[Download] Tải Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của kiểm toán viên – Tải về File Word, PDF

Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của kiểm toán viên

Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của kiểm toán viên
Nội dung Text: Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của kiểm toán viên

Download


Thông qua xác định bản chất và cơ chế gian lận trong lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Phân tích về các hình thức gian lận phổ biến, kiểm định các yếu tố rủi ro gian lận phổ biến tác động tới lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đề tài đã chỉ ra các khuyến nghị cần thiết đối với doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên cũng như đối với các nhà đầu tư và với cơ quan quản lý nhà nước.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của kiểm toán viên – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của kiểm toán viên File Word, PDF về máy

Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của kiểm toán viên

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của kiểm toán viên

  1. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    NHẬN DIỆN RỦI RO GIAN LẬN TRONG CÁC DO-
    ANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI
    DƢỚI GÓC NHÌN CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
    Recognition of risk of intervention in enterprises
    enterprises with foreign investment capital under
    the view of auditors

    Nguyễn Thị Thảo Phƣơng; Nguyễn Hoàng Minh; Doãn Văn Công;
    Vi Thanh Dƣơng; TS. Nguyễn Thị Thanh Diệp

    TÓM TẮT

    Thông qua xác định bản chất và cơ chế gian lận trong lập và trình bày
    báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; Phân
    tích về các hình thức gian lận phổ biến, kiểm định các yếu tố rủi ro gian
    lận phổ biến tác động tới lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có
    vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, đề tài đã chỉ ra các khuyến nghị cần thiết đối
    với doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên cũng nhƣ đối với các
    nhà đầu tƣ và với cơ quan quản lý nhà nƣớc.

    Từ khóa: Rủi ro, gian lận, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài,
    kiểm toán viên

    ABSTRACT

    Through identifing the nature and mechanism of frauds in preparing
    and presenting financial statements of foreign-invested enterprises; An-

    927

  2. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    alyzing the common types of fraud, testing the common fraud risk fac-
    tors affecting the financial statements of foreign-invested enterprises,
    the topic has indicatedthe necessary recommendations for auditing
    firms and auditors as well as for investors and for state management
    agencies.

    Keywords: Risks, fraud, foreign-invested enterprises, auditors

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ
    Thất bại trong phát hiện gian lận trong lập báo cáo tài chính
    (BCTC) của các vụ bê bối tài chính đều gắn liền với thất bại của các
    hãng kiểm toán quy mô lớn trên thế giới nhƣ Anthur Andersen,
    KPMG, Enst &Young, Deloitte Touche Tohmatsu và PWC. Sau 13
    năm từ vụ sụp đổ các tập đoàn kinh tế lớn của Mỹ (Enron và
    WorldCom) cũng nhƣ đánh dấu cho sự chấm dứt tồn tại của hãng
    kiểm toán hàng đầu thế giới, Anthur Andersen, các doanh nghiệp kiểm
    toán (DNKT) vẫn không thể ngăn chặn đƣợc hành vi ―chế biến sổ
    sách‖ của tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới. Cụ thể, các vụ bê bối tài
    chính lớn liên quan đến khai khống lợi nhuận phải kể đến nhƣ
    Olympus, Tesco, Toshiba, … mặc dù đã đƣợc kiểm toán bởi bốn hãng
    kiểm toán lớn nhất thế giới. Các hãng kiểm toán này không cảnh báo
    cho nhà đầu tƣ về hành vi gian lận trong BCTC của các tập đoàn trên.
    Theo kết quả điều tra của ACFE, Kiểm toán viên (KTV) độc lập chỉ
    có thể phát hiện khoảng 3% trong tổng số các cuộc gian lận tài chính
    của các tập đoàn kinh tế trên thế giới (ACFE, 2014).
    Từ năm 2014 đến nay, tại Việt Nam, liên tục xảy ra tình trạng
    chuyển giá, báo lỗ, chuyển lợi nhuận ra nƣớc ngoài của các DN liên
    doanh, DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài (FDI), … Theo số liệu của Cục
    Tài chính Doanh nghiệp (TCDN – Bộ Tài chính), số lƣợng DN có vốn
    nƣớc ngoài chi phối đến hết năm 2016 là 17.493 DN, nhƣng chỉ có
    12.598 DN nộp báo cáo tài chính (BCTC) với đầy đủ các chỉ tiêu để
    cơ quan quản lý phân tích, nắm thông tin tình hình hoạt động của DN.

    928

  3. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    Nhìn nhận đúng gian lận và đấu tranh chống gian lận không chỉ là
    thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam mà còn là vấn đề toàn cầu,
    nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
    Xét trên khía cạnh thực tiễn, phát hiện gian lận có ảnh hƣởng trọng
    yếu tới BCTC của các công ty có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài FDI là thách
    thức đối với KTV và DNKT trong kiểm toán BCTC. Do vậy nhóm tác
    giả đã chọn đề tài: ―Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp
    FDI dƣới góc nhìn của Kiểm toán viên‖ để nghiên cứu.
    Trên thế giới và tại Việt Nam, đã có rất nhiều các nghiên cứu về
    gian lận, các yếu tố rủi ro gian lận, đánh giá rủi ro gian lận và thiết kế
    thủ tục kiểm toán phát hiện gian lận, tuy nhiên có thể nhận thấy rằng:
    Thứ nhất, phát hiện hình thức gian lận phổ biến trong lập BCTC của
    các DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài FDI chƣa đƣợc thực hiện nhiều với
    quy mô lớn tại Việt Nam; Thứ hai, nhiều công trình nghiên cứu trên
    thế giới về các yếu tố rủi ro gian lận ở vũng lãnh thổ khác trong
    khoảng thời gian dài nhƣng chủ yếu thực hiện dƣới hình thức thống kê
    mô tả về tính phổ biến hoặc mức độ quan trọng của các yếu tố rủi ro
    gian lận tác động gian lận trong lập BCTC. Do đó, nghiên cứu này
    của nhóm tác giả tiến hành nhận diện những rủi ro gian lận trong
    BCTC của các DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài FDI, nhằm hỗ trợ KTV
    đánh giá rủi ro trong quy trình kiểm toán BCTC do các doanh nghiệp
    kiểm toán thực hiện tại Việt Nam.
    2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN
    CỨU
    Nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng pháp khảo sát để thống kê mô tả
    về rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp FDI và tiến hành kiểm định
    1 giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu tiến hành xây dựng giả thuyết
    nghiên cứu đối với các gian lận trong các doanh nghiệp FDI nhƣ sau:
    Nhận diện rủi ro tồn tại gian lận trong các doanh nghiệp FDI dựa vào
    3 dấu hiệu: Một là, doanh nghiệp báo lỗ nhƣng vẫn hoạt động tốt hoặc

    929

  4. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    tiếp tục mở rộng kinh doanh; Hai là, hoạt động mua bán, trao đổi giữa
    công ty mẹ – con diễn ra thƣờng xuyên; Ba là, Trụ sở của công ty mẹ
    đặt tại quốc gia có thuế suất TNDN thấp. Từ đó, nhóm tác giả xây
    dựng mô hình nghiên cứu:
    GIANLAN = β0 + β1*DH1 + β2*DH2 + β3*DH3 + εi
    Trong đó:
    Biến phụ thuộc: GIANLAN: Rủi ro tồn tại gian lận trong doanh
    nghiệp FDI
    Biến độc lập:
    DH1: Dấu hiệu 1 – Doanh nghiệp báo lỗ nhưng vẫn hoạt động tốt
    hoặc tiếp tục mở rộng kinh doanh
    DH2: Dấu hiệu 2 – Hoạt động mua bán, trao đổi giữa công ty mẹ –
    con diễn ra thường xuyên
    DH3: Dấu hiệu 3 – Trụ sở của công ty mẹ đặt tại quốc gia có thuế
    suất TNDN thấp
    Hệ số chặn: β0; Hệ số hồi quy: β1, β2, β3; Sai số ngẫu nhiên: εi
    Quy trình thực hiện nghiên cứu bao gồm 04 bƣớc: Xác định mẫu
    khảo sát; Thiết kế phiếu khảo sát; Tiến hành gửi phiếu khảo sát trực
    tiếp đến đối tƣợng khảo sát hoặc thông qua phầm mềm Google biểu
    mẫu; thu hồi phiếu khảo sát và phân tích số liệu.
    Số phiếu hỏi đã phát ra là 300 phiếu và thu về là 157 phiếu (Chiếm
    52.33%). Sau khi tiến hành loại bỏ các phiếu không hợp lệ; tổng số
    phiếu đƣợc chấp nhận là 78 phiếu.
    Nhóm tác giả tiến hành nhập số liệu bằng phần mềm nhập số liệu:
    mã hóa số liệu, khai báo và nhập dữ liệu trên phần mềm SPSS; Thực
    hiện kiểm định độ tin cậy của thang đo đối với các biến động đo lƣờng
    bằng chỉ số Cronbach Alpha. Từ đó đánh giá kết quả thống kê mô tả
    các rủi ro gian lận trong doanh nghiệp FDI, các tác động đến gian lận
    đồng thời thực hiện kiểm định các giả thuyết H1.

    930

  5. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN DIỆN RỦI
    RO GIAN LẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU
    TƢ NƢỚC NGOÀI FDI
    3.2.1.Kết quả thông tin cá nhân của các đối tượng khảo sát và kiểm
    định độ tin cậy của thang đo
    Kết quả thông tin các nhân của các đối tƣợng khảo sát nhƣ sau: Thứ nhất,
    về giới tính của KTV và trợ lý kiểm toán tham gia khảo sát thì tỷ lệ nam và
    nữ tham gia khảo sát tƣơng đối giống nhau (xấp xỉ 55% nam và 45% nữ);
    Thứ hai, về số năm kinh nghiệm nghề nghiệp thì nhóm nhận đƣợc phản hồi
    cao nhất là từ 1 đến 5 năm kinh nghiệm chiếm đến gần 63%, từ dƣới 1 năm
    kinh nghiệm là 28% và trên 5 năm kinh nghiệm là 9%; Thứ ba, về loại hình
    doanh nghiệp kiểm toán mà kiểm toán viên đang làm việc thì DNKT thuộc
    nhóm Big4 chiếm tỷ lệ cao nhất xấp xỉ 40% (tƣơng ứng là 31 ngƣời), cao thứ
    hai là DNKT nƣớc ngoài không thuộc Big4 chiếm xấp xỉ 22% (tƣơng ứng là
    17 ngƣời), cao thứ ba là DNKT trong nƣớc không là thành viên của hãng
    quốc tế chiếm tỷ lệ 18% (tƣơng ứng là 14 ngƣời), cao thứ tƣ là các công ty
    kiểm toán khác chiếm xấp xỉ 13% và thấp nhất là DNKT trong nƣớc là thành
    viên của hãng quốc tế tỷ lệ là 7% (tƣơng ứng với 6 ngƣời); Thứ 4 là kinh
    nghiệm phát hiện các sai sót của các KTV và trợ lý kiểm toán khi khảo sát thì
    tỷ lệ KTV và trợ lý kiểm toán có kinh nghiệm phát hiện và nhận diện đƣợc
    sai sót trong quá trình kiểm toán chiếm tỷ trọng khá cao là (xấp xỉ 75%).
    Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo đƣợc trình bày trong bảng dƣới
    đây cho thấy các chỉ số Cronbach‘s Alpha đều xấp xỉ 1 và lớn hơn 0.7, chứng
    tỏ các thang đo đều đảm bảo độ tin cậy đo lƣờng tính phổ biến của các dấu
    hiệu nhận diện gian lận, các hành vi ảnh hƣởng đến khả năng xảy ra rủi ro
    gian lận, hậu quả của các hành vi đó và các yếu tố (áp lực, cơ hội, thái độ) tác
    động đến rủi ro gian lận.
    Bảng 1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
    STT Biến độc lập và biến phụ thuộc Số biến Hệ số Cronbach‘s
    quan sát còn

    931

  6. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    lại Alpha

    1 Doanh nghiệp báo lỗ nhƣng vẫn kinh doanh tốt hoặc 2 0.892
    mở rộng kinh doanh

    2 Mua bán chuyển nhƣợng giữa công ty mẹ và công ty 2 0.914
    con

    3 Trụ sở của công ty mẹ đƣợc đặt ở quốc gia có thuế suất 2 0.938
    TNDN thấp

    4 Định giá đầu vào cao 5 0.973

    5 Giá bán đầu ra thấp 5 0.969

    6 Công ty mẹ hỗ trợ cho công ty con vay vốn 5 0.975

    7 Định giá cao bản quyền thƣơng hiệu 5 0.969

    8 Công ty mua hàng trả chậm từ công ty mẹ 5 0.972

    9 Trả lƣơng cao cho nhân sự nƣớc ngoài hoặc cán bộ 5 0.971
    quản lý nƣớc ngoài

    10 Gây thất thoát ngân sách nhà nƣớc 3 0.932

    11 Giảm niềm tin của ngƣời tiêu dùng và xã hội 3 0.955

    12 Mất niềm tin vào BCTC của các DN FDI 3 0.931

    13 Tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh 3 0.934
    nghiệp trong nƣớc

    14 Tối đa hoá lợi nhuận công ty mẹ 2 0.936

    15 Áp lực tăng trƣởng nhanh 2 0.927

    16 Thu nhập của BGĐ, BQT 2 0.921

    17 Khó kiểm soát các giao dịch 4 0.977

    932

  7. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    18 Hành lang pháp lý Việt Nam 4 0.968

    19 Kiểm soát nội bộ kém 4 0.970

    20 Hệ thống thông tin kế toán kếm hiệu quả 4 0.971

    21 Quy mô lớn và cơ cấu phức tạp 4 0.968

    22 BGĐ có tƣ cách đạo đức yếu kém 3 0.953

    23 BGĐ có hành vi khống chế KTV, hạn chế phạm vi 3 0.964
    kiểm toán

    24 BGĐ không có chuyên môn nghiệp vụ về tài chính 3 0.970
    nhƣng can thiệp vào chính sách kế toán quan trọng

    25 DN FDI đã có tiền sử vi phạm pháp luật 3 0.951

    3.2.2. Kết quả nghiên cứu về rủi do gian lận trong các doanh
    nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
    Thứ nhất, về dấu hiệu nhận diện gian lận
    Đối với các khả năng sai phạm trong doanh nghiệp FDI, hình thức
    Mua bán chuyển nhƣợng giữa công ty mẹ và công ty con chiếm giá trị
    trung bình cao nhất là 3.85 điểm so với hai hình thức sai phạm khác
    trong doanh nghiệp FDI. Tiếp theo, hình thức Doanh nghiệp báo lỗ
    nhƣng vẫn kinh doanh tốt hoặc mở rộng kinh doanh có giá trị trung
    bình là 3.15 điểm và thấp nhất là hình thức doanh nghiệp lợi dụng
    những kẽ hở trong hành lang pháp lý có giá trị trung bình là 2.44
    điểm.
    Bảng 2: Kết quả thống kê mô tả về mức độ phổ biến của các dấu
    hiệu tác động đến rủi ro gian lận

    933

  8. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    Dấu hiệu Số ĐTT ĐTĐ GTTB
    quan Độ lệch
    sát chuẩn

    Doanh nghiệp báo lỗ nhƣng vẫn 78 1 5 3.45 0.935
    kinh doanh tốt hoặc mở rộng
    kinh doanh

    Mua bán chuyển nhƣợng giữa 78 1 5 3.95 0.854
    công ty mẹ và công ty con diễn
    ra thƣờng xuyên

    Trụ sở của công ty mẹ đƣợc đặt 78 1 5 2.44 0.815
    ở quốc gia có thuế suất TNDN
    thấp

    Để thực hiện các gian lận trong doanh nghiệp FDI hình thức đƣợc
    sử dụng nhiều là mua bán chuyển nhƣợng giữa công ty mẹ và công ty
    con. Mối quan hệ giữa 3 dấu hiệu tác động đến rủi ro tồn tại gian lận
    trong các doanh nghiệp FDI đƣợc phân tích hồi quy đa biến nhƣ sau:

    934

  9. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    M
    ô hình đánh giá tác động của các dấu hiệu tới rủi ro tồn tại gian lận
    trong DN FDI là: GIANLAN = 6.644 + 0.465*DH1 + 0.229*DH2 +
    0.201*DH3 + εi
    Nhóm tác giả tiến hành kiểm định để đánh giá mức ý nghĩa của hệ
    số hồi quy βi với cặp giả thiết: H0: βi = 0 H1: βi ≠ 0
    Từ kết quả kiểm định, giá trị P_value (Sig.) của 2 biến độc lập DH1
    và DH2 có giá trị lần lƣợt là 0.003 và 0.008, đều nhỏ hơn mức ý nghĩa
    α = 0,05. Tuy nhiên, hệ số sig. của biến độc lập DH3 bằng 0.193, lớn
    hơn giá trị α = 0,05. Do đó, có thể thấy hệ số hồi quy của 2 dấu hiệu 1
    và 2 có ý nghĩa thống kê, tức là 2 dấu hiệu này thực sự có ảnh hƣởng
    tới Rủi ro tồn tại gian lận trong cái doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
    ngoài FDI. Nhƣng hệ số β3 không có ý nghĩa thống kê, nghĩa là dấu
    hiệu “Trụ sở của công ty mẹ được đặt ở quốc qua có thuế suất TNDN
    thấp” không phải là biến độc lập phù hợp để đánh giá rủi ro tồn tại
    gian lận.
    Do đó, nhóm tác giả loại bỏ biến này ra khỏi mô hình và xây dựng
    mô hình mới nhƣ sau:
    GIANLAN = β0 + β1*DH1 + β2*DH2 + εi
    Nhóm tiến hành hồi quy tuyến tính đa biến đƣợc kết quả nhƣ sau:

    935

  10. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    Mô hình đánh giá tác động của các dấu hiệu tới rủi ro tồn tại gian
    lận trong DN FDI là:
    GIANLAN = 0.560 + 0.631*DH1 + 0.229*DH2 + εi
    Ở mô hình mới, hệ số sig. của cả 2 biến độc lập có giá trị là 0.000
    và 0.008, đề nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0,05, do đó các hệ số hồi quy
    có nghĩa thống kê, mô hình đánh giá tác động của các dấu hiệu tới rủi
    ro tồn tại gian lận trong DN FDI là phù hợp. Dựa vào Hệ số hồi quy
    chuẩn hóa Beta để đánh giá mức độ ảnh hƣởng của từng dấu hiệu tới
    rủi ro tồn tại gian lận, dấu hiệu “Hoạt động mua bán, trao đổi giữa
    công ty mẹ – con diễn ra thường xuyên” có hệ số Beta là 0.560 lớn
    nhất, dấu hiệu “Doanh nghiệp báo lỗ nhưng vẫn hoạt động tốt hoặc
    mở rộng kinh doanh” có hệ số Beta thấp nhất là 0,229. Nhƣ vậy, kết
    quả kiểm định cho thấy dấu hiệu “Hoạt động mua bán, trao đổi giữa
    công ty mẹ – con diễn ra thường xuyên” có tác động lớn nhất tới rủi ro
    tồn tại gian lận trong doanh nghiệp FDI.
    Thứ hai, về hành vi ảnh hƣởng đến khả năng xảy ra rủi ro gian lận
    Đối với hành vi gian lận trong doanh nghiệp FDI theo mẫu khảo
    sát, hành vi gian lận phổ biến nhất là định giá tài sản đầu vào cao và
    định giá đầu ra thấp là 2 yếu tố có điểm số lớn nhất trong bảng khảo

    936

  11. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    sát lần lƣợt là 3,72 điểm, và 3,46 điểm. Hành vi gian lận ít điểm nhất
    trong bảng khảo sát đã thu về là hành vi trả lƣơng nhân viên cao cho
    giám đốc hoặc quản lý cấp cao và hành vi đánh giá cao thƣơng hiệu
    của công ty mẹ lần lƣợt là 2,18 điểm và 2,36 điểm. Đối với các hành
    vi có điểm trung bình là công ty mẹ định giá cao bản quyền để bán lại
    cho công ty con, và hành vi công ty mẹ trả chậm từ công ty mẹ có
    điểm lần lƣợt là 2,42 điểm và 2,49 điểm. Mô hình đánh giá tác động
    của các dấu hiệu tới rủi ro tồn tại gian lận trong các DN FDI ở trên
    cho kết quả: dấu hiệu “Hoạt động mua bán, trao đổi giữa công ty mẹ –
    con diễn ra thường xuyên” có tác động lớn nhất tới rủi ro tồn tại gian
    lận trong doanh nghiệp FDI. Sau đó, khi phân tích về các hành vi tiềm
    ẩn rủi ro gian lận, trong các hành vi phổ biến có kết quả: hành vi
    “Định giá đầu vào cao – Giá bán đầu ra thấp” trong các giao dịch
    giữa các bên liên kết, công ty mẹ – con đƣợc KTV và trợ lý kiểm toán
    đánh giá là có tác động lớn nhất.

    Bảng 3: Kết quả thống kê mô tả về mức độ phổ biến của các hành
    vi ảnh hƣởng đến rủi ro gian lận

    Hành vi Số ĐTT ĐTĐ GTTB Độ lệch
    quan chuẩn
    sát

    Đinh giá đầu vào cao 78 1 5 3,72 1,115

    Giá bán đầu ra thấp 78 1 5 3,46 1,101

    Công ty mẹ hỗ trợ cho công ty con 78 1 5 3,01 0,747
    vay vốn

    Định giá cao bản quyền thƣơng hiệu 78 1 5 2,42 1,026

    Công ty con mua hàng trả chậm từ 78 1 5 2,49 0,990

    937

  12. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    công ty mẹ

    Trả lƣơng cao cho nhân sự nƣớc 78 1 5 2,18 0,894
    ngoài hoặc cán bộ quản lý nƣớc
    ngoài

    Thứ ba, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro gian lận
    Theo lý thuyết về Tam giác gian lận của Donald Cressey, hành vi
    gian lận đƣợc hình thành từ 3 nhóm yếu tố: cơ hội, áp lực/động cơ và
    thái độ. Dựa trên sự hiểu biết của họa động kinh doanh và kiểm soát
    nội bộ của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, KTV
    đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro gian lận trong doanh nghiệp
    FDI. Đối với nhóm yếu tố áp lực/ động cơ, áp lực đối với việc tối đa
    hoá lợi nhuận của công ty mẹ đạt 3.73 điểm, đây chính là áp lực lớn
    nhất tác động đến yếu tố xảy ra rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp
    có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài FDI. Tiếp theo đó, đối với các công ty hoạt
    động đa quốc gia hay các công ty có quy mô lớn thì áp lực tăng trƣởng
    nhanh (3.10 điểm) và áp lực về thu nhập của Ban giám đốc, Ban quản
    trị (2.69 điểm) không phải là yếu tố quan trọng tác động đến rủi ro xảy
    ra gian lận trong các doanh nghiệp này.

    Bảng 4: Kết quả thống kê mô tả về mức độ phổ biến của các yếu
    tố Áp lực tác động đến rủi ro gian lận

    Nhóm yếu tố Áp lực Số quan ĐTT ĐTĐ GTTB Độ lệch
    sát chuẩn

    Tối đa hoá lợi nhuận công ty 78 1 5 3.73 1.159
    mẹ

    Áp lực tăng trƣởng nhanh 78 1 5 3.10 0.998

    Thu nhập của BGĐ, BQT 78 1 5 2.69 1.023

    938

  13. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    Đới với nhóm yếu tố cơ hội, các yếu tố đƣợc đánh giá phổ biến
    nhất trong nhóm yếu tố cơ hội là việc doanh nghiệp khó kiểm soát các
    giao dịch có điểm đánh giá trung bình là 3,65 điểm. Việc kiểm tra,
    kiểm soát các giao dịch của các công ty FDI là khá khó nhận biết vì
    việc giao dịch của công ty thƣởng chỉ có những nhà quản lý cấp cao
    mới có những thông tin chính xác nhất về quá trình giao dịch cũng
    nhƣ những hoạt động của công ty, do những khó khăn trong việc nhận
    diện đƣợc khả năng có gian lận hay không đã tạo cho doanh nghiệp
    FDI có cơ hội để dựa vào đó để gian lận. Tiếp theo yếu tố xếp thứ hai
    là việc hành lang pháp lý của Việt Nam bình quân là 3,37 điểm. Hành
    lang pháp lý đang là một cơ hội và là yếu tố để các doanh nghiệp nƣớc
    ngoài lợi dụng để gian lận. Theo kết quả của nhóm thu thập đƣợc yếu
    tố có điểm thấp nhất lần lƣợt là việc Hệ thống thông tin kế toán kém
    hiệu quả và việc kiểm soát nội bộ kém có số điểm lần lƣợt là 2.64
    điểm và 2.82 điểm.

    Bảng 5: Kết quả thống kê mô tả về mức độ phổ biến của các yếu
    tố Cơ hội tác động đến rủi ro gian lận

    Nhóm yếu tố Cơ Hội Số quan ĐTT ĐTĐ GTTB Độ lệch
    sát chuẩn

    Khó kiểm soát các giao dịch 78 1 5 3,65 1,103

    Hành lang pháp lý Việt Nam 78 1 5 3,37 1,021

    Kiểm soát nội bộ kém 78 1 5 2,82 1,170

    Hệ thống thông tin kế toán kém 78 1 5 2,64 1,057
    hiệu quả

    Quy mô lớn và cơ cấu phức tạp 78 1 5 3,21 1,121

    939

  14. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    Đối với nhóm yếu tố thái độ, BGĐ có tƣ cách đạo đức yếu kém
    (3,38 điểm) là yếu tố phổ biến ảnh hƣởng đến rủi ro gian lận trong
    doanh nghiệp FDI. Tiếp theo, các hành vi hạn chế KTV trong việc tiếp
    cận nhân viên trực tiếp, thông tin và khả năng thông báo với BQT (đạt
    điểm trung bình đạt xấp xỉ 3,0 điểm). Thành viên BGĐ không có
    chuyên môn nghiệp vụ về tài chính nhƣng can thiệp vào chính sách kế
    toán quan trọng (2,47 điểm). Cuối cùng, tiền sử vi phạm pháp luật của
    các doanh nghiệp FDI không là yếu tố phổ biến ảnh hƣởng đến rủi ro
    gian lận trong doanh nghiệp FDI (2,35 điểm).

    Bảng 6: Kết quả thống kê mô tả về mức độ phổ biến của các yếu
    tố Thái độ tác động đến rủi ro gian lận

    Nhóm yếu tố Thái độ Số ĐTT ĐTĐ GTTB Độ lệch
    quan chuẩn
    sát

    BGĐ có tƣ cách đạo đức yếu kém 78 1 5 3,38 1.060

    BGĐ có hành vi khống chế KTV, hạn 78 1 5 2,92 1,148
    chế phạm vi kiểm toán

    BGĐ không có chuyên môn nghiệp vụ 78 1 5 2,47 0.893
    về tài chính nhƣng can thiệp vào chính
    sách kế toán quan trọng

    DN FDI đã có tiền sử vi phạm pháp luật 78 1 5 2,35 1,102

    Thứ tƣ, về hậu quả của hành vi gian lận trong các doanh nghiệp
    FDI
    Đối với nhóm yếu tố hậu quả của hành vi gian lận, hậu quả đƣợc
    đánh giá là phổ biến nhất là gây thoát thoát ngân sách nhà nƣớc với
    3,63 điểm. Xếp ngay sau đó là tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh
    với các doanh nghiệp trong nƣớc, chiếm 3,41 điểm. Sự mất niềm tin

    940

  15. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    vào BCTC của các DN FDI đứng ở vị trí trung bình với 2,87 điểm.
    Yếu tố gây giảm niềm tin của ngƣời tiêu dùng và xã hội đƣợc đánh giá
    thấp nhất, chiếm 2,19 điểm.

    Bảng 7: Kết quả thống kê mô tả về mức độ phổ biến của hậu quả
    hành vi gian lận trong các doanh nghiệp FDI

    Hậu quả Số ĐTT Đ GTT Độ lệch
    quan sát TĐ B chuẩn

    Gây thất thoát ngân sách 78 1 5 3,63 0,824
    nhà nƣớc

    Giảm niềm tin của 78 1 5 2,19 0,704
    ngƣời tiêu dùng và xã hội

    Mất niềm tin vào BCTC 78 1 5 2,87 0,958
    của các DN FDI

    Tạo ra sự cạnh tranh 78 1 5 3.41 1,050
    không lành mạnh với các
    doanh nghiệp trong nƣớc

    4. CÁC KHUYẾN NGHỊ
    Khuyến nghị đối với DNKT và KTV về các hình thức và dấu hiệu
    gian lận phổ biến trong doanh nghiệp FDI: ―Mua bán chuyển nhƣợng
    giữa công ty mẹ và công ty con diễn ra thƣờng xuyên‖ là dấu hiệu phổ
    biến nhất để nhận diện ra gian lận trong doanh nghiệp FDI. Các hành
    vi gian lận diễn ra phổ biến là ―định giá đầu vào cao‖‘ ―giá bán đầu ra
    thấp‖ và ―công ty mẹ hỗ trợ công ty con vay vốn‖. Do đó, DNKT và
    KTV cần tập trung nhiều hơn vào hình thức gian lận này và các hành
    vi dễ bị gian lận. Ngoài ra, DNKT và KTV cần tập trung vào các yếu
    tố rủi ro gian lận trong 3 nhóm áp lực, cơ hội và thái độ. Đối với nhóm

    941

  16. International science conference “International trade – Policies and practices in vietnam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3
    yếu tố áp lực cần chú ý tới các dấu hiệu liên quan các áp lực lớn (áp
    lực mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận công ty mẹ và áp lực tăng trƣởng
    nhanh); thái đội của BGĐ (đạo đức yếu kém, BGĐ có hành vi khống
    chế KTV) và nhóm yếu tố cơ hội thuận lợi (khó kiểm soát các giao
    dịch, hành lang pháp lý Việt Nam, kiểm soát nội bộ kém) là các dấu
    hiệu quan trọng ảnh hƣởng đến hành vi gian lận trong doanh nghiệp
    FDI. Bên cạnh đó cần chia sẻ kinh nghiệm của các thành viên trong
    nhóm kiểm toán nhằm thảo luận nhóm hiệu quả về rủi ro có gian lận.
    Thảo luận nhóm đƣợc thực hiện chủ yếu giữa Trƣởng nhóm kiểm toán
    và các Ban lãnh đạo của DNKT hoặc các KTV có kinh nghiệm, các
    KTV ít kinh nghiệm thƣờng ít tham gia.
    Khuyến nghị đối với cộng đồng đầu tƣ: Kết quả về các dấu hiệu
    nhận diện gian lận trong doanh nghiệp FDI về việc doanh nghiệp báo
    lỗ liên tục nhƣng vẫn mở rộng hoạt động kinh doanh và hoạt động tốt
    giúp cộng đồng nhà đầu tƣ ra quyết định đầu tƣ đúng đắn. Các nhà
    đầu tƣ cần đọc kỹ các thuyết minh trong BCTC và theo dõi tình hình
    hoạt động của doanh nghiệp.
    Khuyến nghị đối với nhà nƣớc: Nhà nƣớc cần siết chặt hành lang
    pháp lý với các doanh nghiệp FDI hơn. Việc siết chặt hành làng pháp
    lý sẽ giúp Nhà nƣớc quản lý tốt hơn các hoạt động của các doanh
    nghiệp FDI, ngăn chặn các hình thức gian lận.
    5. KẾT LUẬN
    Nghiên cứu về vấn đề nhận diện gian lận trong các Doanh nghiệp
    FDI, nhóm nhận thấy sự tập trung của dƣ luận vẫn hƣớng về tình trạng
    chuyển giá mà quên đi các vấn đề bất cập khác đang diễn ra trong các
    Doanh nghiệp này. Vì vậy nhóm đã thực hiện nghiên cứu bao quát
    tổng thể các yếu tố gây rủi ro gian lận theo góc nhìn của KTV. Nghiên
    cứu đã cung cấp những thông tin cần thiết và hữu ích cho KTV,
    DNKT và các bên liên quan.

    942

  17. Hội thảo Khoa học quốc gia “Thương mại quốc tế – Chính sách và thực tiễn tại Việt Nam”,
    ISBN: 978 – 604 – 67 – 1403 – 3

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Giáo trình ―Lý thuyết kiểm toán‖ – NXB Đại học Kinh tế Quốc
    dân. Tác giả: GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, PGS.TS. Nguyễn Thị
    Phƣơng Hoa
    Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
    Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
    www.wikipedia.org
    Giáo trình ―Thực hành nghiên cứu trong kinh tế và quản trị kinh
    doanh‖ – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả: PGS.TS. Nguyễn
    Văn Thắng
    Luật án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Tạ Thu Trang, 2017
    Bài báo: ―Các gian lận phổ biến trong BCTC‖, nguồn
    https://unitrain.edu.vn/cac-phuong-phap-gian-lan-pho-bien-trong-
    bctc/?fbclid=IwAR3t9KKVeAByfF_UnjD9mwcAUGmj4tREGhS0P
    G527bdBqYgjwKpoZhHiAzQ
    Bài báo: ―Nóng chuyện trốn nợ xù thuế ở doanh nghiệp FDI‖,
    nguồn http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/nong-chuyen-tron-
    xu-no-thue-o-doanh-nghiep-fdi-
    18307.html?fbclid=IwAR0mH6o1xTDKoKLp9UoUMoTmODrVlTcc
    6HfEy2zB6cwfCEYhR4-ncH8BF9o
    Bài báo: ―Gian lận chuyển giá trong doanh nghiệp FDI, phát hiện
    không khó sao vẫn bó tay?‖, nguồn http://reatimes.vn/gian-lan-
    chuyen-gia-trong-doanh-nghiep-fdi-phat-hien-khong-kho-sao-van-bo-
    tay-31621.html

    943

Download tài liệu Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của kiểm toán viên File Word, PDF về máy