[Download] Tải Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Nội dung Text: Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Download


Bài viết khái quát cơ sở lý luận về chuyển giá, các hình thức chuyển giá, các dấu hiệu nhận biết chuyển giá và trình bày thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam File Word, PDF về máy

Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

  1. ISSN 1859-1531 – TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 12(97).2015, QUYỂN 2 79

    NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CHUYỂN GIÁ TRỐN THUẾ
    CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
    STUDYING THE CURRENT SITUATION OF PRICING TRANSFER
    FOR TAX EVASION OF FOREIGN – INVESTED ENTERPRISES IN VIETNAM

    Huỳnh Thị Kim Hà
    Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin, Đại học Đà Nẵng; huynhthikimha@yahoo.com

    Tóm tắt – Thuế là một trong những nguồn thu chủ yếu và chiếm tỷ Abstract – In Vietnam , tax is one of primary income sources and
    trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước, trong đó có sự đóng makes up a large proportion of state budget , much of which com es
    góp không nhỏ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. from foreign- invested enterprises. According to the Foreign
    Theo thống kê của Cục đầu tư nước ngoài, tính đến 31/12/2014 có Investm ent Agency under the Ministry of Planning and Investment,
    101 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam với 17.768 by 31/12/2014 there had been 101 nations and territories investing
    dự án, tổng vốn đăng ký 252.715 tỷ USD. Tuy nhiên, báo cáo của in Vietnam with 17.768 projects worth US $252.715 billion.
    thanh tra Cục thuế trong những năm gần đây cho thấy ngân sách However, according to the inspectors’ reports at General
    nhà nước hàng năm bị thất thoát không nhỏ từ hành vi chuyển giá Departm ent of Taxation in recent years, there have been a
    trốn thuế của loại hình doanh nghiệp này. Bài viết khái quát cơ sở considerable loss from pricing transfer for tax evasion from this
    lý luận về chuyển giá, các hình thức chuyển giá, các dấu hiệu nhận sector. This article present som e theories , forms and signs of
    biết chuyển giá và trình bày thực trạng chuyển giá trốn thuế của pricing transfer and the situation of tax evasion of foreign- invested
    các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. enterprises in Vietnam .

    Từ khóa – thuế; ngân sách nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư Key words – tax; state budget; foreign –invested enterprise; pricing
    nước ngoài; chuyển giá; trốn thuế. transfer ;tax evasion.

    1. Đặt vấn đề thay đổi tổng nghĩa vụ thuế do nghĩa vụ thuế được chuyển
    Hội nhập kinh tế quốc tế thu hút ngày càng nhiều đầu từ nơi bị điều tiết cao sang nơi bị điều tiết thấp hơn và
    tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, góp phần thúc đẩy ngược lại.
    phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh những đóng góp tích Các hình thức chuyển giá:
    cực, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài  Chuyển giá thông qua hình thức nâng giá trị tài sản
    (FDI) đã và đang bộc lộ những ảnh hưởng tiêu cực đến sự vốn góp
    phát triển bền vững của đất nước, nổi bật lên là tình trạng
    chuyển giá, trốn thuế gây thất thu ngân sách nhà nước và Các MNCs có thể nâng giá trị vốn góp của mình bằng
    cách định giá cao các tài sản cố định hữu hình (máy móc
    tác động không tốt đến môi trường đầu tư tại Việt Nam.
    thiết bị, dây chuyền công nghệ,…) hoặc lợi dụng vào sự
    Trong phạm vi nghiên cứu của bài viết này, tác giả trình
    khó khăn trong việc xác định giá trị của các tài sản vô hình
    bày sơ lược cơ sở lý luận về chuyển giá, thực trạng và một
    (giá trị thương hiệu, bằng phát minh, sáng chế,…) để nâng
    số đề xuất nhằm hạn chế tình trạng chuyển giá trốn thuế
    khống giá trị của các tài sản này. Việc nâng giá trị vốn góp
    của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam hiện nay.
    được thể hiện như sau:
    2. Một số vấn đề chung về chuyển giá Đối với đầu tư dưới dạng liên doanh: Việc nâng giá trị
    2.1. Khái niệm tài sản đóng góp sẽ làm cho phần vốn góp của bên nâng giá
    trị góp vốn tăng, nhờ đó, tăng sự chi phối trong các quyết
    Chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá đối với
    định liên quan đến hoạt động của dự án liên doanh và lợi
    hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các
    nhuận được chia sẽ tăng. Ngoài ra, khi kết thúc hoạt động,
    thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị
    tỷ lệ trị giá tài sản được chia cao hơn giúp các MNCs thu
    trường nhằm tối thiểu hóa số thuế của các công ty đa quốc
    về dòng tiền cao hơn.
    gia (MNCs) trên toàn cầu [1].
    Đối với các công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài:
    Như vậy, chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh
    Việc nâng giá trị tài sản vốn góp sẽ làm tăng mức khấu hao
    doanh thực hiện nhằm thay đổi giá trị mua bán, trao đổi hàng
    trích hàng năm, làm tăng chi phí đầu vào nhằm nhanh hoàn
    hóa, dịch vụ, tài sản trong quan hệ giữa các bên liên kết.
    vốn đầu tư cố định, nhờ đó giảm thiểu rủi ro đầu tư, giảm
    Chuyển giá là hoạt động tối thiểu hóa nghĩa vụ đóng mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp cho
    thuế trong kinh doanh thông qua việc vận dụng các điều nước tiếp nhận đầu tư.
    khoản trong luật pháp nhằm tăng chi phí đầu vào, giảm giá
    đầu ra vì lợi ích của một nhóm liên kết kinh tế [2].  Chuyển giá thông qua sự chênh lệch thuế suất giữa
    các quốc gia
    Giá giao dịch có thể được xác định lại là do: quyền tự
    do định đoạt trong kinh doanh; các chủ thể trong cùng một Hình thức chuyển giá này được thực hiện dựa trên sự
    tập đoàn hay nhóm liên kết có chung lợi ích nên sự khác chênh lệch về thuế xuất nhập khẩu (XNK) và thuế TNDN
    biệt về giá không làm thay đổi lợi ích toàn cục; việc thay giữa các quốc gia có trụ sở của MNCs. Phương pháp này
    đổi giá tuy không làm thay đổi tổng lợi ích, nhưng lại làm được thực hiện theo các cách sau:

  2. 80 Huỳnh Thị Kim Hà

    Thông qua việc điều tiết giá mua bán hàng hóa, thành thực tế, hàng hóa được chuyển giao trực tiếp từ công ty sản
    phẩm, bán thành phẩm và các nguyên vật liệu: Nếu thuế xuất qua thẳng công ty phân phối mà không qua trung tâm
    nhập khẩu ở quốc gia có công ty nhập khẩu của MNCs cao tái tạo hóa đơn [3].
    thì giá các hàng hóa và thành phẩm sẽ được công ty mẹ bán 2.2. Các dấu hiệu nhận biết chuyển giá
    với giá thấp để giảm thuế nhập khẩu phải nộp cho công ty
    Về lý thuyết, có nhiều dấu hiệu nhận biết một doanh
    con, đồng thời bù đắp việc bán với giá thấp bằng cách tính
    nghiệp FDI có tồn tại hiện tượng chuyển giá hay không.
    giá cao hơn với các hoạt động khác (tư vấn). Giữa 2 công
    Trên cơ sở báo cáo của cơ quan thanh tra thuế, một số dấu
    ty của MNCs có quan hệ với nhau theo cách sản phẩm đầu
    hiệu phổ biến sau cho thấy có thể tồn tại hiện tượng này tại
    ra của công ty này là đầu vào của công ty kia. Nếu thuế suất
    các doanh nghiệp FDI:
    thuế TNDN của công ty đầu ra cao hơn công ty đầu vào thì
    công ty đầu ra sẽ bán cho công ty đầu vào với giá thấp, còn 2.2.1. Báo lỗ trong nhiều năm liên tục
    nếu thuế ở công ty đầu ra thấp hơn công ty đầu vào thì công Doanh nghiệp FDI thường xuyên khai báo lỗ trong hoạt
    ty đầu ra sẽ bán với giá cao hơn, qua đó MNCs có thể giảm động kinh doanh kể từ khi kết thúc thời gian ưu đãi về thuế,
    được thuế TNDN phải nộp. để tránh việc nộp các khoản thuế, phí nhưng vẫn liên tục
    Thông qua chuyển giao công nghệ: Các MNCs sẽ xây mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh.
    dựng các phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm tại các 2.2.2. Định giá đầu vào cao hơn và giá đầu ra thấp hơn thị
    quốc gia có thuế suất thuế TNDN cao. Tất cả các chi phí trường
    nghiên cứu phát triển sản phẩm sẽ do thành viên MNCs tại Doanh nghiệp FDI nhập khẩu nguyên liệu, máy móc
    quốc gia có thuế suất cao này gánh chịu, nhưng kết quả của thiết bị đầu vào cho sản xuất từ chính các công ty mẹ ở
    việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm thì các thành viên nước ngoài với giá cao hơn nhiều so với giá trị thực tế,
    khác vẫn được áp dụng như nhau. Hoặc một chương trình nhưng giá bán đầu ra cho các công ty thành viên lại thấp
    quảng cáo nhằm xây dựng thương hiệu cho sản phẩm trên hơn giá thị trường, dẫn đến tình trạng thua lỗ, tác động đến
    phạm vi khu vực, nhưng chi phí được phân bổ toàn bộ cho sự sụt giảm mạnh giá cổ phiếu niêm yết.
    thành viên có trụ sở tại quốc gia có thuế suất cao.
    2.2.3. Chi phí ban đầu cao
    2.1.1. Chuyển giá tài chính
    Doanh nghiệp FDI đầu tư quá nhiều cho các khoản chi
    MNCs thực hiện hình thức này bằng cách áp dụng các phí ban đầu như tiền bản quyền cho việc sử dụng bí quyết
    hình thức tài trợ khác nhau giữa các công ty con: kỹ thuật hoặc nhãn hiệu, xây dựng các phòng nghiên cứu
    Các công ty con tạo ra cơ cấu vốn và nguồn vốn bất hợp và phát triển sản phẩm tại quốc gia có mức thuế suất cao,
    lý như dùng nguồn vốn vay từ công ty mẹ để tài trợ cho tài trong khi kết quả được áp dụng cho tất cả các công ty thành
    sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn, mà không tăng vốn góp viên, chi phí đầu vào cho các dự án cao bất thường.
    và vốn chủ sở hữu nhằm đẩy chi phí hoạt động tài chính lên
    cao (chi phí chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay) và chuyển một 3. Thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh
    phần lợi nhuận về nước dưới dạng lãi vay, chi phí bảo lãnh nghiệp FDI tại Việt Nam
    vay vốn để tránh thuế, tránh lỗ do chênh lệch tỷ giá về sau. 3.1. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
    Hoặc là công ty mẹ sẽ buộc các công ty con đóng tại nước Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang
    có thuế suất cao tài trợ bằng nợ vay nhiều hơn để hưởng lợi thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt
    từ tấm chắn thuế, đồng thời sẽ chuyển phần vốn cổ phần cho Nam. Tính đến năm 2013, đã có 17.434 dự án với tổng số
    công ty con ở quốc gia có thuế suất thấp hơn. Bằng cách này, vốn đăng ký 268.691,6 triệu đô la Mỹ, trong đó tổng số vốn
    các MNCs vẫn đảm bảo được cấu trúc vốn của toàn công ty, thực hiện 111.692,9 triệu đô la Mỹ (Bảng 1). Ngành công
    đồng thời dòng tiền chung của toàn công ty được tăng thêm. nghiệp chế biến, chế tạo đứng đầu cả về số dự án và tổng
    Trong thực tế, các quốc gia có thể không có lãi suất giống số vốn đầu tư (8.725 dự án, chiếm hơn 50% tổng số vốn
    nhau, nên các công ty sẽ so sánh giá trị lợi thuế từ tấm chắn đầu tư); kế đến là hoạt động chuyên môn, khoa học và công
    thuế và từ lãi vay để quyết định vấn đề vay vốn. nghệ với 1.526 dự án, nhưng chỉ chiếm gần 0,7% tổng số
    2.1.2. Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các vốn đầu tư. Đứng thứ 2 về quy mô vốn đầu tư là hoạt động
    đơn vị hành chính và quản lý kinh doanh bất động sản với 407 dự án, chiếm gần 21%
    Các MNCs thực hiện hình thức này bằng cách khai cao tổng số vốn đầu tư (Bảng 2).
    các chi phí tư vấn, đào tạo chuyên viên, chuyển nhân viên Bảng 1. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp phép thời kỳ
    từ các công ty con qua công ty mẹ học tập, hoặc ép các 1991-2013 chia theo Năm và Phân tổ
    công ty con trả lương cao cho các chuyên viên đến từ công Số Tổng vốn đăng ký Tổng số vốn thực hiện
    ty mẹ. Năm
    dự án (Triệu đô la Mỹ) (Triệu đô la Mỹ)
    2.1.3. Chuyển giá thông qua các trung tâm tái tạo hóa đơn 1991 152 1.284,4 428,5
    Trung tâm tái tạo hóa đơn đóng vai trò người trung gian 1992 196 2.077,6 574,9
    giữa công ty mẹ và các công ty con. Hàng hóa trên chứng 1993 274 2.829,8 1.117,5
    từ hóa đơn được bán từ công ty sản xuất hàng hóa qua trung 1994 372 4.262,1 2.240,6
    tâm tái tạo hóa đơn, và sau đó trung tâm này bán lại cho 1995 415 7.925,2 2.792,0
    công ty phân phối bằng cách xuất hóa đơn và chứng từ kèm 1996 372 9.635,3 2.938,2
    theo. Thông qua việc này sẽ định vị lại loại ngoại tệ của cả 1997 349 5.955,6 3.277,1
    đơn vị sản xuất và trung tâm tái tạo hóa đơn. Nhưng trên

  3. ISSN 1859-1531 – TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 12(97).2015, QUYỂN 2 81

    1998 285 4.873,4 2.372,4 Thông tư 117/2005/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá
    1999 327 2.282,5 2.528,3 thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan
    2000 391 2.762,8 2.398,7 hệ liên kết có hiệu lực từ ngày 27/01/2006, tuy nhiên đối
    2001 555 3.265,7 2.225,6 tượng áp dụng chỉ là các doanh nghiệp FDI mà chưa áp
    dụng đối với các doanh nghiệp trong nước, do đó chưa có
    2002 808 2.993,4 2.884,7
    giải pháp chống chuyển giá nội địa. Thông tư 66/2010/TT-
    2003 791 3.172,7 2.723,3 BTC là văn bản pháp lý đầu tiên về chống chuyển giá được
    2004 811 4.534,3 2.708,4 áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam,
    2005 970 6.840,0 3.300,5 theo đó các quy định và các phương pháp xác định giá thị
    2006 987 12.004,5 4.100,4 trường đã phù hợp với thông lệ quốc tế [4].
    2007 1.544 21.348,8 8.034,1 Thông tư 66 đã đưa ra những quy định về xử phạt và
    2008 1.171 71.726,8 11.500,2 nhấn mạnh trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong
    2009 1.208 23.107,5 10.000,5 việc ấn định thuế. Cơ quan thuế được quyền ấn định mức giá
    2010 1.237 19.886,8 11.000,3 được sử dụng để kê khai tính thuế, ấn định thu nhập chịu
    2011 1.191 15.618,7 11.000,1 thuế hoặc số thuế thu nhập phải nộp đối với cơ sở kinh doanh
    có giao dịch liên kết trong các trường hợp: tài liệu chứng từ
    2012 1.287 16.348,0 10.046,6
    không hợp pháp, hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất
    Sơ bộ
    1.530 22.352,2 11.500,0 xứ để xác định mức giá; tạo ra giao dịch độc lập giả mạo
    2013
    hoặc sắp đặt lại giao dịch liên kết thành giao dịch độc lập để
    Nguồn: Tổng cục thống kê so sánh; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các giao
    Bảng 2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo dịch liên kết phát sinh trong năm quyết toán thuế, không thực
    ngành kinh tế (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 31/12/2013) hiện đúng yêu cầu về thời hạn cung cấp các thông tin, dữ liệu
    Số Vốn đăng ký và tài liệu để chứng minh cho việc kê khai, hạch toán giá thị
    dự án (Triệu đô la Mỹ) (*) trường đối với giao dịch liên kết.
    Tổng số 15.932 234.121,0 Bảng 3. Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến đầu tư
    Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 500 3.358,8 nước ngoài tại Việt Nam
    Khai khoáng 82 3.273,6
    Văn bản Số hiệu Nội dung Ngày ban
    Công nghiệp chế biến, chế tạo 8.725 125.858,1
    hành
    Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước 92 9.536,2
    nóng, hơi nước và điều hoà không khí Thông tư 74-TC/TCT Hướng dẫn thực hiện quy 20/10/1997
    định về thuế đối với hình
    Cung cấp nước; hoạt động quản lý và 30 1.285,2 thức đầu tư theo Luật đầu tư
    xử lý rác thải, nước thải nước ngoài tại Việt Nam
    Xây dựng 1.046 10.292,6
    Thông tư 63/1998/TT- Hướng dẫn thực hiện một số 13/05/1998
    Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, 1.125 3.588,2 BTC quy định về thuế nhằm
    mô tô, xe máy và xe có động cơ khác khuyến khích và đảm bảo
    Vận tải, kho bãi 382 3.563,1 hoạt động đầu tư trực tiếp
    Dịch vụ lưu trú và ăn uống 341 10.739,5 nước ngoài tại Việt Nam
    Thông tin và truyền thông 937 4.029,6 Thông tư 89/1999/TT- Hướng dẫn thực hiện quy 16/07/1999
    Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 79 1.322,7 BTC định về thuế đối với các hình
    thức đầu tư theo Luật đầu tư
    Kinh doanh bất động sản 407 49.043,1
    nước ngoài tại Việt Nam
    Chuyên môn, khoa học và công nghệ 1.526 1.521,5
    Thông tư 13/2001/TT- Hướng dẫn thực hiện quy 08/03/2001
    Hành chính và dịch vụ hỗ trợ 120 203,0 định về thuế đối với các hình
    BTC
    Giáo dục và đào tạo 179 742,7 thức đầu tư theo Luật đầu tư
    Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 91 1.339,8 nước ngoài tại Việt Nam
    Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 142 3.676,2 Thông tư 117/2005/TT Hướng dẫn thực hiện việc 19/12/2005
    Dịch vụ khác 128 747,1 -BTC xác định giá thị trường trong
    giao dịch kinh doanh giữa
    Nguồn: Tổng cục thống kê
    các bên có quan hệ liên kết
    3.2. Môi trường pháp lý Thông tư 66/2010/TT- Hướng dẫn thực hiện việc 22/04/2010
    Cùng với sự gia tăng cả về quy mô vốn đầu tư và số dự BCT xác định giá thị trường trong
    án của các doanh nghiệp FDI vào Việt Nam, hành vi giao dịch kinh doanh giữa
    chuyển giá cũng dần xuất hiện và phổ biến dưới nhiều hình các bên có quan hệ liên kết
    thức khác nhau, đòi hỏi hành lang pháp lý của Việt Nam Luật 21/2012/QH Sửa đổi, bổ sung một số điều 20/11/2012
    phải được hoàn thiện (Bảng 3). 13 của Luật quản lý thuế

    Tuy đã có lộ trình mở cửa kinh tế từ rất sớm, nhưng đến Nguồn: Tổng hợp từ website của Bộ tài chính
    năm 2005 pháp luật Việt Nam mới bắt đầu có những quy Việc bổ sung quy định về phương pháp xác định giá trị
    định về chuyển giá. Sự ra đời của Thông tư 74/1997/TT- tính thuế đối với các doanh nghiệp có quan hệ liên kết trong
    BTC được xem là động thái đầu tiên của Chính phủ nhằm Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
    hóa giải vấn đề chuyển giá của các doanh nghiệp FDI. có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 đã tạo hành lang pháp lý để
    thực hiện mạnh mẽ hơn công tác thanh tra chống chuyển

  4. 82 Huỳnh Thị Kim Hà

    giá. Tuy nhiên, theo thông báo kết luận của Thanh tra 3.4. Một số hình thức chuyển giá điển hình
    Chính phủ số 276/TB-TTCP ngày 21/02/2014, việc xác Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí đầu vào
    định giá thị trường trong giao dịch liên kết còn nhiều hạn là hình thức khá phổ biến được các doanh nghiệp FDI sử
    chế do không thể xác minh tại nước ngoài đối với dữ liệu, dụng tại Việt Nam bằng cách nâng chi phí đầu vào (chủ
    thông tin về dấu hiệu chuyển giá của các doanh nghiệp FDI, yếu là chi phí nguyên vật liệu nhập từ các công ty mẹ),
    trong đó có doanh nghiệp chế xuất; sự phối kết hợp giữa cơ giảm giá bán sản phẩm đầu ra nhằm tối thiểu hóa lợi nhuận,
    quan thuế và cơ quan hải quan còn lỏng lẻo trong việc xác giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Hình thức này
    định căn cứ về trị giá tính thuế. thường xảy ra trong lĩnh vực gia công may mặc, da giày,
    Nhìn chung, những quy định liên quan đến vấn đề sản xuất, kinh doanh chè xuất khẩu, sản xuất ôtô, rượu, bia,
    chuyển giá đã được ban hành tại Việt Nam theo hướng phù nước giải khát. Trường hợp điển hình: Công ty TNHH
    hợp với các thông lệ quốc tế về chống chuyển giá của tổ nước giải khát Coca Cola Việt Nam. Qua hơn 20 năm đầu
    chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) đang được tư kinh doanh tại Việt Nam, Coca Cola liên tục báo lỗ trong
    nhiều nước trên thế giới áp dụng, tạo cơ sở cho công tác khi doanh thu liên tục tăng từ 20-30%/năm và đã có kế
    giám sát hoạt động của các doanh nghiệp FDI ngày càng hoạch đầu tư thêm 300 triệu USD tại Việt Nam. Trường
    hiệu quả hơn. hợp tương tự cũng xảy ra với Công ty PepsiCo Việt Nam,
    Như vậy có thể thấy rằng hành lang pháp lý liên quan Công ty TNHH Metro Cash & Carry Việt Nam. Bên cạnh
    đến lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay đã đó, các hình thức chuyển giá thông qua chênh lệch thuế
    dần hoàn thiện sau nhiều lần bổ sung sửa đổi, tạo cơ sở nhất suất, nâng giá trị tài sản vốn góp và chi phí các đơn vị quản
    định cho hoạt động của ngành thuế trong đấu tranh chống lý và hành chính cũng tương đối phổ biến tại Việt Nam hiện
    chuyển giá của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nay. Tuy nhiên, do đội ngũ thanh tra ngành thuế còn khá
    nghiệp FDI. mỏng và hạn chế về kinh nghiệm chống chuyển giá, nên
    nhiều vụ việc cho đến nay vẫn chưa thể đưa ra kết luận
    3.3. Kết quả thanh tra, kiểm tra
    chính xác là có tồn tại hành vi chuyển giá tại một số doanh
    Theo báo cáo của Thanh tra Chính phủ, biểu hiện nghiệp FDI hay không, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất và kinh
    chuyển giá được thể hiện đối với sản xuất gia công, đặc doanh ô tô, gia công may mặc và da giày.
    biệt ngành may mặc, da giày của các doanh nghiệp FDI,
    giá gia công phụ thuộc vào phía nước ngoài và thấp hơn 4. Một số đề xuất nhằm hạn chế hành vi chuyển giá trốn
    chi phí, trong khi đó, doanh nghiệp lại chậm trả lương cho thuế của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
    công nhân với số tiền lên đến hàng trăm tỷ đồng, lớn hơn 4.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý
    doanh thu đã kê khai. Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh
    Công tác chống chuyển giá tại Việt Nam hiện nay được
    vực dịch vụ thì xuất hiện chi phí quản lý của phía nước
    kiểm soát theo các quy định chung về kiểm tra của ngành
    ngoài, chi phí chuyên gia, lãi vay ngân hàng, thương hiệu
    thuế, tuy nhiên, phương thức kiểm tra chung lại thiếu tính
    bản quyền,.. ở mức rất cao. Một số hợp đồng mua bán hàng
    chuyên sâu cần thiết để nhận diện các hình thức chuyển giá
    hóa, dịch vụ trong và ngoài nước, chủ yếu với công ty mẹ
    và vẫn chưa có quy định riêng đối với việc xử lý các hành
    hoặc doanh nghiệp trong cùng tập đoàn, không cụ thể, rõ
    vi chuyển giá. Việc bổ sung điều luật chống chuyển giá vào
    ràng theo quan hệ mua bán bình thường. Các bên có thể
    Luật quản lý thuế tiến đến ban hành Luật chống chuyển giá
    thay đổi nội dung tùy tiện cả khi sắp hết thời gian thực hiện
    và sớm ban hành thông tư hướng dẫn thực hiện cơ chế thỏa
    hợp đồng do bên mua, bên bán đều là “người một nhà”. Do
    thuận trước phương pháp xác định giá (APA) giữa cơ quan
    đó, có những chi phí do phía nước ngoài chịu, nhưng doanh
    thuế với doanh nghiệp là thực sự cấp thiết nhằm hạn chế
    nghiệp tại Việt Nam vẫn hạch toán vào chi phí như nguyên
    hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
    vật liệu trong hợp đồng gia công, chi phí vận chuyển [5].
    4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá cả cho các giao dịch
    Theo số liệu công bố của Thanh tra Chính phủ, năm
    2010, nhờ nỗ lực đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền kết hợp Hiện nay, các cơ quan quản lý nhà nước đều xây dựng
    với thanh kiểm tra, 1.342 doanh nghiệp FDI tại Thành phố cơ sở dữ liệu theo cách thức riêng biệt phục vụ mục đích
    Hồ Chí Minh đã khai có lãi (chiếm 55,14% số doanh của từng cơ quan chức năng. Do đó, để có được một hệ
    nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán), tăng hơn 8% so với thống cơ sở dữ liệu thống nhất làm nguồn số liệu để so sánh
    năm 2009, chủ yếu rơi vào những doanh nghiệp kê khai lỗ giá cả của các giao dịch, các cơ quan thuế, cơ quan hải
    nhiều năm trước. Năm 2011, cơ quan thuế đã tiến hành quan, cơ quan thống kê, cơ quan tài chính và các công ty
    thanh tra 1.276 doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá và đã kiểm toán cần phải tăng cường hợp tác chặt chẽ và hỗ trợ
    xử lý giảm lỗ 4.400 tỷ đồng, truy thu thuế và phạt 1.650 tỷ lẫn nhau trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu.
    đồng. Năm 2012, qua thanh kiểm tra 312 doanh nghiệp 4.3. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
    khai lỗ, doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá, Thanh tra bộ hải quan và cán bộ quản lý thuế
    Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã kiến nghị điều chỉnh Bên cạnh kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ và kiến
    giảm lỗ 2.688 tỷ đồng, giảm khấu trừ gần 28 tỷ đồng, truy thức, kỹ năng tin học là hai yếu tố quyết định sự thành công
    thu 188 tỷ đồng, truy hoàn 3 tỷ đồng, phạt 85 tỷ đồng. Tại trong công tác kiểm soát hành vi chuyển giá trốn thuế của
    thành phố Hà Nội, qua 6.007 cuộc thanh kiểm tra, cơ quan các doanh nghiệp FDI, cần đẩy mạnh công tác bồi dưỡng,
    thuế đã điều chỉnh giảm lỗ 1.075 tỷ đồng, truy thu và phạt nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học cho cán bộ hải quan,
    1.843 tỷ đồng, truy hoàn 110 tỷ đồng [6]. cán bộ chuyên trách công tác quản lý thuế các đơn vị FDI.

  5. ISSN 1859-1531 – TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 12(97).2015, QUYỂN 2 83

    5. Kết luận nghiệp,http://www.ncseif.gov.vn/sites/vie/Pages/motsovandechung
    ve-nd-16627.html
    Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và [3] Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị hành chính
    đang nỗ lực thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Vì thế, công tác và quản lý, http://text.123doc.org/document/26077-chuyen-gia-
    chống gian lận, thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước từ thong-qua-hinh-thuc-nang-chi-phi-cac-don-vi-hanh-chinh-va-quan-
    hoạt động chuyển giá cần được chính phủ đặc biệt quan tâm ly-doc.htm
    và nghiên cứu chuyên sâu nhằm xây dựng những giải pháp [4] Phạm Thị Mỹ Khuê, Thực trạng chuyển giá ở Việt Nam và giải pháp
    khắc phục, 2012
    quản lý nhà nước thích hợp, đảm bảo môi trường đầu tư công
    [5] http://thanhtra.com.vn/thanh-tra/tap-trung-thanh-tra-cac-doanh-
    bằng và hài hòa lợi ích của tất cả các chủ thể kinh tế tham gia. nghiep-co-dau-hieu-chuyen-gia_t114c2n55686
    [6] thanhtra.com.vn
    TÀI LIỆU THAM KHẢO [7] https://luattaichinh.wordpress.com/2014/03/21/van-de-chuyen-gi-cua-
    cc-doanh-nghiep-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoi-o-viet-nam-hien-nay/
    [1] Andrew Lymer & John Hasseldine, The International Taxation
    System, Kluwer Academic Publisher, 2002. [8] Nguyễn Thị Quỳnh Giang, Chuyển giá trong các công ty đa quốc
    gia ở Việt Nam, 2010.
    [2] Một số vấn đề chung về hoạt động chuyển giá của các doanh

    (BBT nhận bài: 08/08/2015, phản biện xong: 01/12/2015)

Download tài liệu Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam File Word, PDF về máy