[Download] Tải Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam
Nội dung Text: Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Download


Trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ mã số: B2018-KHA.28, mục tiêu đầu tiên của nghiên cứu này là tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của những ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng dịch vụ của các ngân hàng theo đánh giá của khách hàng còn thấp, chỉ mới đạt mức trên trung bình với thang đo Likert 5 bậc.

Bạn đang xem: [Download] Tải Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy

Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. ISSN 1859-3666

    MỤC LỤC

    KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    1. Nguyễn Văn Thành và Đặng Thành Lê – Giải pháp chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh của
    các doanh nghiệp công nghiệp Hải Phòng trong thời gian tới. Mã số: 135.1BMkt.11 2
    Policies to Improve the Competitiveness of Industrial Enterprises in Haiphong City in the
    Coming Time
    2. Nguyễn Hoàng, Lê Trung Hiếu và Phan Chí Anh – Phân tích quan hệ giữa các yếu tố đầu vào tới
    năng suất đầu ra của các doanh nghiệp dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam. Mã số:
    135BMkt.11TRMg.11 10
    Analyzing the Relationship between Input on the Output of Travel and Tourism Businesses in
    Vietnam

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

    3. Nguyễn Viết Lâm – Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại
    ngân hàng thương mại Việt Nam. Mã số: 135.2FiBa.21 19
    Improve service quality to enhance customer satisfaction at Vietnamese commercial banks
    4. Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thị Thanh Phương, Trần Thị Thu Trang và Lê Thanh Huyền
    – Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bảo hiểm trực tuyến tại Việt Nam – Nghiên
    cứu điển hình tại thành phố Hà Nội. Mã số: 135.2BAdm.21 29
    A Study on Factors Impacting the Development of Online Insurance in Vietnam – a Case in
    Hanoi City
    5. Hà Minh Hiếu – Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chuỗi cửa hàng cà phê của người
    tiêu dùng: trường hợp nghiên cứu khu vực TP. Hồ Chí Minh. Mã số: 135.2BMkt.21 41
    Factors Affecting the Selection of Coffee Store Chain by Consumer: a Case in Hochiminh City
    6. Lê Thị Thu Trang và Lưu Tiến Thuận – Ảnh hưởng của quản trị quan hệ khách hàng và quản trị
    trải nghiệm khách hàng đến sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng: Trường hợp các siêu thị tại
    Thành phố Cần Thơ. Mã số: 135.2BMkt.21 51
    Influences of Customer Relationship and Customer Experience Management on Customer
    Satisfaction and Loyalty: A Case-study of Supermarkets in Cần Thơ City

    Ý KIẾN TRAO ĐỔI
    7. Nguyễn Thị Minh Hòa – Ghi nhận và khen thưởng bị lãng quên: Bằng chứng từ một khảo sát thực
    nghiệm về lòng trung thành của nhân viên tại một số doanh nghiệp, tổ chức ở Hà Nội. Mã số:
    135.3OMIs.31 61
    Ignored Acknowledgement and Rewarding: Evidence from an Experimental Survey on the
    Loyalty of Workers at Several Enterprises and Organizations in Hanoi City

    khoa học
    Sè 135/2019 thương mại 1

    1

  2. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
    NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
    TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

    Nguyễn Viết Lâm
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
    Email: nguyenvietlam@neu.edu.vn
    Ngày nhận: 24/10/2019 Ngày nhận lại: 10/11/2019 Ngày duyệt đăng: 15/11/2019

    T rong khuôn khổ đề tài cấp Bộ mã số: B2018-KHA.28, mục tiêu đầu tiên của nghiên cứu này là
    tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của những ngân hàng thương mại Việt
    Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng dịch vụ của các ngân hàng theo đánh giá của khách hàng
    còn thấp, chỉ mới đạt mức trên trung bình với thang đo Likert 5 bậc. Bởi vậy, mục tiêu thứ hai đặt ra cho
    nghiên cứu là tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu giúp các ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình,
    hướng tới việc tăng cường sự hài lòng của khách hàng nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh trong thời
    gian tới.
    Từ khóa: chất lượng dịch vụ, sự hài lòng khách hàng, năng lực cạnh tranh.
    1. Giới thiệu 2. Cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu và
    Đã có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ phương pháp nghiên cứu
    mật thiết, có ý nghĩa quyết định của việc nâng cao 2.1. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
    chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng. Để đánh giá chất lượng dịch vụ của các ngân
    Trên thực tế, các ngân hàng thương mại Việt Nam hàng thương mại một cách khách quan, chính xác
    cũng đã hết sức chú ý đến việc nâng cao chất lượng nhất có thể, nghiên cứu này đã dựa trên lý thuyết về
    dịch vụ để cải thiện sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1988) và mô
    nhưng mức độ thực tế đạt được vẫn còn thấp. Và nếu hình đo lường, đánh giá chất lượng dịch vụ có tên là
    để nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng dựa trên SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Theo đó,
    sự hài lòng của khách hàng, các ngân hàng còn cần chất lượng dịch vụ được đo bằng 5 thành phần (Độ
    phải quan tâm nhiều hơn nữa đến việc nâng cao chất tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự bảo đảm, Sự đồng
    lượng dịch vụ của mình. Bằng kết quả khảo sát thực cảm và Phương tiện hữu hình) với mô hình nghiên
    tế tại các ngân hàng thương mại đại diện, nghiên cứu cứu được biểu diễn bằng công thức toán học và bằng
    đã chỉ rõ mức độ đáp ứng yêu cầu khách hàng của sơ đồ (hình vẽ) là:
    từng thành tố hợp thành chất lượng dịch vụ của ngân Trong mô hình được biểu diễn bằng sơ đồ nêu
    hàng. Đồng thời, nghiên cứu cũng vạch ra những trên, các biến độc lập là: (1) Phương tiện hữu hình,
    biểu hiện cụ thể với ý nghĩa là các nguyên nhân làm (2) Độ tin cậy, (3) Khả năng đáp ứng, (4) Sự bảo
    hạn chế mức độ đáp ứng này. Trên cơ sở đó, nghiên đảm và (5) Sự đồng cảm; biến phụ thuộc là sự hài
    cứu đã đề xuất 05 nhóm giải pháp khắc phục những lòng của khách hàng. Trong mô hình được biểu diễn
    mặt còn hạn chế và phát huy tối đa các yếu tố tích bằng công thức: (1) SQi là chất lượng dịch vụ khách
    cực với hy vọng đem lại sự cải thiện đáng kể về sự hàng i nhận được, (2) K là số lượng các thành phần
    hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của chất lượng dịch vụ (k = 5), (3) Pij là nhận thức
    của ngân hàng trong bối cảnh kinh doanh sắp tới của của khách hàng thứ i đối với sự thể hiện của thành
    lĩnh vực ngân hàng. phần chất lượng dịch vụ thứ j. Biến quan sát/các tiêu

    khoa học ?
    Sè 135/2019 thương mại 19

  3. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Šዛዓ‰–‹ዉn hዟu
    hình

    0ዒ tin cኼy

    Sዠ hài lòng cዚa
    Kh኷ £‰¯ž’
    khách hàng k
    SQi = ¦Pij
    Sዠ ¯኷m b኷o
    j=1

    Sዠ ¯ዏng c኷m

    chí đo lường từng thành phần của chất lượng dịch vụ trong mô hình và đo lường bằng thang đo Likert 5
    về cơ bản dựa trên bộ đo lường của Parasuraman bậc (Tổng cộng có 28 phát biểu). Về kích thước
    (1988) có tham khảo và bổ sung thêm một số tiêu mẫu, trên cơ sở cân nhắc giữa các phương pháp tính
    chí khác từ các nghiên cứu của Daniel Onwonga toán quy mô mẫu, điều kiện ràng buộc về thời gian
    Auka (2012), Sulieman Ibrahem Shelash Al – và kinh phí nghiên cứu, nghiên cứu này đã lựa chọn
    Hawary (2013) và Anal Metabis Suleiman Aburoub kích thước mẫu ban đầu là 390 phần tử (đảm bảo
    và cộng sự (2011). thỏa mãn tất cả các phương pháp tính kích thước
    2.2. Phương pháp nghiên cứu mẫu). Cơ cấu mẫu được lựa chọn theo tỷ lệ tương
    – Nghiên cứu định tính được tiến hành nhằm đương nhau giữa các ngân hàng Sau khi thu thập
    sàng lọc, bổ sung và hoàn thiện các tiêu chí đo lường phiếu điều tra, đánh giá sơ bộ và loại những phiếu
    các thành phần của chất lượng dịch vụ được kế thừa điều tra lỗi, 370 phiếu điều tra hợp lệ được nhập dữ
    từ các nghiên cứu ở nước ngoài để đảm bảo các tiêu liệu và phân tích. Việc phỏng vấn được thực hiện tại
    chí này phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của Việt địa điểm giao dịch của ngân hàng dựa trên sự tiếp
    Nam trước khi tiến hành nghiên cứu định lượng cận ngẫu nhiên và thuận tiện. Do nguồn lực có hạn
    chính thức. Nghiên cứu định tính được thực hiện và do những khó khăn trong việc thu thập dữ liệu;
    dưới dạng phỏng vấn sâu các chuyên gia ngân hàng một số NHTM nhà nước và NHTM cổ phần của Việt
    gồm: 01 Lãnh đạo phòng quản lý chất lượng dịch Nam trên địa bàn Hà Nội đã được lựa chọn để khảo
    vụ, 01 Đối tác chất lượng dịch vụ vùng, 02 Lãnh đạo sát (Ngân hàng BIDV, Ngân hàng VCB, Ngân hàng
    vùng, 03 Lãnh đạo chi nhánh, 02 Lãnh đạo trung TMCP Quân đội MB, Ngân hàng TMCP Bưu Điện
    tâm giao dịch và kết quả là đã có tổng số 28 tiêu chí – Liên Việt…). Nghiên cứu này không đề cập đến các
    chính thức được sử dụng đề đo lường 5 thành phần ngân hàng thương mại liên doanh và ngân hàng
    của chất lượng dịch vụ ngân hàng (trong đó: 7 tiêu thương mại 100% vốn đầu tư nước ngoài.
    chí đo lường sự tin cậy, 7 tiêu chí đo lường sự đáp 3. Kết quả khảo sát đánh giá sự hài lòng của
    ứng, 4 tiêu chí đo lường sự đảm bảo, 4 tiêu chí đo khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng
    lường sự đồng cảm và 6 tiêu chí đo lường phương 3.1. Về độ tin cậy
    tiện hữu hình). Theo kết quả khảo sát, mức điểm bình quân
    – Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông chung trên tất cả các tiêu chí phản ánh mức độ tin
    qua bảng hỏi đối tượng khách hàng đã và đang sử cậy của dịch vụ và trên tất cả các ngân hàng là 3,70
    dụng dịch vụ của các ngân hàng nhằm đánh giá sự điểm, trong đó điểm bình quân tương ứng của từng
    hài lòng của khách về từng thành phần của chất ngân hàng là: MB – 3,65; BIDV – 3,68;
    lượng dịch vụ. Các tiêu chí đo lường/các phát biểu Techcombank – 3,73; BĐLV – 3,61 và VCB – 3,81.
    trong bảng hỏi hoàn toàn dựa vào các tiêu chí đã Kết quả này chứng tỏ, độ tin cậy của dịch vụ
    được rút ra từ nghiên cứu định tính, được chuẩn hóa ngân hàng tại các ngân hàng khảo sát vẫn chưa đạt

    khoa học ?
    20 thương mại Sè 135/2019

  4. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Hình 1: Kết quả khảo sát về độ tin cậy

    được mức khá, mới chỉ dừng ở mức trên trung bình như: các giao dịch qua thẻ không thực hiện được khi
    khá. Điều đó có nghĩa là các ngân hàng vẫn cần tiếp thực hiện thanh toán tại các máy POS, không rút
    tục phấn đấu để nâng cao mức độ tin cậy của khách được tiền trên máy ATM, các giao dịch internet
    hàng đối với sản phẩm dịch vụ của mình nhằm đạt banking, mobile banking bị lỗi…
    đến một chất lượng dịch vụ cao hơn. Đi sâu vào thực 3.2. Về khả năng đáp ứng
    tế hoạt động của nhiều ngân hàng khác nhau còn cho Với 7 tiêu chí được đưa ra để đo lường khả năng
    thấy những biểu hiện cụ thể của những mặt hạn chế đáp ứng của dịch vu ngân hàng, số liệu thu được từ
    về độ tin cậy của dịch vụ ngân hàng như: (1) Hệ khảo sát cho thấy mức điểm bình quân đạt được của
    thống cung cấp dịch vụ của ngân hàng vẫn thường tất cả các tiêu chí là 3,34 điểm. Đây là một kết quả
    có sai sót hay lỗi hệ thống trong giao dịch, (2) Xuất thấp so với yếu tố mức độ tin cậy vì chỉ trên mức
    hiện nhiều tội phạm trong việc sử dụng các thiết bị bình quân một chút. Có thể xem đây là điểm yếu về
    thẻ ATM giả để thực hiện các hành vi rút tiền của chất lượng dịch vụ của ngân hàng mà các ngân hàng
    khách hàng, (3) Nhân viên còn sai sót trong quá phải phấn đấu rất nhiều để khắc phục.
    trình tác nghiệp, thực hiện không đúng yêu cầu Những biểu hiện cụ thể của các yếu kém về khả
    khách hàng. Ngoài ra, còn có một số sai sót khác năng đáp ứng của dịch vụ có thể được liệt kê như

    Hình 2: Kết quả khảo sát về khả năng đáp ứng
    khoa học ?
    Sè 135/2019 thương mại 21

  5. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    sau: (1) Nhân viên ngân hàng chưa thực sự quan tâm trội và cũng không có tiêu chí nào được đánh giá là
    giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giao quá yếu kém. Tóm lại, để góp phần nâng cao chất
    dịch và sử dụng dịch vụ tại ngân hàng; (2) Khách lượng dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng đều rất cần
    hàng chưa hài lòng về việc nhân viên ngân hàng đáp quan tâm nâng cao một cách toàn diện các tiêu chí
    ứng yêu cầu một cách nhanh chóng; (3) Khách hàng phản ánh khả năng đáp ứng của các dịch vụ trong
    cũng chưa thấy hài lòng về một số các quy trình quy thời gian tới.
    định liên quan đến quá trình cung cấp sản phẩm dịch 3.4. Về sự đồng cảm
    vụ và xử lý nghiệp vụ; (4) Khách hàng chưa cảm Xét trong 5 ngân hàng được khảo sát, chỉ duy
    thấy nhân viên luôn sẵn lòng giúp đỡ khách hàng, nhất có 2 ngân hàng, mức độ đồng cảm được đánh
    phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng ngay cả giá cao hơn (Ngân hàng Techcombank và BĐLV)
    khi không quá bận. với mức điểm bình quân là 3,36. Các ngân hàng còn
    3.3. Về sự đảm bảo lại đều được đánh giá với mức điểm thấp hơn và xấp
    Cũng giống như khả năng đáp ứng, khả năng xỉ nhau (MB – 3.23; VCB – 3,15; BIDV – 3,19). Nhìn
    đảm bảo của dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng chung, mức điểm đánh giá của tất cả các ngân hàng
    khảo sát, nhìn chung chưa được đánh giá cao. Mức (kể cả ngân hàng được đánh giá cao hơn) cũng mới
    điểm bình quân chung mới chỉ đạt được ở trình độ chỉ ở mức trên trung bình. Nếu đem so sánh với kết
    trên trung bình (3,32 điểm). Điều này cũng khiến quả khảo sát của các yếu tố còn lại của chất lượng
    các ngân hàng phải tiếp tục phấn đấu nhiều để nâng dịch vụ, yếu tố mức độ đồng cảm nhận được kết quả
    cao chỉ số này lên. Trong số các ngân hàng được đánh giá thấp nhất – 3,26 điểm.
    khảo sát, mức điểm đánh giá của ngân hàng VCB Báo cáo thực tiễn về tình hình sản xuất kinh
    có trội hơn (3,71 điểm) nhưng cũng vẫn chưa đạt doanh tại nhiều ngân hàng cũng cho thấy việc đảm
    được trình độ khá. Các ngân hàng còn lại có kết quả bảo khả năng đồng cảm trong chất lượng dịch vụ
    đánh giá không khác nhau nhiều. Góc nhìn này tiếp của các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng đang
    tục cho thấy đây là mặt hạn chế mang tính phổ biến còn tồn tại những biểu hiện chưa tốt. Cụ thể là: (1)
    về chất lượng dịch vụ của các ngân hàng thương Nhân viên ngân hàng chưa chú ý đến khách hàng,
    mại Việt Nam. Xét kết quả đánh giá theo từng tiêu nhu cầu của khách hàng chưa được biết đến và đáp
    chí trong mỗi ngân hàng, nhìn chung kết quả đánh ứng kịp thời. Vẫn còn tình trạng ngân hàng quên
    giá đều xấp xỉ nhau và đều nằm ở mức trên trung không nhắc khách hàng các tài khoản đến hạn,
    bình, không có tiêu chí nào được đánh giá thật nổi không nắm rõ nhu cầu dẫn đến tư vấn sản phẩm

    Hình 3: Kết quả khảo sát về sự đảm bảo

    khoa học ?
    22 thương mại Sè 135/2019

  6. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Hình 4: Kết quả khảo sát về sự đồng cảm
    không phù hợp. Ví dụ: khách hàng muốn gửi tiền kết quả đánh giá cao nhất. Mức điểm bình quân
    nhưng cần linh hoạt để khi cần có thể rút ra, nhân chung của tất cả các tiêu chí trên toàn bộ các ngân
    viên lại tư vấn khách hàng mở sổ kỳ hạn dài mặc dù hàng là 4,21 điểm, vượt lên trên mức trình độ khá
    hưởng lãi suất cao hơn nhưng nếu rút tiền trước hạn của thang đo chất lượng dịch vụ. Đây là một cố gắng
    sẽ bị lãi suất rất thấp… (2) Trong quá trình phục vụ, rất lớn của các ngân hàng Việt Nam. Điều này cũng
    nhân viên còn chưa tính toán đầy đủ các phương án đã giải thích vì sao việc tăng cường cơ sở vật chất ít
    để có lợi nhất cho khách hàng. Ví dụ trong trường gặp những khó khăn và trở ngại hơn so với việc
    hợp khách hàng yêu cầu rút tiền trước hạn, nhân phấn đấu để tạo ra và tăng cường những cái gọi là
    viên ngân hàng thực hiện tất toán ngay mà không “tài sản mềm” của ngân hàng như: trình độ chuyên
    tính toán cho khách hàng phương án khác như vay nghiệp của nhân viên, khả năng giao tiếp ứng xử,
    cầm cố lại sổ tiết kiệm để chỉ bị mất lãi ít hơn, dẫn trình độ tổ chức quản lý, khả năng tạo dựng mối
    đến thiệt thòi cho khách hàng… quan hệ tốt đẹp với khách hàng.
    3.5. Về phương tiện hữu hình Ngoài những mặt ưu điểm, những thành tích đã
    Trong số các yếu tố phản ánh chất lượng dịch vụ có được, việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân
    ngân hàng, yếu tố phương tiện hữu hình nhận được hàng thông qua yếu tố hữu hình cũng còn một số vấn

    Hình 5: Kết quả khảo sát về phương tiện hữu hình
    khoa học ?
    Sè 135/2019 thương mại 23

  7. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    đề phải hoàn thiện tiếp: (1) Các ngân hàng thương hàng của phần lớn các ngân hàng vẫn chưa được chú
    mại hiện nay hầu hết đã đầu tư đồng phục cho nhân trọng đúng mức; (4) Cơ sở vật chất của ngân hàng
    viên, quy định tiêu chuẩn chất lượng cho đội ngũ còn hạn chế; (5) Việc áp dụng công nghệ hiện đại
    nhân viên về trang phục, đầu tóc… tuy nhiên, thực tế cũng vẫn còn những bất cập; (6) Năng lực và thái độ
    thấy trang phục của đội ngũ nhân viên chưa được của đội ngũ nhân viên chưa thực sự chuyên nghiệp;
    khách hàng đánh giá cao; (2) Hiện tại, theo đánh giá (7) Quy trình thủ tục của các ngân hàng còn phức
    của khách hàng, các tài liệu, biểu mẫu, brochure sản tạp và gây mất nhiều thời gian và phiền hà cho
    phẩm của ngân hàng chưa thực sự đáp ứng nhu cầu khách hàng; (8) Mạng lưới phân phối và thời gian
    khách hàng; (3) Trang thiết bị và công nghệ của giao dịch chưa thực sự thuận tiện cho khách hàng và
    ngân hàng chưa thực sự được như mong muốn (tình (9) Công tác truyền thông về sản phẩm/dịch vụ của
    trạng mạng lỗi, máy chủ quá tải, bị treo máy…). ngân hàng chưa thực sự tốt.
    Tóm lại, từ những phân tích nêu trên cho thấy, 4. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch
    chất lượng dịch vụ của các ngân hàng còn hạn chế, vụ ngân hàng nhằm tăng cường sự hài lòng của
    chưa được như mong muốn. khách hàng
    – Biểu hiện trực tiếp và mang tính chất tổng hợp 4.1. Cải tiến, đổi mới việc xác định mục tiêu
    của chất lượng dịch vụ của các ngân hàng còn hạn chất lượng dịch vụ của ngân hàng
    chế là ở chỗ, các yếu tố thành phần phản ánh chất Đây là giải pháp mang tính chiến lược để nâng
    lượng dịch vụ của ngân hàng chưa được đánh giá cao chất lượng dịch vụ ngân hàng một cách hiệu
    cao trong con mắt của khách hàng. Bằng chứng là quả. Liên quan đến giải pháp này, các ngân hàng cần
    theo kết quả khảo sát của đề tài, trong số 05 yếu tố chú ý những điểm sau:
    phản ánh chất lượng dịch vụ chỉ có một yếu tố được – Cần xác định mục tiêu chất lượng dịch vụ phù
    đánh giá với kết quả là 4,21 điểm bình quân cho tất hợp với từng loại hình ngân hàng. Điều này được bắt
    cả các ngân hàng – yếu tố phương tiện hữu hình. Các nguồn từ chỗ, khách hàng thường có những kỳ vọng
    yếu tố còn lại chỉ được đánh giá với kết quả trên khác nhau trong việc thụ hưởng dịch vụ của những
    mức điểm bình quân một chút. Cụ thể là: độ tin cậy loại hình doanh nghiệp/ngân hàng khác nhau (Ngân
    đạt 3,7 điểm, khả năng đáp ứng đạt 3,34 điểm, khả hàng lớn, vừa hay nhỏ). Nói cách khác, lý do khách
    năng đảm bảo đạt 3,32 điểm, khả năng đồng cảm đạt hàng lựa chọn ngân hàng để tiếp cận giao dịch
    3,26 điểm. không giống nhau. Bởi vậy, việc xác định mục tiêu
    Bảng 1: Đánh giá tổng hợp về thực trạng chất lượng dịch vụ của các ngân hàng

    Tech- Bình
    Tiêu chí MB BIDV 0 VCB
    combank quân
    0ዒ–‹…ኼ› 3,65 3,68 3,73 3,61 3,81 3,70
    Š኷£‰¯ž’ዜ‰ 3,23 3,14 3,31 3,26 3,76 3,34
    Š኷£‰¯኷„኷‘ 3,26 3,27 3,30 2,83 3,71 3,32
    ዠ¯ዏ‰…኷ 3,23 3,19 3,36 3,36 3,15 3,26
    Šዛዓ‰–‹ዉŠዟ—Š¿Š 4,51 3,84 4,64 4,24 3,81 4,21
    Bình quân 3,57 3,42 3,67 3,46 3,65 3,56
    Nguồn: Kết quả khảo sát của đề tài
    – Biểu hiện cụ thể, gián tiếp về chất lượng dịch chất lượng của từng ngân hàng không nhất thiết phải
    vụ còn hạn chế của các ngân hàng được thể hiện tập giống nhau mà phải được phân biệt dựa trên sự hiểu
    trung ở một số phương diện sau: (1) Số lượng chủng biết nhu cầu của khách hàng. Chẳng hạn: đối với
    loại dịch vụ và nội dung của từng chủng loại dịch vụ ngân hàng lớn, khách hàng mong đợi nhiều hơn về
    vẫn còn có khoảng cách so với nhu cầu của khách khả năng lựa chọn loại dịch vụ, giá thấp và sự trải
    hàng; (2) Chính sách giá cả của sản phẩm/dịch vụ nghiệm mua sắm nhanh chóng; trong khi đó, đối với
    chưa thực sự hợp lý; (3) Công tác chăm sóc khách ngân hàng nhỏ sự thân thiện và chuyên nghiệp của
    khoa học ?
    24 thương mại Sè 135/2019

  8. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    nhân viên lại là điều quan trọng mà khách hàng lúc nào nhân viên cũng có đủ kiến thức và quyền
    mong đợi [3]. Một nghiên cứu cho thấy 70% khách hạn để giải quyết các vấn đề của khách hàng. Bởi
    hàng sẵn sàng trả giá cao hơn nếu họ nhận được vậy, họ cần được đào tạo để xác định ngay vấn đề và
    dịch vụ khách hàng tuyệt vời, được cá nhân hóa. tìm người có thể giải quyết vấn đề [6]. Loại hành vi
    81% khách hàng tin rằng các doanh nghiệp nhỏ này không chỉ thân thiện, nó hữu ích và nhanh
    cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn so với các chóng, và nó có thể sẽ làm tăng lòng trung thành của
    doanh nghiệp lớn [4]. khách hàng đối với ngân hàng.
    – Có một tuyên bố về tầm nhìn cùng với hệ thống – Yêu cầu phản hồi cá nhân từ khách hàng. Hầu
    giá trị cốt lõi của ngân hàng đối với chất lượng dịch hết khách hàng thích được yêu cầu phản hồi. Điều
    vụ một cách rõ ràng. Tuyên bố về tầm nhìn này sẽ này chứng tỏ ngân hàng quan tâm đến trải nghiệm
    được chia sẻ trong việc đào tạo nhân viên và chia sẻ của họ và sẵn sàng cải thiện hoặc điều chỉnh cách
    với cả khách hàng. Kinh nghiệm của nhiều doanh tiếp cận với họ.
    nghiệp/ngân hàng cho thấy, một tuyên bố về tầm – Thường xuyên tiến hành các cuộc khảo sát
    nhìn tốt sẽ tạo cho nhân viên ý thức tốt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Trên
    phục vụ khách hàng; còn đối với khách hàng, họ sẽ thực tế, đã rất nhiều ngân hàng quan tâm và tiến
    cảm thấy được ngân hàng chào đón, đánh giá cao và hành hoạt động này. Tuy nhiên, tại không ít ngân
    tất nhiên họ rất hài lòng. hàng, việc khảo sát chất lượng dịch vụ còn mang
    – Đảm bảo “bộ mặt” của ngân hàng được đánh tính hình thức, chưa được đầu tư xứng đáng, đặc biệt
    giá cao trên tất cả các điểm tiếp xúc với khách hàng. nội dung khảo sát còn sơ sài chưa mang lại nhiều
    Bộ mặt của ngân hàng được thể hiện trên rất nhiều thông tin thiết thực để cải thiện chất lượng dịch vụ.
    phương diện khác nhau: (1) Đó là đội ngũ nhân viên Để nâng cao hiệu quả và phát huy vai trò thực sự của
    giao tiếp trực tiếp và tương tác hàng ngày với khách công cụ này, công tác khảo sát chất lượng dịch vụ
    hàng. Đội ngũ này cần được đào tạo để có được các cần phải tập trung vào một số nội dung sau: (1) Theo
    kỹ năng dịch vụ khách hàng một cách sâu sắc, tôn dõi sự hài lòng về cảm xúc bằng cách đặt câu hỏi
    trọng, thân thiết và hiểu biết khách hàng; (2) Đảm xác định chất lượng tổng thể hay hay hạnh phúc của
    bảo sự tương tác trực tiếp với khách hàng trên điểm khách hàng; (2) Theo dõi lòng trung thành bằng
    tiếp xúc của các mạng xã hội. Các nghiên cứu cho cách đặt câu hỏi xác định xem khách hàng có muốn
    thấy khách hàng rất thích nói chuyện với một người giới thiệu ngân hàng cho người khác hay không; (3)
    hơn là thông qua điều hướng hệ thống phản hồi bằng Theo dõi sự hài lòng của khách hàng với các yếu tố
    giọng nói tương tác tự động [5]. Nếu ngân hàng có cụ thể của chất lượng dịch vụ; (4) Theo dõi ý định
    sự hiện diện trên phương tiện truyền thông xã hội, sẽ quay trở lại ngân hàng của khách hàng bằng câu hỏi
    có khả năng trả lời nhanh chóng các câu hỏi của cụ thể, thích hợp; (5) Có sổ đóng góp ý kiến đặt tại
    khách hàng; (3) Địa điểm kinh doanh của ngân hàng quầy của giao dịch viên để cuối mỗi ngày tổng hợp
    như thế nào cũng là yếu tố quan trọng thuộc về bộ ý kiến của khách hàng và định kỳ 6 tháng 1 lần ngân
    mặt ngân hàng. Địa điểm này không chỉ bao gồm hàng tổ chức lấy phiếu thăm dò ý kiến của khách
    các văn phòng giao dịch truyền thống mà còn bao hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ và thái độ
    gồm các các địa điểm trực tiếp và sự hiện diện trực phục vụ của nhân viên ngân hàng. Ngoài ra, để nâng
    tuyến của ngân hàng. Tất cả các loại địa điểm này cao chất lượng khảo sát, ngân hàng cần có các biện
    đều phải đáp ứng yêu cầu dễ dàng tiếp xúc và có đầy pháp khuyến khích khách hàng tham gia và hoàn
    đủ thông tin cho khách hàng. thành cuộc khảo sát một cách có trách nhiệm, tránh
    4.2. Thực hiện những biện pháp tích cực trong qua loa đại khái hoặc tham gia trả lời các bảng hỏi
    việc đo lường hiệu suất dịch vụ của ngân hàng miễn cưỡng, thậm chí là giả dối.
    – Xác định cách thức nhanh chóng giải quyết vấn 4.3. Cải tiến, đổi mới công tác đào tạo và tạo
    đề của khách hàng. Các nghiên cứu cũng như thực động lực cho nhân viên ngân hàng
    tế cuộc sống cho thấy rằng, nếu một vấn đề được – Về công tác đào tạo nguồn nhân lực. Như đã
    chuyển đi chuyển lại từ người này sang người khác phân tích ở trên, công tác đào tạo nguồn nhân lực có
    hay phải trải qua nhiều lần giải thích sẽ tạo ra nỗi tác động mạnh mẽ đến việc nâng cao chất lượng
    thất vọng lớn cho khách hàng. Mặt khác, không phải dịch vụ của ngân hàng. Để công tác đào tạo phát huy
    khoa học ?
    Sè 135/2019 thương mại 25

  9. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    được vai trò đó, các ngân hàng cần làm tốt những được của nhân viên và mức thưởng cạnh tranh trên
    hoạt động sau: (1) Xác định rõ mục tiêu/nhu cầu đào thị trường. Ngoài ra, cũng cần chú ý việc trợ cấp
    tạo và đối tượng đào tạo. Ngoài mục tiêu chung, các những người có hoàn cảnh khó khăn, giúp họ vượt
    ngân hàng phải đảm bảo giáo dục cho các nhân viên qua khó khăn, yên tâm làm việc. (3) Xây dựng tiêu
    trở thành những người tâm huyết gắn bó với ngân chí đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên (KPI)
    hàng, có khả năng và đem hết khả năng sẵn có phục cụ thể cho từng vị trí với những tiêu chuẩn và thang
    vụ khách hàng tốt nhất bằng chính vị trí công việc điểm rõ ràng để đánh giá đúng năng lực làm việc của
    của mình. Các đối tượng đào tạo phải bao hàm cả từng cá nhân, từ đó có cơ chế lương thưởng phù
    nhân viên cũ và nhân viên mới, cả nhân viên và cán hợp. (4) Hệ thống lương bổng và các chế độ đãi ngộ
    bộ quản lý (Nguyễn Viết Lâm, 2018). (2) Nội dung khác nên phù hợp với mặt bằng tiền lương chung
    và chương trình đào tạo cần được phân biệt theo đối trong ngành Ngân hàng. Bậc lương cần rõ ràng và
    tượng đào tạo. Chương trình đào tạo gồm: chương có quy định cụ thể cho các tiêu chí tăng lương hay
    trình ngắn hạn (vài ngày), chương trình trung hạn đãi ngộ đặc biệt khác. (5) Sử dụng và bố trí nhân lực
    (vài tuần) và chương trình dài hạn (vài tháng). phù hợp. Một mặt, các ngân hàng cần chú ý đảm bảo
    Chương trình đào tạo cũng có thể phân biệt theo chủ bố trí và sử dụng nhân lực phù hợp với năng lực và
    đề như: đào tạo tổng hợp (nhiều nội dung trên nhiều khả năng chuyên môn của người lao động, Mặt
    lĩnh vực) hay đào tạo chuyên sâu (chỉ tập trung vào khác, ngân hàng cần quan tâm đến mong muốn, sở
    một chủ đề). Nội dung đào tạo tập trung trang bị các thích của người lao động về công việc. Tăng cường
    kiến thức như: i) kiến thức chung về ngân hàng, ii) cơ hội thăng tiến, đề bạt bổ nhiệm đối với những
    kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp ứng xử nội bộ với nhân viên có thành tích cao trong công tác và có
    khách hàng, kỹ năng xử lý các tình huống trong giao năng lực nổi trội. (6) Có chiến lược khuyến khích và
    dịch, kỹ năng thuyết phục và đàm phán hiệu quả, kỹ thu hút nhân tài. Bên cạnh việc áp dụng chế độ khen
    năng làm việc nhóm), iii) kiến thức và kỹ năng thưởng cũng cần phải có chế tài trừng phạt nghiêm
    chuyên môn, iv) kỹ năng quản lý. (3) Lựa chọn minh những trường hợp vi phạm trên cơ sở quy chế
    phương thức đào tạo thích hợp như: i) kết hợp tự đào khen thưởng, kỷ luật và kết quả đánh giá thành tích
    tạo và thuê các tổ chức đào tạo chuyên nghiệp bên thực hiện công việc.
    ngoài; ii) kết hợp đào tạo định kỳ và đào tạo đột 4.4. Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng
    xuất, iii) kết hợp đào tạo tại chỗ (trong công việc) Chăm sóc khách hàng (CSKH) được coi là bộ
    với đào tạo ngoài công việc, iv) kết hợp sử dụng phận quan trọng nhất của dịch vụ khách hàng, là một
    người huấn luyện là cán bộ của ngân hàng, các trong những thành tố tạo nên dịch vụ tổng thể, đầy
    chuyên gia và các giảng viên đại học, v) sử dụng đủ của ngân hàng. Bởi vậy, chất lượng công tác
    phương pháp đào tạo tiến bộ như: sử dụng phương CSKH quyết định trực tiếp chất lượng dịch vụ ngân
    tiện trình chiếu, đóng vai, thảo luận nhóm… hàng. Trên thực tế, những điểm yếu về chất lượng
    – Về việc đãi ngộ, tạo động lực cho nhân viên. dịch vụ ngân hàng qua khảo sát hầu như đều có liên
    Bên cạnh công tác đào tạo, công tác đãi ngộ, tạo quan và/hoặc thuộc về khâu chăm sóc khách hàng.
    động lực cho nhân viên chính là nhân tố tác động Để khắc phục những hạn chế này, công tác CSKH
    trực tiếp đến sự hài lòng của nhân viên từ đó mà tác cần được hoàn thiện trên các phương diện sau:
    động đến chất lượng dịch vụ. Với ý nghĩa đó, công – Về hoạch định chiến lược chăm sóc khách
    tác đãi ngộ, tạo động lực cho nhân viên cần được hàng: (1) Mục tiêu, định hướng chung là xử lý kịp
    hoàn thiện trên một số phương diện sau: (1) Hoàn thời phản ánh, vướng mắc của khách hàng, giải
    thiện công tác trả lương và phụ cấp. Cụ thể, phải có quyết triệt để các khiếu nại, phản ánh của khách
    công thức xác định lương gắn với hệ số trách nhiệm, hàng nhằm đem lại mức độ hài lòng cao nhất cho
    hệ số năng suất áp dụng cho toàn hệ thống ngân khách hàng. (2) Phân nhóm khách hàng để thực hiện
    hàng. Đi đôi với việc hoàn thiện cách thức trả lương các mục tiêu CSKH. Khách hàng có thể được chia
    cần chú trọng công tác đánh giá thực hiện công việc thành 4 nhóm khác nhau: i) Khách hàng quan trọng
    để đảm bảo sự công bằng. (2) Tăng cường các khoản (A1) (hạng Vàng, hạng Bạch kim, hạng Kim
    phúc lợi và đảm bảo chi đúng chi đủ. Cần có mức cương); ii) Khách hàng thân thiết (A2); iii) Khách
    thưởng hợp lý hơn tương xứng với thành tích đạt hàng phổ thông (A3); iv) Khách hàng quan trọng
    khoa học ?
    26 thương mại Sè 135/2019

  10. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    tiềm năng (B). (3) Chiến lược CSKH luôn hướng phản hồi với ngân hàng. Nhìn chung, hệ thống kênh
    đến khách hàng mới, khách hàng tiềm năng nhưng tiếp nhận thông tin khách hàng đảm bảo đa dạng,
    phải xác định rõ là chi phí, công sức chăm sóc một đồng nhất tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
    khách hàng cũ thấp hơn rất nhiều so với việc chăm Mục đích là để giải tỏa những phàn nàn, thắc mắc,
    sóc, thu hút một khách hàng mới. Muốn vậy cần: i) khiếu nại, khiếu tố của khách hàng ngay từ bước
    xây dựng văn hóa phục vụ khách hàng, ii) phát triển đầu tránh khiếu kiện vượt cấp, đồng thời khắc phục
    dịch vụ khách hàng hiệu quả, iii) tăng cường sự ủng kịp thời những yếu kém và xử lý sự cố miễn phí cho
    hộ của Ban giám đốc ngân hàng, iv) đưa vấn đề của khách hàng một cách nhanh nhất (Nguyễn Viết
    khách hàng vào trong chương trình thảo luận tại mỗi Lâm, 2016).
    cuộc họp nhân viên (Nguyễn Viết Lâm, 2016). 4.5. Tăng cường cơ sở vật chất, cập nhật các
    – Các biện pháp CSKH cụ thể: (1) Biện pháp công nghệ tiên tiến góp phần nâng cao chất lượng
    chăm sóc khách hàng quan trọng: Đây là những dịch vụ của ngân hàng
    khách hàng có nhu cầu thông tin, do đó có thể xây – Về cơ sở vật chất: Các ngân hàng cần chú trọng
    dựng chương trình ưu đãi cung cấp miễn phí các đầu tư cơ sở vật chất một cách đồng bộ tại tất cả các
    thông tin về tài chính – ngân hàng, tình hình kinh tế điểm giao dịch, địa điểm giao dịch thuận tiện, có
    trong và ngoài nước qua email. Chính sách CSKH chỗ để xe cho khách hàng. Các phòng ban trong
    cần được nhất quán tạo sự chủ động cho cán bộ ngân hàng cần được bố trí hợp lý, khoa học, có sơ
    QLKH và tạo niềm tin cho khách hàng. (2) Biện đồ hướng dẫn vị trí, tránh trường hợp khách hàng
    pháp chăm sóc khách hàng thân thiết: Nhân viên đến giao dịch mà không biết phải tìm phòng ban
    chăm sóc khách hàng thường xuyên gọi điện thăm nào, ở đâu. Nên đặt một quầy lễ tân ngay gần cửa ra
    hỏi khách hàng, lấy thông tin về nhu cầu của khách vào để tư vấn cho khách hàng. Đối với chi nhánh,
    hàng, tư vấn cho khách hàng những chương trình phòng giao dịch, ngân hàng cần có những biển treo
    khuyến mại của ngân hàng. Tiếp cận và có chính tương ứng với nhiệm vụ của từng quầy khác nhau
    sách chăm sóc cụ thể đối với những KHTT có số dư như chuyển tiền, gửi tiết kiệm hay ngân quỹ… để
    tiền gửi bình quân lớn chuẩn bị chuyển lên KHQT. khách hàng có dễ dàng nhận thấy vị trí phù hợp khi
    (3) Biện pháp chăm sóc khách hàng phổ thông: giao dịch. Các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân
    Chăm sóc khách hàng bằng các chương trình trước hàng nên bố trí sảnh làm việc rộng, thiết kế bàn quầy
    giao dịch và trong giao dịch. Các chương trình giao dịch đẹp mắt, dễ giao tiếp giữa nhân viên và
    khuyến mại, dự thưởng cần được quảng bá và truyền khách hàng, có ghế ngồi chờ cho khách hàng, có các
    thông thông qua các phương tiện thông tin như báo ấn phẩm của ngân hàng chứa các thông tin về ngân
    in, đài phát thanh truyền hình, cổng thông tin điện hàng, sản phẩm dịch vụ hay chương trình hoạt động
    tử, đài phát thanh… để khách hàng biết được các của ngân hàng để khách hàng đọc trong lúc chờ, bố
    chính sách CSKH của ngân hàng. trí nước uống, kệ sách báo, máy đánh giày… phục vụ
    – Một số giải pháp khác: (1) Tăng cường nhận khách hàng.
    thức của toàn thể cán bộ nhân viên ngân hàng về – Về trang thiết bị và công nghệ: (1) Xây dựng cơ
    hoạt động CSKH. Toàn thể cán bộ nhân viên ngân sở dữ liệu tập trung trong toàn hệ thống, toàn bộ dữ
    hàng cần được phổ biến về vai trò, tầm quan trọng liệu hoạt động của ngân hàng sẽ được tập trung tại
    của khách hàng đối với ngân hàng. (2) Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu trung tâm, mọi thay đổi sẽ được cập
    phận/tổ chăm sóc khách hàng tại các chi nhánh nhật trực tuyến và tức thời. Xây dựng hệ thống
    ngân hàng. Bộ phận/tổ chăm sóc khách hàng có mạng kết nối xuyên suốt từ hội sở đến các chi nhánh
    nhiệm vụ quan trọng là nắm bắt tâm lý và mong và phòng giao dịch. Phối hợp với các cơ quan bưu
    muốn của khách hàng, từ đó hiểu được khách hàng chính viễn thông nâng cao chất lượng đường truyền
    thực sự mong muốn những gì, cái gì họ cần, họ dữ liệu, trên cơ sở đó xây dựng mạng máy tính băng
    thích. Định kỳ hàng quý sẽ thực hiện phân đoạn thông rộng kết nối giữa các chi nhánh, phòng giao
    khách hàng, từ đó đưa ra các chính sách cụ thể cho dịch với hội sở chính. Bên cạnh hệ thống chính thức
    từng phân đoạn khách hàng, nghiên cứu sản phẩm phải có hệ thống dự phòng luôn ở trạng thái sẵn sàng
    dịch vụ phù hợp cho từng đối tượng khách hàng cụ để sử dụng, trong trường hợp có sự cố gây tắc nghẽn
    thể. (3) Hoàn thiện các kênh thông tin khách hàng hoàn toàn. (2) Cần cập nhật một số công nghệ hỗ trợ
    khoa học ?
    Sè 135/2019 thương mại 27

  11. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    trực tiếp cho ngân hàng và đem lại lợi ích khi được Municipality, Kenya. African Journal of Marketing
    áp dụng. Cụ thể: i) Sử dụng mạng xã hội (như face- Management Vol. 4(5), pp. 185-203, October.
    book, twitter, Instagram…). Khi sử dụng mạng xã 3. https://www.sba.gov/blogs/3-simple-ways-
    hội, các ngân hàng quảng bá được hình ảnh của improve-customer-satisfaction-today.
    mình một cách rộng khắp trong khoảng thời gian 4. https://www.sba.gov/sites/default/files/TRAN
    ngắn và tiết kiệm chi phí, cập nhật thông tin về sản SCRIPT_Customer_Service.pdf.
    phẩm, hoạt động của ngân hàng đến khách hàng 5. http://link.springer.com/chapter/10.1007/978-
    nhanh chóng, tiếp nhận ý kiến khách hàng một cách 3-319-09009-2_3.
    trực tiếp. Các ngân hàng cần có một bộ phận chuyên 6. https://www.americanexpress.com/us/small-
    biệt quản lý fanpage, giao tiếp khách hàng và giải business/openforum/articles/7-customer-service-
    quyết các vấn đề truyền thông trên mạng xã hội. ii) lessons-companies-best/
    Ứng dụng ngân hàng số (Digital Banking). Ngân 7. Nguyễn Viết Lâm (2016), Ứng dụng market-
    hàng số là mô hình ngân hàng dựa trên nền tảng ing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
    công nghệ để trao đổi thông tin và thực hiện các giao ngân hàng thương mại Việt Nam, Đề tài khoa học
    dịch giữa ngân hàng với khách hàng. iii) Khai thác cấp Bộ. Mã số B2016-KHA-14.
    dữ liệu lớn (anylytics – Big Data). Ngân hàng có thể 8. Nguyễn Viết Lâm & Nguyễn Thái Hà (2018),
    sử dụng dữ liệu lớn để phân tích hành vi khách hàng. Phát huy vai trò của marketing nội bộ trong các
    Phần mềm phân tích dữ liệu lớn hiện nay có chức ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí Khoa học
    năng tự động xác định và phát hiện hành vi ẩn trong Thương mại số 118, Tháng 6/2018.
    những dòng dữ liệu khổng lồ, tinh chỉnh và đưa ra 9. Parasuramant, A., Zeithaml. V.A. and Berry,
    thông tin về thói quen, sở thích, hành vi của khách L.L (1988), SEVQUAL: a multiple-item scale for
    hàng, từ đó giúp ngân hàng xác định được những measuring consumer perceptions of service quality,
    sản phẩm phù hợp với khách hàng. iv) Bảo mật Journal of Retailing. Spring, pp. 12-40.
    thông tin (cybersecurity). Cụ thể: Áp dụng bảo vệ đa 10. Sulieman Ibraheem Shelash Al – Hawary;
    cấp phần cứng, trong đó sử dụng các lớp bảo mật: Kama l A. M. Al – Qudah; Petra Mash’al Abutayeh;
    firewall bên ngoài là lớp bảo vệ chủ lực để chống lại Sherrihan M ash’al Abutayeh; Dyala Yahya Al –
    các cuộc tấn công từ bên ngoài như virus, haker… Zyadat (2013), The impact of internal marketing on
    lớp an ninh trung gian: Access control list hạn chế employee’s job satisfaction of commercial banks in
    truy cập của người dùng cuối qua những ứng dụng, Jordan, Interdisciplinary journal of contemporary r
    phần vùng không thuộc quyền của mình, thiết lập esearch in business copy right © 2013 institute of
    username, password. v) Ứng dụng điện toán đám interdisciplinary busines s research 811 January vol
    mây (cloud computing) còn gọi là điện toán máy 4, no 9.
    chủ ảo. Ở mô hình này, mọi khả năng liên quan đến
    công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng Summary
    dịch vụ, cho phép người sử dụng truy cập các dịch
    vụ công nghệ từ một nhà kỹ thuật cung cấp nào đó Within the framework of the project code:
    trong đám mây mà không cần có kiến thức về công B2018-KHA.28, the first objective of this study is to
    nghệ đó cũng như không cần quan tâm đến cơ sở hạ conduct surveys and assess the status of service
    tầng phục vụ công nghệ đó.u quality of Vietnamese commercial banks. Research
    results show that the service quality of banks
    Tài liệu tham khảo: according to customer reviews is low, only reaching
    the average level with a 5-level Likert scale.
    1. Cornin. JJ.and Taylor, S.A (1992), Measuring Therefore, the second goal set for the research is to
    service quality: a rexamination and extension find effective solutions to help banks improve the
    Journal of Marketing, Vol.56, July, pp.56-68. quality of their services, aiming to enhance cus-
    2. Daniel Onwonga Auka (2012), Service quali- tomer satisfaction to enhance competitiveness.
    ty, satisfaction, perceived value and loyalty among Painting in the future.
    customers in commercial banking in Nakuru
    khoa học
    28 thương mại Sè 135/2019

Download tài liệu Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy