[Download] Tải Nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Nội dung Text: Nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Download


Hiện nay, nguồn vốn huy động từ dân cư đang đóng một vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, vì khối lượng vốn lớn, dồi dào. Bài viết đưa ra một số đề xuất và khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm cho các NHTM cổ phần Việt Nam trong thời gian tới.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam File Word, PDF về máy

Nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

  1. Nghiên
    Tạp chí cứu
    Khoatrao
    họcđổi ● Research-Exchange
    – Trường Đại học Mở HàofNội
    opinion
    73 (11/2020) 27-41 27

    NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HÚT TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
    CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
    ENHANCING THE CAPACITY TO ATTRACT MONEY SAVINGS
    OF VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANKS

    Lương Văn Hải, Nguyễn Thị Hồng Lan*

    Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 4/5/2020
    Ngày nhận kết quả phản biện đánh giá: 3/11/2020
    Ngày bài báo được duyệt đăng: 27/11/2020

    Tóm tắt: Hiện nay, nguồn vốn huy động từ dân cư đang đóng một vai trò rất quan trọng
    đối với các ngân hàng thương mai (NHTM) Việt Nam, vì khối lượng vốn lớn, dồi dào. So với
    tiền gửi từ các tổ chức kinh tế thì huy động tiền gửi tiết kiệm từ dân cư được nhiều chuyên gia
    đánh giá là ổn định hơn. Nhằm thu hút ngày càng nhiều các khoản tiền tiết kiệm, trong thời
    gian qua các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiền
    mặt trong nhà thay vì gửi vào ngân hàng, bằng cách mở rộng mạng lưới các chi nhánh, các
    phòng giao dịch, đưa ra hình thức huy động đa dạng và lãi suất hấp dẫn. Kết quả là, tiền gửi
    tiết kiệm tại các NHTM Việt Nam tăng trưởng đều đặn qua các năm. Tuy nhiên, lượng tiền dư
    thừa trong dân vẫn còn nhiều. Với thực trạng trên, bài viết tập trung nghiên cứu vào đánh giá
    khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân ở các NHTM cổ phần Việt Nam,
    chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong khả năng
    thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân ở các NHTM cổ phần Việt Nam. Bài viết
    đưa ra một số đề xuất và khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm cho
    các NHTM cổ phần Việt Nam trong thời gian tới.
    Từ khóa: Tiền tiết kiệm, thu hút, khách hàng cá nhân, ngân hàng thương mại cổ phần .
    Abstract: Currently, capital mobilized from people is playing a very important role for
    commercial banks in Vietnam, because of the large and abundant capital. Compared with
    deposits from economic organizations, the mobilization of savings from people is considered
    to be more stable by many experts. In order to attract more and more savings, banks have
    recently tried to encourage residents to change their habits of keeping gold and cash in
    their homes instead of depositing them in banks by expanding their network of branches
    and transaction offices, offering diversified deposit methods and attractive interest rates.
    As a result, savings deposits at Vietnamese commercial banks have grown steadily over
    the years. However, the amount of excess money in the population is still abundant. With

    * Trường Đại học Mở Hà Nội

  2. 28 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion

    the above situation, the article focuses on assessing the ability of individual customers
    to attract savings deposits at joint stock commercial banks in Vietnam, pointing out the
    achieved results, limitations and causes of those limitations in attracting savings deposits of
    individual customers in joint stock commercial banks in Vietnam. The article also gives some
    suggestions and recommendations to improve the ability to attract money savings for joint
    stock commercial banks in Vietnam in the coming time.
    Keywords: Savings, attraction, individual customers, joint stock commercial banks.
    Đặt vấn đề 4 NHTM trên, là do các ngân hàng này có
    Hệ thống Tổ chức tín dụng (TCTD) uy tín cao với khách hàng cá nhân, vì người
    Việt Nam đã và đang trải qua 2 giai đoạn dân có tâm lý cho rằng đó là NHTM của
    tái cơ cấu, bắt đầu từ năm 2012 và hiện nhà nước, nên tiền gửi được đảm bảo an
    nay đang triển khai thực hiện Đề án số: toàn, cho dù lãi suất thấp hơn các NHTM
    1058/QĐ-TTg, ngày 19 tháng 07 năm cổ phần tư nhân. Bên cạnh đó, các NHTM
    2017 của Thủ tướng Chính phủ về “Cơ này có mạng lưới rộng, đông chi nhánh và
    cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn phòng giao dịch trải rộng trong toàn quốc,
    với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020”. đến các vùng nông thôn, khu dân cư, người
    Sau quá trình tái cơ cấu, sáp nhập, hợp dân giao dịch tiện lợi với ngân hàng, không
    nhất, cổ phần hóa, thu hút cổ đông chiến phải đi xa. Thực tế trên cho thấy, còn nhiều
    lược, xử lý trường hợp sở hữu chéo,… đến các NHTM cổ phần tư nhân Việt Nam khả
    nay quy mô, mạng lưới, thương hiệu, uy năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách
    tín, chất lượng dịch vụ,…của các NHTM hàng cá nhân vẫn chưa cao. Vì vậy, việc
    Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Nếu đứng các NHTM cổ phần Việt Nam cần nâng cao
    trên góc độ thu hút tiền gửi tiết kiệm của khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm khách
    khách hàng cá nhân, phát triển dịch vụ tài hàng cá nhân là rất cần thiết [3].
    chính cá nhân, đã thể hiện được một mặt Bài viết sử dụng các phương pháp
    của hiệu quả tái cơ cấu NHTM Việt Nam. khảo sát, thông kê, phân tích, so sánh,
    đánh giá số liệu từ các báo cáo tài chính
    Thống kê từ báo cáo tài chính
    đã được công bố của các NHTM cổ phần
    (BCTC) của 25 ngân hàng thương mại Việt
    Việt Nam đã niêm yết trên sàn chứng
    Nam cho thấy, tổng số tiền gửi khách hàng
    khoán, các tài liệu và số liệu của các cơ
    đến cuối năm 2019 đạt hơn 7 triệu tỷ đồng,
    quan, tổ chức trong và ngoài nước. Đưa
    tăng 15% so với cuối năm 2018. Trong
    ra các nhận xét, đánh giá và khuyến nghị
    đó, nhóm 4 NHTM Nhà nước và NHTM
    theo mục tiêu của bài viết
    cổ phần Nhà nước, là: Agribank, BIDV,
    VietinBank, Vietcombank vẫn là những Nội dung nghiên cứu
    ngân hàng có số tiền gửi của người dân cao 1. Cơ sở lý thuyết
    nhất và vượt xa nhóm Ngân hàng NHTM
    Cổ phần Tư nhân. Khối lượng tiền gửi 1.1. Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm
    khách hàng tại 4 này chiếm tới khoảng 50% của khách hàng cá nhân
    tổng số dư tiền gửi trong 25 ngân hàng. Có Theo Văn bản hợp nhất số 14/
    sự cách biệt lớn trong thu hút tiền gửi của VBHN-NHNN ngày 21/5/2014 của

  3. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 29

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban được. Trong khi đó, nguồn vốn huy động
    hành quy chế về tiền gửi tiết kiệm, cho từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế
    rằng: Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền thường không ổn định do sự chuyển động
    của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền liên tục của dòng tiền trong nền kinh tế.
    gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ Nguồn tiền gửi tiết kiệm dân cư là sở hữu
    tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của từng cá nhân, họ có quyền quyết định
    của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và gửi vào, lĩnh ra, không ai được xâm phạm
    được bảo hiểm theo quy định của pháp quyền đó trừ trường hợp đặc biệt khi có
    luật về bảo hiểm tiền gửi [1]. quyết định của pháp luật.
    1.2. Đặc trưng tiền gửi tiết kiệm 1.3. Khả năng thu hút tiền gửi tiết
    của khách hàng cá nhân kiệm của các NHTM
    Nguồn tiền gửi tiết kiệm của khách Khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm
    hàng cá nhân có hai đặc trưng chính: của các NHTM được thể hiện thông qua
    Thứ nhất, đây là một nguồn vốn vô uy tín, mức độ an toàn, công tác tiếp thị và
    cùng dồi dào, tiềm năng đối với các ngân chăm sóc khách hàng, đa dạng hình thức
    hàng thương mại. Do dân cư luôn là bộ tiền gửi, linh hoạt lãi suất và lãi suất hấp
    phận chiếm số lượng đông đảo nhất trong dẫn, phong cách phục vụ và giao dịch tiện
    nền kinh tế, dù ít hay nhiều thì thông thường lợi của NHTM. Ngoài ra, khả năng thu hút
    họ cũng đều có những khoản tiết kiệm nhất tiền gửi tiết kiệm còn thể hiện năng lực
    định, tích lũy dần để phục vụ cho những cạnh tranh của của NHTM trên thị trường
    nhu cầu trong tương lai. Khi xã hội ngày tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân.
    càng phát triển, mức sống chung tăng lên, Khi xem xét, đánh giá khả năng
    cũng như nhận thức của người dân được thu hút tiền gửi tiết kiệm của các NHTM,
    nâng cao, họ ngày càng có ý thức hơn đối chúng ta có thể dựa vào các chỉ tiêu chủ
    với những khoản tiền tiết kiệm của chính yếu sau:
    mình. Khi ngân hàng thương mại tập trung – Uy tín thương hiệu: Uy tín của
    được những khoản tiết kiệm nhỏ lẻ từ bộ ngân hàng có tác động mạnh nhất đến
    phận dân cư đông đảo thì lại tạo thành một quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng
    nguồn vốn có quy mô lớn và ngân hàng cá nhân. Khách hàng có thể lựa chọn dịch
    có thể sử dụng chúng để phục vụ cho hoạt vụ của một ngân hàng có lãi suất cho vay
    động kinh doanh của mình. thấp hay phí dịch vụ cao hơn các ngân
    Thứ hai, đây là nguồn vốn nhìn hàng khác đơn giản vì họ tin tưởng và tín
    chung có tính ổn định cao hơn so với các nhiệm ngân hàng này. Sự tin tưởng và tín
    nguồn vốn khác của ngân hàng thương nhiệm của khách hàng không phải ngày
    mại. Do đây thường là nguồn thu nhập ổn một ngày hai là có được, mà đó là sự
    định của người dân từ tiền lương hoặc thu vun đắp, xây dựng qua một thời gian dài
    nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và từ chính nền văn hóa và uy tín của ngân
    họ thường gửi tiết kiệm với mục đích tích hàng, từ thái độ phục vụ và tác phong của
    lũy cho những nhu cầu cụ thể trong tương đội ngũ nhân viên, từ sự quan tâm chăm
    lai, thường có kế hoạch và có thể dự báo sóc khách hàng.

  4. 30 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion

    – An toàn: Là một trong các tiêu chí hàng tiềm năng ở mức có lợi cao nhất cho
    đầu tiên mà bất kỳ khách hàng nào khi lựa ngân hàng. Vì vậy, để duy trì số lượng
    chọn gửi tiết kiệm cũng quan tâm. Tiêu khách hàng cũ và sự tham gia của khách
    chí an toàn của ngân hàng được thể hiện ở hàng mới, thì ngân hàng cũng cần phải tăng
    nhiều khía cạnh từ việc tiền gửi vào được cường các hoạt động marketing.
    bảo đảm an toàn, dịch vụ rút tiền an toàn đến – Chất lượng phục vụ: Khi khách
    việc ngân hàng uy tín, có lịch sử quản lý tốt, hàng gửi tiền tại một ngân hàng, khách
    không có các vụ tranh chấp lớn và sai phạm hàng mong muốn các thủ tục được giải
    về tiền gửi với khách hàng trong quá khứ… quyết nhanh chóng, chính xác và kịp thời
    – Lãi suất: Khi khách hàng gửi tiết nhất có thể. Khi ngân hàng đáp ứng được
    kiệm tại ngân hàng, ngoài lý do đảm bảo những mong muốn trên, sẽ mang lại sự hài
    an toàn cho số tiền mà khách hàng không lòng cho khách hàng và sẽ giữ được khách
    dùng đến, khách hàng còn mong muốn hàng ở lại.
    nhận được một khoản lợi nhuận tăng – Mạng lưới giao dịch của ngân
    thêm từ số tiền gửi đó. Trong thực tế, khi hàng: Được thể hiện ở các chi nhánh,
    lãi suất gửi tiết kiệm cao thì càng thu hút phòng giao dịch của ngân hàng. Khi ngân
    được nhiều sự quan tâm, chú ý của khách hàng có được mạng lưới các chi nhánh,
    hàng gửi tiền, khi đó người dân sẽ có xu phòng giao dịch rộng khắp ở các khu vực
    hướng gửi tiền trong ngân hàng nhiều dân cư, nó sẽ làm tăng khả năng tiếp cận
    hơn. Ngược lại, khi lãi suất giảm xuống, của ngân hàng với khách hàng.
    họ sẽ tìm đến những cơ hội khác để đầu tư
    vốn của mình. 2. Thực trạng khả năng thu hút
    tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá
    – Marketing ngân hàng: Là tập hợp nhân ở các NHTM cổ phần Việt Nam
    các biện pháp mà ngân hàng sử dụng nhằm
    xác định và đáp ứng các mong muốn về 2.1. Kết quả thu hút tiền gửi tiết
    dịch vụ tài chính của khách hàng nhanh kiệm ở các NHTM cổ phần Việt Nam
    chóng và hiệu quả nhất dựa trên mục tiêu sự Trong thời gian qua, các NHTM cổ
    hài lòng của khách hàng. Nhờ có marketing phần Việt Nam đã rất cố gằng trong việc
    mà ban lãnh đạo ngân hàng có thể phối kết thu hút nguồn tiền gửi tiết kiệm từ khách
    hợp và định hướng cả hoạt động của ngân hàng cá nhân và kết quả đạt được thể hiện
    hàng vào việc thỏa mãn nhu cầu của khách ở bảng sau:
    Bảng: Kết quả thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân ở các NHTM cổ phần Việt
    Nam, giai đoạn từ 2015 – 2019
    Đơn vị tính: Tỷ đồng
    2015 2016 2017 2018 2019
    Tăng Tăng Tăng Tăng
    TT Tên ngân hàng Số Số Số Số Số
    trưởng trưởng trưởng trưởng
    lượng lượng lượng lượng lượng
    % % % %
    1 Ngoại thương Việt Nam 276.432 326.964 18,3 392.031 19,9 421.507 7,5 466.842 10,8
    2 Công thương Việt Nam 277.282 348.447 25,7 412.340 18,3 435.144 5,5 472.023 8,5
    3 Đầu tư và Phát triển VN 310.234 394.647 27,2 469.593 19,0 572.320 21,9 618.068 8,0

  5. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 31

    4 Á Châu 143.492 169.742 18,3 197.294 16,2 215.713 9,3 247.094 14,5
    5 Bưu điện Liên Việt 43.150 42.925 -0,5 59.529 38,7 76.031 27,7 86.181 13,3
    6 Kiên Long 18.829 21.892 16,3 24.843 13,5 27.081 9,0 30.130 11,3
    7 Kỹ thương Việt Nam 93.597 111.786 19,4 121.044 8,3 142.056 17,4 167.212 17,7
    8 Quân đội 72.990 84.098 15,2 92.594 10,1 100.093 8,1 119.769 19,7
    9 Quốc tế Việt Nam 27.985 30.605 9,4 26.684 -12,8 57.772 116,5 90.716 57,0
    10 Quốc dân 28.926 35.119 21,4 37.774 7,6 38.113 0,9 50.979 33,8
    11 Sài Gòn – Hà Nội 90.954 102.676 12,9 125.991 22,7 147.320 16,9 174.811 18,7
    12 Tiên Phong 22.588 29.961 32,6 36.651 22,3 40.706 11,1 47.875 17,6
    13 Việt Nam Thịnh Vượng 77.290 74.115 -4,1 77.464 4,5 105.126 35,7 134.883 28,3
    14 Xuất nhập khẩu Việt Nam 70.322 77.039 9,6 87.607 13,7 85.560 -2,3 99.901 16,8
    15 Phát triển TPHCM 47.879 71.766 49,9 76.906 7,2 76.937 0,0 72.687 -5,5
    16 Sài Gòn – Thương Tín 228.856 254.328 11,1 276.925 8,9 302.321 9,2 342.912 13,4
    17 Việt Nam Thương Tín – 25.451 – 27.305 7,3 35.953 31,7 44.613 24,1
    Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán của các NHTM cổ phần Việt Nam, từ 2015-2019
    Từ số liệu ở Bảng trên ta nhận thấy, Nam cho thấy, tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm của
    tiền gửi tiết kiệm ở hầu hết các ngân khách hàng cá nhân trên tổng tiền gửi của
    hàng đều tăng qua các năm. Trong 17 khách hàng đều chiếm trên 50% ở hầu
    ngân hàng trên, có 3 ngân hàng luôn có hết các ngân hàng, chỉ có duy nhất Ngân
    số lượng tiền gửi tiết kiệm cao nhất qua hàng Quân đội chiếm dưới 50%. Tỷ lệ
    các năm là: Ngân hàng Ngoại thương Việt này thường không biến động nhiều ở hầu
    Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, hết các ngân hàng. Một số ngân hàng có
    Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VN. Số tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm chiểm trên 80%,
    lượng tiền gửi vào 3 ngân hàng này luôn như: Á Châu, Kiên Long, Quốc dân, Sài
    chiếm trên 47% trên tổng số tiền gửi vào Gòn – Thương Tín, Việt Nam Thương Tín.
    17 NHTM cổ phần Việt Nam. Bên cạnh Điều này cho thấy, tiền gửi tiết kiệm của
    đó, có 3 ngân hàng là: Ngân hàng Việt khách hàng cá nhân đang giữ một vai trò
    Nam Thương Tín, Ngân hàng Tiên Phong, rất quan trọng đối với các NHTM cổ phần
    Ngân hàng Kiên Long luôn có số tiền gửi Việt Nam.
    tiết kiệm thấp nhất qua các năm, thu hút 2.2. Đánh giá khả năng thu hút
    chưa đến 50 nghìn tỷ đồng/năm. Nếu so tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá
    sánh giữa ngân hàng có số lượng tiền gửi nhân ở các NHTM cổ phần Việt Nam
    tiết kiệm nhiều nhất với ngân hàng có số
    lượng tiền gửi tiết kiệm ít nhất trong năm * Về uy tín thương hiệu
    2019, thì nó lớn gấp trên 20 lần, mặc dù Ở phạm vi quốc tế:
    mức lãi suất qua các năm của ngân hàng Theo công bố của The Asian Banker
    có số lượng tiền gửi tiết kiệm ít nhất luôn năm 2018, về bảng xếp hạng 500 ngân
    cao hơn trên 1%/năm so với ngân hàng có hàng mạnh nhất khu vực Châu Á – Thái
    số lượng tiền gửi tiết kiệm nhiều nhất. Bình Dương, Việt Nam có 14 ngân hàng,
    Ngoài ra, theo số liệu từ Báo cáo trong đó có 13 NHTM cổ phần, đó là:
    tài chính của các NHTM cổ phần Việt Vietcombank, Techcombank, MBBank,

  6. 32 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion

    ACB, VietinBank, BIDV, VPBank, năm 2020, ta nhận thấy vị trí về uy tín của
    HDBank, SCB, SHB, Sacombank, các NHTM cổ phần Việt Nam trong bảng
    LienVietPostBank và Eximbank [2]. xếp hạng qua các năm không có sự thay
    Theo công bố của Brand Finance đổi nhiều, nếu có thay đổi thì là sự thay
    năm 2020, về Top 500 thương hiệu ngân đổi trong vị trí của các NHTM cổ phần tư
    hàng mạnh nhất và có giá trị nhất trên nhân, còn vị trí của các NHTM cổ phần
    thế giới, Việt Nam có 9 ngân hàng, đó là: Nhà nước không có sự thay đổi.
    Vietcombank, BIDV, Agribank, VietinBank, Từ thực tế trên ta nhận thấy, ở phạm
    VPBank, Techcombank, MBBank, ACB, vi khu vực và thế giới, số NHTM cổ phần
    Sacombank. Trong đó, có 8 NHTM cổ Việt Nam có thương hiệu mạnh nằm trong
    phần và so với năm 2019 có thêm 4 ngân Top 500 thương hiệu ngân hàng mạnh nhất
    hàng mới, là: Techcombank, MBBank, chiếm tỷ lệ còn thấp. Ở phạm vi khu vực
    ACB, Sacombank. 4 ngân hàng tiếp tục chiếm 2,6%, ở phạm vị thế giới chiếm 0,8%.
    có trong bảng xếp hạng như năm 2019 là Bên cạnh đó, vị trí trong bảng xếp hạng còn
    Vietcombank, BIDV, VietinBank, VPBank. thấp. Ngoài ra, so với số lượng NHTM cổ
    Trong các ngân hàng của Việt Nam, thứ phần Việt Nam hiện nay, số ngân hàng đạt
    hạng của Vietcombank trong bảng xếp hạng thương hiệu mạnh khu vực Châu Á – Thái
    Brand Finance Banking 500 tăng mạnh từ vị Bình Dương chiếm chưa đến 50%, ở phạm
    trí 325 (năm 2019) lên vị trí 207 (năm 2020), vi thế giới chiếm chưa đến 13%. Điều này
    là ngân hàng Việt Nam đầu tiên cán mốc lợi cho thấy, để đạt được thương hiệu mạnh ở
    nhuận đạt 1 tỷ đô la Mỹ và nằm trong Top tầm khu vực và thế giới, đòi hỏi các NHTM
    200 tổ chức tài chính ngân hàng có lợi nhuận
    cổ phần Việt Nam phải cố gắng nhiều hơn
    cao nhất toàn cầu [12].
    nữa trong thời gian tới.
    Theo Bảng xếp hạng “The World’s
    * Về an toàn
    Largest Public Companies 2020” của
    Forbes, Ngân hàng Vietcombank là đại Nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, phát
    diện duy nhất của Việt Nam có mặt trong triển lành mạnh, nâng cao sức cạnh tranh
    Top 1000 Doanh nghiệp niêm yết lớn nhất của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong xu
    toàn cầu do Forbes bình chọn [13]. hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng
    sâu rộng hiện nay. NHNN đã triển khai
    Ở phạm vi trong nước:
    Basel II trong toàn hệ thống ngân hàng,
    Theo công bố của Công ty cổ phần Báo bằng việc ban hành các quy định nhằm hạn
    cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) chế tối đa rủi ro. Về phần mình, các NHTM
    năm 2020, về danh sách Top 10 Ngân hàng cổ phần Việt Nam cũng đã thực hiện kiểm
    thương mại Việt Nam uy tín. Trong đó, có tra, rà soát lại công tác huy động vốn trong
    9 NHTM cổ phần, đó là: Vietcombank, toàn hệ thống; Tổ chức tập huấn đào tạo
    VietinBank, Techcombank, BIDV, VPBank, về các rủi ro hoạt động; Nâng cao vai trò
    MB, ACB, TPBank và HDBank. của cấp kiểm soát trực tiếp giao dịch để hạn
    Nếu đối chiếu danh sách Top 10 chế rủi ro hoạt động; Chỉnh sửa các quy
    Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín định nội bộ để tăng cường công tác quản
    của Vietnam Report, từ năm 2018 đến trị rủi ro; Liên tục cập nhật tính năng mới

  7. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 33

    nhằm tăng cường an ninh, an toàn đối với * Về lãi suất
    giao dịch tiền gửi tiết kiệm như tra cứu từ Lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy:
    xa thông tin sổ tiết kiệm, kiểm tra sổ trực Theo Báo cáo của Ngân hàng nhà nước
    tuyến. Việc triển khai Basel II đã giúp các (NHNN) ngày 8/10/2020 cho thấy, mặt
    NHTM cổ phần Việt Nam đạt được những bằng lãi suất tiền gửi bằng VND của tổ
    kết quả đáng kể, như: Chất lượng quản trị,
    chức tín dụng có xu hướng giảm so với
    điều hành của các TCTD từng bước được
    cuối năm 2019. Hiện lãi suất tiền gửi bằng
    nâng cao, tiệm cận với thông lệ quốc tế.
    VND phổ biến ở mức 0,1-0,2%/năm đối
    Có 16 NHTM cổ phần Việt Nam đã được
    với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
    chấp thuận áp dụng tỷ lệ an toàn vốn theo
    dưới 1 tháng; 3,5-4,0%/năm đối với tiền
    Thông tư 41 trước hạn 1/1/2020 gồm:
    gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng;
    Vietcombank, ACB, MB, Techcombank,
    4,4-6,2%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn
    BIDV, VPBank, HDBank, TPBank,
    từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn từ 12
    SeABank, MSB, Viet Capital Bank, OCB,
    tháng trở lên ở mức 6,0-7,0%/năm.
    LienVietPostBank, VietBank, NamABank,
    VIB và 5 ngân hàng đã áp dụng cả 3 trụ cột Lãi suất gửi tiết kiệm trực tuyến:
    của Basel II gồm: VPBank, Vietcombank, Qua thu thập dữ liệu về lãi suất gửi tiết
    TPBank, VIB, MSB. Điều này là đáng kiệm trực tuyến ở 12 NHTM cổ phần Việt
    khích lệ. Tuy nhiên, kết quả đạt được ở trên Nam cho thấy, lãi suất gửi tiết kiệm trực
    vẫn còn khiêm tốn so với con số 31 NHTM tuyến đang được các ngân hàng niêm yết
    cổ phần Việt Nam hiện nay [7]. quanh mức 0,1% – 7,4% mỗi năm, tuỳ
    theo kỳ hạn và ngân hàng. So với lãi suất
    Ngoài ra, theo số liệu thống kê của
    gửi tiết kiệm tại quầy thì không có chênh
    Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam
    lệch gì. Tuy nhiên, nếu xét cụ thể ở từng
    (VNISA), năm 2018, các tổ chức tín dụng
    kỳ hạn và từng ngân hàng, thì có sự chênh
    và ngân hàng đạt chỉ số an toàn thông tin
    lệch lãi suất giữa gửi trực tuyến với gửi tại
    là 57,5% thấp so với yêu cầu về an toàn
    quầy ở 5/12 ngân hàng. Với kỳ hạn từ 01
    thông tin mạng đặt ra. Xếp hạng an toàn
    tháng đến 36 tháng, mức lãi suất gửi tiết
    bảo mật thông tin các quốc gia trên thế
    kiệm trực tuyến luôn cao hơn gửi tiết kiệm
    giới, Việt Nam hiện xếp thứ 100, thuộc
    tại quầy từ 0,05 – 0,4%.
    diện trung bình yếu. Mức đầu tư trung
    bình cho an toàn, bảo mật thông tin trong Việc các NHTM giảm lãi suất huy
    các dự án CNTT của các tổ chức trên thế động trong bối cảnh hiện nay là các ngân
    giới chiếm khoảng 15 – 25% thì tại Việt hàng đang thực hiện chỉ đạo của Ngân
    Nam là 5%. Tại Việt Nam, hành lang pháp hàng Nhà nước. Như vậy có thể thấy, mức
    lý cho vấn đề này còn chưa hoàn thiện, lãi suất gửi tiết kiệm trên hệ thống ngân
    khuôn khổ pháp lý còn chậm được sửa hàng hiện nay đang ở mức thấp nhất từ
    đổi, bổ sung cho phù hợp với bối cảnh và trước đến nay. Điều này sẽ ảnh hưởng đến
    tình hình mới, đã và đang làm giảm cơ hội khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của
    và tăng nguy cơ rủi ro. Bảo mật thông tin khách hàng cá nhân ở các NHTM cổ phần
    cá nhân vẫn chưa được coi trọng bởi chính Việt Nam, nhất là các ngân hàng có quy
    người dùng Internet tại Việt Nam [6]. mô nhỏ.

  8. 34 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion

    * Hoạt động Marketing thường xuyên nhất là ở các tuyến huyện,
    Thực tế cho thấy, đối với các NHTM vùng sâu, vùng xa.
    cổ phần lớn, với tiềm lực cả về tài chính Theo kết quả phân tích Mediacoding
    lẫn nhân lực mạnh, hoạt động marketing của Vietnam Report [4], những chủ đề xuất
    thường được tổ chức rất bài bản, có tính hiện nhiều nhất trên truyền thông thời gian
    hệ thống, xuyên suốt và chuyên nghiệp. qua của ngành ngân hàng, đó là: Kết quả
    Trong khi đó, đối với các ngân hàng nhỏ kinh doanh; Hình ảnh/Pr; Sản phẩm; Giá
    và tầm trung, hoạt động marketing vẫn còn (lãi suất, phí dịch vụ); Cổ phiếu/ chứng
    manh mún, mang tính thời vụ mà chưa có khoán. So với nhiều ngành khác, ngân
    chiến lược dài hơi. Hoạt động marketing hàng là ngành khá ít tin tiêu cực do có kết
    chỉ tập trung ở các thành phố lớn, trong quả kinh doanh tốt, có nhiều đổi mới sáng
    khi ở một số thị trường còn yếu và chưa tạo, thực hiện trách nhiệm xã hội…

    Hình 1: Top 10 chủ đề xuất hiện nhiều trên truyền thông
    Nguồn: Vietnam Report, Dữ liệu Media Coding ngành ngân hàng từ tháng 6/2019 – 5/2020

    Lượng tin bài về chủ đề trách nhiệm xã hội cũng tăng so với các năm trước. Những
    ngân hàng tiêu biểu có nhiều tin bài về chủ đề này, như: HDbank, Agribank, Vietcombank,
    Vietinbank, SHB, Sacombank, VPbank.

    Hình 2: Top những ngân hàng xuất hiện nhiều trên truyền thông
    Nguồn: Vietnam Report, Dữ liệu Media Coding ngành Ngân hàng từ tháng 6/2019 – 5/2020

  9. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 35

    Xét về độ bao phủ bao phủ trên nghĩa với chất lượng phục vụ của các
    truyền thông, các ngân hàng Vietcombank NHTM tương đối tốt [8].
    và Sacombank là hai ngân hàng dẫn đầu Theo khảo sát các ngân hàng thương
    về số lượng tin trên các trang báo có ảnh mại trong tháng 6/2020 của Vietnam
    hưởng. Những ngân hàng có tỷ lệ tin Report, các ngân hàng cho biết đã và đang
    tích cực cao là Tienphongbank, HDbank, tập trung vào công nghệ nhằm thay đổi
    Techcombank, VPbank. hệ thống quản lý, dịch vụ phục vụ khách
    Để thu hút khách hàng gửi tiết kiệm, hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh trong
    các ngân hàng đã thực hiện nhiều chương cuộc cách mạng công nghệ 4.0. Kết quả
    trình khuyến mãi dành cho nhiều đối tượng, thống kê cho thấy 100% ngân hàng phản
    phổ biến nhất là cộng thêm lãi suất với mức hồi hiện đang đầu tư đổi mới công nghệ và
    0,1-0,3% mỗi năm, giảm phí chuyển khoản phát triển kênh bán hàng qua công nghệ số
    hoặc tặng quà vào các dịp lễ, ngày kỷ niệm. (Internet banking, mobile banking, v.v.),
    Quà khuyến mãi cho người gửi tiền cũng rất trong khi con số này trong lần khảo sát của
    phong phú và đa dạng, như: các vật dụng năm 2018 chỉ là 93%. Ngoài ra, 83,33%
    cá nhân, đồ gia dụng… phù hợp theo thị ngân hàng cho biết đang số hóa các nghiệp
    hiếu và sở thích của khách hàng theo nhiều vụ lõi của ngân hàng [4].
    vùng miền. Có thể nói, những chương trình * Mạng lưới giao dịch của ngân hàng
    khuyến mại do các ngân hàng triển khai, đã
    mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn Theo số liệu từ Báo cáo tài chính
    cũng như thêm nhiều lợi ích gia tăng. hợp nhất năm 2019 của các NHTM
    cổ phần Việt Nam cho thấy, trong hệ
    Trong những năm qua, nhiều NHTM thống các ngân hàng thương mại cổ
    cổ phần đã tích cực đầu tư phát triển công phần Việt Nam có: LienVietPostBank,
    nghệ trong hoạt động marketing. Tuy Vietinbank và BIDV là những ngân hàng
    nhiên, do tiềm lực tài chính chưa mạnh, có mạng lưới giao dịch lớn nhất. Trong
    cùng với việc chưa thu hút được đội ngũ đó, LienVietPostBank (1223 điểm giao
    nhân lực công nghệ cao nên việc ứng dụng dịch) xếp thứ 1 toàn hệ thống, tiếp đến
    công nghệ trong hoạt động marketing là VietinBank (1157 điểm giao dịch) và
    chưa nhiều và chưa đáp ứng được đòi hỏi BIDV (1060 điểm giao dịch).
    thực tiễn [10].
    Cùng với việc mở rộng các điểm giao
    * Chất lượng phục vụ dịch, các ngân hàng hiện nay còn hướng
    Theo nghiên cứu của Công ty tới việc gia tăng độ phủ thương hiệu khắp
    Nghiên cứu thị trường và Quảng bá toàn mọi tỉnh thành trên toàn quốc và ở cả nước
    cầu Nielsen năm 2017, Công ty đã thực ngoài. Các ngân hàng Vietinbank, BIDV,
    hiện đánh giá thương hiệu 37 NHTM Việt Techcombank, LienVietPostBank có các
    Nam. Kết quả Báo cáo của Nielsen cho điểm giao dịch đã phủ khắp toàn bộ 63
    thấy, chỉ số gắn kết khách hàng của hầu tỉnh thành trên toàn quốc. Vietcombank,
    hết các NHTM Việt Nam ở mức khá cao, MBBank có các điểm giao dịch hoạt động
    trên 7,6 điểm, đây là điểm số thể hiện mức ở 53 tỉnh thành, SHB với khoảng 50 tỉnh
    độ cam kết mạnh mẽ của ngân hàng, đồng thành. Một số ngân hàng khác chưa thực

  10. 36 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion

    sự quen thuộc với đa số khách hàng thì tuyến, các ngân hàng cũng đưa ra một số
    mới xuất hiện ở những địa bàn hoạt động khuyến cáo, cảnh báo về vấn đề an toàn,
    là các tỉnh thành lớn, như: Eximbank (22 bảo mật. Nhất là trong bối cảnh dịch
    tỉnh thành), NCB (27 tỉnh thành), … [8]. COVID-19 đang diễn biến phức tạp, một
    Ngoài các chi nhánh, phòng giao số đối tượng đã lợi dụng hoạt động này
    dịch hiện có, các ngân hàng còn mở thêm để gửi email phát tán mã độc (emotet,
    dịch vụ ngân hàng số để thu hút khách …) hoặc lừa người dùng cung cấp thông
    hàng gửi tiết kiệm trực tuyến (online). tin bằng email. Các ngân hàng cũng lưu
    Đến cuối năm 2019, có hơn 90% các ý khách hàng không mở email được gửi
    NHTM Việt Nam đã xây dựng kế hoạch từ những địa chỉ email lạ; không truy
    tiến hành chuyển đổi sang ngân hàng số cập, không cung cấp thông tin ngân hàng
    và đã nhận được những phản hồi tích cực điện tử (tên đăng nhập, mật khẩu, OTP)
    của khách hàng [6]. Để khuyến khích hoặc thẻ vào đường link lạ được đính kèm
    khách hàng gửi tiết kiệm online, ở một số trong email. Trong trường hợp nghi ngờ
    ngân hàng, ngoài chính sách ưu đãi về lãi bị lộ thông tin thẻ hoặc ngân hàng điện tử,
    suất so với gửi trực tiếp tại quầy, các ngân khách hàng cần liên hệ ngay số hotline của
    hàng còn phát triển tính năng mới, các kỳ các ngân hàng để được hỗ trợ kịp thời…
    hạn tiết kiệm khá đa dạng, có các chương Để người dùng tin tưởng khi sử
    trình khuyến mại hấp dẫn. Ví dụ, như: Tại dụng, các ngân hàng đều có những giải
    VPBank, cứ với mỗi một triệu đồng tiền pháp trong vấn đề bảo mật và an toàn đối
    gửi tiết kiệm thường trực tuyến, mỗi ngày với dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến. Khi có
    khách hàng sẽ nhận thêm 1 điểm iCash. bất kì một biến động nào liên quan đến tài
    Số điểm thưởng này có thể dùng để thanh khoản gửi tiết kiệm, ngay lập tức hệ thống
    toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại… hay của các ngân hàng sẽ gửi tin nhắn thông
    quy đổi sang nhiều quà tặng giá trị từ kho báo về số điện thoại khách hàng đăng kí.
    quà Loyalty của VPBank. Hay TPBank Chẳng hạn như giao dịch gửi tiền online
    đã ứng dụng Savy, đây là ứng dụng tiết tại Vietcombank, Techcombank, VPBank,
    kiệm siêu tốc chỉ với 5 phút, chấp nhận VIB khách hàng sẽ được chứng thực bằng
    các gói tiết kiệm chỉ từ 30 nghìn đồng. Một biên lai xác nhận giao dịch gửi tiền có kỳ
    sản phẩm với tên gọi “Gửi 6 tháng lãi 12” hạn gửi vào hòm thư điện tử của khách
    dành cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn hàng. Trên tài khoản, ngân hàng cũng có
    6 tháng. Còn Eximbank triển khai chương danh mục riêng cho các giao dịch online
    trình “Gửi tiền online – Nhận quà online”, để khách hàng theo dõi xem tiền đã vào hệ
    tặng phiếu quà tặng điện tử (E-voucher) cho thống hay chưa. Khi tất toán sổ tiết kiệm
    khách hàng tham gia gửi tiết kiệm trực tuyến khách hàng cũng phải nhập mã OTP bằng
    kỳ hạn 6 tháng. Cứ mỗi 200 triệu đồng sẽ tin nhắn hoặc mã sinh ra từ Smart OTP.
    được nhận ngay một E-voucher trị giá Đây là phương thức bảo mật an toàn cao
    100.000 đồng sử dụng để mua hàng của hơn so với tin nhắn.
    các thương hiệu nổi tiếng trên toàn quốc. Hiện các ngân hàng đang đẩy mạnh
    Bên cạnh việc khuyến khích khách phát triển ứng dụng ngân hàng điện tử
    hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trực (SMS banking, Internet banking, Mobile

  11. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 37

    banking) với nhiều tính năng vượt trội, Các ngân hàng được khách hàng lựa
    nhằm gia tăng sự trải nghiệm, giúp khách chọn gửi tiết kiệm đạt tỷ lệ cao nhất, gồm:
    hàng giao dịch mọi nơi mọi lúc, dễ dàng và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
    thuận tiện…Do có sự đầu tư và quan tâm (đạt 92,4%), Ngân hàng Ngoại Thương
    hơn đến hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến, Việt Nam (đạt 80,9%), Ngân hàng Công
    đã giúp các NHTM cổ phần Việt Nam thu thương Việt Nam (đạt 62,2%), Ngân hàng
    hút được một lượng lớn khách hàng cá Quân đội (đạt 56,9%). 4 ngân hàng trên
    nhân tham gia gửi tiết kiệm. Tuy nhiên, đều là các NHTM cổ phần Nhà nước, có
    do các sản phẩm gửi tiết kiệm trực tuyến vốn chủ sở hữu và lợi nhuận đạt được
    ở nhiều ngân hàng chưa đa dạng, lãi suất hàng năm cao nhất hiện nay. Đây cũng là
    chưa ưu đãi. Thêm vào đó, việc triển khai các ngân hàng có uy tín và giá trị thương
    ngân hàng số đã xẩy ra một số rủi ro liên hiệu cả trong khu vực và trên thế giới. Các
    quan đến bảo mật, an toàn, an ninh, sự cố ngân hàng có tỷ lệ lựa chọn rất thấp, là
    mạng và kỹ thuật gây ảnh hưởng đến chất Ngân hàng Kiên Long, Xuất Nhập Khẩu
    lượng dịch vụ của ngân hàng, khiến ngân Việt Nam, Việt Nam Thương Tín, Bưu
    hàng gặp khó khăn trong giao dịch và một điện Liên Việt, Sài Gòn Thương Tín. Đây
    số bộ phận khách hàng có tâm lý lo lắng khi là những ngân hàng có uy tín và giá trị
    sử dụng hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến. thương hiệu chưa cao, ít được người dân
    biết đến.
    Thực tế cho thấy, những ngân hàng
    có mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch Kết quả khảo sát này cho thấy, để
    rộng, phủ kín khắp các tỉnh thành thường nâng cao khả năng thu hút gửi tiết kiệm từ
    khách hàng cá nhân, các NHTM cổ phần
    có nhiều lợi thế vượt trội hơn các ngân
    Việt Nam cần quan tâm và đầu tư nhiều
    hàng khác trong tiếp cận với khách hàng,
    hơn nữa để nâng cao uy tín, sự an toàn, sự
    đẩy mạnh mảng ngân hàng bán lẻ… Hiện
    thuận tiện khi gửi tiền và chất lượng phục
    nay, vẫn còn nhiều ngân hàng độ phủ
    vụ của ngân hàng.
    thương hiệu chưa cao, chưa phủ hết 63
    tỉnh thành. Điều này đã làm giảm cơ hội 2.3. Kết quả đạt được
    tiếp cận với khách hàng gửi tiết kiệm. Với sự cố gắng nâng cao khả năng
    * Kết quả khảo sát khách hàng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các NHTM
    cá nhân cổ phần Việt Nam trong thời gian qua,
    các ngân hàng đã đạt được những kết quả
    Trong tháng 10/2020, nhóm nghiên
    đáng kể sau:
    cứu đã tham gia khảo sát 216 người dân
    có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên. Sau khi xử lý Thứ nhất, uy tín thương hiệu của
    phiếu khảo sát, kết quả cho thấy: 3 chỉ tiêu một số ngân hàng ngày càng được nâng
    có lựa chọn đạt tỷ lệ cao nhất, đó là: Chỉ cao ở cả tầm khu vực và trên thế giới.
    tiêu sự thuận tiện khi gửi tiền đạt 100%, Điều này đã mang đến nhiều khích lệ cho
    chỉ tiêu chất lượng phục vụ của ngân hàng các ngân hàng còn lại.
    đạt 97,7%, chỉ tiêu sự an toàn của ngân Thứ hai, an ninh, an toàn ngày càng
    hàng và uy tín của ngân hàng, cả 2 chỉ tiêu được đảm bảo. Do các ngân hàng đã đẩy
    này đều đạt 95,8%. mạnh triển khai Basel II trong quản trị ngân

  12. 38 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion

    hàng, vì vậy, hoạt động kinh doanh của các Thứ nhất, số NHTM cổ phần có uy
    ngân hàng ngày càng phát triển ổn định, rủi tín thương hiệu cao ở tầm khu vực và trên
    ro được hạn chế, đã tạo được niềm tin của thế giới chưa nhiều, chưa có NHTM cổ
    khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng. phần nào của Việt Nam đạt chỉ số thương
    Thứ ba, mạng lưới chi nhánh, phòng hiệu mạnh hay thương hiệu đã phát triển.
    giao dịch của các ngân hàng ngày càng Mặc dù đã có ngân hàng đạt được uy tín,
    được mở rộng. Bên cạnh đó, hình thức gửi thương hiệu ở tầm khu vực và thế giới,
    tiết kiệm trực tuyến đang được các ngân nhưng số lượng các ngân hàng đạt được
    hàng quan tâm, đầu tư, phát triển đã đem chưa nhiều, vị trí vẫn còn thấp trong bảng
    lại nhiều lợi thế cho các ngân hàng trong xếp hạng, còn một số ngân hàng uy tín
    việc thu hút nhiều đối tượng khách hàng, vẫn còn thấp ngay cả phạm vi trong nước.
    đẩy mạnh mảng ngân hàng bán lẻ… Nguyên nhân, là do năng lực và hiệu quả
    tài chính của nhiều ngân hàng chưa cao,
    Thứ tư, chất lương phục vụ dần hoạt động quảng bá và nhận diện thương
    được nâng cao. Do có sự đổi mới trong hiệu chưa thực sự được coi trọng, nhất là
    công tác quản trị, điều hành của các ngân qua mạng internet.
    hàng đã làm cho chất lương phục vụ từng
    bước được nâng cao, tiệm cận với thông lệ Thứ hai, mức độ an toàn, bảo mật
    quốc tế và nhận được sự đánh giá cao của thông tin hiện nay tại các NHTM cổ phần
    khách hàng. Việt Nam chưa cao. Nguyên nhân, là do hạ
    tầng công nghệ thông tin của nhiều ngân
    Thứ năm, sản phẩm tiết kiệm tại các hàng còn khá lạc hậu. Thêm vào đó, nhiều
    ngân hàng rất đa dạng cả về hình thức lẫn ngân hàng không sẵn sàng đầu tư vào hệ
    kỳ hạn, đã thỏa mãn được nhu cầu đa dạng thống công nghệ thông tin. Các dự án đầu
    của khách hàng. Ngoài ra, với sự đầu tư, tư vào bảo mật của ngân hàng mới chỉ tập
    nâng cấp ngân hàng số tại các ngân hàng trung vào mua sắm thiết bị, chưa có chiến
    thời gian qua, đã mang lại cho hình thức lược dài hạn, cũng như chưa đầu tư nhiều
    gửi tiết kiệm trực tuyến những ưu thế vượt cho nhân sự quản lý về công nghệ thông
    trội, như: thuận tiện, nhanh chóng, nhiều tin. Cùng với đó, là sự phát triển ngày càng
    sự lựa chọn về kỳ hạn gửi cũng như số tiền tinh vi của công nghệ số cũng kéo theo sự
    tiết kiệm, rút tiền trước hạn một cách linh gia tăng lỗ hổng bảo mật, kéo theo sự phát
    hoạt, thực hiện giao dịch ở mọi lúc, mọi triển ngày càng tinh vi hơn của tội phạm
    nơi, quản lý tài khoản thông minh… Vì công nghệ cao với nhiều hành vi và thủ
    vậy, gửi tiết kiệm online đang là giải pháp đoạn khó lường.
    tài chính được người dùng ưa chuộng và
    là xu hướng trong thời đại 4.0. Thứ ba, hoạt động marketing của
    đa số các NHTM cổ phần Việt Nam vẫn
    2.4. Hạn chế và nguyên nhân manh mún, mang tính thời vụ mà chưa có
    Ngoài những kết quả đạt được trong chiến lược. Nguyên nhân, là do tiềm lực tài
    việc nâng cao khả năng thu hút tiền gửi chính chưa mạnh, chất lượng và số lượng
    tiết kiệm của các NHTM cổ phần Việt nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng được
    Nam, hiện nay vẫn còn một số hạn chế cần yêu cầu công việc thực tế, cùng với việc
    khắc phục trong thời gian tới đó là: chưa thu hút được đội ngũ nhân lực công

  13. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 39

    nghệ cao nên việc ứng dụng công nghệ và giá trị thương hiệu, các ngân hàng cần
    trong hoạt động marketing chưa nhiều và nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả kinh
    chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn. doanh, tăng cường hơn nữa hoạt động
    quản trị, quản lý, không ngừng hoàn thiện
    Thứ tư, số lượng điểm giao dịch của
    các chính sách, quy trình hoạt động, đặt
    nhiều NHTM cổ phần còn ít, độ phủ thấp,
    lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, giữ
    nhất là ở vùng nông thôn. Nguyên nhân, là
    vững đạo đức nghề nghiệp trong mỗi cán
    do việc mở thêm các điểm giao dịch đã làm
    bộ, nhân viên của ngân hàng.
    gia tăng chi phí cho các ngân hàng, nhưng
    doanh thu, lợi nhuận đạt được lại không đủ Thứ hai, nâng cao mức độ an toàn
    bù đắp cho chi phí vận hành các điểm giao trong giao dịch với khách hàng. Để phòng
    dịch này. Ngoài ra, các ngân hàng còn phải ngừa rủi ro liên quan đến an ninh mạng,
    đáp ứng các yêu cầu khắt khe của Ngân ngân hàng số, các ngân hàng cần phải
    hàng Nhà nước. hoàn thiện và tổ chức triển khai chính
    sách về an ninh, bảo mật thông tin, quản
    Thứ năm, sản phẩm gửi tiết kiệm
    lý rủi ro công nghệ thông tin và cần tuân
    trực tuyến chưa thật đa dạng, tiện ích chưa
    thủ đúng quy định của nhà nước về bảo
    nhiều. Bên cạnh đó, nhiều ngân hàng chưa
    mật thông tin. Thường xuyên trao đổi, gửi
    có chính sách ưu đãi về lãi suất cho hình
    mail, liên lạc với khách hàng để nâng cao
    thức gửi tiết kiệm trực tuyến, vấn đề an
    nhận thức của họ về vấn đề bảo mật thông
    toàn, bảo mật chưa cao, sự cố mạng và kỹ tin. Xây dựng bộ quy tắc ứng xử để phát
    thuật vẫn xẩy ra đã gây ra tâm lý lo lắng hiện và ngăn chặn sớm các giao dịch bất
    cho khách hàng khi gửi tiết kiệm. Vì vậy, thường, thường xuyên đánh giá các điểm
    số lượng khách hàng tham gia gửi tiết kiệm yếu, lỗ hổng về công nghệ thông tin để
    còn hạn chế. Nguyên nhân, là do nhiều phòng ngừa rủi ro, hoàn thiện các dịch vụ
    ngân hàng chưa quan tâm và đầu tư đúng của ngân hàng số để củng cố niềm tin của
    mức cho hình thức này. khách hàng và an toàn trong hoạt động
    3. Một số đề xuất và khuyến nghị kinh doanh ngân hàng.
    Từ những phân tích, đánh giá ở trên Thứ ba, cần phải xây dựng và triển
    cho thấy, khả năng thu hút tiền gửi tiết khai một chiến lược quảng bá và nhận
    kiệm của các ngân hàng vẫn còn những diện thương hiệu hiệu quả. Những biện
    hạn chế. Vì vậy, trong thời gian tới để pháp được sử dụng trong chiến lược phải
    các NHTM cổ phần Việt Nam nâng cao nhằm nâng cao khả năng nhận biết của
    khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm, có thể khách hàng về thương hiệu, sức khỏe
    đáp ứng được những yêu cầu của Basel thương hiệu và mức độ trung thành của
    II và thích ứng với cuộc Cách mạng công khách hàng đối với thương hiệu. Để thực
    nghiệp 4.0. Tác giả xin có một số khuyến hiện chiến lược, mỗi ngân hàng cần thực
    nghị sau: hiện một cách bài bản, chủ động trong việc
    truyền tải thông tin đầy đủ, minh bạch về
    – Đối với các NHTM cổ phần Việt Nam:
    năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh,
    Thứ nhất, cần phải nâng cao uy tín chất lượng nhân sự, tiện ích và sự an toàn
    và giá trị thương hiệu. Để nâng cao uy tín của hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến tới

  14. 40 Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion

    khách hàng và các cơ quan báo chí, truyền có các chương trình khuyến mại hấp dẫn
    thông chính thống, để các cơ quan này để thu hút khách hàng. Tăng cường tuyên
    thông tin đến khách hàng. Việc triển khai truyền về tính năng, cách thức sử dụng,
    chiến lược phải được tiến hành cả về chiều tiện ích, sự an toàn của dịch vụ này cho
    rộng và chiều sâu, kết hợp với ứng dụng khách hàng biết và tin tưởng khi sử dụng.
    internet để quảng bá thương hiệu một cách
    – Đối với NHNN:
    hiệu quả. Bởi vì, hiện nay việc sử dụng
    internet của người Việt đang tăng nhanh NHNN cần tiếp tục hoàn thiện hành
    (72% dân số sở hữu điện thoại thông minh, lang pháp lý hỗ trợ cho hoạt động thu hút
    67% dân số dùng internet [6]). tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng, cả bằng
    hình thức trực tiếp và hình thức online.
    Thứ tư, phát triển mạng lưới giao
    dịch, gia tăng sự thuận lợi và tiện ích NHNN cần xây dựng các tiêu chuẩn
    cho khách hàng khi gửi tiết kiệm. Việc về an toàn thông tin theo tiêu chuẩn quốc
    phát triển mạng lưới giao dịch, các ngân tế cho ngành ngân hàng, để các ngân hàng
    hàng cần tập trung vào phát triển các điểm có thể triển khai tuân thủ đồng bộ và được
    giao dịch (chi nhánh/phòng giao dịch) và theo dõi, đánh giá, cập nhật thường xuyên
    dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến. Việc mở hoạt động bảo mật trong ngân hàng.
    thêm điểm giao dịch, các ngân hàng cần NHNN tiếp tục điều hành chính sách
    quan tâm nhiều đến sự thuận tiện về giao tiền tệ phù hợp, linh hoạt với diễn biến thị
    thông, khoảng cách và thời gian tiếp cận trường; Rà soát, xây dựng các quy định áp
    của khách hàng, không nên chạy theo số dụng công nghệ trong cung ứng, sử dụng
    lượng. Ngoài ra, ngân hàng cần tính toán, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
    cân nhắc kỹ lưỡng trước khi mở cho phù
    hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của Tài liệu tham khảo:
    ngân hàng mình, đồng thời đáp ứng được [1]. Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-NHNN
    những yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. ngày 21/5/2014, quyết định về việc ban hành
    Quy chế về tiền gửi tiết kiệm.
    Bên cạnh đó, các ngân hàng cần
    quan tâm và đầu tư nhiều hơn nữa để phát [2]. Ngân hàng Việt đang ở đâu trên bảng xếp
    triển dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến, vì hạng toàn cầu? Truy cập 9/10/2020, tại:
    đây là dịch vụ được đánh giá là an toàn http://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/ngan-
    và bảo mật hơn cả gửi tiết kiệm tại quầy, hang-viet-dang-o-dau-tren-bang-xep-hang-
    nó còn mang lại nhiều lợi ích cho cả ngân toan-cau-302980.html
    hàng và khách hàng khi sử dụng dịch vụ [3]. Người dân gửi tiền nhiều nhất vào ngân
    này. Để phát triển dịch vụ này, ngoài đầu hàng nào? Truy cập 9/10/2020, tại:
    tư vào công nghệ số để tăng tính bảo mật,
    https://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/tai-
    an toàn, có thêm tính năng mới cho khách
    chinh/nguoi-dan-gui-tien-nhieu-nhat-vao-
    hàng khi sử dụng, các ngân hàng cần bổ
    ngan-hang-nao-620380.html
    sung thêm nhiều sản phẩm gửi tiết kiệm
    trực tuyến mới, phù hợp với nhiều đối [4]. Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam
    tượng khách hàng, cần có chính sách ưu uy tín năm 2020. Truy cập 2/10/2020, tại:
    đãi hơn về lãi suất so với gửi tại quầy hoặc https://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/vef/top-

  15. Nghiên cứu trao đổi ● Research-Exchange of opinion 41

    10-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam-uy-tin- ra sao? Truy cập 9/10/2020, tại:
    nam-2020-657568.html
    http://vinacorp.vn/truoc-them-2020-mang-
    [5]. Lãi suất huy động giảm rất mạnh tại các luoi-chi-nhanh-phong-giao-dich-cua-cac-
    kỳ hạn dài. Truy cập 9/10/2020, tại: ngan-hang-hien-nay-ra-sao-n110016.html
    https://laodong.vn/kinh-te/lai-suat-huy-dong- [10]. Vấn đề hiệu quả marketing tại các ngân
    giam-rat-manh-tai-cac-ky-han-dai-842461.ldo hàng thương mại cổ phần hiện nay. Truy cập
    [6]. Bảo mật thông tin khách hàng khi sử dụng 9/10/2020, tại:
    dịch vụ ngân hàng số. Truy cập 9/10/2020, tại:
    http://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/van-
    https://thitruongtaichinhtiente.vn/bao-mat- de-hieu-qua-marketing-tai-cac-ngan-hang-
    thong-tin-khach-hang-khi-su-dung-dich-vu- thuong-mai-co-phan-hien-nay-328416.html
    ngan-hang-so-28428.html
    [11]. Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của
    [7]. Basel II và cái đích 2020. Truy cập các NHTM cổ phần Việt Nam, từ 2015-2019.
    9/10/2020, tại:
    [12]. https://m.vcci.com.vn
    https://cafef.vn/basel-ii-va-cai-
    dich-2020-20200910105552421.chn [13]. Vietcombank là đại diện duy nhất tại
    Việt Nam có mặt trong Top 1000 Doanh
    [8]. Đánh giá năng lực cạnh tranh của các
    nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu. Truy cập
    ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
    9/10/2020, tại:
    kinh tế ASEAN. Truy cập 9/10/2020, tại:
    https://danviet.vn/vietcombank-la-dai-dien-
    https://thitruongtaichinhtiente.vn/danh-gia-
    duy-nhat-tai-viet-nam-co-mat-trong-top-
    nang-luc-canh-tranh-cua-cac-ngan-hang-
    viet-nam-trong-boi-canh-hoi-nhap-kinh-te- 1000-doanh-nghiep-niem-yet-lon-nhat-toan-
    asean-23703.html cau-2020052510593904.htm

    [9]. [Trước thềm 2020] Mạng lưới chi nhánh, Địa chỉ tác giả: Trường Đại học Mở Hà Nội
    phòng giao dịch của các ngân hàng hiện nay Email: hailv@hou.edu.vn

Download tài liệu Nâng cao khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam File Word, PDF về máy