[Download] Tải Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên – Tải về File Word, PDF

Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên

Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên
Nội dung Text: Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên

Download


Bài viết trình bày nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên. Các nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh được minh họa thông qua ví dụ thực tế.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên File Word, PDF về máy

Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên

  1. ISSN 2354-0575

    NỘI DUNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN
    TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
    CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN

    Lê Thị Thu Thảo, Hoàng Thị Hồng Đào
    Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

    Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 11/10/2018
    Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 09/11/2018
    Ngày bài báo được duyệt đăng: 30/11/2018

    Tóm tắt:
    Bài viết trình bày nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu
    tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên. Các nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay
    vốn tại Chi nhánh được minh họa thông qua ví dụ thực tế. Kết quả cho thấy, nội dung thẩm định khía cạnh
    tài chính của dự án tại Chi nhánh đã được cán bộ thẩm định (CBTĐ) thực hiện khá chi tiết và đầy đủ, tuy
    nhiên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính được sử dụng chưa đa dạng. CBTĐ nên sử dụng thêm một số
    chỉ tiêu đánh giá tài chính khác như: điểm hòa vốn, tỷ số B/C… thì các kết luận tài chính sẽ toàn diện hơn.
    Từ khóa: Thẩm định tài chính, phương pháp phân tích độ nhạy, NPV, IRR.

    1. Đặt vấn đề lại các nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn
    Hiện nay, các tổ chức tín dụng cũng như tại BIDV Bắc Hưng Yên, minh họa các nội dung
    ngân hàng thương mại (NHTM) có rất nhiều rủi ro thẩm định bằng một ví dụ cụ thể, từ đó nhận xét
    khác nhau khi cho vay nói chung và cho vay theo những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong nội
    dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau dung thẩm định tài chính dự án vay vốn tại Chi
    và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi nhánh. Đồng thời đề xuất một số giải pháp để hoàn
    đến hạn. Do đó, để quyết định có chấp nhận cho thiện nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn
    vay hay không, các NHTM cần phải coi trọng việc tại Chi nhánh.
    phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính
    dự án nói riêng. 2. Nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn
    Nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
    NHTM gồm ba nội dung chính là thẩm định khách Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên
    hàng vay vốn, thẩm định dự án vay vốn và thẩm Để thẩm định nội dung tài chính của dự án,
    định tài sản đảm bảo tiền vay. Thẩm định tài chính CBTĐ đã chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh
    dự án là một trong sáu nội dung của thẩm định dự đối chiếu các chỉ tiêu và phương pháp phân tích độ
    án vay vốn. Song đây được coi là phần quan trọng nhạy để thẩm định các nội dung chi tiết sau:
    nhất, bởi thông qua các chỉ tiêu đánh giá tài chính – Thẩm định tổng mức vốn đầu tư: CBTĐ
    các CBTĐ có thể đánh giá được khả năng sinh lời đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các
    cũng như khả năng chi trả nợ của dự án. Thẩm định dự án tương tự để kiểm tra mức độ đầy đủ của từng
    tài chính dự án được coi là nội dung có tính chất khoản chi phí trong dự án, so sánh suất vốn đầu tư
    quyết định đến kết luận của ngân hàng về việc cho nhà nước đã ban hành hoặc với một số dự án tương
    vay vốn, về thời hạn cho vay, điều kiện cho vay tự để đánh giá tính chính xác của tổng vốn đầu tư.
    cũng như tiến trình bỏ vốn. – Đánh gía tiến độ bỏ vốn đầu tư dựa vào tiến
    Tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển độ thực hiện đầu tư.
    Việt Nam (BIDV), chi nhánh Bắc Hưng Yên, các – Sau khi kiểm tra nhu cầu bỏ vốn theo tiến
    CBTĐ luôn xác định rõ thẩm định tài chính là một độ thì các CBTĐ kiểm tra các nguồn vốn huy động
    công việc phức tạp, đòi hỏi tính chuyên môn và kinh cho dự án và mức độ tham gia của từng loại, cụ thể:
    nghiệm rất cao. Do vậy, khi tiến hành thẩm định tài + Đối với vốn tự có của dự án: CBTĐ
    chính dự án vay vốn các CBTĐ thường xuyên phải xác định nguồn vốn tự có của doanh nghiệp là bao
    trao đổi thông tin với chuyên gia và phải sử dụng nhiêu, cơ cấu nguồn vốn bao gồm bao nhiêu bằng
    kết hợp nhiều phương pháp thẩm định như phương tài sản, bao nhiêu bằng tiền.
    pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, phương pháp + Đối với vốn huy động: CBTĐ xác định
    phân tích độ nhạy. rõ các tổ chức tài trợ với mức độ bao nhiêu, lãi suất
    Qua một thời gian đến quan sát trực tiếp kết cho vay, thời hạn cho vay.
    hợp tìm hiểu thực tế tại Chi nhánh, tác giả tổng kết – Thẩm định doanh thu, chi phí: CBTĐ

    94 Khoa học & Công nghệ – Số 20/Tháng 12 – 2018 Journal of Science and Technology

  2. ISSN 2354-0575

    thường so sánh, đối chiếu với giá của sản phẩm vay trị giá 25 tỉ đồng để phục vụ cho dự án đầu tư
    hoặc giá của các khoản chi phí với các dự án tương xây dựng nhà máy gạch Tuynel. Tại phòng Quan hệ
    tự và thị trường hiện hành để đánh giá doanh thu và khách hàng doanh nghiệp, ông Hoàng Thanh Hải –
    chi phí.của dự án, cụ thể: Trưởng phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp đã
    + CBTĐ căn cứ vào các kế hoạch, phương chỉ định anh Nguyễn Việt Hưng – Cán bộ tín dụng
    thức kinh doanh sản phẩm của dự án trong tương của phòng trực tiếp thu nhận, kiểm tra hồ sơ và tiến
    lai, căn cứ vào mức giá bán hàng hóa đã được thẩm hành thẩm định dự án của doanh nghiệp này. Sau
    định lại để dự báo doanh thu, lợi nhuận dự án theo khi nhận công việc được giao, CBTĐ (anh Nguyễn
    từng năm dự kiến. Việt Hưng) đã thực hiện các công việc thẩm định,
    + Kiểm tra chi phí: CBTĐ đánh giá tính trong đó có nội dung thẩm định tài chính của dự án
    chính xác, đầy đủ, hợp lý của từng khoản mục phí, vay vốn như sau:
    tính toán chi phí vay của ngân hàng, tính toán các – Thẩm định Tổng mức vốn đầu tư: Căn
    mức thuế phải nộp, kiểm tra khấu hao… cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thiết kế
    – Thẩm định dòng tiền của dự án: Thường thì kết cấu dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch
    CBTĐ cho khoảng thời gian tính dòng tiền dài hơn Tuynel của công ty TNHH TM&DV Hoàng Anh đã
    thời gian sử dụng vốn vay mà dự án đề xuất. CBTĐ được phê duyệt và tham khảo định mức, đơn giá
    sử dụng tổng vốn đầu tư, doanh thu và lợi nhuận ở xây dựng. CBTĐ đã dự tính tổng mức vốn đầu tư là
    trên để tính toán dòng thu và dòng chi. Trong nội 63.681 triệu đồng, cụ thể:
    dung thẩm định này, ngoài việc sử dụng các phương + Chi phí san lấp, giải phóng mặt bằng:
    pháp thẩm định thì CBTĐ còn phải căn cứ vào kinh 13.396 triệu đồng
    nghiệm bản thân để đưa ra các đánh giá. Tại Chi + Chi phí xây dựng: 26.735 triệu đồng
    nhánh các CBTĐ phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm + Chi phí MMTB: 10.944 triệu đồng
    tín dụng, do vậy hầu hết các vấn đề liên quan đến + Chi phí khác (quản lý, khảo sát, thiết kế,
    dòng tiền không hợp lý do người lập dự án thổi dự phòng…): 2.556 triệu đồng
    phồng lên đều bị CBTĐ phát hiện ra. + Vốn lưu động: 10.000 triệu đồng.
    – Tiếp theo CBTĐ thẩm định tỷ suất chiết (Mô tả chi tiết tại: Phụ lục Chi phí mặt bằng,
    khấu cho dự án. Tại Chi nhánh đây chính là chi phí phụ lục Chi phí xây dựng, phụ lục Chi phí máy móc
    sử dụng vốn bình quân. thiết bị kèm trong hồ sơ thẩm định)
    – Kiểm tra các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của – Thẩm định nguồn vốn huy động cho dự
    dự án, về phương pháp tính, số liệu có chính xác án: CBTĐ đã dựa vào báo cáo tài chính của doanh
    hay không. Các chỉ tiêu hiệu quả mà Chi nhánh sử nghiệp, hồ sơ dự án vay vốn và xác định:
    dụng là giá trị hiện tại của thu nhập thuần (NPV), + Vốn tự có tham gia: 53.681 triệu đồng,
    tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian thu hồi chiếm tỷ lệ 81,7%.
    vốn (T). + Vốn vay BIDV dự kiến: 10.000 triệu
    – Thẩm định khả năng hoàn trả nợ vay: Dựa đồng, chiếm tỷ lệ 19,3%.
    trên căn cứ về kế hoạch trả nợ, CBTĐ sử dụng CBTĐ nhận xét: Toàn bộ 53.681 triệu đồng
    phương pháp so sánh đối chiêu nguồn trả nợ dự kiến vốn tự có được các các thành viên góp vốn để thực
    với dòng tiền thuần của dự án qua các năm để xem hiện dự án, đến nay đã góp được 30.000 triệu đồng
    xét sự hợp lý, sự đảm bảo của nguồn trả nợ. Từ đó, (có chứng từ góp vốn đầy đủ và đã thực hiện thanh
    CBTĐ xem xét có thiếu hụt vào các năm hay không toán để thi công dự án), còn lại 23.681 triệu đồng
    để rút ra đánh giá về khả năng hoàn trả nợ vay. sẽ được các thành viên dự kiến góp nốt từ ngày
    – Phân tích độ nhạy: CBTĐ đã sử dụng 20/12/2015 đến ngày 31/12/2015 để tiếp tục triển
    phương pháp phân tích độ nhạy để đánh giá sự thay khai dự án. Với tiềm lực tài chính dồi dào của các
    đổi của các chỉ tiêu hiệu quả khi có các yếu tố liên thành viên góp vốn thì việc góp đủ vốn tự có để
    quan thay đổi. Tại chi nhánh, CBTĐ thường lấy sự triển khai dự án là rất rõ ràng.
    tay đổi của các yếu tố liên quan trong khoảng từ 5 – Thẩm định doanh thu: Công suất thiết kế
    đến 10% sau đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả, từ đó của DN là 35 triệu viên/ năm. Công suất dự kiến
    biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào. là năm 1 đạt 80%, năm 2 là 90%, từ năm thứ 3 đạt
    100% như công suất dự tính.
    3. Ví dụ minh họa: “Thẩm định tài chính dự án + Giá bán: Khách hàng xây dựng giá bán
    xây dựng Nhà máy gạch Tuynel Hoàng Anh” năm sau cao hơn năm trước 5%. CBTĐ đã tham
    Ngày 24/11/2016 ông Nguyễn Văn Thuyết khảo giá bán của các lò gạch trên địa bàn tỉnh Hưng
    – Giám đốc công ty TNHH TM&DV Hoàng Anh Yên, cũng như một số khách hàng của Chi nhánh
    đã đến ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt cũng đang sản xuất gạch như lò gạch Thành Phát,
    Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên để xin cấp khoản Bảo Khê cho thấy giá gạch khách hàng xây dựng

    Khoa học & Công nghệ – Số 20/Tháng 12 – 2018 Journal of Science and Technology 95

  3. ISSN 2354-0575

    như trên đang thấp hơn thị trường khoảng 10 đồng/ đối với gạch đặc, 950 đồng/viên đối với gạch lỗ và
    viên mỗi loại. đang có xu hướng tăng khi vào mùa xây dựng.
    CBTĐ tiếp tục tham khảo giá gạch của các + Doanh thu hàng năm của dự án được dự
    công ty xây dựng, các công trình đang thi công thì kiến khoảng từ 26 đến 50 tỉ đồng. Trình bày chi tiết
    giá gạch đang dao động khoảng 1.200 đồng/viên như sau:

    Bảng 1. Dự tính doanh thu (ĐVT: Triệu đồng)
    Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10
    Công suất hoạt 80% 90% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
    động
    Sản lượng 28,000 31,500 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000
    – Gạch đặc A1 12,800 14,400 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000
    (nghìn viên)
    – Gạch đặc A2 3,200 3,600 4,000 4,000 4,000 4,000 4,000 4,000 4,000 4,000
    (nghìn viên)
    – Gạch rỗng A1 9,600 10,800 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000
    (nghìn viên)
    – Gạch rỗng A2 2,400 2,700 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000 3,000
    (nghìn viên)
    Giá bán
    – Gạch đặc A1 1,150 1,208 1,268 1,331 1,398 1,468 1,541 1,618 1,699 1,784
    (nghìn đồng)
    – Gạch đặc A2 950 998 1,047 1,100 1,155 1,212 1,273 1,337 1,404 1,474
    (nghìn đồng)
    – Gạch rỗng A1 950 998 1,047 1,100 1,155 1,212 1,273 1,337 1,404 1,474
    (nghìn đồng)
    – Gạch rỗng A2 750 788 827 868 912 957 1,005 1,055 1,108 1,163
    (nghìn đồng)
    Doanh thu 28,680 33,878 39,525 41,501 43,576 45,755 48,042 50,445 52,967 55,615
    + Gạch đặc A1 14,720 17,388 20,286 21,300 22,365 23,484 24,658 25,891 27,185 28,544
    + Gạch đặc A2 3,040 3,591 4,190 4,399 4,619 4,850 5,092 5,347 5,614 5,895
    + Gạch rỗng A1 9,120 10,773 12,569 13,197 13,857 14,550 15,277 16,041 16,843 17,685
    + Gạch rỗng A2 1,800 2,126 2,481 2,605 2,735 2,872 3,015 3,166 3,324 3,490
    Thuế VAT 2,868 3,388 3,952 4,150 4,358 4,575 4,804 5,044 5,297 5,562
    Doanh thu sau 25,812 30,490 35,572 37,351 39,218 41,179 43,238 45,400 47,670 50,054
    thuế VAT

    – Thẩm định chi phí: Trên cơ sở tham khảo + Chi phí lãi vay: CBTĐ tính lãi hàng năm
    giá cả của các NVL, chi phí đầu vào trên thị trường, theo phương pháp lãi nhập gốc, trừ dần các khoản
    quy định hiện hành của pháp luật về các khoản thuế, vốn gốc trả vào cuối năm theo kế hoạch và xác định
    về tỷ lệ trích BHXH, lãi suất cho vay dự kiến, tài thời gian hoàn trả vốn vay là 03 năm.
    sản cố định hàng năm…CBTĐ đã dưa ra các nội + Dự kiến định mức sản xuất: Dự kiến mỗi
    dung sau: năm Nhà máy sản xuất 35.000 viên mỗi năm.
    + Dự kiến chi phí hàng năm: Bao gồm + Về khấu hao tài sản cố định: Căn cứ vào
    nhiều khoản như chi phí cho NVL, chi phí tiện ích, chế độ trích khấu hao TSCĐ theo thông tư 145 của Bộ
    chi phí lương, chi phí sửa chữa bảo dưỡng, chi phí tài chính. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
    quản lý- bán hàng, chi phí bảo hiểm. Thời gian khấu hao nhà xưởng, vật kiến trúc: 15
    + Chi phí cho lao động: Chi tiết cho mỗi năm. Thời gian khấu hao máy móc trung bình: 7 năm.
    chức vụ lao động cụ thể từ giám đốc, phó giám đốc, – Thẩm định dòng tiền dự án: Từ các tính
    kế toán, … đến các nhân vien vệ sinh. Ước tính chi toán doanh thu và chi phí như trên, CBTĐ đã tổng
    phí lao động trung bình mỗi năm là 6.378 triệu đồng. hợp thành bảng dòng tiền, chi tiết như sau:

    96 Khoa học & Công nghệ – Số 20/Tháng 12 – 2018 Journal of Science and Technology

  4. ISSN 2354-0575

    Bảng 2. Dòng tiền của dự án (ĐVT: Triệu đồng)
    Khoản mục Năm hoạt động
    0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    1. Doanh thu 25,812 30,490 35,572 37,351 39,218 41,179 43,238 45,400 47,670 50,054
    trước thuế
    2. Chi phí hoạt 18,410 20,520 22,797 23,890 25,038 26,271 27,539 28,870 30,285 31,771
    động trước thuế
    3. Khấu hao 3,281 3,281 3,281 3,281 3,281 3,281 3,281 1,710 1,710 1,710
    4. Lợi nhuận 7,402 9,971 12,775 13,461 14,181 14,908 15,699 16,530 17,385 18,283
    trước thuế và lãi
    vay
    5. Lãi vay phải 990 660 220 – – – – – – –
    trả
    – Lãi vay trung 990 660 220 – – – – – – –
    hạn
    – Lãi vay ngắn – – – – – – – – – –
    hạn
    6. Lợi nhuận 6,412 9,311 12,555 13,461 14,181 14,908 15,699 16,530 17,385 18,283
    trước thuế
    7. Lợi nhuận chịu 6,412 9,311 12,555 13,461 14,181 14,908 15,699 16,530 17,385 18,283
    thuế
    8. Thuế thu nhập 1,411 2,048 2,762 2,961 3,120 3,280 3,454 3,637 3,825 4,022
    doanh nghiệp
    9. Lợi nhuận sau 5,001 7,262 9,793 10,500 11,061 11,628 12,245 12,893 13,560 14,261
    thuế
    10. Chi cổ tức,
    quỹ KT, PL
    11. Lợi nhuận 5,001 7,262 9,793 10,500 11,061 11,628 12,245 12,893 13,560 14,261
    tích luỹ
    12. Dòng tiền (52,547) 8,282 10,543 13,074 13,781 14,342 14,909 15,526 14,603 15,271 15,971
    hàng năm dự án

    Căn cứ trên bảng dòng tiền của dự án, có thể + Thời gian hoàn vốn (T): 6 năm 4 tháng.
    nhận xét dự án có lợi nhuận dương. CBTĐ sử dụng => CBTĐ kết luận, DA có hiệu quả về mặt
    phần mềm excel và tính toán được các chỉ tiêu hiệu kinh tế.
    quả tài chính dự án như sau: – Thẩm định khả năng trả nợ của dự án:
    + Giá trị hiện tại thuần (NPV): 23.290 triệu đồng. CBTĐ đã tính toán lại bảng cân đối khả năng trả
    + Tỷ suất hoàn vốn (IRR): 19,55% nợ, chi tiết như sau:

    Bảng 3. Bảng cân đối trả nợ (ĐVT: Triệu đồng)
    Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10
    1. Nguồn trả nợ 8,354 10,615 13,146 13,853 14,414 14,981 15,598 14,675 15,343 16,043
    – Khấu hao cơ bản 3,353 3,353 3,353 3,353 3,353 3,353 3,353 1,782 1,782 1,782
    – Lợi nhuận sau thuế 5,001 7,262 9,793 10,500 11,061 11,628 12,245 12,893 13,560 14,261
    để lại
    – Nguồn bổ sung
    2. Dự kiến trả nợ 2,000 4,000 4,000 –
    hàng năm
    3. Cân đối: 1 – 2 6,354 6,615 9,146 13,853 14,414

    Khoa học & Công nghệ – Số 20/Tháng 12 – 2018 Journal of Science and Technology 97

  5. ISSN 2354-0575

    Doanh nghiệp trả nợ gốc trong vòng 3 năm hoàn vốn (T). Điều này là chưa toàn diện. CBTĐ
    đầu thực hiện dự án, trích 100% khấu hao và một cần tính toán thêm các chỉ tiêu khác như điểm hòa
    phần lợi nhuận để trả nợ gốc. CBTĐ cho rằng đây vốn (BEF), tỷ số doanh thu/chi phí (B/C)… khi đó
    là kế hoạch trả nợ hợp lý và đòi hỏi dự án phải hoạt đánh giá sẽ đầy đủ và chính xác hơn.
    động hiệu quả, có lãi ngay từ năm đầu tiên vận hành. Thứ hai, khi phân tích độ nhạy các CBTĐ lấy
    – Phân tích độ nhạy của dự án: Việc phân sự thay đổi của các yếu tố liên quan trong khoảng
    tích độ nhạy được CBTĐ thực hiện với các thông từ 5 đến 10% với tất cả các dự án. Điều này không
    số trọng yếu: đảm bảo sự phù hợp với qui mô hoạt động của các
    + Lãi vay dài hạn: Công ty dự kiến vốn vay loại dự án khác nhau. Với mức tỷ lệ dự án vay vốn
    tham gia dự án chiếm 15.7% Tổng vốn đầu tư nên của nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh
    hiệu quả dự án có độ nhạy trung bình với biến động lên tới hơn 70% thì mức biến động từ 5 đến 10% mà
    lãi suất cho vay trung dài hạn, khi chi phí lãi vay các CBTĐ đang áp dụng là quá lớn, dẫn đến kết qur
    biến động tăng 10% (tức lãi vay trung dài hạn là phân tích độ nhạy không đảm bảo tính chính xác,
    12.1%) thì NPV là 19.397 và IRR là 19,49% cho đồng thời CBTĐ cũng không biết chính xác được
    thấy DA vẫn đảm bảo hiệu quả cao. điểm hòa vốn của dự án nằm tại mức nào.
    + Tổng vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư ảnh Để khắc phục những hạn chế trên, Chi nhánh
    hưởng trực tiếp tới chi phí khấu hao và hiệu quả cần có những giải pháp thiết thực như sau:
    DA. Kết quả khảo sát độ nhạy cho thấy, khi tổng Một là, đưa thêm các chỉ tiêu điểm hòa vốn,
    mức đầu tư biến động 10% (tương đương 6.400 tỷ số doanh thu/chi phí vào mẫu hồ sơ thẩm định
    triệu đồng), NPV và IRR của DA vẫn hiệu quả. Tuy và yêu cầu bắt buộc 100% các CBTĐ cần phải thực
    nhiên, do DA đã được triển khai khoảng 50%, các hiện khi tiến hành thẩm định. Với yêu cầu khắt khe
    hạng mục chính đã triển khai hoặc đã ký hợp đồng này, bắt buộc các CBTĐ phải tự tìm hiểu, nghiên
    và đặt cọc nên khả năng Tổng mức đầu tư biến động cứu cách áp dụng các chỉ tiêu mới từ đó nâng cao
    tới 10% là khó xảy ra. chất lượng thẩm định tài chính các dự án.
    Kết thúc quá trình thẩm định tài chính dự án Hai là, cần phải đưa ra các mức qui chuẩn
    CBTĐ kết luận như sau: Dự án có tính khả thi và riêng về mức biến động khi phân tích độ nhạy với
    mang lại hiệu quả. từng loại hình dự án vay vốn để các CBTĐ dễ dàng
    áp dụng. Điều này sẽ giúp CBTĐ chủ động, linh
    4. Kết luận hoạt hơn trong việc phân tích độ nhạy đồng thời
    CBTĐ đã thẩm định khá chi tiết, đầy đủ các nâng cao tính chính xác của quá trình phân tích.
    nội dung của thẩm định tài chính dự án. Tuy nhiên Ba là, Chi nhánh cần tích cực hơn trong việc
    còn một số vấn đề về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính mở các khóa bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên
    của dự án, về mức tỷ lệ biến động khi phân tích độ môn ngắn hạn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm cho
    nhạy mà các CBTĐ tại Chi nhánh đang mắc phải các CBTĐ với các Chi nhánh khác trong hệ thống
    cần được khắc phục ngay như sau: để các CBTĐ có thêm cơ hội học hỏi, nâng cao kiến
    Thứ nhất, với các chỉ tiêu tài chính thẩm thức, kĩ năng trong quá trình làm việc nói chung và
    định tính khả thi của dự án các CBTĐ mới chỉ dừng quá trình thẩm định tài chính dự án nói riêng.
    lại ở các chỉ tiêu căn bản như NPV, IRR, thời gian
    Tài liệu tham khảo
    [1]. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh
    nghiệp.
    [2]. Ngân hàng thắt chặt khâu thẩm định -http://cafef.vn.
    [3]. BIDV Bắc Hưng Yên (2013-2017), Báo cáo hoạt động thẩm định từ 2013-2017.
    [4]. http://www.sbv.gov.vn.
    [5]. http://vneconomy.vn.

    CONTENT OF FINANCIAL EVALUATION OF INVESTMENT PROJECT CAPITAL
    AT THE COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM,
    NORTH HUNG YEN BRANCH
    Abstract:
    The article presents the content of financial appraisal of the loan project at Vietnam Joint Stock
    Commercial Bank for Investment and Development, North Hung Yen branch. The contents of financial
    appraisal of the loan project at the Branch are illustrated through practical examples. The results showed
    that the content of the financial aspect of the project at the Branch was carried out in detail and fully by
    the appraisal officer, but the financial performance evaluation criteria used is not diverse. The appraisal
    officers should use some other financial evaluation indicators such as breakeven point, benefit cost ratio …
    then the financial conclusions will be more comprehensive.
    Keywords: Financial appraisal, sensitivity analysis method, net present value, rate of return.

    98 Khoa học & Công nghệ – Số 20/Tháng 12 – 2018 Journal of Science and Technology

Download tài liệu Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên File Word, PDF về máy