[Download] Tải Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà Nẵng – Tải về File Word, PDF

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà Nẵng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà Nẵng
Nội dung Text: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà Nẵng

Download


Bài viết sử dụng mô hình UTAUT làm nền tảng lý thuyết và đề xuất thêm yếu tố “Sự tin cậy cảm nhận” cùng với các nhân tố “Hiệu quả mong đợi”, “Nỗ lực mong đợi”, “Ảnh hưởng của xã hội”, “Các điều kiện thuận tiện” để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile banking của khách hàng tại Đà Nẵng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà Nẵng – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà Nẵng File Word, PDF về máy

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà Nẵng

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà Nẵng

  1. 100 Nguyễn Thị Thu Ngân, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Đặng Thị Thanh Minh

    NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
    MOBILE BANKING CỦA KHÁCH HÀNG ĐÀ NẴNG
    RESEARCHING INTO FACTORS THAT AFFECT INTENTION TO USE MOBILE BANKING
    SERVICE OF CUSTOMERS IN DA NANG

    Nguyễn Thị Thu Ngân, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Đặng Thị Thanh Minh
    Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin, Đại học Đà Nẵng; nhan310190@gmail.com; dtthanhminh@gmail.com

    Tóm tắt – Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử nói chung và dịch Abstract – Developing electronic banking services in general and
    vụ Mobile banking nói riêng là định hướng và xu thế tất yếu của Mobile banking services in particular is an orient and inevitable
    các ngân hàng trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. trend of banks in times of international economic integration today.
    Mobile banking đã mang lại những lợi ích đáng kể cho khách hàng Mobile banking has brought about substantial benefits to
    như sự thuận tiện, nhanh chóng và chính xác của giao dịch. Tuy customers like convenience, fast and accurate transactions.
    nhiên, ở Việt Nam nói chung và ở Đà Nẵng nói riêng, dịch vụ này However, in Vietnam in general and in Da Nang in particular, this
    vẫn chưa nhận được sự quan tâm và sử dụng rộng rãi của khách service has not received much attention and has not been widely
    hàng. Trong phạm vi bài báo này, nhóm tác giả sử dụng mô hình used by customers. Within the scope of this paper, the authors use
    UTAUT làm nền tảng lý thuyết và đề xuất thêm yếu tố “Sự tin cậy the UTAUT model as a theoretical foundation and suggest more
    cảm nhận” cùng với các nhân tố “Hiệu quả mong đợi”, “Nỗ lực elements such as “Perception Credibility”, “Expected effect”,
    mong đợi”, “Ảnh hưởng của xã hội”, “Các điều kiện thuận tiện” để “Expected Efforts”, “Influence of society”, “Favorable conditions” to
    nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ study the factors that influence the intention to use the Mobile
    Mobile banking của khách hàng tại Đà Nẵng. banking service of customers in Da Nang.

    Từ khóa – ngân hàng điện tử; Mobile banking; mô hình UTAUT; ý Key words – Electronic banking; Mobile banking; UTAUT model;
    định sử dụng; Đà Nẵng. Intention to use; Da Nang.

    1. Đặt vấn đề chấp nhận công nghệ UTAUT để giải thích ý định sử dụng
    Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông dịch vụ Mobile banking của khách hàng Đà Nẵng. Các
    tin đã tác động đến mọi mặt đời sống, kinh tế – xã hội, thúc nhân tố được Venkatesh đề cập trong mô hình UTAUT
    đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác nhau, trong (2003) [1] gồm: Hiệu quả mong đợi; nỗ lực mong đợi; ảnh
    đó có ngân hàng. Phát triển các dịch vụ ngân hàng dựa trên hưởng của xã hội; các điều kiện thuận tiện; ý định sử dụng.
    nền tảng công nghệ thông tin kết hợp với các ứng dụng của Theo như nghiên cứu tại Thái Lan của Surapong
    mạng di động là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan Prompatta (2009), nhân tố “Sự tin cậy cảm nhận” được
    trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Trong số các dịch chứng minh là có ảnh hưởng trực tiếp đến “Ý định sử dụng”
    vụ hiện đại phát triển tại Việt Nam, dịch vụ Mobile banking (β=0,27) và theo một nghiên cứu khác của Sara Naimi
    đã mang lại lợi ích đáng kể cho khách hàng, ngân hàng và (2007), “Sự tin cậy cảm nhận” được chứng minh là có ảnh
    nền kinh tế nhờ vào những tiện ích, sự nhanh chóng và hưởng đến “Ý định sử dụng” (β=0,13). Tác giả đề xuất thêm
    chính xác của các giao dịch. nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile
    Tuy nhiên, tỷ lệ người Việt Nam sử dụng dịch vụ này còn banking là nhân tố“Sự tin cậy cảm nhận”.
    rất thấp, mặc dù tỷ lệ sử dụng điện thoại di động và truy cập
    internet là khá cao. Nguyên nhân chính của vấn đề này được
    cho là còn nhiều khách hàng lo ngại về an toàn thông tin cá
    nhân, đặc biệt là tỷ lệ đáng kể người sử dụng không thích truy
    cập internet trên điện thoại di động (Theo Sở Công thương
    thành phố Đà Nẵng – 2013). Liên quan đến vấn đề này, nhiều
    nước trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu áp dụng những mô
    hình khác nhau nhằm giải thích các yếu tố tác động đến hành
    vi và sự chấp nhận sử dụng công nghệ của khách hàng. Tuy
    nhiên, tại Việt Nam nói chung và tại Đà Nẵng nói riêng, chúng
    tôi nhận thấy có rất ít các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố
    chính ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ Mobile banking
    của khách hàng. Do đó, chúng tôi đã thực hiện một cuộc khảo
    sát nhỏ tại Đà Nẵng: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
    việc sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà
    Nẵng” nhằm tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này.
    Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
    2. Phương pháp nghiên cứu 2.2. Nghiên cứu định tính
    2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất Trong nghiên cứu này, nghiên cứu định tính được thực
    Trong phạm vi bài báo này, tác giả sẽ dựa trên mô hình hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu 10 người. Đối tượng

  2. ISSN 1859-1531 – TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 12(97).2015, QUYỂN 2 101

    phỏng vấn là các chuyên gia trong lĩnh vực Mobile banking của Norzaidi Mohd Daud và cộng sự (2011) [5]:
    và một số khách hàng đã sử dụng dịch vụ. Thông tin phỏng – Gia đình ủng hộ tôi sử dụng dịch vụ Mobile banking;
    vấn với các đối tượng nghiên cứu sẽ được tổng hợp và là cơ
    – Bạn bè, đồng nghiệp ủng hộ tôi sử dụng dịch vụ
    sở hiệu chỉnh, bổ sung các biến trong thang đo nghiên cứu.
    Mobile banking;
    Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu dựa trên dàn
    – Đơn vị nơi học tập, làm việc…ủng hộ tôi sử dụng dịch
    bài lập sẵn về tất cả các yếu tố có liên quan trong mô hình
    vụ Mobile banking;
    nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được rút ra như sau:
    – Nhìn chung, những người thân quen ủng hộ tôi sử
    – Dịch vụ MB mang lại nhiều lợi ích (tiết kiệm thời gian
    dụng dịch vụ.
    và chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ ngân hàng).
    2.3.4. Các điều kiện thuận tiện
    – Vấn đề bảo mật thông tin cá nhân và thông tin giao
    dịch ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ MB. Điều kiện thuận tiện phản ánh mức độ mà một cá nhân
    tin rằng một tổ chức cùng một hạ tầng kỹ thuật tồn tại nhằm
    – Ý kiến của những người xung quanh có tác động tăng
    hỗ trợ cho việc sử dụng hệ thống.
    (giảm) đến ý định sử dụng dịch vụ MB.
    Giả thuyết H4: Các điều kiện thuận tiện của người sử
    2.3. Giả thuyết và thang đo nghiên cứu
    dụng dịch vụ MB có ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ.
    2.3.1. Hiệu quả mong đợi
    Thang đo các điều kiện thuận tiện tham khảo từ nghiên
    Thành phần hiệu quả mong đợi đề cập đến mức độ mà cứu của Jae Hyun Hwang và công sự (2005)[4]:
    một cá nhân tin rằng bằng cách sử dụng hệ thống đặc thù
    – Tôi có đủ nguồn lực để sử dụng dịch vụ Mobile
    nào đó (sản phẩm của công nghệ thông tin) sẽ giúp họ đạt
    banking;
    được hiệu quả công việc cao.
    – Tôi có đủ khả năng cần thiết để sử dụng dịch vụ
    Giả thuyết H1: Hiệu quả mong đợi về dịch vụ MB có
    Mobile banking;
    ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ MB.
    – Tôi sẽ không gặp khó khăn khi sử dụng dịch vụ
    Thang đo hiệu quả mong đợi tham khảo từ nghiên cứu
    Mobile banking;
    của Min Gong và Xu Yan (2004) [2]:
    – Tôi có thể sử dụng dịch vụ Mobile banking mà không
    – Dịch vụ Mobile banking giúp tôi tiết kiệm thời gian
    có người hướng dẫn.
    trong công việc;
    2.3.5. Sự tin cậy cảm nhận
    – Dịch vụ Mobile banking giúp tôi tiết kiệm chi phí
    trong công việc; Sự tin cậy cảm nhận là nhận thức của người sử dụng
    đối với việc bảo vệ thông tin giao dịch và dữ liệu cá nhân
    – Dịch vụ Mobile banking giúp tôi thực hiện công việc
    tránh khỏi sự xâm nhập bất hợp pháp.
    của mình hiệu quả hơn;
    Giả thuyết H5: Sự tin cậy cảm nhận có ảnh hưởng đến
    – Dịch vụ Mobile banking giúp tôi thực hiện công việc
    ý định sử dụng dịch vụ MB.
    của mình một cách dễ dàng hơn;
    Thang đo sự tin cậy cảm nhận tham khảo từ nghiên cứu
    – Dịch vụ Mobile banking giúp tôi thực hiện công việc
    của Norzaidi Mohd Daud và cộng sự (2011)[5]:
    nhanh chóng hơn;
    – Sử dụng Mobile banking đảm bảo sự bí mật về các
    – Nhìn chung dịch vụ Mobile banking mang lại lợi ích
    thông tin giao dịch của tôi;
    trong công việc.
    – Sử dụng Mobile banking cho tôi cảm giác an toàn khi
    2.3.2. Nỗ lực mong đợi
    thực hiện giao dịch chuyển tiền;
    Nỗ lực mong đợi đề cập đến mức độ dễ sử dụng hệ thống.
    – Tôi cảm thấy an toàn khi cung cấp các thông tin cá
    Giả thuyết H2: Nỗ lực mong đợi về MB có ảnh hưởng nhân khi sử dụng dịch vụ Mobile banking.
    đến ý định sử dụng dịch vụ MB.
    2.3.6. Ý định sử dụng
    Thang đo nỗ lực mong đợi tham khảo từ nghiên cứu của
    Ý định sử dụng đề cập đến dự định của người tiêu dùng
    Suha AlAwadhi và Anne Morris (2008)[3]:
    sẽ mua hàng hóa (dịch vụ), có mối quan hệ chặt chẽ đến
    – Dễ dàng học cách sử dụng dịch vụ Mobile banking; hành vi mua thực sự.
    – Thao tác sử dụng dịch vụ Mobile banking đơn giản; Thang đo ý định sử dụng tham khảo từ nghiên cứu của
    – Tương tác giữa tôi và dịch vụ Mobile banking thật rõ Min Gong và Xu Yan (2004):
    ràng, dễ hiểu; – Tôi sẽ sử dụng dịch vụ Mobile banking nhiều hơn
    – Nhìn chung dịch vụ Mobile banking dễ sử dụng. trong tương lai;
    2.3.3. Ảnh hưởng của xã hội – Tôi chắc chắn sẽ sử dụng Mobile banking trong thời
    Ảnh hưởng xã hội phản ánh mức độ mà một cá nhân gian tới;
    nhận thức được những người khác tin rằng họ nên sử dụng – Tôi sẽ giới thiệu những người khác sử dụng dịch vụ
    hệ thống mới. Mobile banking.
    Giả thuyết H3: Ảnh hưởng xã hội của người sử dụng 2.4. Quy trình nghiên cứu
    dịch vụ MB có ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ. Nghiên cứu sử dụng 24 items, cỡ mẫu tối thiếu tuân
    Thang đo sự tin cậy cảm nhận tham khảo từ nghiên cứu theo nguyên tắc N ≥ 5*x (Với x là tổng số biến quan sát)

  3. 102 Nguyễn Thị Thu Ngân, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Đặng Thị Thanh Minh [6]. Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với đối tượng phương sai trích là 70,525% > 50% nên đạt yêu cầu.
    khảo sát là những khách hàng có sử dụng và chưa sử dụng – Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố
    dịch vụ Mobile banking. Trong nghiên cứu này, tác giả sử (Factor loading) > 0,5 nên kết quả phân tích nhân tố khám
    dụng 350 bảng câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp khách hàng, phá được chấp nhận hay nói cách khác thang đo đạt giá trị
    kết quả nhận được 307 bảng câu hỏi thỏa mãn yêu cầu và hội tụ và giá trị phân biệt.
    được sử dụng để phân tích. Các dữ liệu sau khi đi thu thập
    Bảng 2. Kết quả phân tích EFA
    sẽ được làm sạch, loại bỏ những bản câu hỏi không hợp lệ
    và dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Biến Nhân tố
    STT
    quan sát 1 2 3 4 5
    Phân tích dữ liệu sẽ được thực hiện thông qua các bước:
    (1) Phân tích mô tả; (2) Kiểm định và đánh giá thang đo 1 HQ3 0,786
    bằng phân tích Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám 2 HQ4 0,778
    phá EFA (Exploratory Factor Analysis); (3) Phân tích hồi 3 HQ6 0,730
    quy tuyến tính bội. 4 HQ2 0,657
    5 HQ1 0,650
    3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận 6 HQ5 0,640
    3.1. Thông tin về tình trạng sử dụng dịch vụ Mobile 7 NL2 0,861
    banking 8 NL4 0,816
    Trong tổng số 307 người được phỏng vấn có 148 người 9 NL3 0,776
    (48,2%) có sử dụng dịch vụ MB và 145 người (47,2%) sẽ 10 NL1 0,643
    sử dụng nếu tốt, 14 người (chiếm 4,6%) không quan tâm 11 XH4 0,854
    đến dịch vụ này. 12 XH3 0,822
    Hầu như những người được khảo sát sử dụng nhằm mục 13 XH1 0,812
    đích kiểm tra tài khoản (89,3%); và gần một nửa số người 14 XH2 0,775
    sử dụng với mục đích chuyển tiền (19,5%); còn những mục 15 TT2 0,817
    đích khác thì hầu như tỷ lệ khá thấp: mục đích thanh toán 16 TT4 0,759
    tiền hàng hay vé tàu… (15%), gửi tiền tiết kiệm (12,7%), 17 TT1 0,747
    thanh toán hóa đơn (chiếm 5,5%). 18 TT3 0,742
    19 TC2 0,893
    3.2. Kiểm định và đánh giá thang đo
    20 TC3 0,882
    3.2.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
    21 TC1 0,797
    Kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo cho thấy tất cả Eigenvalues 6,666 2,958 2,264 1,547 1,375
    các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn
    Phương sai
    hơn 0,3 nên được chấp nhận. Ngoài ra, hệ số Cronbach’s 31,741 14,087 10,782 7,366 6,550
    trích (%)
    Alpha của tất cả các thang đo trong mô hình đều lớn hơn Cronbach’s
    0,8, chứng tỏ đây là một thang đo tốt và có thể sử dụng 0,851 0,845 0,862 0,853 0,925
    Alpha
    chúng để tiến hành phân tích nhân tố khám phá. Sig. 0,000
    Bảng 1. Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo KMO 0,830
    Biến độc lập 3.3. Kiểm định mô hình và các giả thuyết
    Hiệu quả mong đợi (HQ), Cronbach’s Alpha = 0,851 3.3.1. Phân tích tương quan
    Nỗ lực mong đợi (NL), Cronbach’s Alpha = 0,845 Kết quả phân tích tương quan cho thấy tất cả các biến
    Ảnh hưởng xã hội (XH), Cronbach’s Alpha = 0,862 độc lập (HQ, NL, XH, TT, TC) đều có tương quan với biến
    Các điều kiện thuận tiện (TT), Cronbach’s Alpha = 0,853
    phụ thuộc (YD) ở mức ý nghĩa 1%. Biến “Ý định sử dụng”
    có tương quan mạnh nhất với biến độc lập “Các điều kiện
    Sự tin cậy cảm nhận (TC), Cronbach’s Alpha = 0,861
    thuận tiện” (Hệ số Pearson = 0,545), tiếp theo là các biến
    Biến phụ thuộc “Hiệu quả mong đợi” (Hệ số Pearson = 0,511), “Nỗ lực
    Ý định sử dụng (YD), Cronbach’s Alpha = 0,942 mong đợi” (Hệ số Pearson = 0,414), “Sự tin cậy cảm nhận”
    3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Hệ số Pearson = 0,299) và cuối cùng tương quan yếu nhất
    với biến “Ảnh hưởng xã hội” (Hệ số Pearson = 0,256). Sự
    Thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các
    tương quan này rất được kỳ vọng trong nghiên cứu, vì
    biến độc lập: HQ, NL, XH, TT và TC bằng phương pháp
    chính những mối tương quan chặt, tuyến tính giữa các biến
    rút trích Pincipal components và phép xoay Varimax. Kết
    sẽ giải thích được sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô
    quả cho thấy:
    hình nghiên cứu. Mặt khác, không có hệ số tương quan nào
    – Trị số KMO = 0,830> 0,5, kiểm định Barlett’s với giữa các biến độc lập lớn hơn 0,8 và sự tương quan giữa
    Sig. = 0,00 < 0,05 nên các biến quan sát trong phân tích biến phụ thuộc và các biến độc lập lớn hơn sự tương quan
    nhân tố trên có tương quan với nhau trong tổng thể, phân giữa các biến độc lập. Do đó, với kết quả trên, tất cả các
    tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu. biến độc lập này đều được đưa vào phân tích hồi quy.
    – Giá trị hệ số Eigenvalues của các nhân tố đều lớn hơn 3.3.2. Phân tích hồi quy tuyến tính
    1, phân tích nhân tố đã rút trích ra được 5 nhân tố với tổng
    Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa biến phụ thuộc “Ý
  4. ISSN 1859-1531 – TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 12(97).2015, QUYỂN 2 103

    định sử dụng – YD” với 5 biến độc lập (HQ, NL, XH, TT, 2 Constant 1,023 0,210 4,867 000
    TC) bằng phương pháp Stepwise. TT 0,373 0,053 0,382 7,075 000 0,718 1,393
    HQ 0,374 0,066 0,308 5,709 000 0,718 1,393
     Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 3 Constant 0,656 0,225 2,913 000
    TT 0,366 0,051 0,375 7,120 000 0,717 1,394
    Kết quả cho thấy R2 hiệu chỉnh bằng 0,4 nên mô hình
    HQ 0,327 0,065 0,270 5,036 000 0,695 1,440
    hồi quy tuyến tính đã xây dựng với 4 biến độc lập TT, HQ, TC 0,186 0,047 0,182 3,970 000 0,947 1,056
    TC, NL là phù hợp với tập dữ liệu ở mức 40% hay có 40% 4 Constant 0,591 0,225 2,630 000
    sự biến thiên của biến phụ thuộc “Ý định sử dụng – YD” TT 0,338 0,052 0,346 6,448 000 0,681 1,468
    được giải thích chung bởi các biến độc lập trong mô hình. HQ 0,290 0,066 0,239 4,382 000 0,658 1,520
    TC 0,154 0,048 0,151 3,199 000 0,878 1,139
    Sử dụng kiểm định F để kiểm định sự phù hợp của mô NL 0,120 0,049 0,127 2,435 000 0,725 1,379
    hình. Kết quả ở Bảng 4 cho thấy giá trị Sig.=0.000

  5. 104 Nguyễn Thị Thu Ngân, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Đặng Thị Thanh Minh

    độ sau đại học cho rằng sử dụng MB là dễ hơn các nhóm thể tự thao tác sử dụng mà không cần sự hổ trợ.
    khác. Nhóm có trình độ đại học cho là có điều kiện thuận  Về các điều kiện thuận tiện
    tiện để sử dụng dịch vụ MB hơn các nhóm khác.
    Cần cung cấp các chương trình khuyến mãi, ưu đãi,
    – Biến điều khiển “Nghề nghiệp”: Nhóm doanh nhân dịch vụ đi kèm cũng như phổ biến các kiến thức, hướng
    cho rằng sử dụng MB mang lại nhiều lợi ích và dễ sử dụng dẫn sử dụng cụ thể về dịch vụ cho khách hàng.
    hơn các nhóm khác.
     Về sự tin cậy cảm nhận
    – Biến điều khiển “Thu nhập”: Nhóm có thu nhập trên
    15 triệu có điều kiện thuận tiện để sử dụng hơn và dễ sử Hiện nay, nhiều khách hàng lo lắng dữ liệu nhạy cảm
    dụng dịch vụ hơn những nhóm khác của họ có thể bị đánh cắp bằng tín hiệu không dây, và
    những rủi ro xảy ra khi điện thoại của họ bị đánh cắp. Vì
    – Biến điều khiển “Kinh nghiệm”: Nhóm người từng sử vậy, các nhà quản trị ngân hàng cần gia tăng tính bảo mật
    dụng cho rằng dịch vụ mang lại lợi ích, dễ sử dụng và có của hệ thống MB thông qua các hình thái MB có tính bảo
    điều kiện thuận tiện hơn những nhóm khác. mật cao hơn như SMS Banking Application, Wap hay
    Mobile Client Applications.
    4. Bàn luận
    Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang đo trong mô 5. Kết luận
    hình đều đạt độ tin cậy và độ giá trị. Nghiên cứu cũng đã Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử nói chung và dịch
    xác định được mô hình các nhân tố thành phần có ảnh vụ MB nói riêng là định hướng và xu thế tất yếu của các ngân
    hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ MB tại thị trường TP Đà hàng trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Những ưu điểm
    Nẵng gồm có 4 nhân tố tác động: Các điều kiện thuận tiện; của dịch vụ Mobile Banking không những được khẳng định
    Hiệu quả mong đợi; Sự tin cậy cảm nhận; Nỗ lực mong đợi. thông qua những tiện ích mang lại cho khách hàng, mà còn
    Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số kiến nghị thông qua việc giúp ngân hàng mở rộng kênh phân phối, gia
    cho các nhà cung cấp dịch vụ để có những giải pháp phù tăng doanh số, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực cạnh
    hợp nhằm làm tăng thái độ tích cực của khách hàng đối với tranh. Nghiên cứu ý định của khách hàng với mục đích khám
    dịch vụ MB, đưa dịch vụ phổ biến hơn với người sử dụng. phá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ
     Về hiệu quả mong đợi Mobile banking của khách hàng tại TP. Đà Nẵng cũng như
    mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là rất cần thiết. Từ đó
    Đa dạng hóa, phát triển các dịch vụ Mobile Banking:
    đưa ra các giải pháp đối với các nhà quản trị ngân hàng nhằm
    Hiện nay, các dịch vụ Mobile Banking tại các NHTM chỉ
    phát triển và gia tăng số lượng người sử dụng.
    mới phát triển ở mức độ nhất định, đa số các dịch vụ
    Mobile Baning chủ yếu dừng lại ở vấn tin giao dịch tài
    khoản, vấn tin số dư tài khoản, thẻ tín dụng, các thông tin TÀI LIỆU THAM KHẢO
    về lãi suất, tỷ giá, nạp tiền điện thoại, thanh toán hóa đơn. [1] Viswanath Venkatesh, James Y. L. Thong, Xin Xu (2012),
    Vì vậy, để cải thiện cảm nhận của khách hàng về lợi ích Consumer acceptance and use of information technology: Extending
    the unified theory of acceptance and use of technology, MIS
    của dịch vụ này cần đa dạng hóa, phát triển dịch vụ với Quarterly Vol. 36 No. 1/March 2012.
    nhiều tính năng mới, tiện ích hơn. [2] Min Gong & Xu Yan (2004), Applying Technology Acceptance
    Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật mạng, xây dựng Model, Theory of Planned Behavior and Social Cognitive Theory to
    Mobile Data Communications Service acceptance, Hong Kong
    một kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, nâng cấp
    University of Science & Technology.
    mở rộng đường truyền với dung lượng lớn, tốc độ cao, giúp
    [3] Suha AlAwadhi & Anne Morris (2008), The Use of the Utaut model
    khách hàng thực hiện các giao dịch nhanh hơn, tiết kiệm in the adoption of E-Government Services in Kuwait, Loughborough
    thời gian, hiệu quả trong việc sử dụng. University.
     Về nỗ lực mong đợi [4] Jea Hyun Hwang ang Myeong-Cheol Park (2005), Mobile Payment
    Adoption in Korea: Switching from credit card. School of Business,
    Cần tạo ra một giao diện rõ ràng, thân thiện với người Information and Communications University.
    sử dụng. Thiết kế các giao diện sao cho tương thích với các [5] Norzaidi Mohd Daud, Kassim, W.R, & Noor (2011), “Determining
    dòng điện thoại phổ biến ở Việt Nam. Bên cạnh đó, việc tư Critical Success Factor of Mobile Banking Adoption in Malaysia”,
    Australian Journal of Basic and Aplied Sciences, pp. 252-265.
    vấn trước khi sử dụng, hướng dẫn chi tiết cách sử dụng
    [6] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu
    cũng như các thao tác sử dụng dịch vụ để khách hàng có nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh.

    (BBT nhận bài: 10/08/2015, phản biện xong: 25/12/2015)

Download tài liệu Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng Đà Nẵng File Word, PDF về máy