[Download] Tải Nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay – Tải về File Word, PDF

Nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay

Nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay
Nội dung Text: Nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay

Download


Nội dung này tập trung nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm chỉ ra sự khác biệt trong việc tổ chức công tác kế toán khi ứng dụng CNTT ở các mức độ khác nhau.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay File Word, PDF về máy

Nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay

  1. INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
    IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0

    NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
    TIN VÀO TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
    VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP HIỆN NAY

    Trần Thanh Tâm,
    Trường Đại học Tài chính kế toán

    Tóm tắt:
    Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý nói chung c ng như
    trong công tác kế toán nói riêng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng phổ biến. Tuy
    nhiên, tùy theo điều kiện hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà mức độ ứng dụng CNTT trong
    công tác kế toán c ng khác nhau. Nội dung này tập trung nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT
    trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm ch ra sự khác biệt trong việc tổ
    chức công tác kế toán khi ứng dụng CNTT ở các mức độ khác nhau. Đồng thời đưa ra các giải
    pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả việc triển khai ứng dụng CNTT vào tổ chức công tác kế toán
    và hệ thống quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập.
    Từ khóa: kế toán; ứng dụng công nghệ thông tin; mức độ; vừa và nhỏ; thực trạng.

    IMPROVING THE EFFICIENCY OF APPLICATIONS INFORMATION
    TECHNOLOGY IN ACCOUNTING TASK IN SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
    OF VIETNAM IN INTEGRATION CONDITIONS

    Abstract – The application of information technology in general management and
    accounting task, in particular, in small and medium businesses is increasingly popular.
    However, the level of application of information technology in the accounting task is definitely
    different, it depens on the conditions of production and business of each enterprise. This
    research focuses on the situation and application of information technology in accounting work
    in small and medium enterprises to point out the differences in the organization of accounting
    work while adapting information technology in different levels. Moreover, giving complete
    solution to improve the efficiency of technology information application in accounting and
    operation management system of Vietnam businesses in integration condition.
    Key words: acounting; application of information technology; level; small and medium;
    situation.

    490

  2. HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
    DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

    1. Sự cần thiết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán
    Hiện nay, tại Việt Nam số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng khá lớn. Cụ
    thể, theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê: trong 5 tháng đầu năm 2019 có gần 54.000
    doanh nghiệp đăng kí thành lập mới, số lượng doanh nghiệp đăng ký cao nhất trong 5 năm qua
    trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động chiếm tỷ trọng 98,1% tổng số lượng doanh nghiệp
    đang hoạt động. Vì vậy, hoạt động kinh doanh hiệu quả của những doanh nghiệp này sẽ góp
    phần lớn trong việc tăng nguồn thu cũng như giải quyết việc làm cho người lao động.
    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, mối quan hệ kinh tế ngày
    càng mở rộng, tính chất hoạt động đa dạng và phong phú, yêu cầu hợp tác quốc tế và hội nhập
    ngày càng cao thì việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin ngày càng khó khăn và phức tạp. Tổ
    chức hệ thống kế toán theo kiểu chu trình của các doanh nghiệp hiện nay không chỉ giải quyết
    vấn đề xử lý nghiệp vụ mà quan trọng hơn là dễ dàng tổ chức và đánh giá hoạt động kiểm soát
    nội bộ; doanh nghiệp không thể thu thập, xử lý và cung cấp hệ thống thông tin kế toán tài chính,
    kế toán quản trị thành các phân hệ trên nền tảng kế toán thủ công mà không có sự trợ giúp của
    chương trình kế toán được lập trình. Ngoài ra, xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh ngày
    càng mở rộng của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua thì việc ứng dụng CNTT vào
    công tác tác kế toán là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, không phải bất kỳ doanh nghiệp nào
    cũng phát huy được hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong công tác kế toán. Vì vậy, việc
    nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
    nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả việc ứng dụng đó là cần thiết.
    2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức công tác kế toán hiện nay tại các
    tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
    2.1 Thực trạng ứng dụng phần mềm kế toán trong tổ chức công tác kế toán tại các doanh
    nghiệp vừa và nhỏ
    Thực tế các doanh nghiệp đã quan tâm đến việc ứng dụng CNTT trong công tác kế toán.
    Khi ứng dụng các phần mềm kế toán, các đơn vị đều có sự tổ chức sắp xếp lại công tác kế toán
    phù hợp với điều kiện mới. Tuy nhiên ở mỗi đơn vị, có sự khác nhau trong từng mô hình tổ chức
    ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán, cũng như hiệu quả cao, thấp khác nhau. Cụ
    thể như sau:
    Kết hợp các phần mềm hỗ trợ kế toán với kế toán thủ công
    Qua tổng hợp, phân tích thông tin thu được các phiếu khảo sát, mô hình kết hợp phần
    mềm hỗ trợ kế toán với kế toán thủ công được áp dụng tại một số các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    Với mô hình này, công tác kế toán được thực hiện chủ yếu bằng thủ công. Kế toán sử dụng phần
    mềm hỗ trợ là các phần mềm văn phòng, ví dụ Microsoft Excel, để xử lý dữ liệu dạng bảng tính.
    Cụ thể:
    Hệ thống chứng từ được tiếp nhận, lập thủ công.
    -Về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương được thực hiện một phần trên phần
    mềm Excel. Các chứng từ ban đầu liên quan đến tiền lương như bảng chấm công, tiền lương sản
    phẩm, bảng thanh toán tiền lương… được xử lý trên bảng tính Excel.

    491

  3. INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
    IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0

    – Về kế toán tài sản cố định, kế toán thực hiện lập bảng tính và phân bổ khấu hao trên
    phần mềm Excel.
    – Hệ thống báo cáo kế toán, báo cáo thuế được thực hiện trên phần mềm Excel và phần
    mềm hỗ trợ kê khai của Tổng cục Thuế.
    Mô hình có ưu điểm linh hoạt, chi phí thấp, tuy nhiên, để có thể vận dụng ổn định và hiệu
    quả, đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trình độ tin học văn phòng tương đối cao, đặc biệt là kỹ
    năng sử dụng phần mềm xử lý bảng tính (Microsoft Excel).
    Ứng dụng phần mềm kế toán trên từng máy trạm
    Theo mô hình ứng dụng phần mềm kế toán trên từng máy trạm, việc tổ chức hạch toán kế
    toán có những đặc điểm như: Chứng từ kế toán được tiếp nhận thủ công, một số chứng từ được
    lập thủ công, một số chứng từ được lập và in ra giấy thông qua phần mềm kế toán; Phần lớn
    công tác kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán; Việc phân công kế toán trên phần mềm
    thông qua chức năng phân quyền cho người dùng trên phần mềm kế toán; Việc lập, in, nộp báo
    cáo tài chính, báo cáo thuế được thực hiện trên phần mềm kế toán. Mô hình này có ưu điểm là có
    mức độ tin học hóa cao hơn, chi phí đầu tư mua sắm thiết bị tin học và phần mềm kế toán
    không không nhiều. Tuy nhiên, do phần mềm chạy trên một máy tính nên một thời điểm chỉ có
    một người có thể sử dụng và tác nghiệp trên phần mềm kế toán. Đây là nhược điểm rất lớn làm
    giảm năng suất, hiệu quả làm việc của bộ máy kế toán.
    Ứng dụng phần mềm kế toán trên hệ thống mạng nội bộ
    Mô hình áp dụng phần mềm kế toán trên hệ thống mạng nội bộ được ứng dụng rất phổ
    biến. Theo đó, phần mềm kế toán được cài trên một máy tính chủ. Máy chủ này chứa toàn bộ cơ
    sở dữ liệu kế toán của doanh nghiệp. Ngoài ra, phần mềm kế toán còn được cài trên các máy tính
    khác (máy trạm). Các máy tính được nối mạng nội bộ với nhau để có thể cùng làm việc trên cùng
    một cơ sở dữ liệu chung. Kế toán trưởng, căn cứ và nhiệm vụ được phân công của mỗi nhân viên
    kế toán, cấp tài khoản sử dụng và quyền truy cập tương ứng cho từng nhân viên thông qua chức
    năng quản trị người dùng trên phần mềm kế toán. Khi làm việc, các nhân viên kế toán có thể sử
    dụng phần mềm kế toán đã cài đặt trên các máy tính trạm tại bàn làm việc của mỗi người để truy
    cập, xử lý cơ sở dữ liệu kế toán duy nhất trên máy chủ.
    Mô hình này có ưu điểm ở khả năng chia sẻ, sử dụng chung hệ thống cơ sở dữ liệu kế
    toán thống nhất, giúp cho việc phân công lao động kế toán được thuận tiện. Tuy nhiên, hệ thống
    này cần cơ sở hạ tầng thông tin tương đối phức tạp; cần áp dụng các giải pháp an toàn và bảo
    mật thông tin kế toán, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổ chức mạng nội bộ nhưng chưa phân
    chia rõ các phần hành.
    2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tại
    các doanh nghiệp vừa và nhỏ
    Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
    Vận dụng mẫu ch ng từ kế toán
    Thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu hết đều sử dụng các mẫu chứng từ được
    thiết kế cố định trên phần mềm kế toán, vì vậy một số doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc
    phát sinh một số nội dung cần theo dõi nhưng trên chứng từ có sẵn lại không hiển thị nội dung

    492

  4. HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
    DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

    đó, chỉ có khoảng 33,3% số doanh nghiệp tự tổ chức in chứng từ đồng thời có thay đổi thuộc tính
    trên chứng từ. Ngoài ra, chưa có doanh nghiệp nào thực hiện tiến trình xác định tính hợp lệ của
    chứng từ in từ máy tính tại thời điểm chưa ký (không hợp lệ) và đã ký (hợp lệ) khi ứng dụng
    phần mềm kế toán, mỗi doanh nghiệp thiết kế chứng từ hướng dẫn theo một kiểu, không đảm
    báo tính linh hoạt trong việc bổ sung, thêm bớt các yếu tố cho từng nhiệm vụ cụ thể.
    Lập, xử lý luân chuyển ch ng từ kế toán
    Trong việc lập chứng từ kế toán, hầu hết ở các doanh nghiệp đều tuân thủ theo đúng quy
    định của chế độ kế toán và phù hợp với yêu cầu của các nhà quản lý cũng như những đối tượng
    bên ngoài.
    Trong bước xử lý, luân chuyển chứng từ; đối với hầu hết tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
    được khảo sát đều không xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng từ. Do đó, chứng từ sau khi lập
    được luân chuyển đến phòng ban nào là tùy thuộc vào thói quen của kế toán, dẫn đến nhiều
    chứng từ được luân chuyển tùy tiện, làm ảnh hưởng đến việc xử lý thông tin và thực hiện nghiệp
    vụ của các bộ phận có liên quan. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp lại chú trọng đến việc lập chứng
    từ thực hiện (đặc biệt là các chứng từ bắt buộc) làm căn cứ để ghi sổ kế toán mà bỏ qua vai trò
    quan trọng của cứng từ mệnh lệnh và các chứng từ tự lập cần thiết khác để thực hiện và kiểm
    soát nghiệp vụ. Do đó, việc kiểm tra, kiểm soát trách nhiệm của từng bộ phận chưa rõ ràng,
    chồng chéo lẫn nhau, làm giảm vai trò của công tác kế toán trong quản lý.
    Những dữ liệu từ ch ng từ kế toán vào máy tính
    Độ chính xác của quá trình nhập liệu phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của nhân viên kế
    toán, sự sai sót trong quá trình nhập liệu là không thể tránh khỏi, tuy nhiên có đến 69% doanh
    nghiệp không tổ chức đối chiếu giữa chứng từ gốc và chứng từ trên máy. Bên cạnh đó vấn đề
    khử trùng các bút toán của các doanh nghiệp rất khác nhau và cũng chưa có phương pháp nào
    đảm bảo khoa học và có tính hệ thống, chủ yếu dựa trên cơ sở loại trừ chứng từ đã nhập dữ liệu
    có cùng nội dung theo cách thủ công, hoặc hạch toán qua tài khoản trung gian không đúng với
    bản chất nghiệp vụ kế toán.
    Về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
    Đối với hệ thống tài khoản kế toán, hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều thực hiện
    theo chế độ, bên cạnh việc sử dụng các tài khoản tổng hợp theo quy định thì các tài khoản chi tiết
    được các doanh nghiệp tự tạo theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
    một số doanh nghiệp tạo hệ thống các tài khoản quá chi tiết, thậm chí tạo đến tài khoản chi tiết
    cấp 4, cấp 5 dẫn đến việc quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trở nên phức tạp, chồng chéo
    lẫn nhau, không linh hoạt trong việc đối chiếu, xử lý số liệu thực tế.
    Vấn đề quan tâm nhất của các doanh nghiệp trong từng ngành, cùng lĩnh vực là công tác
    tổ chức mã hóa các đối tượng kế toán, việc mã hóa đối tượng thường khác nhau, lộn xộn và ít có
    tính hệ thống cao.
    Về tổ chức lựa chọn hình thức kế toán và sổ kế toán
    Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều sử dụng hình thức kế toán máy dựa
    trên việc mô phỏng một hình thức sổ kế toán thủ công, nhằm tạo ra một bộ sổ kế toán theo quy
    đị của hình thức sổ kế toán đã chọn.

    493

  5. INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
    IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0

    Theo kết quả khảo sát thì bộ sổ kế toán được lựa chọn phổ biến nhất trong các doanh
    nghiệp vừa và nhỏ là bộ sổ của hình thức sổ Nhật ký chung (khoảng 80%), đồng thời 93,4% số
    doanh nghiệp xác định hình thức sổ kế toán Nhật ký chung đáp ứng được nhu cầu quản lý của
    doanh nghiệp. Cũng có một số ít doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ
    (khoảng 2%), xu hướng chung là hình thức này dần dần ít được lựa chọn vì việc thiết kế phần
    mềm khá phức tạp và khó khăn, không phù hợp với nguyên tắc số ―ít cột, nhiều dòng‖ trong
    chương trình kế toán máy.
    Qua quá trình khảo sát, đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng khoảng 25 – 40 mẫu sổ,
    thẻ và bảng biểu kế toán, trong đó, các sổ kế toán mang tính chất bắt buộc của Nhà nước đều
    được thực hiện đúng quy định; Các sổ kế toán mang tính hướng dẫn của Nhà nước thường không
    được sử dụng triệt để và áp dụng ít; Các sổ kế toán để phục vụ công tác kế toán quản trị chỉ được
    mở cho một số nghiệp vụ kinh tế – tài chính tiêu biểu, thường gặp, chẳng hạn như sổ kế toán
    quản trị chi phí, kế toán quản trị bán hàng.
    Đối với công tác tổ chức in và lưu trữ tài liệu kế toán:
    Qua khảo sát, những chứng từ được lập trên giấy, sau khi phân loại nhập vào phần mềm
    kế toán hầu như không được lưu trữ, bảo quản cẩn thận. Những chứng từ được lập trên máy tính
    rồi in ra giấy, thường chỉ được lập thành một liên để giao cho khách hàng, kế toán chỉ thực hiện
    lưu trữ nội dung chứng từ trên máy tính chứ không lưu trữ chứng từ in và ký duyệt theo trình tự.
    Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 32,1% doanh nghiệp thực hiện lưu trữ chứng từ điện tử.
    Có nhiều doanh nghiệp in và lưu trữ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, còn có những
    doanh nghiệp chỉ in và lưu trữ Sổ cái tài khoản (Sổ kế toán tổng hợp) vì cho rằng chỉ chủ yếu
    quan tâm đến báo cáo tài chính.
    Việc sửa chữa sổ kế toán:
    Khi phát hiện dữ liệu sai thì hầu hết được phát hiện và sửa lại chứng từ trên máy tính mà
    không thể hiện bút toán chữa sổ, việc chỉnh sửa số liệu các chứng từ thường được sửa chữa trực
    tiếp và không lập chứng từ sửa sai. Quá trình hạch toán trên sổ kế toán theo ứng dụng phần mềm
    được thiết kế tự động từ chi tiết đến tổng hợp, điều này làm mất khả năng đối chiếu giữa chi tiết
    và tổng hợp.
    Về tổ chức báo cáo tài chính
    Các báo cáo tài chính được lập tuân thủ theo đúng nguyên mẫu, nội dung của chế độ kế
    toán hiện hành. Tuy nhiên, tất cả các báo cáo đều sử dụng các mẫu sẵn có trên phần mềm, vì vậy,
    mẫu ―Thuyết minh báo cáo tài chính‖ cũng được chạy tự động trên phần mềm kế toán, điều này
    dẫn đến sẽ có một số nội dung nghiệp vụ cần thiết được trình bày trong thuyết minh nhưng phần
    mềm lại không phản ánh được.
    Bên cạnh đó, đối với ―Báo cáo lưu chuyển tiền tệ‖ vì tính chất không bắt buộc nên một số
    doanh nghiệp vừa và nhỏ không tiến hành lập. Xét về lý do không lập báo cáo này các doanh nghiệp
    cho rằng: một mặt do tính không bắt buộc, mặt khác, do doanh nghiệp không thấy hết ý nghĩa, tác
    dụng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong quá trình quản lý các dòng tiền tại doanh nghiệp.
    Riêng đối với báo cáo quản trị thì các doanh nghiệp chưa xây dựng một hệ thống danh
    mục báo cáo kế toán quản trị liên quan đến các tình huống điển hình để đưa ra quyết định. Hầu

    494

  6. HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
    DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

    như các doanh nghiệp chỉ lập báo cáo tài chính (chiếm 61,8%), hoặc lập báo cáo tài chính và một
    số báo cáo quản trị cần thiết (chiếm 34,1%), số doanh nghiệp lập đầy đủ báo cáo tài chính và báo
    cáo quản trị chỉ chiếm 4,1%, . Một phần là báo cáo này phụ thuộc vào việc thu thập thông tin
    liên quan đến tương lai sẽ gặp nhiều khó khăn, mặt khác việc thiết kế chương trình phần mềm hỗ
    trợ cho việc lập các báo cáo này rất phức tạp, trong khi đó tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa
    coi trọng vấn đề quản trị và ra quyết định theo từng tình huống bằng cách lập các báo cáo quản
    trị để tư vấn cho nhà quản lý.
    Về nhân sự và bộ máy tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin:
    Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay đã và đang dần chuyển sang sử dụng phần mềm
    kế toán chuyên dụng, tuy nhiên số doanh nghiệp còn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học
    văn phòng cơ bản (MS Office) còn khá cao trong khi nhân viên chỉ nắm vững một số kỹ năng cơ
    bản này cũng chỉ giới hạn.
    Hình 1: Tỉ lệ ứng dụng công nghệ theo mục đích năm 2017

    6%
    12%
    32%
    Office E-mail, chat

    Web Soft

    Other

    38%
    18%

    Sự lo ngại còn thể hiện ở tỷ trong chi tiêu khá mất cân đối cho đào tạo, nghiên cứu của
    doanh nghiệp. Trong gần 50% ngân sách dành cho phần cứng thì chỉ có 10% dành cho đào tạo
    nhân viên để vận hành những ứng dụng CNTT phức tạp đó.
    Thành
    TT Thành phần Thành phần
    Giá trị phần
    xếp Quốc Gia dịch vụ cơ sở hạ tầng
    chỉ số nguồn
    hạng trực tuyến viễn thông
    nhân lực
    1 Hàn Quốc 0.9283 1.0000 0.8356 0.9494
    2 Hà Lan 0.9125 0.9608 0.8342 0.9425
    3 Anh 0.8960 0.9739 0.8135 0.9007
    ….. ……….. ….. ….. …. …..
    82 Peru 0.5230 0.5163 0.2585 0.7942
    83 Việt Nam 0.5217 0.4248 0.3969 0.7434
    84 Seychelles 0.5192 0.3333 0.4037 0.8204

    Bảng 1. Chỉ số điện tử của Việt Nam năm 2017 so với các nước

    495

  7. INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
    IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0

    Mặt khác, hầu hết tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ cán bộ kế toán còn non kém.
    Theo số liệu khảo sát sinh viên tốt nghiệp của các trường đai học uy tín, có khoảng 2/3 số sinh
    viên tốt nghiệp cho biết họ chưa thể nắm bắt được công việc kế toán ngay khi được giao mà phải
    được đào tạo, hướng dẫn lại. Với kiến thức chủ yếu hàn lâm, đội ngũ nhân lực kế toán mới tốt
    nghiệp chưa đáp ứng được ngay nhu cầu thực tế tại các doanh nghiệp.
    4. Giải pháp hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức công tác kế toán tại
    các doanh nghiệp vừa và nhỏ
    Về tổ ch c hệ thống ch ng từ kế toán
    – Các doanh nghiệp cần lựa chọn những chứng từ kế toán cần thiết, phù hợp với đặc điểm
    hoạt động của doanh nghiệp việc tổ chức lập chứng từ phải chấp hành đầy đủ các yếu tố trên
    chứng từ kế toán làm căn cứ đáng tin cậy để ghi sổ kế toán.
    – Đối với các trường hợp sai sót, cho dù là làm trên máy nhưng kế toán nên tuân thủ theo
    quy định của pháp luật lập các chứng từ sửa đổi, bổ sung.
    Về tổ ch c hệ thống tài khoản kế toán
    – Trong quá trình tổ chức công tác kế toán nói chung, kế toán trên máy nói riêng, ngoài
    việc sử dụng các tài khoản cấp 1, cấp 2 theo đúng nội dung, phương pháp ghi chép đã được quy
    định trong chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp căn cứ vào yêu cầu quản lý để xây dựng
    các hệ thống tài khoản chi tiết cần thiết và tinh gọn.
    – Hệ thống tài khoản kế toán phải được tổ chức mã hóa bao gồm cả tài khoản kế toán tài
    chính và tài khoản kế toán quản trị. Đây là một trong những công việc quan trọng trong nội dung
    mã hóa các đối tượng quản lý – điều kiện không thể thiếu trong tổ chức kế toán máy.
    Về việc lựa chọn hình th c kế toán và sổ kế toán
    – Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần linh động hơn trong việc vận dụng các hình thức kế
    toán, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký – chứng từ vì khi thực hành kế
    toán trên máy tính thì hình thức này trở nên rườm rà, phức tạp dẫn đến số liệu kế toán không
    đáng tin cậy.
    – Về hệ thống sổ kế toán, để đảm bảo thông tin của doanh nghiệp được bảo mật cũng như
    tránh những trường hợp bị mất thông tin, các doanh nghiệp nên tạo nên một hệ thống bảo mật
    cho máy tính, kiểm tra hệ thống máy tính định kỳ và thực hiện in các sổ chi tiết và sổ tổng hợp
    cũng như các báo cáo để lưu trữ dữ liệu của doanh nghiệp mình.
    Về tổ ch c báo cáo tài chính
    – Trong vấn đề lập các báo báo tình hình tài chính, điển hình là Thuyết minh báo cáo tài
    chính, các doanh nghiệp cần có sự kết hợp giữa số liệu tự động từ phần mềm và làm thủ công để
    các thông tin trên bản thuyết minh được rõ ràng, thông tin đáng tin cậy hơn.
    – Các doanh nghiệp cũng cần chú trọng hơn đến các báo cáo quản trị, và các báo cáo này
    có thể làm cơ sở để các nhà quản lý phân tích và đưa ra các quyết định hợp lý và đúng đắn hơn.
    Về tổ ch c công tác kế toán
    – Mã hóa các đối tượng kế toán trong cơ sở dữ liệu
    Một trong những công việc quan trọng trong việc ứng dụng CNTT trong công tác kế toán
    là xác định hệ thống các đối tượng kế toán và mã hóa các đối tượng cần quản lý. Để mã hóa các

    496

  8. HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
    DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

    đối tượng cần quản lý, nên dựa vào tính chất của đối tượng đó chia thành 2 mức độ: mức độ đơn
    giản, mức độ phức tạp (kết hợp) có tính hệ thống và sử dụng các phương pháp mã hóa logic, có
    tính bền vững, phát triển. Các thiết kế cấu trúc và độ dài bộ mã các đối tượng cần thỏa mãn các
    yêu cầu:
    + Đáp ứng yêu cầu hệ thống tự động hóa xử lý thông tin;
    + Cần lựa chọn hệ thống mã hóa thích hợp với doanh nghiệp; độ dài và cấu trúc mã để dễ
    dàng giải quyết toàn bộ các bài toán và phương án của hệ thống;
    + Đảm bảo nguyên tắc không trùng lắp trong nhóm đối tượng đồng nhất;
    + Không đưa vào hệ thống mã hóa các dấu hiệu (thuộc tính) mà chúng không liên quan
    đến tất cả các phần tử trong nhóm mã;
    + Các thuộc tính khi xây dựng mã nên được phân loại trước và cố định;
    + Khi lựa chọn hệ thống mã hóa, cấu trúc và độ dài của mã cần tính đến khả năng mã hóa
    cho các phần tử mới của tệp.
    – Tổ ch c công tác kiểm tra, kiểm soát hệ thống kế toán
    Trong điều kiện doanh nghiệp ứng dụng CNTT trong công tác kế toán thì cách thức,
    phương pháp kiểm tra kế toán cần có sự thay đổi cho phù hợp. Với đặc thù của các ứng dụng,
    các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được sử dụng chứng từ làm căn cứ nhập liệu duy nhất cho các
    đối tượng được mã hóa theo nguyên tắc ―nhập liệu chi tiết nhất‖ và ―chống trùng‖. Vì vậy, cần
    thiết phải xác định những rủi ro, gian lận và sai sót có thể xảy ra trong các hoạt động này. Một
    ứng dụng hệ thống thường được thông qua 3 giai đoạn: nhập liệu, xử lý và kết xuất. Do đó kiểm
    soát nhập liệu từ khi có nguồn dữ liệu cho đến khi hoàn tất có tầm quan trọng bậc nhất đối với
    công tác kiểm tra kế toán. Việc kiểm soát quá trình xử lý và thông tin đầu ra phải tích hợp với
    nhu cầu sử dụng thông tin, đảm bảo an toàn các dữ liệu kết xuất và thông tin nhạy cảm, số tổng
    kiểm soát nằm trong vùng giới hạn và tăng cường an toàn hệ thống mạng trong trường hợp
    chuyển giao thông tin trên hệ thống mạng máy tính.
    Bên cạnh đó, hệ thống kiểm tra công tác kế toán ở các doanh nghiệp có thể được kiểm
    soát viên sử dụng một ứng dụng khác, độc lập với phần mềm kế toán doanh nghiệp, chọn mẫu
    một số nghiệp vụ có tính chất trọng yếu nhằm mô phỏng, đánh giá lại ứng dụng của hệ thống
    thông qua việc đối chiếu số liệu sau khi có kết quả thực hiện. Với quy mô các doanh nghiệp,
    kiểm soát viên sẽ xây dựng hệ thống trung tâm chi phí và các dự toán chi phí dựa trên báo cáo
    các năm trước và báo cáo kế toán quản trị, từ đó dễ dàng phát hiện các khả năng sai sót của các
    nghiệp vụ trên báo cáo đầu ra của quy trình nhập liệu thông qua các công cụ xử lý.
    Về công tác quản trị người dùng và bảo mật thông tin
    – Hoàn thiện công tác quản trị người dùng
    Hoàn thiện công tác quản trị người dùng gồm 3 lĩnh vực: Phân chia trách nhiệm, truy
    cập cơ sở dữ liệu, xác lập quyền sở hữu dữ liệu. Kế toán trưởng quy định chế độ mật khẩu và
    quyền truy cập dữ liệu cho từng kế toán viên tương thích với chức năng của mỗi cá nhân trong
    hệ thống. Các quyền này bao gồm quyền sử dụng chương trình, quyền đọc, thêm, sửa, xóa các
    tệp tin dữ liệu hay các vùng trên các tệp tin dữ liệu. Để kiểm tra tính tương thích về chức năng,

    497

  9. INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
    IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0

    các nhà quản lý công nghệ về ứng dụng thường dùng ma trận kiểm soát truy cập để xây dựng chế
    độ mật khẩu.
    Phầm mềm kế toán cần tự động ghi nhận các hành vi truy cập hệ thống, chỉnh sửa, thêm,
    xóa dữ liệu trên một tệp tin riêng, tệp tin này phải được bảo mật tối đa, không được xem, xoá
    hay sửa. Tệp tin này độc lập với hệ thống, kiểm tra kế toán, kế toán trưởng là người có quyền
    cao nhất trong hệ thống cũng chỉ được quyền xem và in báo cáo từ nội dung dữ liệu của tệp tin
    này mà không được quyền xóa, sửa. Các dữ liệu cần được ghi nhận trong tệp tin này bao gồm:
    Ngày, giờ, phân hệ được truy cập, người truy cập, số chứng từ, dữ liệu gốc, dữ liệu sau khi chỉnh
    sửa,…
    – Hoàn thiện hệ thống lưu trữ thông tin dữ liệu kế toán
    Ngoài việc kết xuất và in ấn các tệp theo hình thức báo cáo, sổ sách và chứng từ lưu trữ
    như quy định thì các doanh nghiệp nên sử dụng các thiết bị lưu trữ song song tránh mất dữ liệu
    khi có sự cố xảy ra. Các hệ cơ sở dữ liệu cần tiến hành sao lưu, thanh lọc các thông tin cần thiết
    theo định kỳ được quy định trước. Thiết lập hệ thống phòng chống virus toàn mạng, cài đặt phần
    mềm, tường lửa (firewall) và đặt chế độ kiểm tra tất cả các tệp (file) được gắn trong email,
    website hay trong tất cả thiết bị máy tính của hệ thống khi sử dụng.
    Các hệ thống cơ sở dữ liệu kế toán cần có chế độ bảo trì kỹ thuật định kỳ đối với các
    trang thiết bị cũng như với dữ liệu. Cần có các phần mềm chống virus mạnh được cập nhật
    thường xuyên và một số các phần mềm luôn kiểm soát định kỳ sự toàn vẹn dữ liệu, phát hiện các
    thông tin sai hỏng, các thông tin giả và phát hiện các đối tượng từ ngoài thâm nhập vào hệ cơ sở
    dữ liệu để phá hoại dữ liệu.
    – Bảo mật thông tin trong các phần mềm kế toán
    Ban hành thống nhất quy chế bảo mật dữ liệu trong doanh nghiệp, quy định rõ các tiêu
    chuẩn của yêu cầu bảo mật dữ liệu trên máy tính. Quy định cụ thể chức năng quyền hạn của
    người sử dụng đối với dữ liệu trong hệ thống, như chỉ với chức năng quyền hạn nào mới được
    phép chuyển dữ liệu các mạng cục bộ và từ hệ thống ra bên ngoài… Quy chế quản lý dữ liệu tại
    trung tâm dữ liệu, quy định rõ và kiểm soát chặt chẽ chức năng quyền hạn của các cán bộ được
    phép chuyển thông tin từ trong hệ thống ra ngoài và ngược lại. Ngoài ra, có thể áp dụng các biện
    pháp kỹ thuật như thiết lập hệ thống bảo mật nhiều tầng, nhiều mức khác nhau và duy trì đồng
    thời nhiều dạng bảo mật phù hợp với từng loại thông tin số liệu và các yêu cầu nghiệp vụ như:
    Mã hóa dữ liệu, chữ ký điện tử, khóa công cộng…
    Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
    – Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút nguồn nhân CNTT, đẩy mạnh hợp tác
    với các trường đại học, cao đẳng trong phát triển nguồn nhân lực CNTT; tạo điều kiện để
    một số chuyên gia về CNTT, cán bộ lãnh đạo, quản lý có điều kiện nghiên cứu, học tập, trao
    đổi kinh nghiệm.
    – Tăng cường đào tạo kỹ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ công chức trong tỉnh, đặc biệt
    là ở các huyện, xã vùng sâu, vùng xa. Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT ở các cơ quan
    nhà nước các cấp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

    498

  10. HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN
    DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

    – Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng
    CNTT cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong doanh nghiệp.

    5. Kết luận
    Xã hội ngày nay đang ngày càng phát triển theo xu hướng hiện đại hóa toán cầu. Ứng
    dụng CNTT trong các lĩnh vực khiến mọi công việc trở nên dễ dàng hơn. Ứng dụng CNTT trong
    tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ không nằm ngoài xu thế chung đó. Các
    doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng cần có những
    giải pháp cụ thể, thiết thực hơn để phát huy được thế mạnh của CNTT trong kế toán, giảm bớt
    các công việc thủ công gây mất thời gian và nhân lực. Có như vậy, công cuộc cải cách mới thực
    sự thành công và có hiệu quả.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Nguyễn Đăng Huy (2010), ―Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp trong điều kiện
    ứng dụng công nghệ thông tin‖, Tạp chí kế toán, (1), tr. 24-29.
    2. Nguyễn Đăng Huy (2011), ―Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ
    thông tin tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam‖. Tạp chí kinh tế phát
    triển.
    3. Nguyễn Phước Bảo Ân (2008). Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa, hệ
    thống thông tin kế toán tập 3. Trường Đại học Kinh tế TP. HCM. NXB Lao động xã hội, Hà
    Nội.
    4. Trần Thị Song Minh, Kế toán máy, NXB Thống kê, 2010
    5. Nguyễn Mạnh Toàn, Hệ thống thông tin kế toán, NXB Tài chính, 2011
    6. Dr. Phan Duc Dung, Principle of Accounting in English (Theory and Problem set), Thong
    ke, 2009
    7. Joseph W.Wilkinson, Michale J.Cerulo, Acoounting Infomation Systems, Arizona State
    University, 2011

    499

Download tài liệu Nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay File Word, PDF về máy