[Download] Tải Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh – Tải về File Word, PDF

Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh

Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh
Nội dung Text: Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh

Download


Nghiên cứu trả lời các câu hỏi: (1) Công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh; (2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác kế toán tại các đơn vị này. Tác giả tổng hợp các lí luận, thừa kế kết quả các nghiên cứu có liên quan trực tiếp và gián tiếp để xây dựng thang đo lựa chọn các nhân tố tác động đến công tác kế toán.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh File Word, PDF về máy

Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh

  1. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
    TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP – TRƯỜNG HỢP
    SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TÂY NINH

    FACTORS AFFECTING ACCOUNTING AT NON-BUSINESS
    UNITS – THE CASE OF DEPARTMENT OF AGRICULTURE AND
    RURAL DEVELOPMENT IN TAY NINH

    ThS. Nguyễn Thị Diễm Trinh1, Nguyễn Hải Đăng2

    Tóm tắt – Nghiên cứu trả lời các câu hỏi: (1) Công tác kế toán tại các đơn
    vị sự nghiệp – trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh; (2)
    Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác kế toán tại các đơn vị này. Tác
    giả tổng hợp các lí luận, thừa kế kết quả các nghiên cứu có liên quan trực tiếp và
    gián tiếp để xây dựng thang đo lựa chọn các nhân tố tác động đến công tác kế toán.
    Kết quả nghiên cứu có các nhân tố tác động gồm bảy nhân tố: nhận thức của nhà
    quản lí, nhân lực kế toán, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập, công nghệ thông tin,
    nhu cầu thông tin kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, môi trường pháp lí. Trong
    bảy nhân tố ảnh hưởng, nhân tố “môi trường pháp lí” ảnh hưởng mạnh nhất đến
    công tác kế toán với β = 0,297; tiếp đến là nhân tố “hệ thống kiểm soát nội bộ” với
    β = 0.261; nhân tố “nhân lực kế toán” với β = 0.254; nhân tố “nhu cầu thông tin
    kế toán” với β = 0.095; nhân tố “đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập” β = 0,086
    và ảnh hưởng thấp nhất là “nhận thức của nhà quản lí” với β = 0,041. Kết quả
    nghiên cứu làm cơ sở đề xuất giải pháp nhằm vận dụng công tác kế toán tại đơn vị
    hành chính sự nghiệp hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ thực hiện ở một
    nhóm mẫu, chưa đại diện hết cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và
    Phát triển nông thôn tại Việt Nam.
    Từ khóa: công tác kế toán, đơn vị hành chính sự nghiệp, Sở Nông nghiệp và
    Phát triển nông thôn Tây Ninh.
    1. GIỚI THIỆU
    Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế,
    các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lí của Nhà nước cũng từng bước đi
    vào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào sự nghiệp đổi mới
    kinh tế – xã hội của đất nước. Công việc của kế toán trong các đơn vị hành chính
    1
    Trường Đại học Trà Vinh; Email: ntdtrinh56@tvu.edu.vn
    2
    Trung tâm Khuyến nông Tây Ninh
    282

  2. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    sự nghiệp nói chung và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển
    nông thôn Tây Ninh (Sở NN&PTNT Tây Ninh) là phải tổ chức hệ thống thông tin
    bằng số liệu để quản lí và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán
    kinh phí, tình hình quản lí và sử dụng các loại vật tư tài sản công, tình hình chấp
    hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị.
    Đồng thời, kế toán hành chính sự nghiệp với chức năng thông tin mọi hoạt động
    kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước tại đơn vị hành
    chính sự nghiệp được Nhà nước sử dụng như là một công cụ sắc bén trong việc
    quản lí ngân sách nhà nước, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết
    kiệm và hiệu quả cao Nghị định của Chính phủ [1]. Do đó, việc nghiên cứu “nhân
    tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở
    NN&PTNT Tây Ninh” là hết sức cần thiết.
    2. KHUNG LÍ THUYẾT
    2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp –
    trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tây Ninh
    2.1.1. Nhận thức nhà quản lí
    Quá trình hội nhập đã tạo nhiều cơ hội trong việc đẩy mạnh công cuộc công
    nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo phương thức rút ngắn. Trên cơ sở tự chủ, tự
    chịu trách nhiệm, vai trò của họ ngày càng được khẳng định. Do đó, người đứng
    đầu đơn vị sự nghiệp công lập cần phải phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
    của mình trong mọi hoạt động của đơn vị. Nhà quản lí nhận thức được tầm quan
    trọng của công tác kế toán sẽ quan tâm đến công tác này, sử dụng các nguồn tài
    chính, các tài sản, trang thiết bị, cũng như các chính sách thích hợp trong nhân sự
    kế toán để ngày càng phát triển hơn nữa công tác kế toán tại các đơn vị hành chính
    sự nghiệp.
    Giả thuyết H1: Nhận thức nhà quản lí tốt ảnh hưởng tích cực đến công tác kế
    toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở NN&PTNT Tây Ninh.
    2.1.2. Chuyên gia tư vấn
    Chuyên gia tư vấn là một yếu tố không thể thiếu nếu đơn vị muốn đổi mới và
    nâng cấp công tác kế toán tại đơn vị, trong điều kiện năng lực hiện có của bộ phận
    kế toán chưa đáp ứng được công việc này, phải đòi hỏi có sự hỗ trợ của chuyên gia
    từ nhiều phía.
    Giả thuyết H2: Chuyên gia tư vấn có ảnh hưởng tích cực đến công tác kế toán
    tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở NN&PTNT Tây Ninh.
    2.1.3. Nhân lực kế toán
    Thông tin kế toán tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như tờ khai thuế,
    báo cáo tài chính, bảng kê hóa đơn đầu ra, đầu vào, do đó con người có ý thức, trình
    độ kĩ thuật, chuyên môn sẽ xây dựng những thông tin kế toán chất lượng, phản ánh
    283

  3. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    chính xác tình hình tài chính, kế toán của đơn vị, cung cấp cho các đối tượng sử
    dụng thông tin, từ đó đảm bảo và nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị.
    Giả thuyết H3: Nhân lực kế toán có ảnh hưởng tích cực đến công tác kế toán
    tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở NN&PTNT Tây Ninh.
    2.1.4. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
    Mỗi doanh nghiệp khác nhau có những đặc điểm riêng về tổ chức quản lí, về
    trình độ quản lí và có quy mô hoạt động cũng như yêu cầu quản lí cụ thể khác nhau.
    Do đó, tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị muốn đạt được hiệu quả cao cần
    phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức quản lí
    của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc tổ chức công tác kế toán cũng cần phù hợp với
    trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ người làm kế toán trong doanh nghiệp.
    Giả thuyết H4: Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập có ảnh hưởng tích cực
    đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở NN&PTNT Tây Ninh.
    2.1.5. Công nghệ thông tin
    Kế toán là một trong các lĩnh vực đầu tiên được hưởng lợi từ các tổ chức giới
    thiệu để ứng dụng tin học. Hệ thống thông tin kế toán là nền tảng, cầu nối tác nghiệp
    đưa các nghiệp vụ kế toán truyền thống tham gia quy trình xử lí tự động bằng kĩ
    thuật mã hóa các thông tin theo chuẩn mực kế toán. Đánh dấu bước ngoặt trong
    quản lí kinh tế, tài chính trước sự bùng nổ về quy mô cũng như độ phức tạp thông
    tin trong quản lí kinh tế, làm gia tăng cạnh tranh và hợp tác trong các đơn vị. Hệ
    thống công nghệ thông tin làm cho công tác kế toán đơn giản, cung cấp thông tin
    tài chính đáng tin cậy, liên kết, kịp thời, dễ hiểu và có tính kiểm chứng, giúp người
    sử dụng thông tin tài chính trong quá trình ra quyết định.
    Giả thuyết H5: Công nghệ thông tin có ảnh hưởng tích cực đến công tác kế
    toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở NN&PTNT Tây Ninh.
    2.1.6. Nhu cầu thông tin kế toán
    Kế toán với đặc điểm cung cấp thông tin một cách liên tục, thường xuyên và
    có hệ thống tình hình tài chính, tình hình hoạt động và luồng tiền của đơn vị. Do
    vậy, thông tin kế toán có vai trò rất quan trọng trong quản lí kinh tế và việc sử dụng
    loại thông tin nào là tùy theo từng đối tượng. Các nhóm sử dụng thông tin bao gồm
    nhà phân tích tài chính, cổ đông hiện tại và tương lai, ngân hàng, chủ nợ hiện tại và
    tương lai, người lao động, các tổ chức công đoàn, khách hàng, nhà cung cấp hiện
    tại và tương lai, nhà hoạch định thuế, cơ quan quản lí, các nhóm hoạt động xã hội
    và công chúng.
    Giả thuyết H6: Nhu cầu thông tin kế toán có ảnh hưởng tích cực đến công tác
    kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở NN&PTNT Tây Ninh.

    284

  4. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    2.1.7. Hệ thống kiểm soát nội bộ
    Môi trường kiểm soát là nền tảng ý thức, là văn hóa của tổ chức, phản ánh sắc
    thái chung của một tổ chức, tác động đến ý thức kiểm soát của toàn bộ thành viên
    trong tổ chức. Một môi trường kiểm soát tốt có thể hạn chế phần nào sự thiếu sót
    của các thủ tục kiểm soát, đồng thời tạo văn hóa tốt trong nhận thức tuân thủ thuế.
    Giả thuyết H7: Hệ thống kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng tích cực đến công tác
    kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở NN&PTNT Tây Ninh.
    2.1.8. Môi trường pháp lí
    Cơ sở pháp lí cho công tác kế toán và công tác quản lí tài chính trong các
    doanh nghiệp nói chung và trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng là Luật
    Kế toán, chuẩn mực kế toán và các chính sách, chế độ kế toán nhà nước đã ban
    hành. Như vậy, tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nhất định phải tuân theo khuôn
    khổ pháp lí trong môi trường kinh doanh.
    Giả thuyết H8: Môi trường pháp lí có ảnh hưởng tích cực đến công tác kế toán
    tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở NN&PTNT Tây Ninh.
    2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

    Hình 1: Mô hình nghiên cứu
    (Nguồn: Đề xuất của tác giả)

    285

  5. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    3.1. Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn
    vị sự nghiệp – trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh.
    Mô hình hồi quy để kiểm định các giả thuyết trên có dạng như sau:
    CTKT = β0 + β1 NT + β2 CGTV+ β3NV+ β4DD + β5CNTT+ β6NC + β7 MTPL+
    β8KSNB + ε
    Trong đó:
    Biến NT: Nhận thức nhà quản lí
    Biến CGTV: Chuyên gia tư vấn
    Biến NV: Nhân lực kế toán
    Biến DD: Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
    Biến CNTT:Công nghệ thông tin
    Biến NC: Nhu cầu thông tin kế toán
    Biến KSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ
    Biến MTPL: Môi trường pháp lí
    ε: Hệ số nhiễu.
    β: Hệ số hồi quy.
    CTKT: Công tác kế toán
    3.2. Kích thước mẫu khảo sát
    Để sử dụng EFA, kích thước mẫu phải lớn. Tuy nhiên, việc xác định kích
    thước mẫu phù hợp là rất phức tạp nên thông thường dựa vào kinh nghiệm. Hair et
    al. trích trong Nguyễn Đình Thọ [2] cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối
    thiểu phải là 50, tốt hơn là 100. Theo Tabachnick and Fidell trích trong Nguyễn
    Đình Thọ [2], kích thước mẫu trong phân tích hồi quy bội phụ thuộc vào nhiều nhân
    tố, ví dụ mức ý nghĩa (significant level), độ mạnh của phép kiểm định (power of
    the test), số lượng biến độc lập. Green et al. trích trong Đinh Phi Hổ [3] cho rằng
    quy mô mẫu có thể được xác định theo công thức: n  50 + 8k, với k là số biến độc
    lập của mô hình.
    Trong nghiên cứu này, số lượng biến độc lập đưa vào phân tích là 8 biến. Như
    vậy, số mẫu tối thiểu của đề tài phải là n = 50 + 8*8 = 114. Tác giả sử dụng 214
    mẫu lớn hơn số mẫu tối thiểu là 114, do đó phù hợp cho nghiên cứu.

    286

  6. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    4.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
    Kết quả tính toán Cronbach’s Alpha 08 nhân tố độc lập và 01 nhân tố phụ
    thuộc. Các thang đo thể hiện bằng 36 biến quan sát bao gồm 33 biến độc lập và 3
    biến phụ thuộc. Sau khi kiểm tra độ tin cậy, loại các quan sát không đạt yêu cầu,
    các thang đo đạt yêu cầu và có hệ số tương quan tổng đều lớn hơn 0,3, ta tiến hành
    phân tích EFA. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha đối với các nhân tố được tóm
    tắt như sau:
    4.1.1. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “chuyên gia
    tư vấn”
    Thang đo nhân tố chuyên gia tư vấn có hệ số Cronbach’s Alpha khá cao 0,795.
    Hệ số tương quan biến tổng của các quan sát nhân tố này đều lớn hơn 0,3 và hệ số
    Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6. Điều này cho thấy các biến quan sát của thang
    đo đảm bảo độ tin cậy. Do đó, 03 biến quan sát cho biến chuyên gia tư vấn đều giữ
    lại để phân tích EFA
    4.1.2. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “môi trường
    pháp lí”
    Thang đo nhân tố môi trường pháp lí có hệ số Cronbach’s Alpha khá cao
    0,774. Hệ số tương quan biến tổng của các quan sát nhân tố này đều lớn hơn 0,3 và
    hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6. Điều này cho thấy các biến quan sát của
    thang đo đảm bảo độ tin cậy. Do đó, 06 biến quan sát cho biến môi trường pháp lí
    đều giữ lại để phân tích EFA.
    4.1.3. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “nhân lực kế
    toán”
    Thang đo nhân tố nhân lực kế toán có hệ số Cronbach’s Alpha khá cao 0,823.
    Hệ số tương quan biến tổng của các quan sát nhân tố này đều lớn hơn 0,3 và hệ số
    Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6. Điều này cho thấy các biến quan sát của thang
    đo đảm bảo độ tin cậy. Do đó, cả 05 biến quan sát cho biến nhân lực kế toán đều
    giữ lại để phân tích EFA.
    4.1.4. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “nhận thức
    nhà quản lí”
    Thang đo nhân tố nhận thức nhà quản lí có hệ số Cronbach’s Alpha khá cao
    0,745. Hệ số tương quan biến tổng của các quan sát nhân tố này đều lớn hơn 0,3 và
    hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6. Điều này cho thấy các biến quan sát của
    thang đo đảm bảo độ tin cậy. Do đó, cả 03 biến quan sát cho biến nhận thức nhà
    quản lí đều giữ lại để phân tích EFA.

    287

  7. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    4.1.5. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “đặc điểm
    đơn vị sự nghiệp công lập”
    Kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo nhân tố đặc điểm đơn vị sự nghiệp
    công lập có hệ số Cronbach’s Alpha 0,689. Hệ số tương quan biến tổng của các
    quan sát nhân tố này lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6. Điều
    này cho thấy các biến quan sát của thang đo đảm bảo độ tin cậy. Do đó, cả 05 biến
    quan sát cho biến đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập đều giữ lại để phân tích EFA.
    4.1.6. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “công nghệ
    thông tin”
    Thang đo nhân tố công nghệ thông tin có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,740.
    Hệ số tương quan biến tổng của các quan sát nhân tố này đều lớn hơn 0,3 và hệ số
    Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6. Điều này cho thấy các biến quan sát của thang
    đo đảm bảo độ tin cậy. Do đó, cả 03 biến quan sát cho biến công nghệ thông tin đều
    giữ lại để phân tích EFA.
    4.1.7. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “hệ thống
    kiểm soát nội bộ”
    Kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo nhân tố hệ thống kiểm soát nội bộ có
    hệ số Cronbach’s Alpha 0,773. Hệ số tương quan biến tổng của các quan sát > 0,3
    và hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6. Điều này cho thấy các biến quan sát
    của thang đo đảm bảo độ tin cậy. Do đó, cả 05 biến quan sát cho biến hệ thống kiểm
    soát nội bộ đều giữ lại để phân tích EFA.
    4.1.8. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “nhu cầu
    thông tin kế toán”
    Thang đo nhân tố nhu cầu thông tin kế toán có hệ số Cronbach’s Alpha là
    0,787. Hệ số tương quan biến tổng của các quan sát nhân tố này đều lớn hơn 0,3 và
    hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6. Điều này cho thấy các biến quan sát của
    thang đo đảm bảo độ tin cậy. Do đó, cả 03 biến quan sát cho biến “nhu cầu thông
    tin kế toán” đều giữ lại để phân tích EFA.
    4.1.9. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “công tác kế
    toán”
    Thang đo nhân tố công tác kế toán có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,823. Hệ số
    tương quan biến tổng của các quan sát nhân tố này đều lớn hơn 0,3 và hệ số
    Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,6. Điều này cho thấy các biến quan sát của thang
    đo đảm bảo độ tin cậy. Do đó, cả 03 biến quan sát cho biến công tác kế toán đều
    giữ lại để phân tích EFA.
    Như vậy, thông qua công cụ phân tích hệ số Cronbach’s Alpha đã xác định có
    36 biến quan sát thuộc 9 nhân tố trên đều đạt về hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số
    tương quan tổng nên được giữ lại để tiếp tục phân tích khám phá EFA. Mục đích
    288

  8. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    của việc phân tích EFA là để tìm ra thang đo tin cậy tốt nhất cho các nhân tố để
    phân tích hồi quy, việc phân tích EFA có thể sẽ tìm ra nhân tố mới cho mô hình,
    tuy nhiên, nó sẽ loại bỏ các biến quan sát để tìm ra thang độ tin cậy cho mô hình
    nghiên cứu là điều chắc chắn và có thể việc loại bỏ biến ở bước phân tích này khá
    nhiều, đặc biệt đối với những nghiên cứu còn khá mới và được nghiên cứu trong
    những trường hợp khác nhau.
    4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
    4.2.1. Phân tích khám phá EFA cho biến độc lập
    Như vậy, 33 biến quan sát từ 8 nhân tố của mô hình nghiên cứu đề xuất được
    đưa vào phân tích EFA, chúng tôi kì vọng sau khi phân tích nhân tố thì vẫn giữ
    được 08 nhân tố với số lượng biến quan sát rút gọn nhất và phát hiện nhân tố mới
    (nếu có) để bổ sung mô hình.
    Các điều kiện kiểm tra như hệ số KMO đều đạt khá lớn và Sig. của Bartlett’s
    Test đều nhỏ hơn 5%. Kết quả này cho thấy các biến quan sát trong quá trình thực
    hiện phân tích khám phá EFA đều hoàn toàn phù hợp với phân tích nhân tố.
    Phương pháp trích trong phân tích nhân tố của nghiên cứu này là phân tích
    nhân tố chính (principal component analysis) với giá trị trích Eigenvalue lớn hơn 1.
    Điều này có nghĩa chỉ có những nhân tố trích ra có giá trị Eigenvalue lớn hơn mới
    được giữ lại trong mô hình phân tích.
    Các tiêu chí khi loại biến quan sát trong quá trình phân tích khám phá bao
    gồm: hệ số tải nhân tố không nhỏ hơn 50%, độ giá trị của hệ số tải biến quan sát
    thuộc cùng nhiều nhân tố khi đang phân tích phải nhỏ hơn 0,3 (max – min < 0,3) và
    độ ý nghĩa nội dung, nhưng chủ yếu bị loại là do hệ số tải và độ giá trị không đảm
    bảo.
    Kết quả phân tích khám phá đúng như mong đợi, có 08 nhân tố được rút ra ở
    ngay lần phân tích khám phá đầu tiên đó là: (1) nhận thức nhà quản lí, (2) chuyên
    gia tư vấn, (3) nhân lực kế toán, (4) đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập, (5) công
    nghệ thông tin, (6) nhu cầu thông tin kế toán, (7) hệ thống kiểm soát nội bộ, (8) môi
    trường pháp lí. Tất cả các điều kiện về phân tích nhân tố khám phá đều đáp ứng, hệ
    số KMO = 0,719> 0.5; Sig. = 0,000 < 0,05. Điều này chứng tỏ việc phân tích nhân
    tố để nhóm các biến lại với nhau là thích hợp và dữ liệu phù hợp cho việc phân tích
    nhân tố.

    289

  9. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    Bảng 1: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần

    KMO and Bartlett’s Test

    Hệ số KMO .719

    Giá trị Chi-Square 230.730

    Mô hình kiểm tra Bartlett Bậc tự do 3

    Sig (p – value) .000

    (Nguồn: Phân tích dữ liệu)
    Các nhân tố đều có giá trị Eigenvalues = 1.009 > 1. Phương sai trích 65,843%
    > 50% là đạt yêu cầu. Với phương pháp rút trích Principal components và phép
    quay Varimax, có 08 nhân tố được rút trích ra từ biến quan sát. Điều này cho thấy
    08 nhân tố rút trích ra thể hiện được khả năng giải thích được 65,843% sự thay đổi
    của biến phụ thuộc trong tổng thể.
    4.2.2. Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc “đánh giá công tác kế toán”
    Nghiên cứu có 01 biến phụ thuộc “đánh giá công tác kế toán” với 03 biến
    quan sát, kết quả phân tích EFA cho thấy tất cả các điều kiện về phân tích nhân tố
    khám phá đều đáp ứng, hệ số KMO = 0,719> 0.5; Sig. = 0,000 < 0,05; hệ số tải
    nhân tố > 0,5; giá trị trích Eigenvalue = 2.220 (yêu cầu lớn hơn 1); và tổng phương
    sai trích đạt khá 74,009%.
    Bảng 2: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần

    KMO and Bartlett’s Test

    Hệ số KMO .719

    Giá trị Chi-Square 230.730

    Mô hình kiểm tra Bartlett Bậc tự do 3

    Sig (p – value) .000

    (Nguồn: Phân tích dữ liệu)

    290

  10. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    4.3. Phân tích tương quan Pearson
    Kiểm định hệ số tương quan Pearson dùng để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính
    giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Ma trận tương quan cho biết tương quan
    giữa biến phụ thuộc với từng biến độc lập cũng như tương quan giữa các biến độc
    lập với nhau. Hệ số tương quan của việc đánh giá công tác kế toán với từng biến
    độc lập khá tương đối. Hệ số tương quan giữa các biến độc lập khá thấp. Tuy nhiên,
    ta vẫn phải xét vai trò của các biến độc lập và hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả
    phân tích tương quan cho biến phụ thuộc CTKT có hệ số Sig = .000 < 5%, chỉ có
    Sig của biến CGTV là không phù hợp do lớn hơn 5% do vậy, chúng tôi loại biến
    CGTV. Còn lại 07 biến độc lập: MTPL, NV, NT, DD, CNTT, KSNB, NC. Cả 07
    biến này đều tương quan với biến phụ thuộc CTKT, và 07 biến độc lập này được
    giữ lại để phân tích hồi quy.
    4.4. Phân tích hồi quy
    Phát hiện từ bước nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến và kết quả
    phân tích EFA cho thấy các nhân tố môi trường pháp lí, nhân lực kế toán, nhận thức
    nhà quản lí, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập, công nghệ thông tin, hệ thống
    kiểm soát nội bộ, nhu cầu thông tin kế toán đều ảnh hưởng đến công tác kế toán của
    các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở NN&PTNT tỉnh Tây Ninh.
    Phương trình hồi quy:
    CTKT = β0+ β1 MTPL + β2 NV + β3 NT + β4 DD + β5 CNTT+ β6KSNB + β7
    NC + ε
    Trong đó:
    Biến MTPL: Môi trường pháp lí
    Biến NV: Nhân lực kế toán
    Biến NT: Nhận thức nhà quản lí
    Biến DD: đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
    Biến CNTT: công nghệ thông tin
    Biến KSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ
    Biến NC: Nhu cầu thông tin kế toán
    ε: Hệ số nhiễu.
    β: Hệ số hồi quy.
    CTKT: Công tác kế toán
    Kết quả cho thấy mô hình có độ phù hợp đạt yêu cầu (R2 = 0,835). Hệ số R2
    hiệu chỉnh (Adjusted Square) trong mô hình này là 0,830, nghĩa là mô hình hồi quy
    tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu đến mức 83%. Điều này cũng có
    291

  11. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    nghĩa là có 83% sự biến thiên kiểm soát nội bộ được giải thích chung bởi 08 biến
    độc lập trong mô hình.
    Bảng 3: Kiểm tra độ phù hợp của mô hình
    Model Summaryb

    Sai số chuẩn của
    Mô hình Hệ số R Hệ số R2 Hệ số R2 – hiệu chỉnh
    ước lượng

    1 .914a .835 .830 .291
    (Nguồn: Phân tích dữ liệu)
    a. Biến độc lập: MTPL, NV, NT, DD, CNTT, KSNB, NC
    b. Biến phụ thuộc: CTKT

    Kiểm định F về tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể. Kiểm
    định này cho chúng ta biết biến phụ thuộc có tương quan tuyến tính với toàn bộ các
    biến độc lập hay không.
    Giả thuyết H0 là: β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = β6 = β7 = 0
    Kiểm định F và giá trị sig.
    Nếu giả thuyết H0 bị bác bỏ, chúng ta có thể kết luận các biến độc lập trong
    mô hình có thể giải thích được sự thay đổi của biến phụ thuộc, điều này đồng nghĩa
    mô hình xây dựng phù hợp với tập dữ liệu các biến.
    Bảng 4: Bảng phân tích ANOVA
    ANOVAa

    Tổng bình Bậc tự Trung bình bình
    Mô hình F Sig.
    phương do phương

    Hồi quy 88.335 7 12.619 149.057 .000b

    1 Phần dư 17.440 206 .085

    Tổng 105.776 213

    (Nguồn: Phân tích dữ liệu)

    292

  12. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    a. Biến phụ thuộc: CTKT
    b. Biến độc lập: MTPL, NV, NT, DD, CNTT, KSNB, NC

    Kết quả cho thấy giá trị Sig = .000 (< 0.05), điều này chứng tỏ rằng mô hình
    hồi quy xây dựng là phù hợp với bộ dữ liệu thu thập được, và các biến đưa vào đều
    có ý nghĩa về mặt thống kê với mức ý nghĩa 5% nên bác bỏ giả thuyết H0. Điều này
    có ý nghĩa là các biến độc lập trong mô hình có tương quan tuyến tính với biến phụ
    thuộc, tức là sự kết hợp của các biến độc lập có thể giải thích được sự thay đổi của
    biến phụ thuộc. Mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng phù hợp và có thể
    sử dụng được.
    Bảng 5: Bảng kết quả hồi quy
    Coefficientsa
    Model Unstandardized Standardi T Sig. Collinearity
    Coefficients zed Statistics
    Coefficie
    nts
    B Std. Beta Toleran VIF
    Error ce
    (Constan
    -1.223 .165 -7.394 .000
    t)
    MTPL .383 .061 .297 6.322 .000 .362 2.764
    NV .290 .053 .254 5.494 .000 .374 2.675

    1 NT .047 .040 .041 1.187 .237 .678 1.475
    DD .113 .061 .086 1.870 .063 .376 2.662
    CNTT .096 .036 .089 2.655 .009 .712 1.405
    KSNB .303 .054 .261 5.642 .000 .373 2.680
    NC .094 .035 .095 2.717 .007 .655 1.527
    (Nguồn: Phân tích dữ liệu)
    a. Dependent Variable: CTKT
    Nhìn vào bảng kết quả hồi quy, ta thấy hệ số Sig của 07 nhân tố độc lập MTPL,
    NT, NV, DD, CNTT, KSNB, NC đều < 5% và hệ số phóng đại phương sai VIF rất
    thấp (< 2,764). Điều này chứng tỏ hiện tượng đa cộng tuyến không xảy ra với các
    biến độc lập.
    293

  13. Hội thảo Khoa học
    “Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”

    Phương trình hồi quy:
    CTKT= 0,297MTPL+0,261KSNB + 0,254NV + 0,095NC + 0,089CNTT +
    0,086DD+ 0,041NT
    Để so sánh mức độ ảnh hưởng từng nhân tố độc lập đối với công tác kế toán,
    ta căn cứ vào hệ số Beta chuẩn hóa. Theo đó, nhân tố nào có trọng số Beta chuẩn
    hóa càng lớn có nghĩa là nhân tố đó ảnh hưởng càng mạnh đến biến phụ thuộc. Ta
    thấy, ở phương trình hồi quy, trong 7 nhân tố ảnh hưởng công tác kế toán, nhân tố
    môi trường pháp lí ảnh hưởng mạnh nhất đến công tác kế toán với Beta = 0,297;
    nhân tố hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng mạnh thứ hai với hệ số Beta = 0,261;
    nhân tố nhân lực kế toán ảnh hưởng mạnh thứ ba với hệ số Beta = 0,254; nhân tố
    tiếp theo nhu cầu thông tin kế toán ảnh hưởng thứ tư với hệ số Beta = 0,095; nhân
    tố thứ sáu là đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập hệ số Beta = 0,086 và ảnh hưởng
    thấp nhất là nhận thức nhà quản lí với hệ số Beta = 0,041.
    5. KẾT LUẬN
    Nhằm mục đích khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các
    đơn vị sự nghiệp – trường hợp Sở NN&PTNT Tây Ninh, đo lường mức độ ảnh
    hưởng của các nhân tố đến công tác kế toán, đồng thời xem xét sự khác biệt trong
    đánh giá mức tác động của chúng. Thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và
    phân tích EFA được dùng để kiểm định thang đo trong nghiên cứu định lượng chính
    thức với cỡ mẫu n = 127. Các thang đo này được đưa vào khảo sát trong nghiên cứu
    định lượng chính thức. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 08 yếu tố ảnh hưởng đến
    công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở NN&PTNT Tây Ninh: nhận thức
    nhà quản lí, chuyên gia tư vấn, nhân lực kế toán, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công
    lập, công nghệ thông tin, nhu cầu thông tin kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, môi
    trường pháp lí. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
    và là căn cứ để đưa ra các định hướng, quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao công
    tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở NN&PTNT Tây Ninh.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    [1] Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam. Nghị định quy định quyền tự chủ, tự chịu
    trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với
    đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006. Hà Nội;
    2006.
    [2] Nguyễn Đình Thọ. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Hà Nội:
    Nhà Xuất bản Lao động Xã hội; 2011.
    [3] Đinh Phi Hổ. Thống kê ứng dụng trong kinh doanh. TP. HCM: Nhà Xuất bản
    Tài chính; 2014.

    294

Download tài liệu Nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp – trường hợp sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tây Ninh File Word, PDF về máy