[Download] Tải Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị – Tải về File Word, PDF

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị
Nội dung Text: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị

Download


Bài viết này đo lường nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các công cụ kế toán quản trị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Yên, qua khảo sát 110 doanh nghiệp trong khoảng thời gian tháng 7 năm 2018 đến tháng 2 năm 2019.

Bạn đang xem: [Download] Tải Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị File Word, PDF về máy

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị

  1. Chuyên mục: Tài chính – Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
    TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

    Đoàn Thị Nhiệm1, Trần Thị Diệu2

    Tóm tắt
    Bài báo này đo lường nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các công cụ kế toán quản trị của các doanh
    nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Yên, qua khảo sát 110 doanh nghiệp trong khoản thời gian tháng
    7 năm 2018 đến tháng 2 năm 2019. Kết quả bài báo chỉ ra rằng: 4 giả thuyết trong mô hình đều được
    chấp nhận. Trong đó trình độ của đối tượng có liên quan đến hoạt động kế toán quản trị ảnh hưởng mạnh
    nhất và cùng chiều lên biến phụ thuộc trong mô hình. Mức độ cạnh tranh có quan hệ ngược chiều lên Hệ
    thống đánh giá thành quả đo lường bằng công cụ tài chính. Bài viết còn đề xuất các gợi ý chính sách để
    nâng cao mức độ vận dụng các công cụ kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
    tỉnh Phú Yên trong thời gian đến.
    Từ khóa: kế toán quản trị; doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhân tố ảnh hưởng; tỉnh Phú Yên.
    ANALYSIS OF THE FACTORS AFFECTING MANAGEMENT ACCOUNTING
    PRACTICES IN SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES IN PHU YEN PROVINCE
    Abstract
    This article measures factors affecting the management of accounting tools in small and medium
    enterprises in Phu Yen province, through a survey conducted with 110 enterprises from March 2018 to
    February 2019. The results of the article show that: four hypotheses in the model are accepted. In which,
    qualification of accounting staff has strongest and positive influence on. The level of competition is
    inversely related to the performance evaluation system measured by financial instruments. The article
    also suggests policies to improve the application of management accounting tools in small and medium
    enterprises in Phu Yen province in the coming time.
    Key words: management accounting; small and medium enterprises; determinants; Phu Yen province.
    JEL classification: M, M41.
    1. Đặt vấn đề công cụ KTQT có thể không mang lại hiệu quả tốt
    Trong quan niệm thông thường, kế toán quản nhất để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp (Trần
    trị (KTQT) được coi là cần thiết và phù hợp cho các Thị Diệu, 2018).
    doanh nghiệp có quy mô lớn. Với các doanh nghiệp Ở Việt Nam, việc nghiên cứu thực trạng vận
    nhỏ và vừa (DNNVV) hoạt động thường không quá dụng KTQT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa là
    phức tạp và không có nhiều khả năng ảnh hưởng rất hạn chế, khối DNNVV vẫn chưa thực sự tạo
    đến xu hướng thị trường cũng như các đối thủ cạnh được thế mạnh, khối này chỉ mới phát triển trong
    tranh khác. Đây chính là lý do mà bản thân các những lĩnh vực có tỉ suất lợi nhuận thấp và gặp
    DNNVV và các đối tác có liên quan đều chưa thực nhiều khó khăn thách thức trong môi trường cạnh
    sự quan tâm tới việc sử dụng các công cụ KTQT. tranh khốc liệt diễn biến phức tạp khó lường.
    Các nhà nghiên cứu cũng dành ít sự chú ý tới mảng Tại Phú Yên các doanh nghiệp có quy mô nhỏ
    này. Tuy nhiên, từ khoảng những năm 2000 đã bắt và vừa là chủ yếu, phần lớn các doanh nghiệp chưa
    đầu có một số nghiên cứu đánh giá về nhu cầu quan tâm đúng mức tới các công cụ KTQT. Theo
    thông tin kế toán quản trị, cũng như các công cụ Tổng Cục thống kê tính đến năm 2018 trên địa bàn
    KTQT chủ yếu được sử dụng trong các DNNVV. Tỉnh có khoảng 2.058 doanh nghiệp, vốn sản xuất
    Đến nay, với tầm quan trọng của mình KTQT tiếp kinh doanh bình quân hàng năm là 30,4 tỉ đồng, số
    tục được nhiều tác giả nghiên cứu, là môn học bắt việc doanh nghiệp làm tạo ra là 36.473 người (Niên
    buộc của sinh viên ngành kế toán, doanh nghiệp giám thống kê Phú Yên, 2018). Với mong muốn
    ứng dụng để đưa ra quyết định của mình. phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
    Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong KTQT cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú
    việc cải thiện chất lượng của việc lập kế hoạch, Yên và đề xuất các hàm ý chính sách là nguồn tư liệu
    kiểm soát và ra quyết định. Tuy nhiên, sự đóng cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách
    góp của KTQT trong DNNVV chưa nhiều. Cần tham khảo, là lý do nhóm tác giả thực hiện đề tài
    phải nhận thức rằng, nếu các công cụ KTQT trong “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
    các DNNVV không được sử dụng phù hợp thì khi dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ
    các doanh nghiệp này phát triển hơn về kích thước và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Yên”.
    và quy mô trong tương lai thì việc sử dụng các

    59

  2. Chuyên mục: Tài chính – Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    2. Cơ sở lý thuyết, giả thuyết nghiên cứu và mô đó là: Thông tin cho việc lập kế hoạch và dự toán;
    hình nghiên cứu Quá trình thực hiện; Thông tin kiểm tra đánh giá;
    2.1. Khái niệm về kế toán quản trị Thông tin ra quyết định.
    Theo Robert S. Kaplan và các cộng sự (2012), 2.2. Nội dung kế toán quản trị
    trường đại học Harvard Business School trường * Hệ thống dự toán
    phái KTQT của Mỹ thì: “Kế toán quản trị là quá Lập dự toán ngân sách là lập kế hoạch thành
    trình cung cấp cho nhà quản lý và nhân viên trong quả trong tương lai; lập kế hoạch tài chính, kế hoạch
    một tổ chức các thông tin có liên quan, cả về tài dòng tiền, kế hoạch hoạt động, chi phí và kiểm soát;
    chính và phi tài chính, ra quyết định, phân bổ nguồn ngoài ra còn kết nối mục tiêu và hình thành chiến
    lực, giám sát, đánh giá và hiệu suất tốt”. Theo quan lược (trích lại từ Vương Thị Nga, 2015).
    điểm này, KTQT là công cụ gắn liền với hoạt động * Hệ thống đánh giá thành quả
    quản trị của các tổ chức. Nó có vai trò quan trọng Cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để
    trong việc ra quyết định, phân bổ nguồn lực hợp lý hỗ trợ việc đạt được các mục tiêu chiến lược của
    giám sát đánh giá để đạt hiệu quả tốt. tổ chức. Đánh giá thành quả toàn diện bao gồm
    Theo luật kế toán Việt Nam: “Kế toán quản tập hợp đa dạng các biện pháp đo lường, trong đó
    trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp gồm đo lường thành quả tài chính và thành quả
    thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị phi tài chính (trích lại từ Vương Thị Nga, 2015).
    và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn Do đó, biến phụ thuộc được đo bằng 2 biến: Hệ
    vị kế toán”. thống đánh giá thành quả Đo lường bằng công cụ
    Theo Trần Đình Khôi Nguyên (2010) thì: tài chính và Hệ thống đánh giá thành quả Đo
    KTQT nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động lường bằng công cụ phi tài chính.
    nội bộ của doanh nghiệp như: Chi phí của từng bộ * Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
    phận, từng công việc, sản phẩm; phân tích đánh Là yếu tố quan trọng giúp nhà quản trị trong
    giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, môi trường cạnh tranh thay đổi nhanh chóng. Các
    chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, tiêu chí để hỗ trợ ra quyết định gồm phân tích chi
    công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với phí – khối lượng – lợi nhuận, lợi nhuận sản phẩm,
    khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích phân tích hòa vốn.
    hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài Với nội dung KTQT trên, nhóm tác giả tiếp
    hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh cận theo phương pháp hệ thống. Đó là: xem xét
    doanh… nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra KTQT toàn diện, nhiều vấn đề, nhiều mối quan hệ
    và ra quyết định kinh tế. KTQT là công việc của chúng trong trạng thái cùng nhau vận động. Từ việc
    từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các tiếp cận hệ thống, các công cụ KTQT được phân
    nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, tích trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng
    phương pháp KTQT chủ yếu tạo điều kiện thuận từ đó tim ra quy luật quan hệ của chúng với nhau.
    lợi cho doanh nghiệp thực hiện”. Theo quan điểm 2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế
    này, ngoài việc nhấn mạnh vai trò của KTQT là toán quản trị
    thông tin hữu ích phục vụ các cấp quản lý khi đưa * Cạnh tranh
    ra các quyết định còn cho biết quy trình nhận diện Theo tác giả Khandwalla (1972) cho rằng
    thông tin KTQT trong các tổ chức hoạt động. cạnh tranh là yếu tố làm gia tăng hoạt động kiểm
    Như vậy tuy có nhiều khái niệm khác nhau soát và ông đưa ra giả thuyết rằng cạnh tranh càng
    về hình thức, song chúng đều có những điểm cần thiết để kiểm soát chi phí và để đánh giá xem
    giống nhau cơ bản sau: (1) KTQT là một hệ thống các bộ phận kinh doanh chức năng có đang hoạt
    kế toán cung cấp các thông tin định lượng. (2) Đối động theo sự mong đợi hay không. Sự phức tạp
    tượng sử dụng thông tin KTQT là các nhà quản trị của hệ thống kế toán và kiểm soát đã bị ảnh hưởng
    của doanh nghiệp. (3) Thông tin KTQT phục vụ bởi mức độ cạnh tranh. Waterhouse và Libby
    chủ yếu cho việc thực hiện tốt các chức năng của (1996) cũng cho rằng các công ty hoạt động trong
    nhà quản trị doanh nghiệp. Từ đó, chúng ta có thể một môi trường cạnh tranh được dự kiến sẽ có một
    hiểu KTQT một cách tổng quát như sau: KTQT là tỷ lệ cao về sự thay đổi trong hệ thống kế toán
    một bộ phận của kế toán doanh nghiệp, cung cấp quản trị. Các tác giả nhận thấy môi trường cạnh
    những thông tin định lượng giúp nhà quản trị tranh mạnh mẽ sẽ dẫn đến việc sử dụng các công
    doanh nghiệp có cơ sở để thực hiện tốt các chức cụ kế toán quản trị đa dạng hơn.
    năng của mình. * Phân cấp quản lý trong doanh nghiệp
    Quan phân tích khái niệm, ta thấy rằng: thông Phân cấp quản lý trong doanh nghiệp được
    tin KTQT mang lại có vai trò đối với nhà quản trị xem như mức độ tự chủ của nhà quản trị các cấp

    60

  3. Chuyên mục: Tài chính – Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    trong một công ty tổ chức, nó giúp họ có trách Hoạt động của doanh nghiệp bao gồm công
    nhiệm lớn hơn trong việc kiểm soát và hoạch định việc của nhiều bộ phận gồm: kế toán, tài chính,
    cũng như việc tiếp cận các nguồn thông tin vấn đề nhân sự, sản xuất, kinh doanh, truyền
    (Chenhall và Morris, 1986). Để đo lường mức độ thông… mỗi bộ phận rất cần công nghệ thông tin
    phân cấp trong việc ra quyết định. Gordon và để phân tích dự liệu cho mình, đồng thời nhà quản
    Narayanan (1984) sử dụng 5 khía cạnh của phân trị cấp cao cần tổng hợp và kết nối các dữ liệu
    cấp quản lý gồm: phát triển sản phẩm hay dịch vụ, thông qua công cụ là công nghệ.
    tuyển dụng hay sa thải nhân viên, lựa chọn việc 2.4. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
    đầu tư, phân bổ ngân sách và quyết định về giá. Từ các lý thuyết về nội dung TKTQ và các
    Một số nghiên cứu nói rằng giữa phân cấp quản lý nhân tố ảnh hưởng lên chúng đã phân tích, nhóm tác
    và mức độ sử dụng công cụ kế toán quản trị có giả đưa ra 4 giả thuyết và mô hình nghiên cứu sau:
    mối quan hệ với nhau. Các doanh nghiệp càng có Yếu tố cạnh tranh bên ngoài bắt buộc các nhà
    sự phân cấp thì các công cụ sử dụng càng phức tạp quản trị cần có kiến thức và kinh nghiệm về hệ
    so với các doanh nghiệp ít được phân cấp (Abdel- thống chi phí, lợi nhuận, giá thành… mới có thể
    Kader và Luther, 2008), hay doanh nghiệp quản lý đảm bảo sự cạnh tranh trong thị trường ngày càng
    tập trung thì ít có sự thay đổi về hệ thống kế toán khốc liệt. Vì vậy, việc áp dụng KTQT được xem
    quản trị hơn so với các doanh nghiệp có sự phân là yếu tố bắt buộc của doanh nghiệp. Do đó, giả
    cấp quản lý rõ ràng (Williams và Seaman, 2001). thuyết đưa ra là:
    * Trình độ đào tạo H1: Mức độ cạnh tranh càng lớn thì việc vận
    Trong các DNNVV một vấn đề quan trọng mà dụng KTQT càng nhiều.
    có thể hạn chế việc áp dụng các công cụ kế toán Việc phân cấp cho các nhà quản trị cấp dưới
    quản trị là sự giới hạn về trình độ đào tạo và chuyên giúp đơn vị quyết định trong phạm vi trách nhiệm
    môn của nhà quản trị các cấp cũng như nhân viên của họ về các hoạt động, lập kế hoạch và kiểm soát
    kế toán trong việc xây dựng và sử dụng báo cáo kế và thông tin. Từ đó, việc phân cấp dẫn đến việc áp
    toán quản trị. Jarvis và Collis (2002) nghiên cứu dụng KTQT phức tạp hơn. Cho nên, giả thuyết
    mối liên hệ giữa việc sử dụng các thông tin tài đưa ra là:
    chính và quản trị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa H2: Phân cấp quản lý trong doanh nghiệp
    kết luận rằng kế toán viên có trình độ và thường càng sâu thì mức độ vận dụng KTQT càng cao.
    xuyên đào tạo về kế toán có thể làm tốt hơn việc Nhân viên kế toán trong đơn vị được trang bị
    phân tích các thông tin tài chính. O’Connor và cộng kiến thức về KTQT, kế toán, tài chính sẽ thực hiện
    sự (2004) cho thấy việc vận dụng kế toán quản trị công việc, tư vấn cho nhà quản trị cũng như hướng
    có liên quan đến vấn đề đào tạo qua việc đo lường dẫn các bộ phận khác để thực hiện hiệu quả các
    5 khía cạnh: Đào tạo theo dạng vừa làm vừa học công cụ KTQT, từ đó giúp cho doanh nghiệp có
    của nhà quản trị doanh nghiệp, đào tạo từ các thông tin kịp thời khi đưa ra quyết định. Vì thế,
    trường địa phương, đào tạo được cung cấp bởi các giả thuyết đề xuất:
    chương trình của chính phủ, qua trao đổi tọa đàm H3: Trình độ của nhân viên kế toán càng cao
    với các nhà quản trị có kinh nghiệp và gửi nhân thì vận dụng KTQT càng tốt
    viên ra nước ngoài để đào tạo. Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác
    * Ứng dụng thông tin trong quản lý doanh nghiệp KTQT sẽ giúp công việc mang lại hiệu quả cao, kịp
    Với bởi lượng thông tin cần xử lý ngày càng thời, chính xác. Từ đó, giả thuyết nhóm tác giả đưa ra:
    nhiều, yêu cầu về độ chính xác, tính hiệu quả cao H4: Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
    hơn và thời gian xử lý ngày nhanh để nhà quản lý trong điều hành quản lý càng hiện đại thì vận dụng
    hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình việc áp dụng KTQT là hiệu quả
    công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý sẽ giúp Từ cơ sở lý thuyết trên, nhóm tác giả đề xuất
    rất nhiều cho doanh nghiệp kịp thời ra quyết định. mô hình nghiên cứu sau:

    61

  4. Chuyên mục: Tài chính – Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    Cạnh tranh mà DN phải đối phó

    Phân cấp quản lý trong DN

    Hiệu quả Áp dụng
    Trình độ của đối tượng có liên quan KTQT ở tỉnh Phú Yên
    đến hoạt động kế toán quản trị

    Mức độ ứng dụng công nghệ thông
    tin

    Hình 1. Mô hình nghiên cứu
    Bảng 1: Hệ thống các biến sử dụng trong mô hình
    Biến phụ thuộc (Ký hiệu và tên biến) Biến độc lập (Ký hiệu và tên biến)
    HTDT-Hệ thống dự toán CANHTRANH-Các khía cạnh về cạnh tranh mà doanh
    nghiệp phải đối phó
    TC-Hệ thống đánh giá thành quả Đo lường bằng QUANLY-Các khía cạnh về phân cấp quản lý trong doanh
    công cụ tài chính nghiệp
    PhiTC-Hệ thống đánh giá thành quả Đo lường TRINHDO-Trình độ của đối tượng có liên quan đến hoạt
    bằng công cụ phi tài chính động kế toán quản trị
    HTQD-Hệ thống hỗ trợ ra quyết định CONGNGHE-Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
    Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả
    3. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu chuyên ngành. Dữ liệu thứ cấp bao gồm số lượng
    3.1. Phương pháp nghiên cứu doanh nghiệp, vốn đầu tư, việc làm.
    * Thống kê mô tả – Dữ liệu sơ cấp: để đảm bảo độ tin cậy cho
    Các dữ liệu thu thập trong nghiên cứu được nghiên cứu, cần kích thước mẫu tối thiểu là 50, tốt
    sử dụng để thực hiện thống kê mô tả về các công hơn là 100 quan sát và tỉ lệ mỗi chỉ báo cần tối thiểu
    cụ KTQT được vận dụng; mức độ vận dụng các 5 quan sát (Hair, 2009). Dựa vào số biến trong mô
    công cụ này như thế nào. hình là 18 chỉ báo nên cần 90 quan sát. Kết hợp các
    * Phân tích hồi quy bội điều kiện trên, cỡ mẫu của nghiên cứu cần là: 100
    – Nhóm tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quan sát. Tuy nhiên để đảm bảo độ tin cậy cho mô
    quy tuyến tính bội với sự hỗ trợ của phần mềm hình nhóm tác giả chọn 110 DNNVV. Việc lựa chọn
    SPSS để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và kiểm đối tượng khảo sát được tiến hành theo phương pháp
    định các giả thuyết. phân tầng sau đó chọn mẫu ngẫu nhiên cho đến khi
    – Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: đạt tới số mẫu cần thiết thì dừng phỏng vấn. Đối
    dựa vào giá trị Sig. (mức xác suất ý nghĩa ). Giá tượng trả lời là các kế toán trưởng, kế toán tổng hợp.
    trị Sig. tốt nhất nhỏ hơn 0,05 tức độ tin cậy 95%. Thời gian khảo sát: tháng 3 đến tháng 7 năm 2018.
    3.1. Dữ liệu nghiên cứu Đặc điểm doanh nghiệp được lựa chọn khảo sát
    – Dữ liệu thứ cấp: được thu thập qua các báo được trình bày tại Bảng 2.
    cáo của Tổng Cục thống kê, các bài báo, tạp chí
    Bảng 2: Đặc điểm của mẫu doanh nghiệp khảo sát
    Đặc tính phân loại Số doanh nghiệp (Đơn vị) Tỉ lệ (%)
    Sản xuất 40 36
    Thương mại, dịch vụ 50 45
    Lĩnh vực hoạt động
    Lĩnh vực khác 20 19
    Tổng cộng 110 100
    Doanh nghiệp nhỏ 65 59
    Quy mô doanh nghiệp Doanh nghiệp vừa 45 41
    Tổng cộng 110 100

    Xử lý dữ liệu: Dữ liệu sau khi mã hóa được xuất sang phần mềm SPSS để phân tích hồi quy
    nhập trên phần mềm excel để tính toán và truy và ước lượng các tham số trong mô hình.
    62

  5. Chuyên mục: Tài chính – Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    3.3. Thang đo của nghiên cứu sử dụng của từng công cụ KTQT này. Thang đo
    Biến phụ thuộc: sử dụng 4 nhóm công cụ liket thông thường từ 1-5 nhưng nhóm tác giả
    KTQT với thang đo Likert từ 0 đến 5. Với giá trị chọn thang đo từ 0-5 vì chúng trùng với thang đo
    0: không sử dụng công cụ KTQT, giá trị từ 1 đến của biến phụ thuộc là mức độ vận dụng của các
    5 thì được xếp vào nhóm có sử dụng, doanh công cụ KTQT.
    nghiệp chọn giá trị càng lớn thì mức độ vận dụng 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
    càng cao. Kết quả phân tích trên phần mềm SPSS thể
    Biến độc lập: Thang đo Likert từ 0 (rất thấp) hiện tại bảng 3 đến bảng 6 bên dưới:
    đến 5 (rất cao) được sử dụng để đánh giá mức độ
    Bảng 3: Kết quả ước lượng HTQD
    Các biến Hệ số hồi quy Giá trị Sig. Giá trị VIF
    Constant 2,210 ,000
    CANHTRANH -,007 ,853 1,069
    QUANLY ,013 ,767 1,259
    TRINHDO ,085 ,045 1,094
    CONGNGHE ,132 ,002 1,159
    Nguồn: Tính toán từ điều tra của nhóm tác giả
    Bảng 4: Kết quả ước lượng TC
    Các biến Hệ số hồi quy Giá trị Sig. Giá trị VIF
    Constant 2,425 ,000
    CANHTRANH -,095 ,021 1,069
    QUANLY ,028 ,534 1,259
    TRINHDO ,078 ,087 1,094
    CONGNGHE ,033 ,457 1,159
    Nguồn: Tính toán từ điều tra của nhóm tác giả
    Bảng 5: Kiểm định mô hình PhiTC
    Adjusted R Std. Error of the
    Model R Durbin-Watson Sig.
    Square Estimate
    1 ,191 ,000 ,4694 2,074 ,415
    a. Predictors: (Constant), CONGNGHE, TRINHDO, CANHTRANH, QUANLY
    b. Dependent Variable: PhiTC
    Nguồn: Tính toán từ điều tra của nhóm tác giả
    Như vậy, trong bảng 5 cả 4 nhân tố trong mô công cụ phi tài chính vì giá trị sig. của mô hình có
    hình không ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT giá trị 0,415 > 0,05.
    với Hệ thống đánh giá thành quả Đo lường bằng
    Bảng 6: Kết quả ước lượng HTQD
    Các biến Hệ số hồi quy Giá trị Sig. Giá trị VIF
    Hằng số 2,106 ,000
    CANHTRANH ,107 ,002 1,069
    QUANLY ,100 ,010 1,259
    TRINHDO ,006 ,867 1,094
    CONGNGHE -,007 ,855 1,159
    Nguồn: Tính toán từ điều tra của nhóm tác giả
    Bảng 7: Tổng hợp kết quả ước lượng mức độ ảnh hưởng
    Các biến CANHTRANH QUANLY TRINHDO CONGNGHE
    HTDT n/a n/a +0,085 +0,132
    TC –0,095 n/a n/a n/a
    PhiTC n/a n/a n/a n/a
    HTQD +0,107 +0,1 n/a n/a
    Nguồn: Tổng hợp từ điều tra của nhóm tác giả
    Ghi chú: n/a: không có ý nghĩa thống kê
    Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: trong đó có quan hệ ngược chiều lên Hệ thống đánh
    H1: Mức độ cạnh tranh càng lớn thì việc vận giá thành quả đo lường bằng công cụ tài chính và
    dụng KTQT càng nhiều quan hệ cùng chiều với biến Hệ thống hỗ trợ ra
    Bảng dữ liệu 3 cho thấy, biến CANHTRANH quyết định, biến quan hệ cùng chiều có giá trị tuyệt
    ảnh hưởng đến 2 biến trong mô hình nghiên cứu, đối lớn hơn nên giả thuyết H1 được chấp nhận.

    63

  6. Chuyên mục: Tài chính – Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    H2: Phân cấp quản lý trong doanh nghiệp trị, nhằm đảm bảo việc áp dụng kế toán quản trị
    càng sâu thì mức độ vận dụng KTQT càng cao. trong doanh nghiệp đúng quy cách và đạt hiệu quả
    Phân cấp quản lý trong doanh nghiệp tác cao. Doanh nghiệp cần chính sách đào tạo lại,
    động đến một công cụ KTQT là HTQD-Hệ thống cũng như bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
    hỗ trợ ra quyết định và tác động cùng chiều, vậy môn kế toán quản trị cho đội ngũ nhân viên, giúp
    giả thuyết H2 được chấp nhận. họ thích ứng với yêu cầu của bộ máy kế toán mới.
    So với các biến khác được đưa vào mô hình Ngoài việc nâng cao trình độ kế toán, nâng
    thì, biến QUANLY-Các khía cạnh về phân cấp cao trình độ quản lý giúp doanh nghiệp thiết lập
    quản lý trong doanh nghiệp có mức ảnh hưởng ít hệ thống KTQT cho đơn vị hoặc giúp hệ thống đã
    nhất lên các biến độc lập. có phát triển. Sở Công Thương tỉnh Phú Yên, các
    H3: Trình độ của nhân viên kế toán càng cao trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Tỉnh thương
    thì vận dụng KTQT càng tốt xuyên tổ chức các buổi hội thảo về: nâng cao trình
    Trình độ của nhân viên kế toán là nhân tố ảnh độ quản lý khi ứng phần mềm tin học hiện đại, các
    hưởng đến việc vận dụng KTQT của DNNVV tại ứng xử kinh doanh trong thời đại thương mại điện
    Phú Yên, chúng ảnh hưởng cùng chiều lên 1 biến tử, số hóa doanh nghiệp, cơ hội-thách thức khi
    phụ thuộc. Do đó, giả thuyết H3 được chấp nhận. Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế… Các
    H4: Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin doanh nghiệp cần cử người có vị trí công việc cao
    trong điều hành quản lý càng hiện đại thì vận dụng trong doanh nghiệp tham gia, từ đó ứng dụng lịnh
    KTQT là hiệu quả hoạt vào đơn vị mình.
    Giả thuyết H4 được chấp nhận, ứng dụng – Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh
    công nghệ thông tin trong điều hành quản lý tác nghiệp luôn nỗ lực để hoàn thiện hoạt động và
    động cùng chiều lên Hệ thống dự toán vì hệ số hồi nhận biết được những điểm còn hạn chế. Các
    quy mang dấu dương (+). DNNVV của Tỉnh chưa có chiến lược canh tranh
    Vậy, khi xét giá trị của các αi ta thấy mối dài hạn, mà chỉ dừng ở mức đối phó trong ngắn
    tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc hạn. Chưa có sự liên kết trong cạnh tranh giữa các
    không lớn. Biến TRINHDO-Trình độ của đối doanh nghiệp cùng ngành tại nên chuỗi giá trị và
    tượng có liên quan đến hoạt động kế toán quản trị hệ sinh thái kinh doanh. Do đó, trong thời gian đến
    ảnh hưởng mạnh nhất và cùng chiều lên các biến các doanh nghiệp thuộc các ngành phát triển mạnh
    độc lập trong mô hình. Chỉ có 1 biến độc lập ảnh thời gian gần đây là du lịch-lữ hành, nhà hàng-
    hưởng nghịch biến đến mức độ vận dụng kế toán khách sạn cần thiết tạo ra hệ sinh thái trong ngành
    quản trị đó là: biến Mức độ cạnh tranh quan hệ để cùng nhau phát triển.
    ngược chiều lên Hệ thống đánh giá thành quả đo – Nâng cao ứng dụng công nghệ: doanh nghiệp
    lường bằng công cụ tài chính. cần xây dựng website doanh nghiệp, phần mềm bán
    5. Kết luận và hàm ý chính sách hàng, phần mềm kế toán. Đây là những ứng dụng
    Với kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng công nghệ cần thiết hiện nay mà doanh nghiệp cần
    đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh đầu tư. Ngoài ra, nhân viên phải được tập huấn để sử
    nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh phú yên, nhóm dụng các phần mềm đạt kết quả cao.
    tác giả đưa ra các gợi ý chính sách như sau: Bên cạnh kết quả đạt được, bài viết này vẫn
    Để áp dụng tốt hơn các công cụ KTQT trong các còn tồn tại một số hạn chế nhất định đó là: việc
    DNNVV trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong thời gian cộng tác trong trả lời các câu hỏi của các kế toán
    tới, nhóm tác giả đưa ra các gợi ý chính sách sau: trưởng và kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp
    – Nâng cao trình độ của những người làm ở còn gặp khó khăn khi họ ngại cung cấp thông tin
    bộ phận kế toán: nhân viên kế toán cần trao dồi và thông tin của đơn vị mình.
    không ngừng học hỏi kiến thức về kế toán quản

    64

  7. Chuyên mục: Tài chính – Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 17 (2021)

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    [1]. Đoàn Ngọc Phi Anh. (2012). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị
    chiến lược trong các Doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Phát Triển Kinh Tế, Số: 246, tr9-15.
    [2]. Trần Thị Diệu. (2018). Nghiên cứu mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và
    vừa trên địa bàn tỉnh Phú Yên, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Quy Nhơn.
    [3]. Vương Thị Nga. (2015). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng công cụ kế toán quản
    trị truyền thống tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Tây Nguyên, luận văn thạc sĩ, Đại học Đà
    Nẵng.
    [4]. Trần Đình Khôi Nguyên/ (2010). Bàn về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán
    trong các DNNVV, Tạp chi Khoa học công nghệ, Đại học Đà Nẵng.
    [5]. Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2018 và 2019.
    [6]. Đào Khánh Trí. (2015). Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị cho các doanh
    nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh, luận văn thạc sĩ, Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí
    Minh.
    [7]. Hair J. F.; Black W. C.; Babin B J & Anderson R. E. (2009). Multivariate data analysis, Prentice Hall.
    [8]. Johnson and R. S. Kaplan (1987), “Relevance Lost: The Rise and Fall of Management Accounting”,
    Management Accounting; Jan 1987; 68, 7; ABI/INFORM Global p.22.
    [9]. Khandwalla, P.N. (1972). The effect of different types of competition on the use of management
    controls. Journal of Accounting Research, p.275-285.
    [10]. Robert S. Kaplan, Atkinson, Matsumura & Young. (2012). Management Accounting, by Pearson
    Education, Inc., Upper Saddle River, New Jersey 07458, Pearson Prentice Hall.
    [11]. Tayles, M. and Drury, C. (1994). New manufacturing technologies and management accounting
    system: Some evidence of the perceptions of UK management accounting practitioners. International
    Journal of Production Economics, vol. 36, pp. 1-17.
    [12]. Williams, J. J., and Seaman, A. E. (2001). Predicting change in management accounting systems:
    national culture and industry effects, Accounting. Organizations and Society, 26(4-5), p. 443.

    Thông tin tác giả:
    1. Đoàn Thị Nhiệm Ngày nhận bài: 28/4/2021
    – Đơn vị công tác: Trường Đại học Xây Dựng Miền Trung Ngày nhận bản sửa: 17/5/2021
    – Địa chỉ email: doanthinhiem@muce.edu.com Ngày duyệt đăng: 30/05/2021
    2. Trần Thị Diệu
    – Đơn vị công tác: Trường Cao đẳng Công Thương miền Trung

    65

Download tài liệu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị File Word, PDF về máy