[Download] Tải Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam

Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam
Nội dung Text: Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam

Download


Nghiên cứu này sẽ đề cập đến những điểm yếu đó trên bình diện hệ thống và nhóm các ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN), bao gồm các ngân hàng quốc doanh đã cổ phần, nhưng Nhà nước nắm giữ vốn với tỷ lệ khống chế.

Bạn đang xem: [Download] Tải Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam File Word, PDF về máy

Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam

  1. Kinh tế – Quản lý NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

    NĂNG LỰC CẠNH TRANH
    CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
    ThS. Vũ Thị Thu Hương *

    Tóm tắt: Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh về bề
    rộng và được củng cố theo chiều sâu, năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương
    mại (NHTM) phần nào được cải thiện. Tuy nhiên, những gì diễn ra trên thị trường
    tài chính Việt Nam đã bộc lộ nhiều yếu kém về vốn, quy mô, chất lượng dư nợ,…
    cho thấy sức cạnh tranh của các ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền
    vững, đặc biệt khi Việt Nam phải dỡ bỏ rào cản hạn chế đối với hoạt động ngân hàng
    nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ đề cập đến những điểm yếu đó
    trên bình diện hệ thống và nhóm các ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN),
    bao gồm các ngân hàng quốc doanh đã cố phần, nhưng Nhà nước nắm giữ vốn với tý
    lệ khống chế.
    Từ khóa: Ngân hàng thương mại, tổng tài sản, dư nợ cho vay, năng lực cạnh
    tranh, GDP

    Abstract: The banking system has rapidly developed in width and been
    strengthened in depth, in recent years, the competitive capacity of the commercial
    banks has somewhat been improved. What has been taking place in Vietnam financial
    market has , however, exposed a number of weaknesses in capital, scale, quality,
    debts…, which proves that the competitive capacity of these banks hasn’t satisfied
    the requirements of sustainable development, especially when Vietnam has to lift up
    the restrictions on foreign banking activities in Vietnam. This study will deal with the
    weaknesses in the system and in group of state-owned commercial banks including the
    stated joint-stock banks with the state capital at a controlled rate.
    Keywords: Commercial bank, total assets, odd debts, competitive capacity

    1. Trên bình diện hệ thống NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
    a) Quy mô của hệ thống (BIDV), NHTMCP Ngoại thương Việt
    Hiện nay, hệ thống NHTM hoạt Nam (VCB), 9 ngân hàng 100% vốn nước
    động tại Việt Nam có đầy đủ các loại ngoài (NHVNNg)và 2 ngân hàng liên
    hình ngân hàng, với quy mô khác nhau. doanh (NHLD). Hầu hết các ngân hàng
    Tính đến 31/12/2018, hệ thống này bao đều có mạng lưới ở các thành phố lớn;
    gồm 4 ngân hàng thương mại quốc doanh một số NHTMCP đã vươn tới những nơi
    (NHTMQD), 31 ngân hàng thương mại mà trước đây chỉ có sự hiện diện của các
    cổ phần (NHTMCP), trong đó có 3 NHTMNN. Một số đặc điểm của toàn hệ
    NHTMQD đã cổ phần hóa là NHTMCP thống ngân hàng (không tính các NHLD
    Công Thương Việt Nam (Vietinbank), và các NHVNNg) thể hiện trong B. 1.

    * Chuyên viên phòng Quản lý – Đào tạo Tạp chí 55
    Trường ĐH KD&CN HN Kinh doanh và Công nghệ
    Số 04/2019

  2. NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI Kinh tế – Quản lý

    Bảng 1. Quy mô tổng giá trị tài sản, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ và dư nợ của
    toàn hệ thống ngân hàng
    2016 2017 2018
    Số tuyệt Tốc độ Số tuyệt Tốc độ Số tuyệt Tốc độ
    Các tiêu chí
    đối, tăng, đối, tăng, đối, tăng,
    nghìn tỷ % nghìn tỷ % nghìn tỷ %
    Tổng tài sản 7.385 41,2 8.598 16,4 9.418 9,5
    Vốn chủ sở hữu 483 10,0 545 12,8 606 11,2
    Vốn/Tổng tài sản, % 6,5 6,3 6,4
    Vốn điều lệ 348 5,1 361 3,7 416 15,2
    Dư nợ 5.337 18,2 6.509 18,2 7.420 14,0
    Dư nợ/Tổng tài sản, % 72 75 80
    Nguồn: sbv.gov.vn, cafef.vn và tính toán của tác giả
    Số liệu trên đây cho chúng ta thấy hai với nhiều chuyên gia ngành ngân hàng,
    vấn đề: hầu như không ai đồng tình. Các chuyên
    Thứ nhất, quy mô vốn chủ sở hữu gia cho rằng nguồn lực tài chính đó của
    của hệ thống ngân hàng Viêt Nam là rất ngân hàng có vai trò lớn, nếu không nói
    khiêm tốn, chiếm hơn 6% trên tổng nguồn nó là quyết định, đối với khả năng cạnh
    vốn. Có ý kiến cho rằng vốn tự có của tranh của bất cứ ngân hàng nào. Về mặt
    ngân hàng không phải là vấn đề mấu chốt lý thuyết, điều này đã được chứng minh.
    quyết định đối với năng lực cạnh tranh Giả định, nếu có hai ngân hàng A và B với
    của các NHTM. Khi tham khảo ý kiến này các số liệu cân đối như B. 2.
    Báng 2. Các số liệu cấn đối của ngân hàng A và ngân hàng B, tỷ đồng
    Ngân hàng A Ngân hàng B
    Tài sản Có Tài sản Nợ Tài sản Có Tài sản Nợ
    Dự trữ 70 Vốn chủ sở hữu 3.000 Dự trữ 80 Vốn chủ sở hữu 2.000
    Cho vay 9.930 Vốn huy động 7.000 Cho vay 9.920 Vốn huy động 8.000
    Nguồn: Giả định của tác giả

    – Ngân hàng A (vốn chủ sở hữu 3.000 – Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn
    tỷ) có khả năng trội hơn ngân hàng B (vốn có khả năng duy trì và chống đỡ mọi rủi
    chủ sở hữu 2.000 tỷ). Vốn chủ sở hữu lớn ro tốt hơn ngân hàng có vốn chủ sở hữu
    hơn có thể: đầu tư trang bị công nghệ, mở ít hơn. Giả sử mọi điều kiện khác là như
    rộng mạng lưới phân phối sản phẩm, thu nhau hoặc không có sự can thiệp của cơ
    hút nhân tài, nhân lực có trình độ chuyên quan bảo hiểm tiền gửi, hỗ trợ từ Ngân
    môn nghiệp vụ (khi có cơ hội lựa chọn, hàng Trung ương, từ các tổ chức tín dụng
    người ta thường sẽ lựa chọn ngân hàng khác,… nếu hai ngân hàng bị thất thoát
    có nguồn lực tài chính nội tại mạnh hơn), vốn trong kinh doanh là 2.000 tỷ, thì ngân
    phát triển khách hàng, mở rộng sản phẩm hàng B sẽ “cạn vốn chủ sở hữu”, trong
    và dịch vụ,… khi ngân hàng A vẫn còn 1.000 tỷ. (ngân

    Tạp chí 56
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 04/2019

  3. Kinh tế – Quản lý NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

    Bảng 3. Tương quan của hệ thống ngân hàng với nền kinh tế
    Tổng tài sản, Dư nợ, GDP, Tổng tài sản/ Tổng dư nợ/
    Năm
    nghìn tỷ nghìn tỷ nghìn tỷ GDP, % GDP, %
    2016 7.385 5.337 4.667 158 114
    2017 8.598 6.509 5.008 172 130
    2018 9.418 7.428 5.535 170 134
    Nguồn: NHNN, Tổng cục Thống kê và tính toán của tác giả

    hàng có trách nhiệm phải hoàn trả lại cho lãi suất. Một sự gia tăng nhỏ của lãi suất
    chủ nợ vốn huy động của nền kinh tế). có thể khiến nghĩa vụ trả lãi gia tăng đáng
    Thứ hai, tương quan tổng tài sản, dư kể và tính bền vững của nền kinh tế bị suy
    nợ của hệ thổng với tổng sản phẩm quốc giảm,… Thêm vào đó, tỷ lệ tín dụng trên
    nội GDP. GDP cao không phải lúc nào cũng đồng
    – Tỷ lệ tổng tài sản/GDP của Việt Nam nghĩa với việc khu vực sản xuất được cấp
    khá cao, con số này trong hai năm gần vốn nhiều hơn, mà có thể biểu hiện ở việc
    đây xấp xỉ 170%, Tỷ lệ này ở các nước dòng vốn chảy vào các thị trường tài sản,
    cũng không giống nhau. Ví dụ: Nhật Bản như chứng khoán, bất động sản, do đó dễ
    là 238%; Hy Lạp – 182%; Mỹ – 105%; dẫn tới bong bóng giá tài sản. Một khi bong
    những nước đang phát triển thấp hơn Việt bóng bất động sản xì hơi, hệ thống ngân
    Nam rất nhiều như Ai Cập – 103%, Mông hàng sẽ khủng hoảng, có thể dẫn đến sụp
    Cổ – 84%, Brazil – 83% (ndh.vn). Nếu so đỗ, không còn điều kiện để cạnh tranh.
    sánh Việt Nam với các nước, Việt Nam b. Nợ quá hạn/nợ xấu trong hệ thống
    có thể thấp hơn một số nước, như Nhật Nợ xấu kìm hãm năng lực hoạt động,
    Bản hay Mỹ, nhưng nếu phân tích về điều làm suy giảm khả năng cạnh tranh của
    kiện kinh tế, có thể thấy tỷ lệ này của Việt các NHTM. Do nợ xấu, nhiều ngân hàng
    Nam là tương đối cao. Nếu kinh tế vĩ mô “dậm chân” tại chỗ. Ngân hàng Trung
    biến động, hệ thống ngân hàng rất dễ bị ương bắt buộc phải mua lại một số ngân
    ảnh hưởng tiêu cực. hàng “0 đồng”. Theo báo cáo tổng hợp
    Tỷ lệ tổng tài sản/GDP cũng cho thấy kết quả năm 2017 của Tổng kiểm toán
    mức độ phụ thuộc của nền kinh tế vào khu Nhà nước, nợ xấu của ngân hàng Dầu khí
    vực ngân hàng và chứng tỏ vốn cho nền Toàn cầu là 2.800 tỷ đồng, chiếm 59,32%
    kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc vào khu dư nợ; ngân hàng Đại Dương – 14.234
    vực ngân hàng. Khi khu vực ngân hàng tỷ, chiếm 72,25% dư nợ, ngân hàng Xây
    không thực hiện được tốt chức năng dẫn dựng Việt Nam – 18.073 tỷ (của khách
    vốn, thì nền kinh tế tất yếu sẽ bị suy giảm hàng, chưa kể của các tổ chức tài chính,
    mạnh và ngược lại, hệ thống ngân hàng dễ tổ chức tín dụng) thì nợ xấu của khách
    bị tổn thương khi kinh tế vĩ mô bất ổn. hàng (chưa bao gồm các tổ chức tài chính
    – Tổng dư nợ/GDP cũng dao động ở và tổ chức tín dụng), chiếm 95% dư nợ.
    mức 115-135%. Khi tỷ lệ tín dụng trên GDP Tổng kiểm toán Nhà nước cũng cho rằng
    cao thì sự ổn định của hệ thống tài chính nói thực trạng tài chính của các ngân hàng “0
    riêng và của nền kinh tế nói chung sẽ trở đồng” không được cải thiện, hoạt động
    nên nhạy cảm hơn với những biến động về kinh doanh tiếp tục thua lỗ lớn.

    Tạp chí 57
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 04/2019

  4. NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI Kinh tế – Quản lý

    Bảng 4. Tương quan của nợ xấu của ngân hàng với tổng dư nợ
    Các tiêu chí Đơnvị tính 2016 2017 2018
    Tổng dư nợ Nghìn tỷ 5.337 6.509 7.420
    Nợ xấu Nghìn tỷ 131 130 142
    Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ % 2,46 1,99 1,91
    Nguồn: NHNN và tính toán của tác giả
    Theo B. 4, tỷ lệ nợ xấu của hệ thống Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
    các NHTM các năm 2016-2018 đã giảm Nam (Agribank), Đầu tư và Phát triển
    đáng kể. Trong điều kiện bình thường, có Việt Nam (BIDV), Ngoại Thương Việt
    thể thấy tỷ lệ nợ xấu khá thấp (dưới 3%). Nam (VCB) và Công Thương Việt Nam
    Tuy nhiên, nếu theo con số tuyệt đối, thì (Vietinbank). Việc khảo sát thực hiện
    nợ xấu của ngân hàng lại đang tăng lên, theo 4 tiêu chí: tổng tài sản, vốn chủ sở
    nhanh nhất vào năm 2018. hữu, tổng dư nợ tín dụng và chất lượng tài
    Từ những vấn đề nêu trên, có thể thấy sản Có (thông qua chất lượng nợ), vị thế
    rằng cần tăng cường quản trị ngân hàng nói của các ngân hàng trong bảng xếp hạng
    chung, và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, của thế giới.
    nếu không NHTM Việt Nam sẽ “thua” a) Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, tổng
    ngay trên sân nhà trong tiến trình hội nhập. dư nợ tín dụng và nợ quá hạn
    Vấn đề không chỉ nằm trong năng lực cạnh Có dấu hiệu tích cực là nhóm các
    tranh của ngân hàng, mà còn tác động đến NHTMNN đều tăng trưởng ở cả ba tiêu
    năng lực cạnh tranh quốc gia. chí, không có ngân hàng nào sụt giảm.
    2. Năng lực cạnh tranh của nhóm Vốn chủ sở hữu tăng khá nhanh, đặc biệt
    các ngân hàng thương mại nhà nước là trong năm 2018. Nguyên nhân là do các
    Để có cái nhìn cụ thể về năng lực ngân hàng đang đối mặt với áp lực tăng
    cạnh tranh của NHTM Việt Nam, tác giả vốn chủ sở hữu để nâng tỷ lệ an toàn vốn
    bài viết đã khảo sát năng lực cạnh tranh (CAR). Theo Ủy ban Giám sát tài chính
    của nhóm các NHTMNN, bao gồm các quốc gia, CAR của các ngân hàng này đã
    ngân hàng Nhà nước sở hữu 100% vốn và tiệm cận mức 9%, nếu áp dụng Basel II,
    các NHTMQD đã cổ phần mà Nhà nước CAR sẽ giảm xuống dưới 8%. Để đảm
    góp vốn với tỷ lệ khống chế, không kể các bảo CAR theo chuẩn Basel II thì các ngân
    ngân hàng “0 đồng”. Đó là các ngân hàng hàng buộc phải tăng vốn chủ sở hữu.
    Bảng 5. Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và tổng dư nợ tín dụng của nhóm các
    ngân hàng thương mại nhà nước
    2016 2017 2018
    Số tuyệt Số tuyệt Tốc độ Số tuyệt Tốc độ
    Các tiêu chí
    đối, đối, tăng, đối, tăng,
    nghìn tỷ nghìn tỷ % nghìn tỷ %
    Tổng tài sản 3.745.370 4.485.542 19,8 4.833.948 7,8
    Vốn chủ sở hữu 197.192 213.616 8,3 242.906 13,7
    Dư nợ tín dụng 2.636.136 3.137.991 19,0 3.520.897 12,2
    Nguồn: Báo cáo tài chính của các NHTMNN và tính toán của tác giả
    Tạp chí 58
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 04/2019

  5. Kinh tế – Quản lý NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

    Tuy nhiên, B. 5 cho thấy một loạt vấn Tương tự, tốc độ tăng dư nợ cho vay
    đề tiềm ẩn gây rủi ro, làm suy giảm khả cũng sụt giảm nhanh trong năm 2018, thấp
    năng cạnh tranh của các NHTMNN. nhất là Vietinbank, chỉ tăng 6,1%, cao nhất
    – Tốc độ tăng tổng tài sản và dư nợ cho là VCB và Agribank, cùng đạt 14,6%.
    vay đang chậm lại. Tính đến năm 2018, tốc Điều này cho thấy sự tăng trưởng khá
    độ tăng tổng tài sản của các ngân hàng này “bấp bênh” của nhóm các NHTMNN, vì
    chưa bằng ½ so với năm 2017. Theo Ngân chưa tận dụng được lợi thế về tiềm lực tài
    hàng Trung ương, khối các NHTMNN có chính để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh,
    tốc độ tăng tài sản thấp nhất hệ thống. Cụ có dấu hiệu tụt lại sau trong quá trình cạnh
    thể: tính đến năm 2018, theo báo cáo tài tranh giữa các ngân hàng.
    chính của các ngân hàng, thì Agribank có – Năm 2017, tốc độ tăng vốn chủ sở hữu
    tốc độ tăng tài sản cao nhất (11,2%), tiếp chậm hơn so với tốc độ tăng tài sản. Điều
    đến là BIDV (9,2%), Vietinbank (6,3%) và này ảnh hưởng trực tiếp đến CAR, có nghĩa
    thấp nhất là VCB (3,7%), tuy năm 2017 là các ngân hàng đang có nguy cơ bị mất an
    cao nhất trong nhóm (31,4%). toàn vốn, rủi ro có khả năng xảy ra.
    Bảng 6. Tình hình nợ của các ngân hàng
    Tình trạng nợ Đơn vị tính 2016 2017 2018
    Nợ nhóm 1 Tỷ đồng 2.474.747 2.961.322 3.369.769
    Nợ nhóm 2 Tỷ đồng 72.738 58.640 65.535
    Nợ nhóm 3 Tỷ đồng 11.712 10.162 11.025
    Nợ nhóm 4 Tỷ đồng 6.520 13.682 13.133
    Nợ nhóm 5 Tỷ đồng 25.590 23.439 30.641
    Nợ quá hạn Tỷ đồng 116.560 105.923 120.234
    Nợ xấu Tỷ đồng 43.822 47.283 54.799
    Tỷ lệ nợ quá hạn % 4,42 3,38 3,41%
    Tỷ lệ nợ xấu % 1,66 1,34 1,56
    Nguồn: tác giả tổng hợp và tính toán từ báo cáo tài chính của các ngân hàng

    Mặc dù vẫn ở ngưỡng an toàn, nhưng 31/12/2018, Agribank vẫn là ngân hàng
    không thể khẳng định rằng tỷ lệ nợ quá hạn, có nợ quá hạn cao nhất trong nhóm (49,6
    nợ xấu của các ngân hàng này thấp được. nghìn tỷ), tiếp đến là BIDV (18,8 nghìn
    Tính đến cuối năm 2018, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ). Nguyên nhân phải chăng là việc xử
    nợ xấu của các NHTMNN đột ngột tăng lý nợ xấu còn “trì trệ”, quản lý rủi ro tín
    cao so với cùng kỳ năm ngoái. Đặc biệt dễ dụng của các ngân hàng có vấn đề (chính
    dàng nhận thấy, nợ nhóm 5 – nợ có khả năng sách và cơ chế quản trị rủi ro của ngân
    mất vốn khá cao, thậm chí cao hơn nhiều so hàng chưa phù hợp), đạo đức vẫn chưa
    với nợ nhóm 2 và 3, đồng nghĩa với việc được đề cao sau rất nhiều “đại án”?
    các ngân hàng hoàn toàn có thể mất số tiền Nợ xấu lớn ảnh hưởng đến uy tín và
    này khi không thu hồi được nợ. Nợ nhóm 5 tiềm lực tài chính là hai yếu tố làm nên lợi
    cũng là nhóm nợ phải trích lập dự phòng rủi thế cạnh tranh của một ngân hàng.
    ro với tỷ lệ là 100%. Khi không thu được b) Các ngân hàng thương mại nhà
    nợ, ngân hàng phải phát mại tài sản để thu nước trên thị trường
    hồi nợ, sử dụng quỹ dự phòng để bù đắp. Từ B. 7, có thể thấy được thị phần của
    Xét từng ngân hàng cụ thể, đến nhóm các NHTMNN tuy vẫn chiếm đa số
    Tạp chí 59
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 04/2019

  6. NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI Kinh tế – Quản lý

    trong hoạt động của hệ thống NHTM Việt c) Vị trí của các ngân hàng thương
    Nam, nhưng đang giảm dần ở tất cả các mại nhà nước trong khu vực
    tiêu chí. Điều này chứng tỏ sức cạnh tranh Nhìn chung, các NHTMNN đã có
    của nhóm các NHTMNN đang giảm sút những bước phát triển, nhưng không đồng
    nhanh chóng. Rõ nét nhất là tỷ trọng dư đều. Chỉ có Ngân hàng Ngoại thương
    nợ trên tổng dư nợ – hoạt động trực tiếp (Vietcombank) nằm trong top 100 của 500
    tạo ra thu nhập cho các NHTMNN đang ngân hàng đứng đầu (AB500Rank) khu
    sụt giảm nghiêm trọng. vực Châu Á – Thái Bình Dương. Các ngân
    hàng cón lại ở trong top 200/500. Danh
    Bảng 7. Thị phần của các ngân hàng sách 500 ngân hàng này được The Asian
    thương mại nhà nước % Banker lựa chọn dựa trên quy mô tài sản và
    một số tiêu chí khác (niềm tin về khả năng
    2016 2017 2018 sinh lời lâu dài từ kinh doanh cốt lõi,…)
    %/ tài sản 53,6 53,2 51,6 là những ngân hàng thuộc loại mạnh nhất
    %/Vốn chủ sở hữu 47,4 46,8 44,4 (Strength Rank) khu vực. Mặc dù việc xếp
    %/Tổng dư nợ 52,9 51,8 47,5 hạng đã phần nào được cải thiện, nhưng
    các NHTMNN Việt Nam vẫn còn thua xa
    Nguồn: tác giả tính toán từ số liệu NHNN công bố nhiều ngân hàng trong khu vực.
    Bảng 8. Vị trí của 4 ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam trong khu vực
    Vị trí ở Ngân hàng Strength Strength Strength AB500Rank AB500Rank AB500Rank
    Việt Nam Rank 2016 Rank 2016 Rank 2016 2016 2016 2016
    1 VCB 62 48 29 193 188 169
    5 Vietinbank 182 124 164 175 163 162
    6 Agribank – – 173 – – 156
    7 BIDV 253 161 176 253 157 147
    Nguồn: The Asian Banker (2016, 2017, 2018)
    3. Kết luận và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh
    Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền của ngân hàng. Một NHTM yếu kém
    với kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện trong có thể trở thành gánh nặng cho nhiều tổ
    điều kiện của kinh tế thị trường. Kết quả chức kinh tế và dân chúng,… Chính vì
    cạnh tranh sẽ xác định vị thế, quyết định vậy, trong kinh doanh, các NHTM vừa
    sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi phải cạnh tranh để từng bước mở rộng thị
    ngân hàng. phần, giữ vị thế và tăng lợi nhuận. Vấn đề
    Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ mấu chốt cạnh tranh trong ngân hàng là
    là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm, chịu mỗi ngân hàng cần tạo ra và nâng cao khả
    tác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, năng phát triển, chống đỡ rủi ro, thông
    chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn qua các trụ cột cơ bản là vốn, chất lượng
    hoá,… Mỗi nhân tố thay đổi, dù là nhỏ tài sản, con người, công nghệ thông tin,
    nhất, cũng đều tác động rất nhanh chóng năng lực huy động vốn,…
    Tài liệu tham khảo
    1. sbv.gov.vn 4. plo.vn
    2 cafef.vn 5. ndh.vn
    3. tapchitaichinh.vn 6. theasianbanker.com
    Ngày nhận bài: 07/9/2019
    Tạp chí 60
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 04/2019

Download tài liệu Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam File Word, PDF về máy