[Download] Tải Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nội dung Text: Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Download


Bài viết tập trung nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012- 2019. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 38 doanh nghiệp niêm yết ngành bất động sản từ cơ sở dữ liệu FiinPro.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam File Word, PDF về máy

Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

  1. Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của
    doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường
    chứng khoán Việt Nam

    Đỗ Thị Vân Trang Phạm Thị Vân Huyền
    Khoa Sau đại học, Học viện Ngân hàng Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng

    Ngày nhận: 19/05/2021
    Ngày nhận bản sửa: 11/06/2021
    Ngày duyệt đăng: 25/06/2021

    Tóm tắt: Bài viết tập trung nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của
    doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong
    giai đoạn 2012- 2019. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 38 doanh nghiệp niêm
    yết ngành bất động sản từ cơ sở dữ liệu FiinPro. Nghiên cứu đã sử dụng phần mềm
    Stata phân tích dữ liệu bảng, lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp trong 3 mô
    hình Pooled OLS, REM, FEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có mối tương quan tỷ
    lệ nghịch giữa cơ cấu vốn, tốc độ tăng trưởng tài sản, tốc độ tăng trưởng GDP và
    giá trị doanh nghiệp, trong khi đó tồn tại mối tương quan thuận giữa quy mô doanh
    nghiệp và giá trị doanh nghiệp bất động sản niêm yết.
    Từ khóa: Cơ cấu vốn, giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp bất động sản niêm yết

    Impact of capital structure on firm value: Evidence from listed real estate firms in Vietnam
    Abstract: This article investigates the effect of capital structure on firm value of listed real estate
    during 2012-2019. The data is collected from 38 real estate companies listed on the Vietnam
    Security Exchange from FiinPro database. An empirical study has been employed through panel data
    techniques by applying pooled OLS, REM and FEM. The findings have shown that there is the existence
    of negative impact of capital structure, asset growth, GDP change on firm value whereas there is a
    positive influence of company size on firm value.
    Keywords: capital structure, firm value, listed real estate company.

    Do, Thi Van Trang
    Email: trangdtv@hvnh.edu.vn
    Post Graduate Faculty, Banking Academy of Vietnam
    Pham, Thi Van Huyen
    Email: huyenptv@hvnh.edu.vn
    Faculty of Finance, Banking Academy of Vietnam

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng © Học viện Ngân hàng
    Số 230- Tháng 7. 2021 34 ISSN 1859 – 011X

  2. ĐỖ THỊ VÂN TRANG – PHẠM THỊ VÂN HUYỀN

    1. Giới thiệu giá trị của DN. Xem xét tác động của cơ
    cấu vốn đến giá trị DN có ảnh hưởng đến
    Mục tiêu cuối cùng mà các quyết định tài việc xây dựng các quyết định, chính sách
    chính cần hướng tới đó chính là tối đa hóa của nhà quản trị trong từng giai đoạn nhất
    giá trị tài sản cho cổ đông hay tối đa hóa định. Đồng thời việc đánh giá tác động của
    giá trị doanh nghiệp (DN). Quyết định cơ cấu vốn đến giá trị DN không chỉ có ý
    nguồn vốn là một trong những quyết định nghĩa đối với nhà quản trị DN mà còn có
    quan trọng trong quản trị tài chính DN. Các ý nghĩa đối với các đối tượng có liên quan
    doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều đến hoạt động kinh doanh của DN.
    nguồn khác nhau để tài trợ cho các hoạt Bài viết tập trung nghiên cứu tác động của
    động sản xuất kinh doanh. Cơ cấu vốn của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất
    doanh nghiệp cho thấy cách thức tài trợ vốn động sản niêm yết trên thị trường chứng
    của doanh nghiệp. Theo Stephen A. Ross, khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-
    Randolph W. Westerfield và Bradford D. 2019, tổng quát hóa được mức độ tác động
    Jordan (1997): “Cơ cấu vốn của doanh của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp
    nghiệp là sự kết hợp giữa việc sử dụng vốn bất động sản niêm yết, là cơ sở khoa học
    vay và vốn chủ sở hữu theo một tỷ lệ nhất cho các nhà quản lý đưa ra những quyết
    định để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh định tài chính đúng đắn, phù hợp.
    doanh”. Theo Horne và cộng sự (2005), “cơ Ngoài phần giới thiệu, bài nghiên cứu bao
    cấu vốn là sự kết hợp của nợ và vốn chủ sở gồm những phần sau: Phần 2: Cơ sở lý
    hữu của doanh nghiệp”. Theo Ahmad và thuyết và tổng quan nghiên cứu; Phần 3:
    các cộng sự (2012), “cơ cấu vốn là quan hệ Phương pháp nghiên cứu; Phần 4: Kết quả
    tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong nghiên cứu và thảo luận; Phần 5: Kết luận
    tổng nguồn vốn của doanh nghiệp để tài trợ và khuyến nghị và cuối cùng là những hạn
    cho các hoạt động sản xuất kinh doanh”. chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu
    Như vậy, có thể thấy tựu chung lại cơ cấu tiếp theo.
    vốn chính là mức độ sử dụng nợ vay, vốn
    chủ sở hữu nhằm tài trợ cho các hoạt động 2. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
    kinh doanh của DN.
    Tối đa hóa giá trị DN là mục tiêu cuối cùng Sự phát triển lý thuyết về cơ cấu vốn hiện
    của nhà quản trị DN. Giá trị DN có thể được đại được đặt nền móng từ kết quả nghiên
    xác định bằng nhiều tiêu chí khác nhau như cứu có đóng góp quan trọng của hai nhà
    có để đo lường trên thị giá cổ phiếu (Anup kinh tế đạt giải Nobel là Franco Modigliani
    & Suman, 2010), Tobin’s Q (Havey và và Merton Miller vào năm 1958. Lý thuyết
    cộng sự, 2003), tỷ số giữa thị giá/ giá trị sổ của Franco Modigliani và Merton Miller
    sách (Harjito và cộng sự, 2009), giá trị kinh (lý thuyết M&M) được xem là một trong
    tế gia tăng- EVA (Rayan, 2008), giá trị vốn những lý thuyết cơ bản của tài chính DN
    hóa thị trường (Đặng Ngọc Hùng và cộng (TCDN) hiện đại. Lý thuyết này xem xét
    sự, 2019). các tác động tới cơ cấu vốn trong hai trường
    Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn hợp: Không có thuế thu nhập doanh nghiệp
    tới giá trị của DN sẽ giúp các nhà quản trị (1958) và có thuế thu nhập doanh nghiệp
    trong DN có thể đưa ra các giải pháp nhằm (1963). Franco Modigliani và Merton
    quản lý rủi ro, đánh giá được nguy cơ phá Miller (1958) dựa vào những giả định sau:
    sản, cũng như làm thế nào để nâng cao Các nhà đầu tư có kỳ vọng như nhau về

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 35

  3. Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết
    trên thị trường chứng khoán Việt Nam

    dòng tiền từ cùng một khoản đầu tư. Thị cạnh đó, trong lý thuyết tín hiệu, các tác
    trường vốn là hoàn hảo, tức là không có chi giả đã nghiên cứu về vấn đề bất cân xứng
    phí về giao dịch, thuế, chi phí kiệt quệ tài thông tin như trong nghiên cứu của Ross
    chính và chi phí phá sản. Các nhà đầu tư (1977). Lý thuyết chi phí đại diện đã xem
    đều tiếp nhận được thông tin giống nhau. xét yếu tố chi phí đại diện như trong nghiên
    Nhà đầu tư có thể thực hiện vay nợ với mức cứu của Jensen & Mecking (1976) khi thực
    lãi suất của tài sản phi rủi ro. Người đại hiện phân tích về việc các DN đưa ra quyết
    diện hành động nhằm thực hiện mục tiêu định nguồn vốn. Còn theo lý thuyết trật tự
    của chủ sở hữu là tối đa hóa giá trị tài sản phân hạng, các DN sẽ lựa chọn nguồn vốn
    cho chủ sở hữu, do đó không có sự xuất theo trật tự ưu tiên của các nguồn vốn. Theo
    hiện của chi phí đại diện. Quyết định đầu Baker và Wugler (2002) thuộc lý thuyết
    tư và quyết định nguồn vốn của DN độc lập định điểm thị trường, giá trị thị trường và
    với nhau. giá trị sổ sách có sự chênh lệch, đây là yếu tố
    Trong trường hợp không có thuế thu nhập quan trọng tác động tới cơ cấu vốn của DN.
    DN, lý thuyết khẳng định rằng khi kỳ vọng Liên quan đến tác động của cơ cấu vốn tới
    và rủi ro của dòng tiền trong tương lai giá trị DN, đã có nhiều nghiên cứu thực
    không đổi, với các giả định ở trên thì dù nghiệm được tiến hành trong thời gian qua.
    cơ cấu vốn thay đổi song giá trị của DN Hatfield và cộng sự (1994) khi nghiên cứu
    vẫn không đổi. Tức là giá trị của DN không ảnh hưởng của cơ cấu vốn theo ngành đến
    dùng nợ và giá trị của DN có sử dụng nợ giá trị của 183 DN ở Mỹ từ năm 1982-
    là như nhau. Khi có thuế thu nhập DN giá 1986 đã chỉ ra rằng cơ cấu vốn của các DN
    trị công ty có sử dụng nợ sẽ lớn hơn giá trị trong cùng ngành có xu hướng tương tự
    công ty không sử dụng nợ, phần chênh lệch nhau và cơ cấu vốn không có ảnh hưởng
    này đúng bằng giá trị nợ vay nhân với thuế đến giá trị của DN. Trong nghiên cứu của
    suất thuế thu nhập DN. Khi DN sử dụng nợ Harjito (2009) cũng cho thấy chính sách
    vay, lãi vay phải trả sẽ được tính vào chi vay nợ cũng không có tác động tới giá trị
    phí của DN, vì vậy giảm thuế thu nhập DN DN. Tương tự, nghiên cứu của ElKelish và
    phải nộp. Việc sử dụng nợ vay sẽ giúp tăng cộng sự (2007) về ảnh hưởng của cơ cấu vốn
    giá trị DN. đến giá trị của các DN ngành thực phẩm tại
    Từ lý thuyết M&M, nhiều công trình đã Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất giai
    được thực hiện bằng cách lược đi các giả đoạn 1996- 2000 cũng cho kết luận tỷ lệ nợ
    định M&M đã đặt ra. Lý thuyết đánh đổi cơ trên vốn chủ sở hữu không ảnh hưởng đến
    cấu vốn do Kraus và Litzenberger (1973) giá trị của DN. Trong khi đó, nghiên cứu
    đưa ra và được Myers (1984) phát triển. của Arsiphongphisit & Ariff (2004) về tác
    Theo Kraus và Litzenberger (1973): “đòn động của cơ cấu vốn đến giá trị DN tại Úc
    bẩy tài chính tối ưu phản ánh sự đánh đổi chỉ ra rằng khi cơ cấu vốn tương đối thay
    giữa lợi ích về thuế do việc sử dụng nợ và đổi từ 10%- 40% thì sẽ dẫn đến sự thay
    và chi phí phá sản”. Theo Myers (1984): đổi của giá trị DN. Nghiên cứu của Cheng
    “Một DN tuân theo lý thuyết đánh đổi cơ & Tzeng (2011) về 645 DN niêm yết trên
    cấu vốn sẽ thiết lập một tỷ lệ nợ trên giá trị sàn giao dịch chứng khoán Tokyo (TSE) từ
    của DN mục tiêu và dần dần điều chỉnh về năm 2000- 2009 để xem xét ảnh hưởng của
    mục tiêu đó. Tỷ lệ mục tiêu này được quyết cơ cấu vốn đến giá trị của DN cho thấy nếu
    định bằng cách cân bằng lợi ích từ việc không tính đến khả năng phá sản thì những
    sử dụng nợ vay và chi phí phá sản”. Bên DN có sử dụng nợ vay có giá trị lớn hơn

    36 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  4. ĐỖ THỊ VÂN TRANG – PHẠM THỊ VÂN HUYỀN

    những DN không dùng nợ vay. Nếu xem xét lập một tỷ lệ nợ trên giá trị của DN mục
    cả lợi ích của nợ cũng như chi phí của nợ tiêu và dần dần điều chỉnh về mục tiêu đó.
    thì hệ số nợ có mối tương quan thuận chiều Tỷ lệ mục tiêu này được quyết định bằng
    với giá trị DN khi chưa đạt đến cơ cấu vốn cách cân bằng lợi ích từ việc sử dụng nợ
    tối ưu. Ảnh hưởng tích cực này càng lớn khi vay và chi phí phá sản”.
    tình hình tài chính của DN tốt hơn. Tại Việt Nam, nghiên cứu về mối quan
    Nhiều nghiên cứu lại chỉ rõ chiều ảnh hưởng hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị DN cũng
    của cơ cấu vốn đến giá trị của DN. Nghiên đã được thực hiện bởi một số tác giả. Đỗ
    cứu của Harvey và cộng sự (2004) xem xét Văn Thắng và Trịnh Quang Thiều (2010)
    mối tương quan giữa nợ, cơ cấu vốn chủ sở nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn lên giá
    hữu và giá trị DN cho thấy trong các DN có trị DN của các DN niêm yết trên Sở giao
    phát sinh chi phí đại diện cao và trong các dịch chứng khoán (SGDCK) Thành phố
    DN có hiện tượng đầu tư quá mức thì nợ sẽ Hồ Chí Minh (HOSE). Bằng phương pháp
    tạo ra giá trị cho các cổ đông. Nghiên cứu hồi quy OLS, nghiên cứu đã chỉ ra rằng giá
    của Sudiyatno và cộng sự (2012) xem xét trị DN có quan hệ hàm bậc 3 với cơ cấu
    vai trò của hiệu quả DN trong việc xác định vốn, cơ cấu vốn tối ưu của các DN là điểm
    chiều hướng tác động của các chính sách DN mà tại đó có tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
    thực hiện với giá trị của DN. Dữ liệu nghiên là 105%. Nguyễn Tấn Vinh (2011) nghiên
    cứu là các doanh nghiệp niêm yết trên thị cứu cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của
    trường chứng khoán (TTCK) của Indonesia các công ty niêm yết trên SGDCK Hà Nội
    từ 2008- 2010. Nghiên cứu chỉ ra rằng cơ (HNX) cho thấy, cơ cấu vốn không phải là
    cấu vốn có mối quan hệ cùng chiều với giá nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động
    trị của DN. Ngược lại trong nghiên cứu của hay giá trị DN của các công ty niêm yết trên
    Rayan (2008) dùng số liệu của 133 DN niêm HNX. Le và Phung (2013) xem xét mối liên
    yết của Nam Phi từ 1998- 2007 cho thấy cơ hệ giữa vốn nước ngoài, cơ cấu vốn và giá
    cấu vốn có tác động nghịch chiều với giá trị trị DN của các DN niêm yết trên SGDCK
    DN. Hay trong nghiên cứu của Setiabudi & Việt Nam. Bằng phương pháp phân tích hồi
    Agustia (2012) khi nghiên cứu ảnh hưởng quy dữ liệu bảng với mô hình tác động cố
    của đòn bẩy tài chính tới giá trị của DN và định, kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan
    ảnh hưởng của các nhân tố khác tới giá trị hệ tiêu cực giữa cấu trúc vốn và giá trị DN.
    của DN thông qua đòn bẩy tài chính của các Gần đây, đã có vài nghiên cứu tiếp cận theo
    công ty của Indonesia từ 2005 – 2009 cũng phương pháp hồi quy ngưỡng để phân tích
    cho thấy đòn bẩy tài chính có mối quan hệ mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và giá trị của
    nghịch chiều với giá trị DN. DN tại Việt Nam. Võ Hồng Đức và Võ
    Liên quan đến vấn đề về cơ cấu vốn tối ưu, Tường Luân (2014) nghiên cứu hạn mức
    Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn do Kraus sử dụng nợ tối ưu của 191 DN niêm yết trên
    và Litzenberger (1973) đưa ra và được HOSE và HNX giai đoạn 2005- 2012, bằng
    Myers (1984) phát triển đã tập trung đến phương pháp hồi quy ngưỡng. Kết quả
    cơ cấu vốn tối ưu của DN. Theo Kraus và nghiên cứu này chỉ ra hiệu ứng tác động
    Litzenberger (1973): “đòn bảy tài chính tối theo hai ngưỡng của mức sử dụng nợ đến
    ưu phản ánh sự đánh đổi giữa lợi ích về khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
    thuế do việc sử dụng nợ và và chi phí phá Như vậy, trong các nghiên cứu trên đã sử
    sản”. Theo Myers (1984): “Một DN tuân dụng các mô hình khác nhau để nghiên cứu
    theo lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn sẽ thiết về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và giá trị

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 37

  5. Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết
    trên thị trường chứng khoán Việt Nam

    của các DN niêm yết nói chung mà chưa có dụng trong nghiên cứu là đòn bẩy tài chính,
    nghiên cứu nào đề cập đến tác động của cơ được tính bằng tỷ số của nợ phải trả trên
    cấu vốn đến một ngành kinh doanh cụ thể. tổng tài sản của DN. Trong nghiên cứu của
    Mỗi ngành kinh doanh khác nhau với đặc Durand (1952), chi phí sử dụng nợ thông
    điểm sản xuất kinh doanh khác nhau dẫn thường được cho là thấp hơn so với chi phí
    tới cơ cấu vốn cũng có sự khác biệt. Vì vậy, sử dụng vốn chủ sở hữu. Do đó, các DN
    nghiên cứu này hướng tới việc đánh giá tác thường có xu hướng sử dụng nợ nhiều hơn
    động của cơ cấu vốn đến ngành kinh doanh để tăng giá trị DN. Tuy nhiên, việc lạm
    đặc thù là ngành bất động sản, trên cơ sở đó dụng đòn bẩy tài chính có thể khiến DN
    nhằm giúp DN xác định được cơ cấu vốn gặp nhiều rủi ro và khiến giá trị DN giảm
    phù hợp để tối đa hóa giá trị DN. sút, thậm chí dẫn tới rủi ro phá sản. Nghiên
    cứu của Đặng Ngọc Hùng và các cộng sự
    3. Phương pháp nghiên cứu (2019) đã chỉ ra rằng, đòn bẩy tài chính có
    tác động ngược chiều tới giá trị DN- được
    Trong bài viết, tác giả sử dụng dữ liệu của đo lường bằng giá trị vốn hóa thị trường,
    các doanh nghiệp bất động sản niêm yết cộng với giá trị sổ sách của các khoản nợ,
    trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2012- trừ đi giá trị của khoản tiền và tương đương
    2019. Mẫu nghiên cứu đối với các DN niêm tiền của DN. Bên cạnh đó, lý thuyết trật
    yết trên sàn chứng khoán trong lĩnh vực bất tự phân hạng (pecking order theory) của
    động sản gồm 38 công ty được thu thập từ Myers (1977) cũng cho thấy giữa đòn bẩy
    cơ sở dữ liệu FiinPro. tài chính và giá trị DN tồn tại mối quan hệ
    Nghiên cứu thực hiện phân tích hệ số tương ngược chiều. Do đó, nhóm nghiên cứu đề
    quan giữa các biến và thực hiện các hồi xuất giả thuyết về mối tương quan giữa cơ
    quy tuyến tính với phần mềm STATA trên cấu vốn và giá trị DN của các DN niêm yết
    cơ sở dữ liệu bảng. Các mô hình hồi quy như sau:
    ban đầu được lựa chọn đối với việc xem H1: Cơ cấu vốn có mối quan hệ ngược
    xét mối tương quan giữa các biến trên cơ chiều với giá trị DN bất động sản.
    sở dữ liệu bảng bao gồm mô hình hồi quy – Quy mô DN: Quy mô DN được đo lường
    bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), mô bằng logarit của tổng tài sản. Quy mô DN
    hình tác động cố định (Fixed Effect Model) là một trong các biến kiểm soát thường
    và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random được sử dụng khi nghiên cứu tác động của
    Effect Model). Tiếp đó, để lựa chọn được cơ cấu vốn tới giá trị DN. Lý thuyết trật
    mô hình phù hợp, nghiên cứu sử dụng các tự phân hạng của Myers (1977) cho thấy
    kiểm định là F-test và Hausman Test. Sau quy mô DN có thể có quan hệ thuận chiều
    khi xác định được mô hình phù hợp, sẽ hoặc ngược chiều với tỷ lệ vay nợ của DN.
    kiểm định các khuyết tật của mô hình, bao Các nghiên cứu của Đặng Ngọc Hùng và
    gồm kiểm định hiện tượng tự tương quan, cộng sự (2019), đã chỉ ra rằng quy mô DN
    phương sai sai số thay đổi và khắc phục các có mối quan hệ thuận chiều và có ý nghĩa
    khuyết tật của mô hình. thống kê với giá trị DN. Bên cạnh việc có
    nhiều lợi thế hơn trong việc tăng giá trị DN,
    3.1. Giả thuyết nghiên cứu DN có quy mô lớn thường sẽ có xác suất
    phá sản thấp hơn, từ đó chi phí khó khăn
    – Cơ cấu vốn – Đòn bẩy tài chính: Chỉ tiêu tài chính giảm xuống, góp phần làm tăng
    đại diện cho cơ cấu vốn của DN được sử giá trị DN (Aggarwal và Padhan, 2017). Do

    38 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  6. ĐỖ THỊ VÂN TRANG – PHẠM THỊ VÂN HUYỀN

    đó, nhóm nghiên cứu đưa ra giả thuyết về tự phân hạng được Myers và Majluf (1984)
    mối tương quan giữa quy mô DN và giá trị nghiên cứu cho rằng những DN có tốc độ
    DN của các DN niêm yết như sau: tăng trưởng cao sẽ cần nhiều vốn để tài trợ
    H2: Quy mô DN có mối quan hệ thuận cho các dự án đầu tư. Nếu các nguồn vốn
    chiều với giá trị DN bất động sản. nội bộ không đủ để tài trợ, DN sẽ có xu
    – Tỷ suất sinh lời tổng tài sản: Tỷ suất hướng sử dụng nợ trước tiên. Do đó, giữa
    sinh lời tổng tài sản được tính bằng tỷ số tốc độ tăng trưởng tài sản và tỷ lệ nợ tồn tại
    giữa lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản bình mối quan hệ thuận chiều và ngược chiều.
    quân. Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời Nghiên cứu của Đặng Ngọc Hùng và các
    của tài sản trong DN. Theo lý thuyết đánh cộng sự (2016) không cho thấy có mối
    đổi (trade-off theory) trong nghiên cứu của tương quan nào giữa tốc độ tăng trưởng DN
    Modigliani and Miller (1963), khả năng và giá trị DN. Trong khi đó, theo nghiên
    sinh lời có mối tương quan thuận chiều với cứu của Aggarwal và Padhan (2017), mối
    tỷ lệ nợ. Những DN có khả năng sinh lời quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng tổng tài sản
    ở mức cao thường có xu hướng sử dụng và giá trị DN là ngược chiều và có ý nghĩa
    nhiều nợ hơn. Lý thuyết trật tự phân hạng thống kê. Vì vậy, nhóm nghiên cứu đưa
    cho biết khả năng sinh lời có mối quan hệ ra giả thuyết về mối tương quan giữa tăng
    ngược chiều với tỷ lệ nợ trong DN. Theo trưởng tổng tài sản và giá trị DN của các
    đó, DN có khả năng sinh lời cao hơn sẽ có DN niêm yết như sau:
    xu hướng sử dụng các nguồn vốn nội bộ H4: Tăng trưởng DN có mối quan hệ ngược
    trước tiên, sau đó sử dụng vốn nợ và sử chiều với giá trị DN bất động sản.
    dụng vốn chủ sở hữu. DN có khả năng sinh – Tỷ trọng tài sản cố định: Tỷ trọng tài sản
    lời tăng thì giá trị DN cũng sẽ có xu hướng cố định được đo lường bằng tỷ số giữa tài
    tăng lên. Nghiên cứu của Đặng Ngọc Hùng sản cố định và tổng tài sản của DN. Theo lý
    và các cộng sự (2019) đã chỉ ra mối tương thuyết đánh đổi, tỷ lệ tài sản cố định trong
    quan dương và có ý nghĩa thống kê giữa tỷ DN càng lớn, DN càng có nhiều tài sản có
    suất sinh lời tổng tài sản và giá trị DN. Vì thể sử dụng để thế chấp, từ đó làm giảm
    vậy, nhóm nghiên cứu đưa ra giả thuyết về khả năng bị phá sản của DN, đồng thời DN
    mối tương quan giữa khả năng sinh lời tổng có nhiều cơ hội đầu tư hơn, góp phần làm
    tài sản và giá trị DN của các DN niêm yết tăng giá trị DN. Theo lý thuyết trật tự phân
    như sau: hạng, tỷ lệ tài sản cố định càng lớn, vấn
    H3: Khả năng sinh lời tổng tài sản có mối đề về bất cân xứng thông tin càng giảm,
    quan hệ thuận chiều với giá trị DN bất các chi phí liên quan đến vấn đề về người
    động sản. đại diện cũng được giảm thiểu, góp phần
    – Tăng trưởng DN: Tốc độ tăng trưởng làm tăng giá trị DN. Tuy nhiên, nghiên
    DN được đo lường bằng tỷ lệ tăng trưởng cứu của Singh và Bansal (2016) và nghiên
    tổng tài sản. Titman and Wessels (1988) cứu của Aggarwal và Padhan (2017) cho
    đã sử dụng tốc độ tăng trưởng tài sản như biết giữa tỷ trọng tài sản cố định và giá trị
    một chỉ tiêu đại diện cho sự tăng trưởng DN không có mối tương quan có ý nghĩa.
    của DN. Theo Lý thuyết đánh đổi cơ cấu Nhóm nghiên cứu đưa ra giả thuyết về mối
    vốn do Kraus và Litzenberger (1973) đưa tương quan giữa tỷ trọng tài sản cố định và
    ra, DN với tỷ lệ nợ cao thường có khả năng giá trị DN của các DN niêm yết như sau:
    bị phá sản tăng lên và có thể khiến tốc độ H5: Tỷ trọng tài sản cố định có mối quan
    tăng trưởng của DN giảm đi. Lý thuyết trật hệ thuận chiều với giá trị DN bất động sản.

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 39

  7. Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết
    trên thị trường chứng khoán Việt Nam

    – Khả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng Aggarwal và Padhan (2017) cho thấy tỷ lệ
    thanh toán ngắn hạn của DN được đo lường lạm phát có mối liên hệ ngược chiều với giá
    bằng tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, trị DN, mặc dù vậy, mối liên hệ này không
    tính bằng tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn có ý nghĩa thống kê. Vì vậy, nhóm nghiên
    hạn. Tỷ số này càng cao cho biết khả năng cứu đưa ra giả thuyết về mối tương quan
    thanh toán nợ ngắn hạn của DN càng tốt, từ giữa tỷ lệ lạm phát và giá trị DN của các
    đó cũng ảnh hưởng đến cơ cấu vốn và giá trị DN niêm yết như sau:
    của DN. Vì vậy, tỷ số này được kỳ vọng có H8: Tỷ lệ lạm phát có mối quan hệ ngược
    mối tương quan với giá trị DN. Nghiên cứu chiều với giá trị DN bất động sản.
    của Aggarwal và Padhan (2017) cho thấy khả
    năng thanh toán ngắn hạn có thể có cả mối 3.2. Lựa chọn biến
    tương quan ngược chiều và thuận chiều với
    giá trị DN. Do đó, nhóm nghiên cứu đưa ra Biến phụ thuộc mà tác giả lựa chọn là biến
    giả thuyết về mối tương quan giữa khả năng “Giá trị DN”, được xác định bằng giá trị
    thanh toán ngắn hạn và giá trị DN của các DN vốn hóa thị trường, cộng với giá trị sổ sách
    niêm yết như sau: của các khoản nợ, trừ đi giá trị của khoản
    H6: Khả năng thanh toán ngắn hạn có mối tiền và tương đương tiền của DN. Chỉ tiêu
    quan hệ thuận chiều với giá trị DN bất này đã được sử dụng trong nghiên cứu của
    động sản. một số tác giả, như Singh và Bansal (2016),
    – Tỷ lệ tăng trưởng GDP cho biết giá Aggarwal và Padhan (2017), Đặng Ngọc
    trị tổng sản phẩm quốc nội năm sau tăng Hùng và các cộng sự (2019).
    trưởng bao nhiêu phần trăm so với năm Bài viết nghiên cứu xem xét tác động của
    trước. Khi nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ tạo cơ cấu vốn đến giá trị của các DN bằng các
    điều kiện thuận lợi giúp các DN hoạt động mô hình hồi quy. Do đó, tác giả lựa chọn
    kinh doanh có hiệu quả hơn. Điều này được biến giải thích chính là biến cơ cấu vốn của
    phản ánh thông qua sự tăng trưởng trong DN hay đòn bẩy tài chính (LEV), được đo
    giá cổ phiếu của DN và được Aggarwal và lường bằng tỷ trọng của tổng nợ trong tổng
    Padhan (2017) giải thích bằng dữ liệu của tài sản của DN.
    các DN niêm yết ở Ấn Độ. Aggarwal và Tác giả đã lựa chọn các biến kiểm soát có
    Padhan (2017) cũng chỉ ra tác động của tỉ tác động tới giá trị DN là biến quy mô DN
    lệ tăng trưởng GDP đến giá trị DN được (SIZE) được tính bằng logarit của tổng
    thể hiện rõ hơn ở những nước đang phát tài sản, biến tỷ suất sinh lời tổng tài sản
    triển, nơi có tốc độ tăng trưởng GDP cao. (ROA) được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận
    Do đó, nhóm nghiên cứu đưa ra giả thuyết sau thuế trên tổng tài sản, biến tăng trưởng
    về mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng (GROW) đo lường tốc độ tăng trưởng của
    GDP với giá trị DN của các DN niêm yết tài sản hằng năm, biến tỷ lệ tài sản cố định
    như sau: (TANG) đo lường bằng tỷ trọng tài sản cố
    H7: Tỷ lệ tăng trưởng GDP có mối quan định trên tổng tài sản, biến tỷ số khả năng
    hệ thuận chiều với giá trị DN bất động sản. thanh toán ngắn hạn (CR) đo lường bằng tỷ
    – Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ lạm phát đo lường lệ tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn và biến
    mức tăng giá chung của nền kinh tế. Tỷ lệ tỷ lệ lạm phát hàng năm (INFL).
    lạm phát cao làm giảm các dòng tiền, từ
    đó làm tăng chi phí sử dụng vốn, do đó 3.3. Mô hình hồi quy
    khiến giá trị DN giảm sút. Nghiên cứu của

    40 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  8. ĐỖ THỊ VÂN TRANG – PHẠM THỊ VÂN HUYỀN

    Các mô hình ban đầu được sử dụng có dạng hồi quy FEM và hồi quy REM. Bảng 3 cho
    như sau: biết kết quả kiểm định F-test F(37, 258)=
    EVit = β0i + β1*LEVit + β2*SIZEit + 11,11, Prob> F= 0,0000 vì vậy không
    β3*ROAit + β4*GROWit + β5*TANGit nên sử dụng mô hình Pool OLS. Kết quả
    +β6*CRit + +β7*GDPit +β8*INFLit + wit kiểm định Hausman Test chi2(8)= 63,30,
    Trong đó, biến EV là biến phụ thuộc, biến Prob>chi2= 0,0000 cho thấy mô hình FEM
    LEV là biến giải thích, các biến kiểm soát tối ưu hơn mô hình REM.
    bao gồm SIZE, ROA, GROW, TANG, CR, Sau đó, nhóm nghiên cứu kiểm định các
    INFL; wit là số hạng sai số bao gồm hai khuyết tật tương quan chuỗi và hiện tượng
    thành phần là εi – thành phần sai số theo phương sai sai số thay đổi với mô hình
    không gian, hay theo từng cá nhân, và uit là FEM. Kiểm định Wooldridge với p-value=
    thành phần sai số theo không gian và chuỗi 0,0000 < 0,01 cho biết mô hình có tồn tại
    thời gian kết hợp. hiện tượng tương quan chuỗi. Kiểm định
    Wald với giá trị p-value= 0,0000 < 0,01
    4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận cho biết mô hình tồn tại hiện tượng phương
    sai sai số thay đổi. Mô hình hồi quy sai số
    Trước hết tác giả thực hiện hồi quy OLS, chuẩn mạnh được áp dụng để khắc phục

    Bảng 1. Mô tả các biến nghiên cứu
    Nguồn tham khảo
    Biến Ký hiệu Cách tính
    đề xuất biến
    Giá trị vốn hóa thị trường +
    Singh và Bansal (2016), Aggarwal và
    giá trị sổ sách của các khoản
    Giá trị DN EV Padhan (2017), Đặng Ngọc Hùng và
    nợ – giá trị của khoản tiền và
    các cộng sự (2019)
    tương đương tiền
    Đòn bẩy tài Đặng Ngọc Hùng và các cộng sự
    LEV Tổng nợ phải trả/ tổng tài sản
    chính (2019)
    Đặng Ngọc Hùng và cộng sự (2019),
    Quy mô DN SIZE Ln(Tổng tài sản)
    Aggarwal và Padhan (2017)
    Tỷ suất sinh Modigliani và Merton Miller (1963),
    Lợi nhuận sau thuế / tổng tài
    lời tổng tài ROA Đặng Ngọc Hùng và các cộng sự
    sản
    sản (2019)
    [Tổng tài sản năm t – tổng tài
    Tỷ lệ tăng Jensen (1986), Harris and Arthur
    GROW sản năm (t-1)] / Tổng tài sản
    trưởng (1990), Aggarwal và Padhan (2017)
    năm t-1
    Rajan and Zingales (1995) Booth và
    Tỷ lệ tài sản
    TANG Tài sản cố định / Tổng tài sản cộng sự (2001), Aggarwal và Padhan
    cố định
    (2017)
    Tỷ số khả
    năng thanh Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn Antoniou (2008), Aggarwal và Padhan
    CR
    toán ngắn hạn (2017)
    hạn
    Tỷ lệ tăng (GDP năm t – GDP năm t-1)/ Aggarwal và Padhan (2017), Booth và
    GDP
    trưởng GDP GDP năm t-1) cộng sự (2001)
    Tỷ lệ lạm phát
    INFL Nguồn: Tổng cục Thống kê Aggarwal và Padhan (2017)
    hàng năm
    Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 41

  9. Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết
    trên thị trường chứng khoán Việt Nam

    các khuyết tật của mô hình, đồng thời giúp Bên cạnh đó, các hệ số của các biến quy
    đánh giá mối tương quan giữa cơ cấu vốn mô DN (SIZE), tốc độ tăng trưởng của tài
    với giá trị DN của các DN trong lĩnh vực sản (GROW) và tốc độ tăng trưởng GDP
    bất động sản đang niêm yết. (GDP) cũng có ý nghĩa thống kê. Cụ thể,
    Kết quả từ Bảng 3 cho thấy, trong mô hình hệ số của biến quy mô DN dương và có ý
    sai số chuẩn mạnh đối với bộ dữ liệu thuộc nghĩa thống kê ở mức 1%, cho biết quy mô
    ngành bất động sản, hệ số của biến cơ cấu DN có mối quan hệ thuận chiều với giá trị
    vốn- đòn bẩy tài chính LEV âm và có ý DN. Các DN có quy mô càng lớn thì tiềm
    nghĩa thống kê ở mức 10%, điều này cho lực tài chính càng mạnh. Kết quả nghiên
    biết cơ cấu vốn có mối tương quan ngược cứu phù hợp với giả thuyết H2. Nhờ tận
    chiều với giá trị DN, tức là nếu tỷ trọng nợ dụng được lợi thế về quy mô, các DN quy
    trong tổng tài sản của DN tăng lên thì giá mô lớn có thể giảm được chi phí, tăng lợi
    trị DN trong ngành bất động sản đang niêm nhuận, từ đó giúp gia tăng giá trị DN.
    yết trên thị trường sẽ giảm đi và ngược lại. Hệ số của biến tốc độ tăng trưởng của tài
    Kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết sản âm và có ý nghĩa thống kê ở mức 10%,
    H1. Ngành bất động sản là ngành có chu cho biết tốc độ tăng trưởng của tài sản có
    kỳ kinh doanh dài, đòi hỏi lượng vốn đầu mối quan hệ ngược chiều với giá trị DN.
    tư rất lớn. Theo lý thuyết trật tự phân hạng, Kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết
    các DN ngành bất động sản thường sẽ có H4. Các DN bất động sản nếu đạt tốc độ
    xu hướng vay nợ nhiều hơn. Tuy nhiên, nếu tăng trưởng nhanh sẽ cần huy động lượng
    trong khoảng thời gian dài, DN không bán vốn lớn, đồng thời, họ có xu hướng vay nợ
    được sản phẩm, hiệu quả hoạt động giảm nhiều hơn. Mức độ vay nợ trung bình của
    sút trong khi các chi phí vẫn tăng lên, DN các DN bất động sản khá cao, xấp xỉ trên
    đối mặt với rủi ro tài chính ngày càng cao, 53% tổng tài sản. Với mức hệ số cao và
    từ đó làm giảm giá trị của DN. chu kỳ kinh doanh dài, nếu hoạt động kinh

    Bảng 2. Kết quả thống kê mô tả các biến
    Tên biến EV LEV SIZE ROA GROW TANG CR GDP INFL
    Giá trị trung
    1610.17 0.53276 7.37585 0.02834 0.09719 0.33499 2.4331 0.0411
    bình 0.0630
    Giá trị lớn
    14220.1 0.94806 9.89749 0.31488 1.73716 0.89745 10.1600 0.0708 0.091
    nhất
    Giá trị nhỏ
    -157.98 0.04546 4.77342 -0.4504 -0.4881 0.01772 0.3400 0.0525 0.0063
    nhất
    Độ lệch
    2442.75 0.18092 1.22682 0.05764 0.26258 0.22989 1.61921 0.0066
    chuẩn 0.0244
    Độ lệch dữ
    2.20821 -0.2891 0.14814 -1.8989 2.2240 0.67847 1.77754 0.7512 1.7637
    liệu
    Độ nhọn dữ
    8.14610 2.52001 2.11046 23.2823 12.0151 2.39119 6.81098 5.6454 6.8767
    liệu
    Jarque-
    Bera 0.0000 0.0279 0.0038 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000
    Probability
    Quan sát 304 304 304 304 304 304 304 304 304
    Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp từ phần mềm STATA 12.0

    42 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  10. ĐỖ THỊ VÂN TRANG – PHẠM THỊ VÂN HUYỀN

    Bảng 3. Kết quả hồi quy các mô hình với ngành bất động sản
    Mô hình sai số chuẩn
    OLS FEM REM
    mạnh
    LEV -1431.3** -3227.6*** -2517.8*** -3227.6*
      [-2.59] [-4.41] [-3.82] [-1.82] SIZE 1553.9*** 2476.3*** 1900.2*** 2476.3***
      [20.45] [11.30] [14.16] [3.19] ROA 1847 522.2 1270.3 522.2
      [1.16] [0.39] [0.95] [0.38] GROW 160.9 -768.4*** -494.3* -768.4*
      [0.47] [-2.82] [-1.85] [-2.02] TANG -349 -170.2 -291.3 -170.2
      [-0.86] [-0.32] [-0.60] [-0.22] CR 55.42 -221.6*** -171.5*** -221.6
      [0.93] [-3.13] [-2.62] [-1.34] GDP 5840.7 -33841.8** -13098.5 -33841.8*
      [0.26] [-2.05] [-0.82] [-1.76] INFL 775.5 -4310.9 -2477.8 -4310.9
      [0.13] [-1.08] [-0.61] [-1.15] _cons -9574.7*** -11967.2*** -9609.0*** -11967.2**
      [-5.67] [-7.17] [-6.79] [-2.45] N 304 304 304 304
    F-test F(37, 258) = 11.11 Prob > F = 0.0000
    Hausman Test chi2(8) = 63.30 Prob>chi2 = 0.0000
    *** p

  11. Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết
    trên thị trường chứng khoán Việt Nam

    5. Kết luận và khuyến nghị như dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay, điều
    này ảnh hưởng tích cực đến giá trị DN. Phát
    Như vậy, kết quả nghiên cứu đã cho thấy triển DN lớn mạnh và bền vững là mục tiêu
    có mối tương quan tỷ lệ nghịch giữa cơ của tất cả các DN, tuy nhiên mở rộng quy
    cấu vốn, tốc độ tăng trưởng tài sản, tốc độ mô DN cũng gây ra những sự phụ thuộc
    tăng trưởng GDP và giá trị DN bất động vào các khoản nợ vay cho DN. Các DN cần
    sản niêm yết ở Việt Nam, trong khi đó tồn căn cứ vào tình trạng nền kinh tế, tình hình
    tại mối tương quan thuận giữa quy mô DN thực tế của DN để điều chỉnh quy mô DN
    và giá trị DN bất động sản niêm yết. Từ kết theo hướng có lợi cho DN, góp phần gia
    quả này, nghiên cứu đưa ra một số khuyến tăng giá trị DN.
    nghị sau: Đối với Chính phủ: Ổn định kinh tế vĩ
    Đối với các DN bất động sản niêm yết: mô là điều kiện cần thiết để các DN phát
    Các DN ngành bất động sản cần điều chỉnh triển. Để đạt được mục tiêu này, vai trò của
    cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng vốn Chính phủ rất quan trọng. Mặc dù Chính
    chủ sở hữu và năng lực tài trợ của DN. Để phủ không trực tiếp can thiệp vào việc điều
    gia tăng vốn chủ sở hữu, các DN ngành hành sản xuất, kinh doanh của DN nhưng
    bất động sản cần khai thác triệt để nguồn với chức năng của Chính phủ, Chính phủ
    vốn nội sinh từ lợi nhuận để lại. Để có thể đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện hệ
    khai thác được nguồn vốn này, các DN cần thống thể chế, pháp luật, ổn định kinh tế vĩ
    thực hiện những biện pháp nâng cao hiệu mô cũng như quản lý tốt kinh tế nhà nước
    quả hoạt động kinh doanh và cần có chính tạo điều kiện cần thiết cho DN có điều kiện
    sách phân phối lợi nhuận hợp lý nhằm đẩy phát triển ổn định. Chính phủ cũng cần
    mạnh tích lũy lợi nhuận để lại tái đầu tư. có chính sách khuyến khích các DN nước
    Ngoài việc huy động tối đa nguồn vốn bên ngoài đầu tư vào các DN Việt Nam để tận
    trong từ lợi nhuận để lại, các DN ngành bất dụng nguồn vốn, thị trường, trình độ quản
    động sản có thể tìm phương án hiệu quả lý để các DN trong nước nâng cao khả năng
    nhất để huy động nguồn vốn chủ sở hữu từ cạnh tranh, góp phần cải thiện giá trị DN,
    bên ngoài như phát hành thêm cổ phiếu, gọi đẩy mạnh chính sách khuyến khích liên
    vốn góp liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, doanh, liên kết giữa các DN với nhau kể cả
    các DN ngành bất động sản có thể xem xét trong và ngoài nước. Đẩy mạnh chính sách
    phát hành cổ phiếu ưu đãi (không tham gia khuyến khích sự đầu tư của các quỹ đầu tư
    quản lý) với lãi suất cao hơn lãi suất tiền mạo hiểm. Để hấp dẫn các quỹ đầu tư này
    gửi tiết kiệm để huy động vốn; điều chỉnh tham gia vào thị trường Việt Nam, Chính
    cơ cấu vốn cần hướng tới kiểm soát rủi ro. phủ cần: nhanh chóng đẩy mạnh đầu tư cơ
    Khi DN gia tăng sử dụng nợ vay phải trả sở hạ tầng, hoàn thiện thị trường vốn, hoàn
    nhằm phát huy tích cực của đòn bẩy tài thiện các hệ thống hành lang pháp lý, cơ
    chính thì rủi ro tài chính mà DN có thể đối chế tài chính để đáp ứng nhu cầu đầu tư của
    mặt cũng gia tăng. Khi DN tăng vốn chủ sở nền kinh tế, góp phần cải thiện năng lực
    hữu sẽ giúp DN phòng ngừa được các rủi quản lý, thu hút nguồn vốn dồi dào, nhằm
    ro. Vì vậy, DN cần điều chỉnh cơ cấu vốn mục đích gia tăng giá trị DN.
    để đảm bảo kiểm soát rủi ro cũng như gia Đối với Ngân hàng Nhà nước: cần điều
    tăng giá trị DN. hành đồng bộ các giải pháp để nỗ lực duy
    Các DN lớn có thể lợi dụng sức mạnh của trì ổn định mặt bằng lãi suất, điều hành linh
    mình để tạo ra sức mạnh thị trường cũng hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền

    44 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  12. ĐỖ THỊ VÂN TRANG – PHẠM THỊ VÂN HUYỀN

    tệ, góp phần quan trọng thực hiện thành TTCK, tạo ra một thị trường minh bạch giúp
    công mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm các nhà đầu tư có thể ra quyết định dựa trên
    soát lạm phát, đảm bảo giá trị đồng Việt các thông tin đầy đủ và chính xác.
    Nam; thanh khoản hệ thống, ổn định thị Nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào các
    trường, chia sẻ và tháo gỡ khó khăn cho DN niêm yết ngành bất động sản, chưa thực
    sản xuất kinh doanh… tạo tiền đề cho tăng hiện nghiên cứu đối với các DN khác thuộc
    trưởng kinh tế bền vững. ngành bất động sản ngoài nhóm DN niêm
    Đối với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: yết. Đồng thời, thời gian quan sát chưa đủ
    Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cho dài. Vì vậy nhóm tác giả sẽ tiếp tục nghiên
    thị trường, tạo môi trường pháp lý ổn định, cứu theo hướng mở rộng phạm vi nghiên cứu
    đồng bộ cho hoạt động TTCK. Đồng thời, tại các DN bất động sản khác ngoài nhóm
    tăng cường tính hiệu lực cho các văn bản DN niêm yết và mở rộng thời gian nghiên
    pháp luật trong lĩnh vực hoạt động và kinh cứu. Vấn đề đánh giá tác động của cơ cấu
    doanh chứng khoán. Tăng cường cơ chế vốn đến giá trị của các DN bất động sản sẽ
    quản lý, giám sát công bố thông tin trên được giải quyết triệt để và toàn diện hơn ■

    Tài liệu tham khảo
    Aggarwal, D., & Padhan, P. C. (2017), “Impact of Capital Structure on Firm Value: Evidence from Indian
    Hospitality Industry”, Theoretical Economics Letters, 7, 982-1000. Website: https://www.researchgate.net/
    publication/317814091_Impact_of_Capital_Structure_on_ Firm_Value_Evidence_from_Indian_Hospitality_
    Industry
    Ahmad, Z., Abdullah, N. M. H., & Roslan, S. (2012). Capital structure effect on firms performance: Focusing on
    consumers and industrials sectors on Malaysian firms. International Review of Business Research Papers, 8, 137-
    155.
    Antoniou, A.G., Guney, Y. and Paudyal, K. (2008) The Determinants of Capital Structure: Capital Market Oriented
    Versus Bank Oriented Institutions. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 43, 59-92. https://doi.
    org/10.1017/S0022109000002751
    Arsiphongphisit, O., & Ariff, M. (2004), “Optimal capital structure and firm value Australian evidence: 1991-2003”,
    Monash University. Website: http://www.efmaefm.org/efma2005/papers/17-arsiraphongphisit_paper.pdf.
    Baker, M., Wurgler, J., 2002. Market timing and capital structure, Journal of Finance 57, p.1.
    Booth, L., Aivazian, V., Demirguc-Kunt, A. and Maksimovic, V. (2001) Capital Structures in Developing Countries. The
    Journal of Finance, 56, 87-130. https://doi.org/10.1111/0022-1082.00320
    Cheng, M.C. and Z.C. Tzeng, 2011. “The effect of leverage on firm value and how the firm financial quality influence
    on this effect”, World Journal of Management, 3(2), pp. 30-53.
    Đặng, H. N., Vũ, V. T. T., Ngô, X. T., & Hoàng, H. T. V. (2019). Study the Impact of Growth, Firm Size, Capital
    Structure, and Profitability on Enterprise Value: Evidence of Enterprises in Vietnam. Journal of Corporate
    Accounting & Finance, 30, 146-162. Website: https://www.researchgate.net/ publication/332375915_Study_
    the_Impact_of_Growth_Firm_ Size_Capital_Structure_and_Profitability_on_Enterprise_Value_Evidence_of_
    Enterprises_in_Vietnam
    Đỗ Văn Thắng và Trịnh Quang Thiều (2010), “Ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp của các công ty
    niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM”, tạp chí phát triển kinh tế, số 238 tháng 8/2010, tr 36 -41.
    Durand, D. (1952, January). Costs of debt and equity funds for business: trends and problems of measurement. In
    Conference on research in business finance (pp. 215–262). NBER. Website: https://www.nber.org/system/files/
    chapters/c4790/c4790.pdf
    ElKelish Walaa W. and Marshal Andrew (2007), “Financial structure and firm value: empirical evidence from the
    United Arab Emirates”, International Journal of Business Research, vol. VII, issue: 1, pp: 69-76.
    Harjito, D.A. (2009). The influences of agency factors and transaction costs factors to dividend payout ratio. Paper
    presented to the 11th Malaysian Financial Association Conference, Malaysia, (June 2009), 3-5.
    Harris, M. and Raviv, A. (1990) Capital Structure and the Informational Role of Debt. The Journal of Finance, 45,
    321-349. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1990.tb03693.
    Harvey, C.R., Lins, K. V., & Roper, A.H. (2004), “The effect of capital structure when expected agency costs are
    extreme”, Journal of Financial Economics, Volume 74, Issue 1, October 2004, pp. 3-30.

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 45

  13. Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết
    trên thị trường chứng khoán Việt Nam

    Hatfield, G.B., Cheng, L.T.W and Davidson, W.N. (1994), “The Determination of optimal capital structure: The effect
    of firm and industry debt ratios on market value”, Journal of Financial and Strategic Decisions, Vol7, Number 3
    (1994), 1-14.
    Horne, V., James, C., & Machowicz, J. M. JR. (2005). Fundamental of financiall management/prinsip-prinsip
    manajemen keuangan Ed ke-12. Jakarta (ID): Salemba Empat
    Jensen, M. (1986) Agency Costs of Free Cash Flow, Corporate Finance, and Takeovers. American Economic Review,
    76, 323-329
    Jensen, M. and Meckling, W. (1976). Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership
    Structure. Journal of Financial Economics, 3(4), 305- 360. Website: https://www.sciencedirect.com/science/
    article/pii/0304405X7690026X
    Kraus, A. and Litzenberger, R.H. (1973). A State-Reference Model of Optimal Financial Leverage. The Journal of
    Finance, 28, 911-922.
    Le, T.P.V & Phung, D.N. (2013). Foreign Ownership, Capital Structure and Firm Performance: Empirical Evidence
    from Vietnamese Listed Firms, IUP Journal of Corporate Governaence, 12(2), 40-58.
    Modigliani, F. & Miller, M. H (1963). Taxes and the cost of capital: A correction. American Economic Review, 53:
    433–443.
    Modigliani, F., & Miller, M. H. (1958). The Cost of Capital, Corporation Finance and the Theory of Investment. The
    American Economic Review, 48(3), 261-297. Website: https://www.jstor. org/stable/1812919?seq=1
    Myers, S. C. (1977). Determinants of corporate borrowing. Journal of Financial Economics, 5(2), 147- 175. Website:
    https://doi.org/10.1016/0304- 405X(77)90015-0
    Myers, S. C., & Majluf, N. S. (1984). Corporate financing and investment decisions when firms have information that
    investors do not have. Journal of financial economics, 13(2), 187-221.
    N. Biger, N.V. Nguyen and Q.X. Hoang, The determinants of capital structure: Evidence from Vietnam, International
    Finance Review, 8, (2008), 307-326.
    Nguyễn Tấn Vinh (2011), “Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt dong của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
    khoán Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng.
    Rajan, R.G. and Zingales, L. (1995) What Do We Know about Capital Structure? Some Evidence from International
    Data. Journal of Finance, 50, 1421-1460. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb05184.x
    Setiabudi, A., Agustia, D. (2012), “Fundamental Factor of Firm due to the Firm Value”, Journal of Basic and Applied
    Scientific Research, 2(12) 12651-12659.
    Singh, A. K., & Bansal, P. (2016). Impact of financial leverage on firm’s performance and valuation: a panel
    data analysis. Indian Journal of Accounting, 48(2), 73-80. Website:https://www.researchgate.net/
    publication/342570938_Impact_Of_Financial_Leverage_On_Firm’s_Performance_And_Valuation_A_ Panel_
    Data_Analysis.
    Stephen A. Ross, Randolph W. Westerfield, Bradford D. Jordan (1997). Fundamentals of Corporate Finance, The
    McGraw-Hill Companies, Inc. Comprehensive Edition.
    Sudiyatno, B., Puspitasari, E., & Kartika, A. (2012). The Company’s Policy, Firm Performance, and Firm Value: An
    Empirical Research on Indonesia Stock Exchange. American International Journal of Contemporary Research,
    2(12), 30–40.Website:http://www.aijcrnet.com/journals/Vol_2_No_12_December_2012/4.pdf.
    Titman, S. and Wessels, R. (1988). The Determinants of Capital Structure Choice. Journal of Finance, 43, 1-19. https://
    doi.org/10.1111/j.1540-6261.1988.tb02585.x
    Võ Hồng Đức và Võ Tường Luân (2014). “Bằng chứng thực nghiệm về hạn mức sử dụng nợ tối ưu trong các doanh
    nghiệp niêm yết tại VN”, tạp chí phát triển kinh tế, số 280 tháng 2/2014, tr 43-60.
    Võ Minh Long (2017). Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp: trường hợp công ty niêm yết trên sở
    giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HSX). Tạp chí khoa học đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, số
    53 (2), 201, trang 45-57.
    https://www.gso.gov.vn/gia

    46 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

Download tài liệu Nghiên cứu tác động của cơ cấu vốn đến giá trị của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam File Word, PDF về máy