[Download] Tải Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam

Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam
Nội dung Text: Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam

Download


Bài viết tập trung nghiên cứu về yếu tố tác động đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP. Để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu, mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam File Word, PDF về máy

Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam

  1. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298
    Open Access Full Text Article Bài nghiên cứu

    Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ
    thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – trường hợp Việt Nam

    Nguyễn Xuân Hưng, Phạm Trà Lam*

    TÓM TẮT
    Trong bối cảnh hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) ngày càng được sử dụng rộng
    rãi, nghiên cứ u này tìm kiế m tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ đến sự thỏa
    Use your smartphone to scan this
    mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống ERP nhằm cung cấp thêm căn cứ để đánh giá
    QR code and download this article về sự thành công trong việc ứng dụng hệ thống ERP. Dữ liệu được thu thập từ 225 người sử dụng
    hệ thống ERP tại các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, thông qua kĩ thuật phân tích dữ liệu
    mô hình cấu trúc tuyế n tính bình phương tối thiểu từng phần (PLS_SEM), kết quả nghiên cứu cho
    thấy sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ có tác động đáng kể đến sự thỏa mãn trong công
    việc của người sử dụng hệ thống ERP. Nghiên cứu này đã bổ sung các bằng chứng thực nghiệm
    trong việc áp dụng các lý thuyết nền bao gồm các lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công
    nghệ (TTF) và lý thuyết thành công của HTTT của DeLone và McLean. Bên cạnh đó, kết quả của
    nghiên cứu này cũng đã bổ sung lý thuyết về sự thành công của hệ thống ERP, cụ thể là, sự thỏa
    mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống ERP. Dựa trên những kết quả này, doanh nghiệp
    có thể lên kế hoạch ứng dụng để nâng sự thỏa mãn của người sử dụng ERP từ đó gia tăng khả
    năng thành công khi ứng dụng hệ thống ERP. Đồng thời, các nhà cung cấp và triển khai ERP có thể
    tư vấn và hỗ trợ khách hàng của họ tốt hơn khi cung cấp và triển khai các hệ thống ERP.
    Từ khoá: Sự thỏa mãn trong công việc, phù hợp nhiệm vụ – công nghệ, lợi ích kế toán, hoạch
    định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), Việt Nam

    GIỚI THIỆU thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM – Supply Chain
    Management Systems) với hệ thống ERP trong doanh
    Theo Wei và Wang (2004), công nghệ thông tin
    nghiệp 7,8 . ERP II cho phép doanh nghiệp chia sẻ dữ
    (CNTT) có thể làm thay đổi hiệu quả hoạt động của
    liệu chính xác và liên tục với các khách hàng, nhà cung
    doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp vượt qua
    cấp và đối tác của nó trong chuỗi cung ứng 8 .
    đối thủ cạnh tranh 1 . Trong bối cảnh của của cuộc
    Tại Việt Nam, mặc dù việc ứng dụng hệ thống ERP
    Trường ĐH Kinh tế – HCM cách mạng công nghiệp 4.0, hệ thống hoạch định
    phát triển sau thế giới nhưng theo Báo cáo Chỉ số
    nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Plan-
    Liên hệ
    thương mại điện tử Việt Nam 2017 của Hiệp hội
    ning – ERP) là một trong những kĩ thuật CNTT được
    thương mại điện tử Việt Nam, tính đến hết năm
    Phạm Trà Lam, Trường ĐH Kinh tế – HCM như xem là giải pháp công nghệ tối ưu đối với hoạt
    2016 cả nước có 17% doanh nghiệp sử dụng hệ thống
    Email: phamtralamais@ueh.edu.vn động quản trị thông tin hữu hiệu và hiệu quả 2 . ERP ERP 9 . Con số này cho thấy hiện tại các doanh nghiệp
    Lịch sử được ra đời vào giữa cuối thập niên 1990 3 và ngày Việt Nam đã quan tâm và ứng dụng hệ thống ERP. Tuy
    • Ngày nhận: 04/3/2019 nay, nó đang được sử dụng rộng rãi trong các doanh nhiên, do chi phí ứng dụng hệ thống ERP là thường
    • Ngày chấp nhận: 28/4/2019 nghiệp. Nó là một phần mềm tích hợp tất cả các bộ
    • Ngày đăng: 30/9/2019 chiếm một tỷ lệ khá cao trong doanh thu(a) và tỷ lệ
    phận và chức năng trong doanh nghiệp vào một hệ thất bại trong ứng dụ ng ERP là cao(b) . Trong bối
    DOI : 10.32508/stdjelm.v3i3.570 thống duy nhất, và là một trong những phân khúc thị cảnh này, tồn tại nhu cầu nghiên cứu về sự thành công
    trường phần mềm phát triển mạnh nhất trong thập trong ứng dụng hệ thống ERP.
    niên 90 4 . Từ thập niên 90 đến đầu những năm 2000, Hiện tại, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá sự thành
    ERP đã có những cải tiến và ngày nay, ERP được biết công và hiệu quả của HTTT nói chung và hệ thống
    Bản quyền
    đến như là hệ thống ERP mở rộng (còn gọi là ERP ERP nói riêng thông qua việc đo lường sự thỏa mãn
    © ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố
    II) 5 . ERP II là hệ thống mở rộng của ERP truyền a
    mở được phát hành theo các điều khoản của Theo báo cáo 2018 của tập đoàn Panorama, chi phí ứng dụng
    the Creative Commons Attribution 4.0 thống kết hợp với thương mại điện tử (e-commerce) ERP giao động trong khoảng 0.5% đến hơn 5% doanh thu của tổ chức
    và các hoạt động của chuỗi cung ứng 6,7 . Nó tích
    b
    International license. Theo báo cáo 2018 của tập đoàn Panorama, 28% tổ chức ứng
    dụng ERP đánh giá rằng dự án ứng dụng ERP bị thất bại, 30% tổ chức
    hợp hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM – cho rằng họ không biết rõ ứng dụng hệ thống ERP có thành công hay
    Customer Relationship Management Systems) và hệ không

    Trích dẫn bài báo này: Hưng N X, Trà Lam P. Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử
    dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – trường hợp Việt Nam. Sci. Tech. Dev. J. – Eco.
    Law Manag.; 3(3):283-298.

    283

  2. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    của người sử dụ ng 10 . Theo lý thuyết về sự khác biệt kế toán trong môi trường ứng dụng ERP của Nguyễn
    (Discrepancy theory), sự thỏa mãn của người sử dụng Bích Liên (2012) 26 . Từ các lý do trên, chúng tôi nhận
    HTTT được chia thành hai loại gồm sự thỏa mãn đối thấy tồn tại nhu cầu nghiên cứu về sự thỏa mãn trong
    với HTTT và sự thỏa mãn trong công việc 11 . Tuy công việc của người sử dụng ERP tại Việt Nam.
    nhiên, các nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công Người sử dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp
    việc của người sử dụng HTTT không được thực hiện gồm nhiều nhóm đối tượng khác nhau, trong đó,
    nhiều như các nghiên cứu về sự thỏa mãn của người nhân viên kế toán là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng
    sử dụng đối với HTTT. Đặc biệt, chúng tôi tìm thấy mạnh mẽ khi hệ thống ERP được ứng dụ ng 27,28 . Nếu
    một số ít nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc nhóm người sử dụng hệ thống ERP là nhân viên kế
    của người sử dụng hệ thống ERP như nghiên cứu toán không thỏa mãn với công việc kế toán khi sử
    của Morris và Venkatesh (2010) 12 , Sykes và cộng sự dụng ERP thì việc ứng dụng hệ thống ERP rất khó
    (2014) 13 và nghiên cứu của Sykes (2015) 14 . thành công. Do đó, để đánh giá về sự thành công của
    Nhiều nghiên cứu trước đây tin rằng một sự gia tăng hệ thống ERP, nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công
    trong sự thỏa mãn sẽ kéo theo cảm xúc, thái độ, ý định việc của nhân viên kế toán là cần thiết. Xuất phát từ
    và hành vi tích cực 15 . Rõ ràng, việc đạt được một sự đây, t rong phạm vi của nghiên cứu này, chúng tôi
    thỏa mãn ở mức độ cá nhân đã trở thành mục tiêu tập trung nghiên cứu về yếu tố tác động đến sự thỏa
    chính của một HTTT chuyên nghiệ p 11 . Bên cạnh đó, mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng
    ở khía cạnh thực hành, sự thỏa mãn là một khái niệm hệ thống ERP.
    được nghiên cứu thường xuyên khi cần đánh giá về Phần tiếp theo của bài viết trình bày về các lí thuyết
    làm cơ sở cho nghiên cứ u, phương pháp nghiên cứu
    một sản phẩm, dịch vụ, thực hành hay điều kiện nào
    và kết quả nghiên cứu lần lượt được trình bày trong
    đó và việc sử dụng sự thỏa mãn để đo lường sự thành
    p hần 2, 3 và 4. Cuối cùng là p hần 5, giới thiệu một
    công phù hợp với các lý thuyết hành động hợp lý và
    số kết luận từ kết quả nghiên cứu, hạn chế và hướng
    lập kế hoạch hành vi được áp dụng trong các lý thuyết
    nghiên cứu tiếp theo.
    HTTT 16 cũng như lý thuyết thành công của HTTT 17 .
    Ngoài ra, khi nhân viên của một HTTT thỏa mãn với CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
    công việc sẽ dẫn đến ý định rời bỏ tổ chức thấ p hơn 18
    vì vậy sự thỏa mãn được sử dụng để giải thích và dự Lý thuyết nền
    đoán nhiều khía cạnh khác nhau của một HTTT và Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công
    hành vi củ a các bên liên quan 11 . Vì các lý do trên, nghệ (TTF)
    bài viết này tập trung vào chủ đề nghiên cứu về yếu tố Lý thuyế t sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ
    tác động đến sự thỏa mãn trong công việc của người (Task-Technology Fit theory – TTF) được giới thiệu
    sử dụng hệ thống ERP. lần đầu tiên vào giữa thập niên 1990 29–31 .Từ khi các
    Hơn nữa, khi tìm hiểu các nghiên cứu tại Việt Nam nghiên cứu này được giới thiệu, lý thuyết TTF đã được
    về chủ đề sự thỏa mãn trong công việc của người sử ứng dụng một cách rộng rãi để hiểu biết về cách sử
    dụng hệ thống ERP thì chúng tôi chưa tìm thấy nghiên dụng HTTT và kết quả của việc sử dụng chúng trong
    cứu về cùng chủ đề. Tuy nhiên, mở rộng tìm kiếm các một loạt các bối cảnh cá nhân và chuyên nghiệp 32 .
    nghiên cứu trong bối cảnh ERP nói chung thì có một Tiền đề cơ bản của TTF đó là kết quả công việc phụ
    số nghiên cứu nổi bật như sau: nghiên cứu về các yếu thuộc vào mức độ phù hợp hoặc liên kết giữa một
    tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận ứng dụng ERP trong HTTT và nhiệm vụ phải được thực hiện, nó có nguồn
    doanh nghiệp như nghiên cứu của Nguyêñ Thị Huyền gốc từ lý thuyết ngẫu nhiên của tổ chức (organiza-
    Trang và Nguyêñ Duy Thanh (2014) 19 và Nguyễn tional contingency theory) 33 . Hình 1 thể hiện mô
    Phước Bảo Ấn và cộng sự (2016) 20 , nghiên cứu các hình tổng quát của lý thuyết TTF. Mô hình chung của
    nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện thành công hệ lý thuyết TTF đã được xây dựng dựa trên những hiểu
    thống ERP (giai đoạn triển khai hệ thống ERP) trong biết về đầu ra của kết quả hoạt động có thể bị ảnh
    doanh nghiệp ví dụ nghiên cứu của Bùi Thị Thanh hưởng tiêu cực bởi sự không phù hợp, TTF đã khẳng
    (2014) 21 , nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự định sự cần thiết phải có sự phù hợp hoặc liên kết giữa
    thành công của ERP tại Việt Nam như Ngụy Thị Hiền các đặc điểm của nhiệm vụ và những khả năng của
    và Phạm Quốc Trung (2013) 22 , Võ Văn Nhị và cộng một HTTT 32 .
    sự (2014) 23 , các nghiên cứu về các chủ đề khác như
    chuyển giao tri thức trong quá trình triển khai ERP Lý thuyết thành công của HTTT (D&M IS Suc-
    của Thái Kim Phụng và Trần Thanh Tĩnh (2013) 24 , sự cess Model)
    hữu hiệu của tổ chức ứng dụng hệ thố ng ERP Nguyễn Lý thuyết thành công của HTTT phiên bản gốc được
    Việt và Vũ Quốc Thông (2016) 25 , chất lượng thông tin công bố năm 1992 17 và phiên bản thứ hai được cập

    284

  3. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    Hình 1: Mô hình tổng quát của lý thuyết TTF 30

    nhật sau 10 năm (năm 2003) nhằm cập nhật các HTTT 11 . Sự thỏa mãn đối với công việc là một chức
    nghiên cứu thực nghiệm của mô hình và để thích năng của “mức độ mà một phần thưởng nhận được
    hợp với mục tiêu đo lường sự thành công của HTTT thực sự đáp ứng mức độ công bằng trong cảm nhận
    trong môi trường thương mại điện tử (e-commere) 34 . phần thưở ng” 38 (trang 31). Sự thỏa mãn trong công
    Nghiên cứu của Petter và cộng sự (2008) đã chỉ ra việc có thể được xem là một mục tiêu, một sự thỏa
    rằng phiên bản cập nhật của mô hình không chỉ nhận mãn tổng thể hay một sự thỏa mãn cụ thể ở các khía
    được sự đồng thuận lớn của cộng đồng HTTT mà nó cạnh khác nhau của công việc (như khía cạnh lương,
    còn giải thích một cách thích hợp sự thành công của sự hỗ trợ, thăng tiến…) được kết hợp với nhau để tạo
    HTTT 35 . ra sự thỏa mãn tổng thể đối với công việc 11 . Sự thỏa
    Mô hình thành công của HTTT đã giải quyết được mãn của người sử dụng HTTT là sự đánh giá tình cảm
    thách thức đối với các nghiên cứu về HTTT mà Keen một cách tổng thể của một bên liên quan có liên quan
    (1980) đề xuất đó là sự thiếu hụt những tổng hợp về đến kinh nghiệm của người đó đối với sản phẩm hay
    nghiên cứu HTTT 36 . Với một số lượng trích dẫn dịch vụ HTTT 39 . Trong nghiên cứu này, sự thỏa mãn
    lớn và nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong các bối trong công việc của người sử dụng hệ thống ERP được
    cảnh khác nhau, mô hình thành công của hệ thống hiểu là một sự kết hợp các khía cạnh khác nhau của
    tin của DeLone và McLean được xem là một lý thuyết công việc từ việc sử dụng hệ thống ERP khiến người
    về HTTT toàn diện tức là một lý thuyết nền 37 . Phần sử dụng hài lòng với hệ thống ERP.
    tiếp theo giới thiệu chi tiết về lý thuyết thành công của
    HTTT của De Lone và McLean phiên bản 2003. Lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng
    Lý thuyết sự thành công của HTTT cập nhật (2003) ERP
    đề xuất sáu yếu tố đo lường sự thành công của HTTT Theo mô hình thành công củ a HTTT 34 , lợi ích thuần
    gồm: chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, của HTTT là mức độ mà HTTT đóng góp cho sự
    chất lượng dịch vụ, định hướng sử dụng/ sự sử dụng thành công của các bên liên quan gồm cá nhân, nhóm,
    HTTT, sự thỏa mãn của người sử dụng và lợi ích doanh nghiệp hay xã hội. Lợi ích thuần của một
    thuần củ a HTTT 34 . Mối quan hệ cụ thể của các yếu HTTT bao gồm tất cả những tác động tích cực và tiêu
    tố được minh họa trong Hình 2. cực củ a HTTT đó 34 . Nó là yếu tố q uan trọng nhất
    trong đo lường sự thành công của HTTT 34 . Hệ thống
    Sự thỏa mãn trong công việc của người sử ERP mang lại những lợi ích nhưng những lợi ích này
    dụng hệ thống ERP cũng tương ứng với một mức độ rủi ro cao do tính
    Khái niệm sự thỏa mãn trong công việc của người sử phức tạp của hệ thố ng 40 .
    dụng ERP được kế thừa từ khái niệm sự thỏa mãn Trong nghiên cứu này, những tác động tích cực của hệ
    trong công việc của người sử dụng HTTT. Trong đó, thống ERP vào tổ chức ứng dụng ERP được xem là lợi
    khái niệm sự thỏa mãn trong công việc của người ích từ việc ứng dụng hệ thống ERP (tương tự, những
    sử dụng HTTT là một khái niệm liên quan đến sự tác động tiêu cực của hệ thống ERP được xem là rủi
    thỏa mãn của người sử dụng HTTT. Đây là khái niệm ro do hệ thống này gây ra). Từ khái niệm lợi ích tổng
    được sử dụng rất phổ biến trong các nghiên cứu về thể khi ứng dụng hệ thống ERP, suy ra lợi ích kế toán

    285

  4. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    Hình 2: Mô hình đo lường sự thành công của HTTT cập nhật 34

    do ứng dụng ERP là những tác động tích cực của hệ Biến kiểm soát
    thống ERP vào HTTT kế toán của tổ chức ứng dụng Chi phí và số lượng phân hệ ứng dụng trong
    hệ thống ERP. hệ thống ERP
    Lý thuyết thành công của HTTT 34 đã chứng minh Kanellou và Spathis (2013) đã chỉ ra rằng số lượng
    rằng lợi ích thuần của HTTT có tác động tích cực đến phân hệ ERP không tác động đến sự thỏa mãn của
    sự thỏa mãn của người sử dụng HTTT. Ứng dụng lý người sử dụng ERP tại thị trường Hy Lạp, ngược lại,
    thuyết thành công của HTTT (2003), giả thuyết H1 chi phí ứng dụng ERP lại có tác động đến sự thỏa
    được phát triển: mãn của người sử dụng 10 . Theo hai ông, khám phá
    này là ngược với một số nghiên cứu trước đây. Ví dụ,
    H1: Lợi ích kế toán có tác động tích cực đến sự thỏa
    theo Truman (2000) và Barki và Pinsoneault (2005) 41
    mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống
    thì sự tích hợp của hệ thống có tác động thuận đến
    ERP kết quả sử dụng hệ thống 42 hay theo Ehie và Mad-
    sen (2005) thì chi phí và ngân quỹ dành cho hệ thống
    Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ ERP có tương quan chặt chẽ với sự thành công trong
    Theo lý thuyết TTF thì sự phù hợp giữa nhiệm vụ ứng dụng hệ thống này 43 . Như vậy, đã có những
    và công nghệ đại diện cho mức độ phù hợp hay liên kết luận trái ngược về tác động của số lượng phân
    hệ ERP được ứng dụng và chi phí ứng dụng ERP đến
    kết giữa khả năng của một HTTT với các yêu cầu mà
    sự thỏa mãn của người sử dụng hệ thống. Ngoài ra,
    nhiệm vụ đó phải thực hiện 32 . Lý thuyết TTF chứng
    các nghiên cứu như của Spathis (2006) 44 , Sumner
    minh sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ có tác
    (2000) 45 , Santamaria-Sanchez và cộng sự (2010) 46 ,
    động ích cực đến lợi ích kết quả, trong đó lợi ích kết
    Alves và Matos (2013) 47 , Chapman và Kihn (2009) 48
    quả có thể đo lường bằng sự thỏa mãn. Xuất phát từ cũng đã xem xét vai trò là biến kiểm soát của chi phí
    lập luận này, nghiên cứu phát triển giả thuyế t H2 như ứng dụng ERP và số lượng phân hệ ERP được ứng dụ
    sau: ng đối với sự thỏa mãn của người sử dụng. Vì lý do
    H2 : Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ có tác trên, nghiên cứu này dựa vào các nghiên cứu trước để
    động tích cực đến sự thỏa mãn trong công việc của kiểm tra số lượng phân hệ và chi phí ứng dụng ERP có
    người sử dụng hệ thống ERP. tác động đến sự thỏa mãn trong công việc của người
    sử dụng hệ thống ERP không?
    Tương tự, cũng dựa vào lý thuyết TTF, chúng tôi phát
    triển giả thuyết H3: Đặc điểm cá nhân của người sử dụng hệ
    H3: Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ có tác thống ERP
    động tích cực đến lợi ích kế toán trong môi trường Thuộc tính của cá nhân là những đặc điểm của một
    ứng dụng hệ thống ERP. cá nhân có tác động đến hành vi chấp nhận như tình

    286

  5. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    trạng kinh tế xã hội, các giá trị cá nhân và các hành vi nghiên cứu của Sykes và cộng sự (2014) để tổng hợp
    giao tiế p 49,50 . thang đo cho JOBSA 13 . Thang đo sự thỏa mãn trong
    Lý thuyết mạng xã hội đa cấp độ (Multilevel Social công việc của người sử dụng HTTT trong nghiên cứu
    Network Perspective) giải thích rằng các thuộc tính của Sykes và cộng sự (2014) là một thang đo đơn
    của cá nhân có tác động đến hành vi chấp nhận công hướng dạng kết quả gồm 7 biến quan sát và nó đã khái
    nghệ của họ 51 . Trong nghiên cứu của Petter và cộng quát hóa được thang đo cho khái niệm sự thỏa mãn
    sự (2013), để xác định các yếu tố tác động đến sự trong công việc so với các nghiên cứu khác cùng chủ
    thành công của một HTTT, các tác giả đã kiểm tra đề được giới thiệu ở trên 13 .
    các biến đặc điểm cá nhân của người sử dụng gồm
    tuổi, trình độ giáo dục và giới tính có tác động đáng Lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng
    kể đến sự thành công của một HTTT không? Kết quả ERP (ACNBE)
    nghiên cứu trên cho thấy, tác động của đặc điểm cá Do thang đo lợi ích kế toán trong môi trường ứng
    nhân của người sử dụng đến sự thành công của HTTT dụng hệ thống ERP được sử dụng trong nghiên cứu
    là không rõ ràng. Giớ i tính không có tác động đến sự của Kanellou và Spathis (2013) 10 là đã được kế thừa từ
    thành công của HTTT, nhưng tuổi và trình độ giáo thang đo sử dụng trong nghiên cứu của Shang và Sed-
    dục của người sử dụng có thể có tác động hoặc không. don (2002) 57 , Granlund và Malmi (2002) 58 , Nico-
    Bên cạnh đó, theo tìm hiểu của chúng tôi, hiện tại laou (2004) 59 và Bradford và Florin (2003) 60 (trong
    có rất nhiều các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh đó, thang đo sử dụng trong nghiên cứu của Shang
    vực HTTT đã kiểm tra tác động của các đặc điểm và Seddon (2002) 57 đã được sử dụng nhiều trong các
    cá nhân của người sử dụng đến các yếu tố tác động nghiên cứu sau này ) vì vậy, nghiên cứu này chấp nhận
    đến hành vi chấp nhận sử dụng HTTT hay yếu tố thang đo lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng
    đo lường sự thành công của một HTTT như nghiên ERP từ nghiên cứu của Kanellou và Spathis (2013) 10 .
    cứu của Zviran (2005) 52 , Mitakos (2010) 53 , Mah- Như vậy, thang đo lợi ích kế toán trong môi trường
    mood (2000) 54 , Susarla và cộng sự (2003) 55 , Sykes ứng dụng ERP là thang đo đa hướng bậc hai dạng kết
    và cộng sự (2014) 13 , Sykes (2015) 14 và Brown và cộng quả – kết quả.
    sự (2008) 56 . Tuy nhiên, khám phá từ các nghiên cứu
    thực nghiệm là không thống nhất. Vì vậy, nghiên cứu Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF)
    này kiểm tra liệu rằng các đặc điểm cá nhân gồm trình Khái niệm TTF xuất phát từ lý thuyết TTF, vì vậy
    độ, tuổi, giới tính và kinh nghiệm có tác động đến sự thang đo TTF được sử dụng phổ biến trong các nghiên
    thỏa mãn trong công việc của người sử dụng ERP hay cứu thực nghiệm là kế thừa từ thang đo gốc trong
    không. lý thuyết TTF, trong đó thang đo từ nghiên cứu
    của Goodhue (1998) 61 được sử dụng phổ biến nhất.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    Nghiên cứu của Kositanurit và cộng sự (2006) 62 được
    Nghiên cứu này được tiến hành bằng phương pháp đăng trên tạp chí hạng Q1 và nó phù hợp với bối cảnh
    định lượng bởi mục tiêu của nghiên cứu là nhằm xác nghiên cứu của nghiên cứu này đó là nghiên cứu trong
    nhận mối quan hệ giữa các yếu tố đến sự thỏa mãn môi trường ứng dụng ERP vì vậy nghiên cứu này chấp
    trong công việc của người sử dụng ERP. Trước tiên, nhận thang đo TTF trong nghiên cứu của Kositanu-
    thang đo các khái niệm nghiên cứu được lựa chọn, rit và cộng sự (2006) 62 . Thang đo TTF được sử dụng
    sau đó, bài viết trình bày các vấn đề xoay quanh cách trong nghiên cứu của Kositanurit và cộng sự (2006) 62
    thức thu thập dữ liệu và các thống kê mô tả về dữ liệu. cũng được kế thừa là thang đo gốc trong lý thuyết
    TTF. Theo đó, thang đo TTF là một thang đo đa biến
    Thang đo các khái niệm nghiên cứu bậc hai dạng kết quả – kết quả.
    Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert 7 điểm được
    kế thừa từ các nghiên cứu trướ c cho ba khái niệ m: Thu thập dữ liệu
    sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng ERP, Công cụ nghiên cứu được sử dụng là bảng câu hỏi
    sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ và lợi ích kế khảo sát với đối tượng khảo sát là những người sử
    toán trong môi trường ứng dụng ERP, cụ thể: dụng hệ thống ERP đang làm việc tại các doanh
    nghiệp Việt Nam. Số liệu được thu thập từ tháng 6
    Sự thỏa mãn trong công việc của người sử năm 2017 đến tháng 8 năm 2017. Bảng câu hỏi được
    dụng ERP (JOBSA) gửi qua email hoặc trực tiếp đến mẫu ban đầu gồm 500
    Chúng tôi dựa vào thang đo sự thỏa mãn trong công nhân viên kế toán đang sử dụng hệ thống ERP. Chúng
    việc của người sử dụng HTTT được sử dụng trong tôi thu thập được 265 câu trả lời (tỷ lệ trả lời là 53%).

    287

  6. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    Hình 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất.

    Baruch (2008) chỉ ra rằng đối với các cuộc điều tra ở phân tích đơn nhân tố của Harman (Harman’s single-
    mức độ cá nhân, tỷ lệ trả lời trung bình là 52,7% 63 factor Test) và phương pháp biến đánh dấu (marker
    Do đó, tỷ lệ phản hồi của nghiên cứu này là trên mức variable) để kiểm soát CMB. Kết quả được thảo luận
    trung bình. Tuy nhiên, sau khi loại bỏ một số bảng trong phần phân tích dữ liệu và kết quả.
    khảo sát chưa hoàn thiện, kích thước mẫu cuối cùng
    KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    được sử dụng trong nghiên cứu là 225.
    Bảng 1 trình bày các đặc tính mẫu gồm tuổi, giới tính,
    trình độ và kinh nghiệm máy tính trung bình. Mẫu Mô hình đo lường
    bao gồm 161 (71,6%) nữ và 64 (28,4%) nam. Bảng 1 Chúng tôi kiểm tra tính ổn định nội bộ, giá trị hội tụ
    cho thấy 75,5% số cá nhân được lấy mẫu nhỏ hơn 35 và giá trị phân biệt của từng khái niệm trong đánh giá
    tuổi. Ngoài ra, 72% số người được lấy mẫu có bằng cử mô hình đo lường. Nghiên cứu sử dụng hai tiêu chí
    nhân. Kinh nghiệm trung bình khi sử dụng hệ thống cho tính ổn định nội bộ là độ tin cậy tổng hợp (CR)
    ERP là 2,56 năm. và hệ số Cronbach’s Alpha. Tất cả các cấu trúc trong
    mô hình trình bày trong trong Bảng 3 đều có hệ số
    Vấn đề chệch do phương pháp (CMB) Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,70, theo đề xuất của Hair
    Do nghiên cứu này sử dụng dữ liệu dạng khảo sát, mỗi và cộng sự (2016). Tương tự, độ tin cậy tổng hợp (CR)
    cá nhân trả lời một bảng khảo sát vì vậy hiện tượng của tất cả các cấu trúc cũng cao hơn 0,7, theo đề xuất
    chệch do phương pháp (CMB – Common Method của Fornell và Larcker (1981) 65 . Kết quả này chứng
    Bias) có thể là một vấn đề tiềm tàng. Trong nghiên minh tất cả các khái niệm nghiên cứu đạt được tính
    cứu này, chúng tôi đã thực hiện một số bước được đề ổn định nội bộ.
    xuất bởi Podsakoff và cộng sự (2003) 64 để giả m hiện Giá trị hội tụ được xác minh thông qua thống kê t
    tượng CMB. Thứ nhất, chúng tôi sử dụng nhiều câu đối với mỗi hệ số tải nhân tố (factor loading). Trong
    hỏi cho mỗi cấu trúc và đảm bảo từ ngữ trung tính của PLS_SEM, chúng ta có thể sử dụng hệ số outer load-
    các câu hỏi. Thứ hai, chúng tôi đảm bảo những người ing của từng biến quan sát. Hệ số outer loading nên
    trả lời được giấu tên của họ và nhấn mạnh rằng không lớn hơn 0,7 và thống kê t cho mỗi hệ số outer load-
    ing là có ý nghĩa thống kê 66 . Kết quả của mô hình đo
    có câu trả lời đúng hay sai; hành động này cho phép
    lường cho thấy:
    họ trả lời các câu hỏi một cách trung thực nhất có thể.
    Thứ ba, chúng tôi đã tách các biến quan sát không • Khái niệm sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công
    theo khái niệm nghiên cứu trong bảng câu hỏi để giảm nghệ (TTF): Các biến quan sát bao gồm AUT1
    khả năng và động lực của người trả lời sử dụng câu (Dữ liệu hữu ích với tôi không có sẵn vì tôi
    trả lời trước của họ để trả lời các câu hỏi tiếp theo. không được ủy quyền đúng), AUT2 (Việc ủy
    Cuối cùng, chúng tôi cũng sử dụng các kiểm định gồm quyền để truy cập dữ liệu có thể hữu ích trong

    288

  7. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298
    Bảng 1: Tóm tắt thông tin mẫu chọn (n = 225)

    Biến thông tin mẫu Số lượng Tỷ lệ (%) Biến thông tin mẫu chọn Số lượng Tỷ lệ (%)
    chọn

    Tuổi Trình độ chuyên môn

    < 35 tuổi 170 75,5 Thạc sĩ kế toán 7 3,1

    35 tuổi – 45 tuổi 47 20,9 Cử nhân kế toán 162 72

    > 45 tuổi 8 3,6 Cao đẳng/ Trung cấp kế toán 43 19,1

    Giới tính Khác 13 5,8

    Nam 64 28,4 Kinh nghiệm trung bình 2,56

    Nữ 161 71,6

    công việc của tôi tốn nhiều thời gian và khó cho thấy tất cả các khái niệm trong mô hình đều đạt
    khăn), REL1 (Hệ thống ERP mà tôi sử dụng phải giá trị phân biệt bởi hệ số HTMT của tất cả các khái
    đối mặt với những lần bất ngờ hoặc bất tiện niệm đều nhỏ hơn 0,95 đồng thời chỉ số ở đường chéo
    cái mà có thể gây khó khăn hơn cho công việc của bảng Fornell-Larcker lớn hơn hẳn ở các khái niệm
    của tôi), REL2 (Hệ thống ERP mà tôi sử dụng khác.
    thường xuyên phải đối mặt với những vấn đề về
    hệ thống và sự cố) và TRAI (Tôi và đồng nghiệp
    không được huấn luyện đầy đủ về cách thức tìm
    kiếm, hiểu, truy cập hoặc sử dụng hệ thống ERP)
    có hệ số outer loading là trên 0,7 nhưng thống kê
    t cho mỗi biến quan sát này là không có ý nghĩa
    thống kê. Như vậy, AUT1, AUT2, REL1, REL2
    và TRAI đã được loại trừ khỏi thang đo của TTF.
    • Khái niệm lợi ích kế toán trong môi trường ứng
    dụng ERP (ACBNE): Các biến quan sát bao gồm
    TC1 (Cải thiện chất lượng báo cáo – sổ kế toán),
    TC3 ( Gia tăng việc tích hợp các ứng dụng kế
    toán), TC4 (Cải thiện chức năng kiểm toán nội
    bộ), TC5 (Cải thiện việc ra quyết định dựa vào
    thông tin đúng lúc và đáng tin cậy), QT3 (Giảm
    thời gian phát hành bảng lương), CP1 (Giảm
    nhân viên trong bộ phận kế toán) và IT5 (Nhìn
    chung, ERP là linh hoạt hơn) có hệ số outer
    loading là trên 0,7 nhưng thống kê t cho mỗi
    biến quan sát này là không có ý nghĩa thống kê.
    Như vậy, TC1, TC3, TC4, TC5, QT3, CP1 và IT5
    đã được loại trừ khỏi thang đo của ACBNE.

    Bảng 2 cho thấy kết quả của các mô hình đo lường
    cuối cùng. Tất cả các hệ số outer loading đều lớn hơn
    0,7 66 và có ý nghĩa ở mức p

  8. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298
    Bảng 2: Kết quả kiểm tra mô hình đo lường
    Biến Biến quan sát Giá trị hội tụ Tính ổn định nội bộ Giá
    tiềm trị
    ẩn phân
    biệt
    Hệ số tải Hệ số tin AVE Độ tin cậy Cronbach’s
    cậy của biến tổng hợp Alpha
    quan sát
    > 0,7 >0,5 > 0,5 0,6 – 0,95 0,6–0,95

    JOBSA1: Nhìn chung, bạn
    thỏa mãn như thế nào với
    0,745*** 0,554
    các cá nhân trong nhóm làm
    việc của bạn
    JOBSA2: Nhìn chung, bạn
    thỏa mãn như thế nào với 0,809*** 0,654
    người giám sát của bạn
    JOBSA3: Nhìn chung, bạn
    thỏa mãn như thế nào với 0,761*** 0,578
    công việc của bạn
    JOBSA4: Nhìn chung, bạn
    thỏa mãn như thế nào với tổ 0,787*** 0,620
    chức này, so với các tổ chức
    JOBSA khác 0,608 0,892 0,916 Có
    JOBSA5: So sánh với những
    kỹ năng và nỗ lực của bạn
    trong công việc, bạn thỏa 0,748*** 0,560
    mãn như thế nào với mức
    lương bạn được nhận
    JOBSA6: Bạn thỏa mãn như
    thế nào với sự tiến bộ của 0,808*** 0,653
    bạn trong tổ chức tính cho
    đến hiện tại
    JOBSA7: Bạn thỏa mãn như
    thế nào với các cơ hội trong
    công việc mà bạn có thể 0,798*** 0,637
    nhận từ tổ chức này trong
    tương lai.
    HD HD1: Giảm thời gian
    0,898*** 0,807
    khóa sổ kế toán (hàng
    tháng/quý/năm) 0,773 0,872 0,709 Có
    HD2: Giảm thời gian phát 0,860*** 0,740
    hành BCTC
    TC TC2: Nhìn chung, gia tăng
    tính linh hoạt trong thông 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 Có
    tin
    QT QT1: Cải thiện kiểm soát 0,841*** 0,707
    vốn lưu động
    0,644 0,783 0,501 Có
    QT2: Giảm thời gian phát
    0,762*** 0,581
    hành bảng lương
    Continued on next page

    290

  9. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    Table 2 continued
    IT IT1: ERP thu thập dữ liệu 0,823*** 0,678
    nhanh hơn
    IT2: ERP thu thập dữ liệu
    0,862*** 0,743
    dễ dàng hơn
    0,724 0,913 0,872 Có
    IT3: ERP xử lý kết quả
    0,896*** 0,804
    nhanh hơn
    IT4: ERP xử lý kết quả dễ 0,819*** 0,671
    dàng hơn
    CURR CURR: Dữ liệu được cung
    cấp bởi hệ thống ERP được 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 Có
    cập nhật liên tục theo mục
    đích của tôi
    RDAT RDAT: Hệ thống ERP có
    sẵn cho tôi đang thiếu các 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 Có
    dữ liệu quan trọng rất hữu
    ích cho công việc của tôi
    RDET RDET: Mức độ phù hợp của
    chi tiết: Hệ thống ERP duy
    1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 Có
    trì dữ liệu ở mức độ chi
    tiết thích hợp cho nhiệm vụ
    công việc theo nhóm của tôi
    MEAN MEAN: Xác định chính xác
    các trường dữ liệu liên quan 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 Có
    đến nhiệm vụ của tôi rất dễ
    dàng tìm ra
    EOU1: Dễ dàng để học cách
    0,953*** 0,908
    EOU sử dụng hệ thống ERP
    0,912 0,954 0,904 Có
    EOU2: Hệ thống ERP mà
    tôi sử dụng rất thuận tiện và 0,957*** 0,916
    dễ sử dụng
    *** p < 001.

    291

  10. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298
    292

    Bảng 3: Kết quả kiểm tra giá trị phân biệt
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
    CURR
    (1) 1,000
    EOU 0,410
    (2) 0,390 0,955
    HD 0,344 0,528
    (3) 0,293 0,426 0,879
    IT 0,420 0,607 0,683
    (4) 0,392 0,541 0,543 0,851
    JOBSA 0,336 0,601 0,407 0,502
    (5) 0,323 0,542 0,319 0,447 0,780
    MEAN 0,387 0,562 0,550 0,521 0,430
    (6) 0,387 0,535 0,468 0,487 0,405 1,000
    QT 0,373 0,690 0,752 0,754 0,596 0,564
    (7) 0,246 0,450 0,431 0,474 0,383 0,392 0,803
    RDAT 0,143 0,317 0,136 0,101 0,177 0,147 0,255
    (8) 0,143 0,301 0,114 0,093 0,165 0,147 0,175 1,000
    RDET 0,618 0,394 0,398 0,564 0,394 0,519 0,400 0,125
    (9) 0,618 0,375 0,338 0,525 0,379 0,519 0,270 0,125 1,000
    TC 0,347 0,497 0,501 0,832 0,336 0,472 0,598 0,118 0,379
    (10) 0,347 0,473 0,429 0,778 0,318 0,472 0,404 0,118 0,379 1,000
    Age 0,048 0,086 0,059 0,216 0,123 0,146 0,215 0,033 0,126 0,005
    (11) -0,048 -0,082 0,022 -0,199 -0,119 0,146 -0,087 -0,033 -0,126 -0,005 1,000
    Cost 0,135 0,068 0,041 0,054 0,061 0,056 0,183 0,131 0,081 0,047 0,137
    (12) 0,135 -0,064 -0,034 0,051 -0,019 -0,056 -0,008 -0,131 0,081 0,047 -0,137 1,000
    Edu 0,013 0,014 0,099 0,071 0,051 0,024 0,162 0,036 0,079 0,082 0,052 0,051
    (13) -0,013 0,013 -0,072 -0,066 -0,047 -0,024 -0,091 0,036 -0,079 -0,082 -0,052 -0,051 1,000
    Exper 0,107 0,141 0,113 0,169 0,142 0,084 0,043 0,031 0,199 0,051 0,250 0,052 0,151
    (14) 0,107 0,134 0,094 0,158 0,132 0,084 -0,006 -0,031 0,199 0,051 0,250 -0,052 -0,151 1,000
    Continued on next page

  11. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298
    Table 3 continued
    Gender 0,093 0,034 0,045 0,070 0,078 0,035 0,228 0,056 0,032 0,062 0,110 0,058 0,094 0,111
    (15) -0,093 -0,022 0,037 0,066 0,072 0,035 0,033 0,056 -0,032 0,062 -0,110 -0,058 0,094 – 0,111 1,000

    Number 0,235 0,246 0,270 0,243 0,221 0,128 0,211 0,018 0,151 0,215 0,228 0,260 0,014 0,321 0,034
    (16) 0,235 0,233 0,225 0,226 0,209 0,128 0,145 0,018 0,151 0,215 0,228 0,260 0,014 0,321 – 0,034 1,000

    Số ở hàng dưới: Fornell – Larcker
    Số ở hàng trên: HTMT
    Chú thích: *: Có ý nghĩa thống kê mức 0,1 ; ***: Có ý nghĩa thống kê mức 0,001
    293

  12. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    Mô hình cấu trúc việc của người sử dụng hệ thống ERP) đều lớn hơn
    Các kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc trong Hình 4 0,2 và nhỏ hơn 5 (VIF = 1,762 và 2,624) chứng minh
    cho thấy sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ có đa cộng tuyến không tồn tại giữa c ác biến độc lập.
    tác động đáng kể đến sự thỏa mãn trong công việc của
    người sử dụng hệ thống ERP (β = 0,443, p < 0,001) và
    Vấn đề chệch do phương pháp (CMB)
    đến lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng ERP Kết quả phân tích đơn nhân tố của Harman (Harman’s
    (β = 0,675, p < 0,001). Bên cạnh đó, lợi ích kế toán có single-factor Test) bằng EFA cho thấy đơn nhân tố giải
    tác động đến sự thỏa mãn trong công việc của người thích 45,294% của tổng biến thiên. Trong trường hợp
    sử dụng hệ thống ERP (β = 0,119, p < 0,1). Các kết này, CMB không phải là vấn đề nghiêm trọng 67 .
    quả này chứng minh giả thuyết H2 và H3 được chấp Trong bảng câu hỏi khảo sát, chúng tôi đã sử dụng
    nhận mức mức ý nghĩa 0,001 và giả thuyết H1 được biến đánh dấu “bạn rất thích uống cà phê đen” để
    chấp nhận ở mức ý nghĩa 0,1. kiểm tra hiện tượng CMB 68 . Kết quả sử dụng PLS để
    Trong các biến kiểm soát được kiểm tra trong mô hình kiểm tra hệ số đường dẫn giữa biến đánh dấu với các
    cấu trúc, tuổi của người sử dụng và số lượng phân biến khác trong mô hình đường dẫn gồm sự phù hợp
    giữa nhiệm vụ và công nghệ, lợi ích kế toán trong môi
    hệ ERP được ứng dụng có tác động đến sự thỏa mãn
    trường ứng dụng ERP và sự thỏa mãn của người sử
    trong công việc của người sử dụng hệ thống ERP (β
    dụng ERP đều nhỏ hơn 0,3 (hệ số đường dẫn lần lượt
    = -0,133, p < 0,1 và β = 0,120, p < 0,1).
    là 0,102, -0,006 và 0,004) chứng minh CMB không
    Các biến nội sinh gồm sự phù hợp giữa nhiệm vụ và
    phải là vấn đề nghiêm trọng trong nghiên cứu này.
    công nghệ, lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng
    ERP, tuổi của người sử dụng và số lượng phân hệ ERP THẢO LUẬN
    được ứng dụng có thể giả i thích 35,3 % biến thiên của
    Kết quả của nghiên cứu này ủng hộ hầu hết các mối
    khái niệm sự thỏa mãn trong công việc của người sử
    quan hệ được đề xuất trong mô hình nghiên cứu. Các
    dụng hệ thống ERP (R2 = 0,353). Sự phù hợp giữa
    kết quả này đều phù hợp với kết quả của nghiên cứu
    nhiệm vụ và công nghệ có thể giải thích 45,3 % biến
    trước. Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ có tác
    thiên của khái niệm lợi ích kế toán trong môi trường
    động đáng kể đến sự thỏa mãn trong công việc của
    ứng dụng ERP.
    người sử dụng hệ thống ERP và lợi ích kế toán trong
    Tiếp theo, chúng tôi đã kiểm tra khả năng dự báo của
    môi trường ứng dụng ERP (giả thuyết H2 và H3 được
    mô hình đường dẫn thông qua giá trị Q2 . Tất cả các
    chấp nhận). Đồng thời, kết quả của nghiên cứu đã
    giá trị Q2 trong mô hình đường dẫn đều lớn hơn 0,
    cho thấy lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng
    cụ thể Q2 của khái niệm sự thỏa mãn trong công việc ERP có thể có tác động đến sự thỏa mãn trong công
    của người sử dụng hệ thống ERP là 19,3 % và Q2 của việc của người sử dụng hệ thống ERP (giả thuyết H1
    khái niệm lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng được chấp nhận ở mức 10%).
    ERP là 21,5%. Kết quả này cho thấy khả năng dự báo Các kết quả của nghiên cứu này, chứng minh lý thuyết
    tốt của các biến nội sinh cho biến ngoại sinh sự thỏa sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) phù
    mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống ERP. hợp để giải thích cho tác động của sự phù hợp giữa
    Các kết quả kiểm tra hệ số quy mô tác động f2 cho nhiệm vụ và công nghệ có tác động đáng kể đến sự
    thấy sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ giải thích thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống
    ở mức độ cao cho biến thiên của sự thỏa mãn trong ERP và lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng ERP
    công việc của người sử dụng hệ thống ERP f2 = 0,372). trong trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam. Bên cạnh
    Ngoài ra, tuổi của người sử dụng ERP giải thích ở mức đó, kết quả của nghiên cứu cũng khá tương đồng với
    độ thấp cho biến thiên của sự thỏa mãn trong công lý thuyết thành công của HTTT 34 . Theo lý thuyết về
    việc của người sử dụng hệ thống ERP f2 = 0,023). Tuy sự khác biệt (Discrepancy theory), sự thỏa mãn đối
    nhiên, lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng ERP với HTTT được chia thành hai loại gồm sự thỏa mãn
    và số lượng ERP được ứng dụng chỉ giải thích ở mức của người sử dụng đối với HTTT và sự thỏa mãn của
    độ tương đối thấp cho biến thiên của sự thỏa mãn nhân viên đối với công việc trong HTTT 11 . Theo đó,
    trong công việc của người sử dụng hệ thống ERP f2 lý thuyết thành công của HTTT chỉ đề cập đến tác
    = 0,013 và f2 = 0,016). động của lợi ích thuần đến của HTTT có tác động tích
    Bên cạnh đó, nghiên cứu đã sử dụng chỉ số VIF để cực đến sự thỏa mãn của người sử dụng HTTT tức là
    kiểm tra hiện tượng đa công tuyến. Các chỉ số VIF sự thỏa mãn của người sử dụng đối với HTTT, không
    của hai khái niệm sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công phải là sự thỏa mãn của người sử dụng đối với công
    nghệ và lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng việc khi sử dụng HTTT 34 . Chính vì vậy, kết quả của
    ERP (trong mối quan hệ với sự thỏa mãn trong công nghiên cứu này chứng minh rằng lợi ích kế toán trong

    294

  13. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    Hình 4: Kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc.

    môi trường ứng dụng ERP chỉ có tác động rất ít đến bớt tác động của chúng đến các kết quả đầu ra khi
    sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng ERP ứng dụng ERP. Các nghiên cứu tiếp theo nên xem xét
    là phù hợp với lý thuyết thành công của HTTT. nhiều hơn đến quá trình ứng dụng ERP qua các giai
    đoạn ứng dụng.
    KẾT LUẬN Nghiên cứu này đã chọn một nhóm đối tượng sử dụng
    Nghiên cứu này đã bổ sung các bằng chứng thực hệ thống ERP bị tác động mạnh khi ứng dụng ERP đó
    nghiệm trong việc áp dụng các lý thuyết nền bao gồ m là nhân viên kế toán để khảo sát và tìm kiếm các yếu tố
    các lý thuyết TTF và lý thuyết thành công của HTTT tác động đến sự thỏa mãn trong công việc của người
    của DeLone và McLean. Bên cạnh đó, kết quả của sử dụng hệ thống ERP. Các nghiên cứu tiếp theo nên
    nghiên cứu này cũng đã bổ sung lý thuyết về sự thành mở rộng đối tượng khảo sát là những người sử dụng
    công của hệ thống ERP, cụ thể là, sự thỏa mãn trong khác của hệ thống ERP.
    công việc của người sử dụng hệ thống ERP. Cụ thể,
    sự phù hợp với nhiệm vụ – công nghệ có tác động
    đáng kể đến sự thỏa mãn trong công việc của người sử TUYÊN BỐ VỀ XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
    dụng hệ thống ERP. Đồng thời, lợi ích kế toán trong Nhóm tác giả xin cam đoan rằng không có bất kì xung
    môi trường ứng dụng ERP, tuổi của người sử dụng đột lợi ích nào trong công bố bài báo.
    hệ thống ERP và số lượng phân hệ ERP được ứng
    dụng trong doanh nghiệp cũng có một số tác động
    nhất định đến sự thỏa mãn trong công việc của người TUYÊN BỐ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TÁC
    sử dụng hệ thống ERP. Dựa trên những kết quả này,
    GIẢ
    doanh nghiệp có thể lên kế hoạch ứng dụng để nâng
    sự thỏa mãn của người sử dụng ERP từ đó gia tăng khả Nguyễn Xuân Hưng và Phạm Trà Lam cùng đóng góp
    năng thành công khi ứng dụng hệ thống ERP. Đồng trong việc xác định phương pháp nghiên cứu, khảo
    thời, các nhà cung cấp và triển khai ERP có thể tư vấn sát và phân tích kết quả nghiên cứu. Phạm Trà Lam
    và hỗ trợ khách hàng của họ tốt hơn khi cung cấp và đã tìm kiếm chủ đề nghiên cứu. Nguyễn Xuân Hưng
    triển khai các hệ thống ERP. đã tổng hợp kết quả nghiên cứu và nhận xét, đánh giá
    Nghiên cứu này tồn tại một số hạn chế. Triển khai các kết quả nghiên cứu.
    ERP là một vấn đề phức tạp và cần thời gian để hoàn
    thành 69,70 . Tuy nhiên, nghiên cứu này đã được giới
    hạn trong giai đoạn ứng dụng, giai đoạn quan trọng DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
    nhất trong việc tiếp tục hoặc từ bỏ ứng dụng ERP 12 . CNTT : Công nghệ thông tin
    Các kết quả nghiên cứu có thể bị thay đổi theo thời ERP : Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
    gian, với một số khái niệm có thể gia tăng hay giảm HTTT : Hệ thống thông tin

    295

  14. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    PLS_SEM : Mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương 18. Ferratt T, Agarwal R, Brown C, Moore J. IT human resource
    tối thiểu từng phần management configurations and IT turnover: Theoretical syn-
    thesis and empirical analysis. Information Systems Research.
    TTF : Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ 2005;16(3):237–255.
    CRM : Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng 19. ên Thị Huyền Trang N, ên Duy Thanh N. Kì vọng, điều kiện
    SCM : Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng thuận lợi và văn hóa trong sự chấp nhận hệ thống hoạch định
    nguồn lực tổ chức. Tạp chí Phát triển Kinh tế. 2014;(285):95–
    JOBSA : Sự thỏa mãn trong công việc của người sử 110.
    dụng ERP 20. ên Phước Bảo Ấn N, Lam PT, Thuận LĐ. Các yếu tố ảnh hưởng
    ACNBE : Lợi ích kế toán trong môi trường ứng dụng đến quyết định sử dụng phần mềm ERP: trường hợp Việt Nam.
    Đề tài NCKH cấp cơ sở, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh.
    ERP 2016;.
    CR : Độ tin cậy tổng hợp 21. Thanh BT. ERP và các nhân tố quyết định triển khai ERP thành
    CMB : Vấn đề chệch do phương pháp công tại Việt Nam. 2014;.
    22. Hiền NT, Trung PQ. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công
    ACBNE : Khái niệm lợi ích kế toán trong môi trường của dự án ERP tại Việt Nam. Tạp chí phát triển khoa học và
    ứng dụng ERP công nghệ. 2013;16.
    AVE : Phương sai trích trung bình 23. Nhị VV, ên Bích Liên N, Lam PT. Định hướng lựa chọn phần
    mềm kế toán phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
    HTMT : Hệ số Heterotrait-Montrait (HTMT)
    Việt Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế. 2014;(285):02–23.
    VIF: H ệ số phóng đại phương sai 24. Phụng TK, Tĩnh TT. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển
    giao tri thức trong quá trình triển khai hệ thống ERP tại VN.
    TÀI LIỆU THAM KHẢO Tạp chí Phát triển Kinh tế. 2013;(274):23–35.
    1. Wei C, Wang MJ. A comprehensive framework for selecting 25. ên Việt và Vũ Quốc Thông N. Những nhân tố xác định sự hữu
    an ERP system. International Journal of Project Management. hiệu của các tổ chức ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn
    2004;22:161–169. lực doanh nghiệp tại Việt Nam. Tạp chí Phát triển kinh tế.
    2. Franc¸oise O, Bourgault M, Pellerin R. ERP implementation 2016;27(9):103–124.
    through critical success factors management. Business Pro- 26. ên Bích Liên N. Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng
    cess Management Journal. 2009;15(3):371–394. chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng
    3. Gunyung L, Masanobu K, Yoshiyuki N, Byungkyu S. Busi- hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các
    ness Process Management of Japanese and Korean Compa- doanh nghiệp Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học kinh
    nies. World Scientific Publishing Co. Pte. Ltd.; 2009. tế TP Hồ Chí Minh. 2012;.
    4. Somers TM, Nelson K. The Impact of Critical Success Factors 27. Scapens RW, Jazayeri M. ERP systems and management ac-
    across the Stages of Enterprise Resource Planning Implemen- counting change: opportunities or impacts? A research note.
    tations, the 34th Hawaii International Conference on System European Accounting Review. 2003;12(1):201–233.
    Sciences. 2001;. 28. Newman M, Westrup C. Making ERPs work: accountants and
    5. Rashid M, Hossain L, Patrick JD. The Evolution of ERP Systems: the introduction of ERP systems. European Journal of Infor-
    A Historical Perspective. 2002;. mation Systems. 2005;14:258–272.
    6. Bond B, Genovese Y, Miklovic D, Wood N, Zrimsek B. ERP is 29. Goodhue DL. Understanding user evaluations of information
    dead-Long live ERP II. Strategic Planning. 2000;4:12–15. systems. Management Science. 1995;41(12):1827–1844.
    7. Møller C. ERP II: a conceptual framework for next-generation 30. Goodhue DL, Thompson RL. Task-technology fit and individ-
    enterprise systems? Journal of Enterprise Information Man- ual performance. Management Information Systems Quar-
    agement. 2005;18(4):483–497. terly. 1995;19(2):213–236.
    8. Ted FD, Jr W. ERP II: The extended enterprise system. Business 31. Zigurs I, Buckland BK. A theory of task/technology fit and
    Horizons. 2003;46(6):49–55. group support systems effectiveness. Management Informa-
    9. Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam. Báo cáo Chỉ số thương tion Systems Quarterly. 1998;22(3):313–334.
    mại điện tử Việt Nam. 2017;. 32. Furneaux B. Chapter 5: Task – Technology Fit Theory: A Sur-
    10. Kanellou A, Spathis C. Accounting benefits and satisfaction vey and Synopsis of the Literature. In: Dwivedi YK, Wade
    in an ERP environment. International Journal of Accounting MR, Schneberger SL, editors. Trong Information Systems The-
    Information Systems. 2013;14:209–234. ory: Explaining and Predicting Our Digital Society (Vol 1). USA:
    11. Jiang JJ, Klein G, Saunders C. Chapter 18: Discrepancy The- Springer; 2012. p. 87–106.
    ory Models of Satisfaction in IS Research. Trong Information 33. Galbraith JR. Designing complex organizations. 1973;.
    Systems Theory: Explaining and Predicting Our Digital Soci- 34. DeLone WH, McLean ER. The DeLone and McLean model of in-
    ety (Vol 1). USA: Springer; 2012. p. 355–381. formation system success: a ten-year update. Journal of Man-
    12. Morris MG, Venkatesh V. Job Characteristics and Job Satisfac- agment Information Systems. 2003;19(4):9–30.
    tion: Understanding the Role of Enterprise Resource Planning 35. Petter S, DeLone W, McLean ER. Information systems success:
    System Implementation. MIS Quarterly. 2010;34(1):134–161. The quest for the independent variables. Journal of Manage-
    13. Sykes TA, Venkatesh V, Johnson JL. Enterprise system imple- ment Information Systems. 2013;29(4):7–62.
    mentation and employee job performance: Understanding 36. Keen PGW. MIS Research: Reference Disciplines and a Cumu-
    the role of advice networks. MIS Quarterly. 2014;30(1):51–72. lative Tradition. Proceedings of the First International Confer-
    14. Sykes TA. Support Structures and Their Impacts on Employee ence on Information Systems. 1980;p. 9–18.
    Outcomes: A Longitudinal Field Study of an Enterprise System 37. Urbach N, Müller B. Chapter 1: The Updated DeLone and
    Implementation. MIS Quarterly. 2015;39(2):473–495. McLean Model of Information Systems Success. In: Dwivedi
    15. Michalos AC. Multiple discrepancies theory (MDT). Social In- YK, Wade MR, Schneberger SL, editors. Trong Information Sys-
    dicators Research. 1985;16(4):347–413. tems Theory: Explaining and Predicting Our Digital Society
    16. Davis FD, Bagozzi RP, Warshaw PR. User acceptance of com- (Vol 1). USA: Springer; 2012. p. 1–18.
    puter technology: A comparison of two theoretical models. 38. Porter LW, III EEL. Managerial attitudes and performance.
    Management Science. 1989;35(8):982–1003. Homewood, IL; 1968.
    17. DeLone WH, McLean ER. Information system success: the 39. Chin WW, Lee MKO. A proposed model and measurement
    quest for the dependent variable. Information Systems Re- instrument for the formation of IS satisfaction: The case of
    search. 1992;3(1):60–95.

    296

  15. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế Luật và Quản lý, 3(3):283-298

    end-user computing satisfaction. Proceedings of the 21st In- faction with ASP services. MIS Quarterly. 2003;27(1):91–123.
    ternational Conference on Information Systems, Atlanta, GA. 56. Brown S, et al. Expectation confirmation: An examination of
    2000;p. 553–563. three competing models. Organizational Behavior and Hu-
    40. Adam F, O’Doherty P. Lessons from enterprise resource man Decision Processes. 2008;105(1):52–66.
    planning implementations in Ireland–towards smaller and 57. Shang S, Seddon PB. Assessing and managing the benefits of
    shorter ERP projects. Journal of information technology. enterprise systems: the business manager’s perspective. In-
    2000;15(4):305–316. formation systems journal. 2002;12(4):271–299.
    41. Barki H, Pinsonneault A. A model of organizational integra- 58. Granlund M, Malmi T. Moderate impact of ERPs on manage-
    tion, implementation effort, and performance. Organization ment accounting: a lag or permanent outcome? Manage-
    science. 2005;16(2):165–179. ment Accounting Research. 2002;13:299–321.
    42. Truman GE. Integration in electronic exchange environ- 59. Nicolaou A. Firm performance effects in relation to the imple-
    ments. Journal of Management Information Systems. mentation and use of enterprise resource planning systems.
    2000;17(1):209–244. Journal of Information Systems. 2004;18(2):79–105.
    43. Ehie I, Madsen M. Identifying critical issues in enterprise 60. Bradford M, Florin J. Examining the role of innovation diffu-
    resource planning (ERP) implementation. Comput Ind. sion factors on the implementation success of enterprise re-
    2005;56(6):545–57. source planning systems. International Journal of Accounting
    44. Spathis C. Enterprise systems implementation and account- Information Systems. 2003;4:205–225.
    ing benefits. Journal Enterprise Information Management. 61. Goodhue DL. Development and measurement validity of a
    2006;19(1):67–82. task-technology fit instrument for user evaluations of infor-
    45. Sumner M. Risk factors in enterprise-wide/ERP projects. Jour- mation system. Decision sciences. 1998;29(1):105–138.
    nal Information Technology. 2000;15(4):317–27. 62. Kositanurit B, Ngwenyama O, Osei-Bryson KM. An exploration
    46. L SS, Nunez-Nickel M, Gago-Rodrıguez S. The role played by of factors that impact individual performance in an ERP envi-
    interdependences in ERP implementations: an empirical anal- ronment: an analysis using multiple analytical techniques. Eu-
    ysis of critical factors that minimize elapsed time. Information ropean Journal of Information Systems. 2006;15(6):556–568.
    Management. 2010;. 63. Baruch Y, Holtom BC. Survey response rate levels and trends
    47. Alves MC, Matos SIA. ERP adoption by public and pri- in organizational research. Human relations. 2008;61(8):1139–
    vate organizations–a comparative analysis of successful im- 1160.
    plementations. Journal of Business Economics and Manage- 64. PMP, MacKenzie SB, Lee JY, Podsakoff NP. Common method
    ment. 2012;14(3):500–519. biases in behavioral research: a critical review of the literature
    48. Chapman CS, Kihn L. Information system integration, and recommended remedies. J Appl Psychol. 2003;88(5):879–
    enabling control and performance. Acc Organ Soc. 903.
    2009;34(2):151–69. 65. Fornell C, Larcker DF. Structural Equation Models with Un-
    49. Rogers E. Diffusion of innovations. New York: The Free Press; observable Variables and Measurement Error: Algebra and
    2003. Statistics. Journal of Marketing Research. 1981;18:382–388.
    50. Venkatesh V, Morris MG, Davis GB, Davis FD. User acceptance 66. Hair JF, Hult GTM, Ringle CM, M S. A PRIMER ON PARTIAL
    of information technology: Toward a unified view. Manage- LEAST SQUARES STRUCTURAL EQUATION MODELING (PLS-
    ment Information Systems Quarterly. 2003;27(3):425–479. SEM). SAGE Publications.H. D. Tanyani and S. Gilaniani (2015).
    51. Tscherning H. Chapter 20: A Multilevel Social Network Per- Enterprise Resource Planning Readiness Assessment Arabian
    spective on IT Adoption. Trong Information Systems Theory: Journal of Business and Management Review. 2016;5(2):8–13.
    Explaining and Predicting Our Digital Society (Vol 1). USA: 67. Podsakoff, Philip M, Organ, Dennis W. Self-Reports in Organi-
    Springer; 2012. p. 409–439. zational Research: Problems and Prospects. Journal of Man-
    52. Zviran M, Pliskin N, Levin R. Measuring user satisfaction and agement. 1986;12(4):531–544.
    perceived usefulness in the ERP context. Journal of Computer 68. Lindell MK, Whitney DJ. Accounting for common method vari-
    Information Systems, Spring. 2005;p. 43–52. ance in cross-sectional research designs. Journal of Applied
    53. Mitakos T, Almaliotis I, Demerouti A. An Auditing Approach Psychology. 2001;86(1):114–121.
    for ERP Systems Examining Human Factors that Influence ERP 69. Markus ML, Tanis C. Enterprise System Experience—From
    User Satisfaction. Informatica Economică. 2010;4(1):78–92. Adoption to Success” in FRAMING THE DOMAINS OF IT MAN-
    54. Mahmood A, O M, Burn JM, Gemoets LA, Jacquez C. Vari- AGEMENT: Projecting the Future Through the Past. Edited By
    ables affecting information technology end-user satisfaction: Robert W. Zmud and Michael F. Price, Pinnaflex Educational
    a meta-analysis of the empirical literature. International Jour- Resources, Inc. 2000;.
    nal of Human-Computer Studies. 2000;52(4):751–771. 70. Volkoff O, Strong DM, Elmes MB. Technological embed-
    55. Susarla A, Barua A. Understanding the service component of dedness and organizational change. Organization Science.
    application service provision: An empirical analysis of satis- 2007;18(5):832–848.

    297

  16. Science & Technology Development Journal – Economics – Law and Management, 3(3):283- 298
    Open Access Full Text Article Research Article

    Job satisfaction of users in enterprise resource planning system
    environment- the case of Vietnam
    Nguyen Xuan Hung, Pham Tra Lam*

    ABSTRACT
    In the context that the use of enterprise resource planning (ERP) system becomes more and more
    popular, this study seeks to investigate the relationship between task-technology fit (TTF) and job
    Use your smartphone to scan this satisfaction to provide an additional evidence for evaluating the success of ERP application. Data
    QR code and download this article was collected from a survey on 225 users of ERP systems in enterprises in Vietnam. The results from
    PLS analysis revealed that TTF is positively correlated with job satisfaction in an ERP environment.
    This study provides empirical evidence for the application of background theories including TTF
    and information systems success by DeLone and McLean. In addition, the results also added to the
    literature the success of ERP, in particular the job satisfaction of ERP users. On the basis of these
    results, businesses can plan to apply ERP to increase the job satisfaction, thereby increasing the
    likelihood of success in ERP application. At the same time, ERP vendors and implementers can
    provide better advice and support for their customers.
    Key words: Job satisfaction, task-technology fit, accounting benefits, enterprise resource planning
    (ERP), Vietnam

    University of Economics Ho Chi Minh
    City

    Correspondence
    Pham Tra Lam, University of Economics
    Ho Chi Minh City
    Email: phamtralamais@ueh.edu.vn

    History
    • Received: 04/3/2019
    • Accepted: 28/4/2019
    • Published: 30/9/2019
    DOI : 10.32508/stdjelm.v3i3.570

    Copyright
    © VNU-HCM Press. This is an open-
    access article distributed under the
    terms of the Creative Commons
    Attribution 4.0 International license.

    Cite this article : Xuan Hung N, Tra Lam P. Job satisfaction of users in enterprise resource planning
    system environment- the case of Vietnam . Sci. Tech. Dev. J. – Eco. Law Manag.; 3(3):283-298.

    298

Download tài liệu Nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – Trường hợp Việt Nam File Word, PDF về máy