[Download] Tải Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán – Tải về File Word, PDF

Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán

Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán
Nội dung Text: Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán

Download


Nghiên cứu đã khảo sát 237 nhân viên kế toán, kiểm toán để điều tra mối quan hệ giữa tính chất công việc, xung đột công việc – cuộc sống gia đình, sự căng thẳng trong công việc và ý định nghỉ việc của họ. Kết quả cho thấy có bằng chứng nghiên cứu các mối quan hệ trong mô hình các yếu tố tác động đến ý định nghỉ việc.

Bạn đang xem: [Download] Tải Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán File Word, PDF về máy

Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán

  1. ISSN 1859-3666

    MỤC LỤC

    KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    1. Đinh Thị Phương Anh – Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam. Mã số: 146.1FiBa.12
    Solutions to developing Vietnam’s Bond Market 2
    2. Tôn Nguyễn Trọng Hiền – Phân tích rào cản cho doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam trong bối cảnh
    cách mạng công nghiệp 4.0. Mã số: 146.1TrEM.11 11
    An Analysis on Barriers to Vietnamese Manufacturing Enterprises in the Context of Industrial
    Revolution 4.0
    3. Phan Thanh Hoàn – Tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam trong thị trường CPTPP. Mã số:
    146.1IIEM.11 19
    Vietnam’s Export Potential in CPTPP
    4. Ngô Thị Ngọc, Đinh Thị Thùy Linh và Nguyễn Thu Hà – Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
    tỷ suất sinh lợi của các doanh nghiệp trong nhóm ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán
    Việt Nam. Mã số: 146.1FiBa.11 31
    Research on factors affecting protitability of petroleum enterprises listed on VietNam stock
    market

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

    5. Đỗ Hương Giang – Ảnh hưởng từ các yếu tố nội tại tới hoạt động mua sắm xanh của doanh nghiệp
    ở Việt Nam. Mã số: 146.2BAdm.21 41
    The impact of internal factors on green procurement of firms in Vietnam
    6. Bạch Ngọc Hoàng Ánh, Cao Quốc Việt và Phan Quốc Tấn – Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến
    ý định nghỉ việc của nhân sự ngành Kế toán – Kiểm toán. Mã số: 146.2HRMg.21 50
    Job Characteristics of Auditing and Accounting, Work-Family Conflicts, Job Stress, and
    Intention to Leave
    7. Trần Thế Nam, Nguyễn Ngọc Hạnh và Phạm Thị Tuyết Nhung – Ảnh hưởng của sự hài lòng
    trong công việc, căng thẳng trong công việc và sự hỗ trợ của tổ chức đến ý định nghỉ việc của nhân
    viên. Mã số: 146.2HRMg.21 62
    Impacts of Job Satisfaction, Job Stress, and Organization Support on Employee’s Intention to Quit
    8. Nguyễn Tấn Minh – Mối quan hệ giữa hấp dẫn thương hiệu nhà tuyển dụng và thái độ trung thành
    của nhân viên. Mã số: 146.2BMkt.21 70
    The Relationship between Employer Brand Attractiveness and Employee Loyalty

    Ý KIẾN TRAO ĐỔI

    9. Nguyễn Xuân Nhĩ, Thái Thanh Hà và Nguyễn Giang Đô – Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài
    lòng của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ hành chính thuế theo cơ chế “một cửa”. Mã số:
    146.3OMIs.32 80
    The Factors Affecting Business Satisfaction towards Tax Administration Quality under One
    Stop Policy

    khoa học
    Sè 146/2020 thương mại 1

  2. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    MỘT SỐ YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC
    CỦA NHÂN SỰ NGÀNH KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
    Bạch Ngọc Hoàng Ánh
    Trường Đại học Yersin Đà Lạt
    Email: badv1@yersin.edu.vn
    Cao Quốc Việt
    Trường Đại học Kinh tế TpHCM
    Email: vietcq@ueh.edu.vn
    Phan Quốc Tấn
    Trường Đại học Kinh tế TpHCM
    Email: tanpq@ueh.edu.vn
    Ngày nhận: 10/03/2020 Ngày nhận lại: 06/04/2020 Ngày duyệt đăng: 17/04/2020

    N ghiên cứu đã khảo sát 237 nhân viên kế toán, kiểm toán để điều tra mối quan hệ giữa tính chất
    công việc, xung đột công việc – cuộc sống gia đình, sự căng thẳng trong công việc và ý định
    nghỉ việc của họ. Kết quả cho thấy có bằng chứng nghiên cứu các mối quan hệ trong mô hình các yếu tố tác
    động đến ý định nghỉ việc. Cụ thể, nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của tính chất công việc ngành kế toán –
    kiểm toán ảnh hưởng đến sự xung đột công việc – cuộc sống gia đình và sự căng thẳng trong công việc; sự
    căng thẳng trong công việc tác động đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán. Vai trò
    điều tiết của các nhóm biến kiểm soát (nghề nghiệp, giới tính, thu nhập…) cũng được khẳng định. Qua đó,
    một số hàm ý quản trị được đề xuất cho nghiên cứu này.
    Từ khóa: Tính chất công việc; xung đột công việc – cuộc sống gia đình; sự căng thẳng; ý định nghỉ việc.
    JEL Classifications: J17, J00, J21, J28, J62
    1. Đặt vấn đề Do tính chất công việc, có lẽ nhân viên kế/kiểm toán
    Kế toán – kiểm toán là nghề đặc trưng bởi những luôn phải bận rộn, bên cạnh đó là áp lực thời gian,
    con số, chứng từ liên quan đến pháp lý chặt chẽ. vừa phải tăng ca vừa phải làm vào những ngày lễ.
    Công việc kế toán/kiểm toán yêu cầu sự chính xác về Những điều đó đã hạn chế thời gian sinh hoạt cùng
    số liệu. Những sơ suất nhỏ trong hóa đơn, chứng từ gia đình và tạo ra một số xung đột trong cuộc sống
    hay những sai sót trong báo cáo tình hình tài chính của các kế toán/kiểm toán viên. Những yếu tố này
    có thể gây ra hậu quả khó lường cho doanh nghiệp. đã góp phần làm tăng mức độ căng thẳng tại nơi làm
    Đây cũng là nghề nghiệp có tính chuyên môn đặc thù việc khiến cho số lượng kế toán viên và kiểm toán
    liên quan đến các quy định, chuẩn mực, nghị định, viên trung thành với các công ty giảm xuống (“Nghề
    thông tư để nhân viên tuân thủ trong các nghiệp vụ. Kế toán: nên hay không nên?”, 2020). Vì lý do đó,
    Bên cạnh đó, áp lực về thời gian đối với nhân viên kế các công ty, tổ chức luôn trăn trở những giải pháp
    toán, kiểm toán là vấn đề không thể tránh khỏi. Một giữ lại các nhân viên của họ. Nghiên cứu này có
    kiểm toán viên vừa nghỉ việc chia sẻ “Tôi vừa mới mục tiêu chính là xác định một số yếu tố tác động
    nghỉ việc 2 tuần, công việc quá áp lực, căng thẳng, đến ý định nghỉ việc của nhân viên kế toán, kiểm
    những tranh cãi về số liệu hầu như ngày nào cũng toán. Mục tiêu chi tiết của nghiên cứu nhằm xác
    có. Tôi không còn thời gian để chăm sóc 2 đứa con định ảnh hưởng của tính chất công việc ngành kế
    nhỏ ở nhà, ngày nào cũng 7, 8 giờ tối mới về” (phỏng toán – kiểm toán, sự xung đột công việc – cuộc sống
    vấn sâu, nữ, 31 tuổi, đã lập gia đình, 2 con). gia đình và sự căng thẳng trong công việc tác động
    Những tính chất đặc thù của nghề kế toán và đến ý định nghỉ việc. Ngoài ra, vai trò điều tiết của
    kiểm toán nêu trên có thể là nguyên nhân dẫn đến các nhóm biến kiểm soát như nghề nghiệp; giới tính;
    tình trạng nghỉ việc, thay đổi công việc của ngành là tình trạng hôn nhân; nhóm tuổi (dưới 30 và trên 30);
    vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp, tổ chức. kinh nghiệm (dưới 5 năm và trên 5 năm); thu nhập
    khoa học ?
    50 thương mại Sè 146/2020

  3. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    (dưới 10 triệu VNĐ và trên 10 triệu VNĐ) cũng Xét riêng lĩnh vực kế toán kiểm toán, nhóm
    được các tác giả kiểm định trong nghiên cứu này. nghiên cứu nhận thấy chưa có nhiều tác giả nghiên
    2. Tổng quan nghiên cứu và mô hình nghiên cứu về tính chất công việc của kế toán, kiểm toán
    cứu đề xuất một cách toàn điện. Chỉ có một số nghiên cứu về
    2.1. Tính chất công việc, xung đột công việc – tính chất công việc kiểm toán sử dụng mô hình tính
    cuộc sống gia đình, căng thẳng trong công việc chất công việc của Hackman và Oldham (1975)
    Có nhiều nghiên cứu về tác động của tính chất (gồm năm khía cạnh công việc cốt lõi: mức độ đa
    công việc nhiều ngành nghề khác nhau đến xung đột năng trong công việc, mức độ nhận dạng nhiệm vụ,
    giữa công việc – gia đình và sự căng thẳng trong tầm quan trọng của nhiệm vụ, mức độ độc lập trong
    công việc. Các nghiên cứu về tính chất công việc công việc và sự phản hồi từ công việc) để nghiên
    của Van và cộng sự (2008), Duong và cộng sự cứu trong lĩnh vực kiểm toán (Fogarty và Uliss,
    (2015), Hill và cộng sự (2012); Trépanier và cộng sự 2015). Cụ thể, Dean, Ferris và Konstans (1988);
    (2015) đã dựa trên mô hình tính chất công việc (JD- Reed và Kratchman (1989) nghiên cứu tính chất
    R) của Bakker và cộng sự (2003); Demerouti và công việc kiểm toán với mục đích khác nhau. Gần
    cộng sự (2001) để xác định ảnh hưởng của tính chất đây, Fogarty và Uliss (2015) đã dựa trên mô hình
    công việc đến xung đột công việc cũng như căng này để kiểm định tính chất công việc kiểm toán cũng
    thẳng trong công việc. Bakker và Demerouti (2007) như khám phá mối quan hệ của tính chất công việc
    chia đặc điểm công việc gồm hai loại là nhu cầu với kết quả công việc và các tác động liên quan đến
    công việc và nguồn lực công việc. Trong đó, Van và các công ty kế toán công quốc tế tại Mỹ. Kết quả
    cộng sự (2008) khảo sát 745 người lao động ở Bỉ; nghiên cứu của Fogarty và Uliss (2015) cho thấy,
    Trépanier và cộng sự (2015) khảo sát 699 y tá đang đối với tính chất công việc kiểm toán có 4 khía cạnh:
    làm việc ở Canada. Hill và cộng sự (2012) đã chứng mức độ nhận dạng nhiệm vụ, tầm quan trọng của
    minh được có mối quan hệ giữa tính chất công việc nhiệm vụ, sự phản hồi từ công việc và mức độ độc
    với xung đột công việc – cuộc sống gia đình đối với lập – đa năng trong công việc (được kết hợp lại thành
    những người làm nghề cảnh sát ở Nam Phi. một khía cạnh).
    Trong ngành khách sạn, một số nghiên cứu về Từ các lập luận nêu trên, ba giả thuyết sau đây
    tính chất công việc của Karatepe (2013); Karatepe được phát biểu cho nghiên cứu này:
    và Aleshinloye (2009); Zhao và cộng sự (2014); H1: Tính chất trong công việc (kế toán – kiểm
    Yavas và cộng sự (2008), Choi and Kim (2012); toán) có ảnh hưởng cùng chiều đến xung đột công
    Mansour và Tremblay (2016); Zhao và Ghiselli việc – cuộc sống gia đình của những người làm việc
    (2016). Điển hình như Mansour và Tremblay trong ngành kế toán – kiểm toán
    (2016) đã nghiên cứu về tính chất công việc trong H2: Tính chất trong công việc (kế toán – kiểm
    ngành khách sạn từ các nhân viên đang làm việc toán) có ảnh hưởng cùng chiều đến căng thẳng
    tại Quebec (Canada). Kết quả nghiên cứu cho thấy trong công việc
    ảnh hưởng đến căng thẳng công việc khi xem xét H3: Xung đột công việc – cuộc sống gia đình của
    vai trò trung gian của xung đột công việc – cuộc những người làm việc trong ngành kế toán – kiểm
    sống gia đình và xung đột giữa gia đình – công toán ảnh hưởng cùng chiều đến sự căng thẳng trong
    việc. Kết quả nghiên cứu đã nhất quán với mô công việc
    hình nghiên cứu lúc đầu, nhân viên trong ngành 2.2. Căng thẳng trong công việc và ý định nghỉ việc
    khách sạn thường có khối lượng công việc lớn, Ý định nghỉ việc đề cập đến ý định, kế hoạch tự
    thời gian làm việc dài và không thường xuyên; gặp nguyện rời khỏi tổ chức của một nhân viên. Điều
    khó khăn trong việc điều hòa công việc và gia này có thể gây hại cho tổ chức (Mobley, Griffeth,
    đình, điều này trở thành xung đột giữa công việc – Hand, và Meglino, 1979). Ý định nghỉ việc được
    gia đình. Từ đó, họ thường phải đối mặt với căng định nghĩa là sự sẵn sàng có ý thức và có chủ ý rời
    thẳng trong công việc, điều này tạo thành một khỏi tổ chức (Tett và Meyer, 1993). Ý định nghỉ việc
    thách thức lớn trong ngành khách sạn. Kết quả là một sự kiện tốn kém có thể tốn gấp rưỡi so với gói
    nghiên cứu Mansour và Tremblay (2016), Zhao và bồi thường hàng năm, nhân viên làm việc trong khu
    Ghiselli (2016) cho thấy tính chất công việc ảnh vực tư nhân (Cappelli và Keller, 2013). Các nhân
    hưởng đến xung đột công việc – cuộc sống gia viên quyết định nghỉ việc bị ảnh hưởng bởi nhận
    đình và căng thẳng trong công việc. thức của họ về các cơ hội việc làm khác và việc có
    khoa học ?
    Sè 146/2020 thương mại 51

  4. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    được chúng dễ dàng như thế nào, cũng như việc họ người vừa nghỉ làm do áp lực công việc. Các câu hỏi
    mong muốn như thế nào (Long, Ajagbe, và Kowang, chính mà chúng tôi hỏi xoay quanh chủ đề: Anh/Chị
    2014). Bởi vì ý định nghỉ việc là một vấn đề quan vui lòng chia sẻ cho nhóm biết những tính chất đặc
    trọng, nó liên quan đến lợi nhuận và hiệu quả nên thù của nghề kế toán/kiểm toán mà các Anh/Chị
    các tổ chức ngày càng quan tâm hơn về cách giữ đang làm? Những khó khăn vất vả của nghề? Nó
    chân nhân viên tốt nhất của họ (Long và cộng sự, đến từ đâu? Như thế nào?
    2014). Theo Chi, Hughen, Lin, và Lisic (2013), ý Sau khi phỏng vấn, nhóm nghiên cứu phân tích
    định nghỉ việc đã trở thành một thách thức đáng kể dữ liệu thu được và rút ra các kết quả chính về tính
    đối với nghề kiểm toán. Các nghiên cứu của Kingori chất công việc ngành kế toán, kiểm toán. Đối chiếu
    (2015); Utami và Nahartyo (2013); Salehudin và với thang đo gốc của Zhao và Ghiselli (2016) gồm 6
    Pradana (2015) chỉ tiếp cận ở một khía cạnh cụ thể biến quan sát (ACCJC1 đến ACCJC6). Nhóm
    của kế toán – kiểm toán. Salehudin và Pradana nghiên cứu nhận thấy rằng, tính chất công việc của
    (2015) đã nghiên cứu ảnh hưởng của quá tải công kế toán và kiểm toán có giờ làm việc kéo dài, lịch
    việc đến doanh thu dự định, xem xét vai trò trung làm việc thất thường, có sự biến động cao so với các
    gian của sự hài lòng trong công việc, căng thẳng ngành khác, có khi phải làm thêm vào ngày nghỉ nếu
    trong công việc và xung đột cuộc sống công việc vào mùa cao điểm và mức lương có thể thấp. Như
    của kiểm toán viên mới được tuyển dụng trong văn vậy, 6 quan sát của thang đo tính chất công việc
    phòng kế toán công tại Jakarta, Indonesia. Mặc dù ngành khách sạn được giữ lại. Ngoài ra, qua phỏng
    tác giả không đề cập rõ về tính chất công việc của vấn, một số tính chất khác nhóm nghiên cứu thấy
    kiểm toán viên, nhưng có thể xem quá tải công việc cần phải bổ sung như phải hiểu pháp luật cặn kẽ
    là một đặc tính của công việc kiểm toán. Như vậy, (điều này cũng mang lại áp lực), phải cẩn thận từng
    căng thẳng trong công việc có thể dẫn đến ý định con số chi tiết, phải làm nhiều báo cáo và phải đi thu
    nghỉ việc của nhân viên. Giả thuyết H4 được phát hồi công nợ. Như vậy, chúng tôi căn cứ vào nội dung
    biểu như sau: phỏng vấn này để phát biểu thêm 4 tính chất đặc thù
    H4: Căng thẳng trong công việc ảnh hưởng cùng của ngành kế toán – kiểm toán (ACCJC 7 đến
    chiều đến ý định nghỉ việc của những người làm việc ACCJC 10). Cụ thể tập hợp các biến quan sát gồm:
    trong ngành kế toán – kiểm toán. ACCJC 1: Công việc của Tôi có giờ làm việc kéo dài
    Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây không đề ACCJC 2: Công việc của Tôi có lịch làm việc
    cập đến sự khác biệt giữa các mối quan hệ theo từng không thường xuyên
    nhóm biến kiểm soát như nghề nghiệp; giới tính; ACCJC 3: Công việc của Tôi có biến động nhân
    tình trạng hôn nhân; nhóm tuổi; kinh nghiệm làm sự cao
    việc và thu nhập. Có thể, những yếu tố này sẽ tạo ra ACCJC 4: Công việc của Tôi phải làm thêm vào
    sự khác biệt đáng chú ý, do đó, kiểm định mối quan những ngày lễ
    hệ theo các nhóm biến kiểm
    soát vừa nêu được tác giả đề ;XQJÿӝt
    xuất kiểm định như một sự công viӋc
    mở rộng mô hình nghiên cứu. ± cuӝc H3(+)
    Từ các giả thuyết và lập H1(+) sӕng gia
    ÿuQK Sӵ FăQJ éÿӏnh
    luận nêu trên, mô hình nghiên Tính chҩt
    cứu đề xuất được trình bày ở công viӋc thҷng nghӍ viӋc
    trong công
    Hình 1 như sau: H2(+)
    viӋc H4(+)
    3. Phương pháp
    nghiên cứu
    3.1. Các thang đo lường
    Thang đo tính chất trong
    công việc BiӃn kiӇm soát: Ngh͉ nghi͏p; Giͣi tính; Tình tr̩ng
    hôn nhân; Nhóm tu͝L G˱ͣi 30 vj trên 30); Kinh
    Nhóm nghiên cứu đã nghi͏PG˱ͣLQăPYj WUrQQăP

  5. 7KXQK̵SG˱ͣi
    phỏng vấn qua mạng 11 kế 10 tri͏X91ĈYj trên 10 tri͏X91Ĉ
  6. toán và 2 kiểm toán viên.
    Trong 11 kế toán viên có hai Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
    khoa học ?
    52 thương mại Sè 146/2020
  7. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    ACCJC5: Công việc của Tôi phải làm thêm FW2: Tôi thường suy nghĩ về vấn đề nghỉ việc
    ngoài giờ (tăng ca) đối với công việc hiện tại mà Tôi đang làm
    ACCJC 6: Công việc của Tôi có mức lương thấp FW3: Tôi không nghĩ mình sẽ thay đổi công việc
    ACCJC 7: Công việc mà Tôi đang làm bắt buộc vào năm tới (câu nghịch đảo)
    Tôi phải thấu hiểu luật pháp cặn kẽ 3.2. Phương pháp lấy mẫu khảo sát và kích
    ACCJC 8: Công việc mà Tôi đang làm yêu cầu thước mẫu
    phải cẩn thận với từng con số Phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua khảo
    ACCJC 9: Công việc mà Tôi đang làm yêu cầu sát trực tuyến trên Google Forms, đường link được
    phải báo cáo rất nhiều chuyển lên tường của các nhóm cộng đồng kế
    ACCJC 10: Công việc đòi hỏi Tôi phải thu hồi toán/kiểm toán. Phương pháp này giúp cho nhóm dễ
    công nợ từ khách hàng thường xuyên dàng hơn trong việc thu thập mẫu, đồng thời tiết
    Thang đo xung đột công việc ảnh hưởng lên kiệm chi phí và phù hợp với ngân sách. Kích thước
    gia đình mẫu dựa theo hướng dẫn của Hair, Hult, Ringle và
    Dựa theo nghiên cứu của Grandey, Cordeiro và Sarstedt (2017). Với số đường dẫn lớn nhất tác động
    Crouter (2005), thang đo này sử dụng 6 biến quan vào biến phụ thuộc là 3, mức ý nghĩa 5% và R2 tối
    sát để đo lường với ký hiệu từ WIF1 đến WIF6. thiểu 0,1 thì số mẫu tối thiểu cần có để chạy PLS –
    WIF 1: Công việc của Tôi khiến Tôi không có SEM là 103 mẫu. Kết quả nghiên cứu được phân
    thời gian dành cho gia đình mình tích dựa trên phần mềm IBM-SPSS phiên bản 20 và
    WIF 2: Sau khi đi làm về, Tôi thường quá mệt Smart PLS phiên bản 3.2.7.
    mỏi để làm việc nhà cùng với gia đình 4. Kết quả nghiên cứu
    WIF 3: Thời gian làm việc chiếm gần hết thời 4.1. Thống kê mô tả mẫu
    gian Tôi dành cho gia đình Kết quả ở Bảng 1 cho thấy có 237 nhân viên kế
    WIF 4: Nghĩa vụ đối với gia đình khiến Tôi khó toán và kiểm toán tham gia trả lời khảo sát, trong đó,
    mà hoàn thành tốt công việc 64,1% người tham gia khảo sát làm công việc kế
    WIF 5: Tôi dành quá nhiều thời gian cho công toán và 30,59% làm công việc kiểm toán. 61,18% cá
    việc đến nỗi không có thời gian làm việc nhà nhân tham gia khảo sát là nữ và số lượng nam tham
    WIF 6: Khi Tôi về nhà, Tôi không còn năng gia khảo sát ứng với số còn lại là 38,82%. Trong số
    lượng để làm những việc khác các kế toán viên và kiểm toán viên tham gia khảo sát
    Thang đo căng thẳng trong công việc này, có 37,97% đã lập gia đình và 62,03% trong đó
    Được sử dụng căn cứ từ thang đo của vẫn còn độc thân.
    Schaubroeck, Cotton, và Jennings (1989). Thang đo Về trình độ học vấn: đa số các đối tượng được
    bao gồm 3 biến quan sát với ký hiệu của 3 biến lần khảo sát đều có trình độ học vấn là Đại học
    lượt là JS1, JS2, JS3. (70,89%) và chỉ tầm 3,8% các cá nhân có trình độ
    JS1: Công việc của Tôi đang làm gây cho Tôi rất học vấn THPT. Số lượng cá nhân có trình độ học
    nhiều căng thẳng và lo lắng vấn Trung cấp – Cao đẳng và Trên đại học lần lượt
    JS2: Quan hệ với những người cùng làm việc chiếm 15,19% và 10,13%.
    (đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới) gây cho Tôi rất Đối tượng khảo sát đa phần nằm trong độ tuổi từ
    nhiều căng thẳng và lo lắng 20-29 (chiếm 61,20%), và có 0,4% số lượng kế toán
    JS3: Tình hình chung của nơi Tôi làm việc (các – kiểm toán tham gia khảo sát dưới 20 tuổi. Nhóm
    chính sách và thủ tục, điều kiện làm việc nói chung) tuổi 30-39 chiếm 30,80% số lượng khảo sát, và các
    gây cho Tôi rất nhiều căng thẳng và lo lắng cá nhân trong độ tuổi từ 40-59 chỉ chiếm không quá
    Thang đo ý định nghỉ việc 8%. Mẫu khảo sát tập trung ở các đối tượng có thu
    Được sử dụng từ thang đo gốc của Cammann nhập từ 5 đến 10 triệu đồng (38,40%) và thu nhập từ
    và cộng sự (1979). Ưu điểm của thang đo này là 10 đến 15 triệu (29,96%). Bên cạnh đó, số lượng các
    ngắn gọn và được nhiều tác giả kế thừa và đo cá nhân có thu nhập từ 15 đến 20 triệu chiếm
    lường lặp lại chẳng hạn như (Bowling và 11,39% số lượng mẫu khảo sát và có khoảng
    Hammond, 2008), (Tripathi và Pandey, 2017). Nội 16,03% cá nhân được khảo sát có thu nhập trên 20
    dung gồm 3 phát biểu: triệu mỗi tháng. Số lượng cá nhân có thu nhập dưới
    FW1: Có lẽ Tôi sẽ chủ động tìm một công việc 5 triệu mỗi tháng không đáng kể (

  8. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Theo kết quả thống kê ở Bảng 1, số lượng các cá công việc chung gồm 5 phát biểu (ACCJC1,2,3,4,5)
    nhân có kinh nghiệm dưới 5 năm chiếm 50,6%. và (2) tính chất công việc đặc thù của ngành gồm 3
    Chiếm phần lớn thứ 2 là các kế – kiểm toán viên có phát biểu (ACCJC 7,8,9). Các thang đo khác như
    kinh nghiệm từ 6 năm đến 10 năm (chiếm 34,2%) và xung đột công việc – cuộc sống gia đình, căng thẳng
    số lượng kế – kiểm toán viên có thâm niên trên 10 trong công việc, ý định nghỉ việc đều rút về từng
    năm chỉ chiếm 15,2%. thành phần (xem Bảng 2) và có các trọng số tải nhân
    Bảng 1: Thống kê mô tả mẫu

    ĈһFÿLӇPPүXNKҧRViW 7ҫQVӕ % % 7tFKONJ
    1JKӅQJKLӋS .͇WRiQ 152 64,1 64,1
    .L͋PWRiQ 85 35,9 100
    *LӟLWtQK Nam 92 38,8 38,8
    1ͷ 145 61,2 100
    7uQKWUҥQJK{QQKkQ ĈmO̵SJLDÿuQK 90 38 38
    Ĉ͡FWKkQ 147 62 100
    THPT 9 3,8 3,8
    7UuQKÿӝKӑFYҩQ
    TC- &Ĉ 36 15,2 19
    Ĉ̩LK͕F 168 70,9 89,9
    7UrQÿ̩LK͕F 24 10,1 100
    ‘˱ͣL 1 0,4 0,4
    ĈӝWXәL
    20 – WX͝L 145 61,2 61,6
    30 – WX͝L 73 30,8 92,4
    40 – WX͝L 14 5,9 98,3
    50 – WX͝L 4 1,7 100
    ‘˱ͣLWUL͏X91Ĉ 10 4,2 4,2
    7KXQKұS
    ÿ͇QWUL͏X91Ĉ 91 38,4 42,6
    ÿ͇QWUL͏X91Ĉ 71 30 72,6
    ÿ͇QWUL͏X 27 11,4 84
    7UrQWUL͏X91Ĉ 38 16 100
    G˱ͣLQăP 120 50,6 50,6
    .LQKQJKLӋPOjPYLӋF
    ÿ͇QQăP 81 34,2 84,8
    ÿ͇QQăP 28 11,8 96,6
    WUrQQăP 8 3,4 100
    N = 237
    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm IBM-SPSS phiên bản 20
    4.2. Kết quả kiểm định mô hình đo lường tố > 0,5. Như vậy, các thang đo thỏa mãn điều kiện
    4.2.1. Kiểm định EFA để tiếp tục đánh giá ở các bước tiếp theo.
    Kết quả kiểm định các thành phần xoay cho thấy 4.2.2. Kiểm định CFA với PLS -SEM
    thang đo tính chất công việc ngành kế toán kiểm toán Sau khi thỏa mãn điều kiện EFA, các thang đo tiếp
    được tách thành 2 thành phần con. Hai thành phần tục được đánh giá nhân tố khẳng định (CFA) theo
    này được nhóm nghiên cứu đặt tên: (1) tính chất hướng dẫn kiểm định mô hình đo lường. Để kiểm
    khoa học ?
    54 thương mại Sè 146/2020

  9. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Bảng 2: Ma trận thành phần xoay EFA
    0DWUұQWKjQKSKҫQ[RD
    7KjQKSKҫQ
    ;XQJÿӝW
    F{QJYLӋF
    Thang – 7tQKFKҩW 7tQKFKҩW &ăQJWKҷQJ
    ÿR%LӃQ FXӝFVӕQJ F{QJYLӋF F{QJYLӋFÿһF éÿӏQKQJKӍ trong công
    quan sát JLDÿuQK chung WKFӫDQJjQK YLӋF YLӋF
    WIF6 0,859
    WIF3 0,801
    WIF5 0,800
    WIF2 0,759
    WIF4 0,736
    WIF1 0,681
    ACCJC4 0,809
    ACCJC5 0,726
    ACCJC2 0,646
    ACCJC3 0,627
    ACCJC1 0,528
    ACCJC8 0,900
    ACCJC9 0,844
    ACCJC7 0,649
    FW3r 0,883
    FW1 0,875
    FW2 0,654 0,386
    JS2 0,872
    JS3 0,721
    JS1 0,584
    3KѭѫQJSKiSWUtFK: Principal Component Analysis.
    3KѭѫQJSKiS[RD9DULPD[
    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm IBM-SPSS phiên bản 20
    định mô hình đo lường, sau khi xử lý dữ liệu, các chung bị loại bớt biến ACCJC2 và thang đo ý định
    thang đo được đánh giá hệ số tải ngoài (λ >= 0,7), độ nghỉ việc bị loại biến quan sát FW3(< 0,7). Thang đo
    tin cậy nội tại (Cronbach’s alpha), độ tin cậy tổng hợp tính chất công việc đặc thù ngành giữ nguyên 3 biến
    (composite reliability) > 0,7 và tổng phương sai trích quan sát. Tất cả các thang đo này đều có độ tin cậy
    (AVE) > 0,5 theo hướng dẫn của Hair, Hult, Ringle và alpha giao động từ (0,7 – 0,9); độ tin cậy tổng hợp
    Sarstedt (2017). Kết quả Bảng 3 cho thấy, thang đo sự giao động từ (0,8-0,91) và tổng phương sai trích lớn
    căng thẳng trong công việc, xung đột công việc – cuộc hơn 0,5. Như vậy, mô hình đo lường thỏa mãn yêu
    sống gia đình có trọng số tải ngoài > 0,7 và các hệ số cầu về độ tin cậy, độ giá trị; đủ điều kiện để tiếp tục
    tin cậy đạt yêu cầu. Thang đo tính chất công việc đánh giá ở các bước tiếp theo.
    khoa học ?
    Sè 146/2020 thương mại 55

  10. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Bảng 3: Kết quả CFA với PLS-SEM
    ;XQJÿӝW
    7tQKFKҩW F{QJYLӋF
    F{QJYLӋF –
    6ӵFăQJWKҷQJ 7tQKFKҩWF{QJ ÿһFWK FXӝFVӕQJ éÿӏQK
    %LӃQTXDQViW WURQJF{QJYLӋF YLӋFFKXQJ FӫDQJjQK JLDÿuQK QJKӍYLӋF
    ACCJC1 0,723
    ACCJC3 0,670
    ACCJC4 0,750
    ACCJC5 0,802
    ACCJC7 0,782
    ACCJC8 0,851
    ACCJC9 0,858
    FW1 0,879
    FW2 0,918
    JS1 0,819
    JS2 0,820
    JS3 0,706
    WIF1 0,703
    WIF2 0,817
    WIF3 0,876
    WIF4 0,689
    WIF5 0,825
    WIF6 0,845
    Cronbach’s
    alpha 0,691 0,72 0,775 0,883 0,764
    Ĉ͡WLQF̵W͝QJ
    KͫS 0,826 0,817 0,87 0,911 0,894
    7͝QJSK˱˯QJ
    sai trích (AVE) 0,614 0,545 0,691 0,633 0,808
    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm Smart PLS phiên bản 3.2.7
    Giá trị phân biệt của các khái niệm 4.3. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc
    Giá trị phân biệt được đánh giá theo hướng dẫn Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc ở Hình 2 cho
    của Henseler, Ringle, và Sarstedt (2015) thông qua thấy, tính chất trong công việc (kế toán – kiểm toán)
    giá trị đặc điểm dị biệt – đặc điểm đơn nhất của các có ảnh hưởng cùng chiều đến xung đột công việc –
    mối tương quan (HTMT). Hệ số HTMT lớn hơn 0,9 cuộc sống gia đình của những người làm việc trong
    cho thấy các cặp khái niệm thiếu giá trị phân biệt. ngành kế toán – kiểm toán (β = 0,381). Tính chất
    Kết quả phân tích ở Bảng 4 cho thấy các mối tương trong công việc (kế toán – kiểm toán) có ảnh hưởng
    quan của các cặp khái niệm đều nhỏ hơn rất nhiều so cùng chiều đến căng thẳng trong công việc (β =
    với 0,9, chứng tỏ các khái niệm trong mô hình 0,153). Xung đột công việc – cuộc sống gia đình của
    nghiên cứu đạt yêu cầu về giá trị phân biệt. những người làm việc trong ngành kế toán – kiểm
    toán ảnh hưởng cùng chiều đến sự căng thẳng trong
    khoa học ?
    56 thương mại Sè 146/2020

  11. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Bảng 4: Hệ số đặc điểm dị biệt – đặc điểm đơn nhất của các mối tương quan (HTMT)
    6ӵ Xung
    FăQJ Tính ÿӝWF{QJ
    WKҷQJ FKҩW 7tQKFKҩW YLӋF Ý
    trong công F{QJYLӋFÿһF – FXӝF ÿӏQK
    công YLӋF WKFӫD VӕQJJLD QJKӍ
    YLӋF chung ngành ÿuQK YLӋF
    6ӵFăQJWKҷQJWURQJF{QJYLӋF
    7tQKFKҩWF{QJYLӋF.ӃWRiQ- NLӇPWRiQ 0,415
    7tQKFKҩWF{QJYLӋFFKXQJ 0,388
    7tQKFKҩWF{QJYLӋFÿһFWKFӫDQJjQK 0,267 0,377
    ;XQJÿӝWF{QJYLӋF- FXӝFVӕQJJLDÿuQK 0,547 0,436 0,279
    éÿӏQKQJKӍYLӋF 0,55 0,168 0,056 0,161
    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm Smart PLS phiên bản 3.2.7
    công việc (β = 0,390) và căng thẳng trong công việc 4.4. Kết quả kiểm định giả thuyết
    ảnh hưởng cùng chiều đến ý định nghỉ việc của Kết quả kiểm định giả thuyết được thể hiện trong
    những người làm việc trong ngành kế toán – kiểm Bảng 5. Bảng 5 cho thấy các giả thuyết H1, H2, H3,
    toán (β = 0,394). Để tiếp tục khẳng định các trọng số H4 đều được chấp nhận. Tính chất trong công việc
    này có ý nghĩa thống kê hay không, nhóm nghiên (kế toán – kiểm toán) có ảnh hưởng cùng chiều đến
    cứu tiếp tục phân tích phóng đại mẫu lặp lại (boost- xung đột công việc – cuộc sống gia đình của những
    rapping sample) ở 5.000 mẫu. Kết quả được trình người làm việc trong ngành kế toán – kiểm toán (H1:
    bày ở phần kiểm định giả thuyết. β = 0,381, p =0,000 < 0,05). Tính chất trong công

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm Smart PLS phiên bản 3.2.7
    Hình 2: Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc
    khoa học ?
    Sè 146/2020 thương mại 57

  12. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    việc (kế toán – kiểm toán) có ảnh hưởng cùng chiều tính chất công việc, xung đột công việc – cuộc sống
    đến căng thẳng trong công việc (H2: β = 0,153, p = gia đình đến ý định nghỉ việc của nhân viên không
    0,032 < 0,05). Xung đột công việc – cuộc sống gia có sự khác biệt khi các tác giả phân tích theo nhóm
    đình của những người làm việc trong ngành kế toán nghề nghiệp (Kế toán – kiểm toán), tình trạng hôn
    – kiểm toán ảnh hưởng cùng chiều đến sự căng thẳng nhân (đã lập gia đình và chưa lập gia đình), và thu
    trong công việc (H3: β = 0,390, p = 0,000 < 0,05) và nhập (dưới 10 triệu và trên 10 triệu VNĐ).
    cuối cùng, giải thuyết H4 đề xuất căng thẳng trong Tuy nhiên, Bảng 6 cũng cho thấy một số mối
    công việc ảnh hưởng cùng chiều đến ý định nghỉ quan hệ có sự khác biệt đáng kể. Cụ thể, có sự khác
    việc của những người làm việc trong ngành kế toán biệt trong mối quan hệ giữa sự căng thẳng trong
    – kiểm toán. Giả thuyết này được chấp nhận (β = công việc và ý định nghỉ việc (p < 0,001); có sự
    0,394, p = 0,000 < 0,05). khác biệt về mối quan hệ giữa tính chất công việc
    Bảng 5: Kết quả kiểm định các giả thuyết
    7UӑQJVӕ .ӃWOXұQ
    KӗLTX ĈӝOӋFK *LiWUӏ7
    *Lҧ FKѭD FKXҭQ (|O/STD
    WKXӃW 0ӕLTXDQKӋ FKXҭQKyD (STDEV) EV|) *LiWUӏ3
    6ӵ FăQJ WKҷQJ WURQJ &KҩSQKұQ
    F{QJ YLӋF Æ é ÿӏQK
    H4 QJKӍYLӋF 0,394 0,059 6,644 0,000
    7tQK FKҩW F{QJ YLӋF &KҩSQKұQ
    .Ӄ WRiQ – NLӇP WRiQ
    Æ 6ӵ FăQJ WKҷQJ
    H2 WURQJF{QJYLӋF 0,153 0,071 2,151 0,032
    7tQK FKҩW F{QJ YLӋF &KҩSQKұQ
    .Ӄ WRiQ – NLӇP WRiQ
    Æ ;XQJ ÿӝW F{QJ
    YLӋF – FXӝF VӕQJ JLD
    H1 ÿuQK 0,381 0,062 6,153 0,000
    ;XQJ ÿӝW F{QJ YLӋF – &KҩSQKұQ
    FXӝFVӕQJJLDÿuQKÆ
    6ӵ FăQJ WKҷQJ WURQJ
    H3 F{QJYLӋF 0,390 0,058 6,709 0,000
    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm Smart PLS phiên bản 3.2.7
    Kết quả kiểm định vai trò điều tiết các mối quan Kế toán – kiểm toán và xung đột công việc – cuộc
    hệ của các biến kiểm soát như sau: sống gia đình giữa nhóm nhân viên nam và nhóm
    Có 6 nhóm biến kiểm soát được kiểm định vai nhân viên nữ (p < 0,1)
    trò điều tiết trong mô hình nghiên cứu đề xuất bao Đối với điều tiết theo nhóm tuổi (dưới 30 và trên
    gồm: Nghề nghiệp; Giới tính; Tình trạng hôn nhân; 30 tuổi), có sự khác biệt trong mối quan hệ giữa tính
    Nhóm tuổi (dưới 30 và trên 30); Kinh nghiệm (dưới chất công việc Kế toán – kiểm toán và sự căng thẳng
    5 năm và trên 5 năm); Thu nhập (dưới 10 triệu VNĐ trong công việc (p < 0,05).
    và trên 10 triệu VNĐ). Kết quả kiểm định vai trò Đối với điều tiết theo kinh nghiệm làm việc
    điều tiết tuân thủ theo quy trình phân tích điều tiết (nhóm kinh nghiệm dưới 5 năm so với trên 5 năm),
    đa nhóm theo hướng dẫn của Hair và cộng sự có sự khác biệt trong mối quan hệ giữa tính chất
    (2017), được mô tả ở Bảng 6 bên dưới. công việc Kế toán – kiểm toán và sự căng thẳng
    Kết quả phân tích dữ liệu ở Bảng 6 cho thấy các trong công việc (p < 0,1).
    mối quan hệ giữa sự căng thẳng trong công việc,
    khoa học ?
    58 thương mại Sè 146/2020

  13. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Bảng 6: Kết quả kiểm định vai trò điều tiết của các biến kiểm soát
    ĈLӅu tiӃt theo nghӅ nghiӋp (KӃ toán – kiӇm toán) Sai biӋt Giá trӏ p
    beta cӫa sai biӋt
    Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc Æ éÿӏnh nghӍ viӋc 0,108 0,827
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,041 0,400
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ ;XQJ ÿӝt công viӋc – cuӝc 0,059 0,664
    sӕQJJLDÿuQK
    ;XQJÿӝt công viӋc – cuӝc sӕQJJLDÿuQKÆ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,097 0,21
    ĈLӅu tiӃt theo giӟi tính (Nam vj Nӳ) Sai biӋt Giá trӏ p
    beta cӫa sai biӋt
    Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc Æ éÿӏnh nghӍ viӋc 0,322 0,001(*)
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,223 0,899
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ ;XQJ ÿӝt công viӋc – cuӝc 0,161 0,095(***)
    sӕQJJLDÿuQK
    ;XQJÿӝt công viӋc – cuӝc sӕQJJLDÿuQKÆ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,035 0,613
    ĈLӅu tiӃt theo tình trҥQJK{QQKkQÿmNӃt hôn vj FKѭDNӃt hôn) Sai biӋt Giá trӏ p cӫa
    beta sai biӋt
    Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc Æ éÿӏnh nghӍ viӋc 0,112 0,848
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,202 0,88
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ ;XQJ ÿӝt công viӋc – cuӝc 0,213 0,94
    sӕQJJLDÿuQK
    ;XQJÿӝt công viӋc – cuӝc sӕQJJLDÿuQKÆ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,14 0,106
    ĈLӅu tiӃt theo nhóm tuәLGѭӟi 30 tuәi và trên 30 tuәi) Sai biӋt Giá trӏ p
    beta cӫa sai biӋt
    Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc Æ éÿӏnh nghӍ viӋc 0,1 0,192
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,326 0,041(**)
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ ;XQJ ÿӝt công viӋc – cuӝc 0,111 0,816
    sӕQJJLDÿuQK
    ;XQJÿӝt công viӋc – cuӝc sӕQJJLDÿuQKÆ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,162 0,91
    ĈLӅu tiӃt theo kinh nghiӋm làm viӋc (kinh nghiӋPGѭӟLQăPYj trên 5 Sai biӋt Giá trӏ p
    QăP

  14. beta cӫa sai biӋt
    Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc Æ éÿӏnh nghӍ viӋc 0,023 0,59
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,194 0,096(***)
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ ;XQJ ÿӝt công viӋc – cuӝc 0,071 0,715
    sӕQJJLDÿuQK
    ;XQJÿӝt công viӋc – cuӝc sӕQJJLDÿuQKÆ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,018 0,567
    ĈLӅu tiӃt theo nhóm thu nhұS Gѭӟi 10 triӋX 91Ĉ vj trên 10 triӋu Sai biӋt Giá trӏ p
    91Ĉ
  15. beta cӫa sai biӋt
    Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc Æ éÿӏnh nghӍ viӋc 0,155 0,919
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,138 0,178
    Tính chҩt công viӋc KӃ toán – kiӇm toán Æ ;XQJ ÿӝt công viӋc – cuӝc 0,135 0,142
    sӕQJJLDÿuQK
    ;XQJÿӝt công viӋc – cuӝc sӕQJJLDÿuQKÆ Sӵ FăQJWKҷng trong công viӋc 0,039 0,369
    Ghi chú: (*) < 0,01; (**) < 0,05; (***) < 0,1
    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm Smart PLS phiên bản 3.2.7
    khoa học ?
    Sè 146/2020 thương mại 59
  16. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    5. Kết luận và hàm ý quản trị việc của lĩnh vực kế toán, kiểm toán và môi trường
    5.1. Các kết luận chính làm việc của ngành để từ đó đưa ra những giải pháp
    Tính chất trong công việc có ảnh hưởng cùng tác động đến cả bên trong và bên ngoài từng nhân
    chiều đến xung đột công việc – cuộc sống gia đình và viên trong ngành.
    căng thẳng trong công việc của những người làm việc Những giải pháp bên ngoài liên quan đến yếu tố
    trong ngành kế toán – kiểm toán. Điều này có nghĩa là động viên như lương phù hợp với khối lượng công
    khi nhân viên làm việc trong lĩnh vực kế toán – kiểm việc, môi trường làm việc thoải mái, giảm thiểu
    toán càng đánh giá, nhận xét về nghề nghiệp của họ những xung đột không cần thiết. Những buổi liên
    có sự phức tạp, khó khăn, giờ làm việc kéo dài, phải hoan, hoạt động nhóm làm giảm căng thẳng có thể
    xử lý các công việc khác đặc thù như báo cáo đúng là những giải pháp quan trọng giúp người nhân viên
    hạn, cập nhật các chuẩn mực, luật lệ liên tục thì họ cảm thấy yêu mến đồng nghiệp, tổ chức; từ đó họ sẽ
    càng cảm thấy căng thẳng trong cuộc sống và càng gắn bó với tổ chức nhiều hơn. Bộ phận nhân sự có
    cảm thấy sự xung đột của công việc đè nặng lên cuộc thể đánh giá tính chất công việc của riêng bộ phận
    sống cá nhân. Họ sẽ cảm thấy cạn kiệt sức lực sau khi kế toán, kiểm toán để thấu hiểu và chia sẻ để từ đó
    trở về nhà, không còn thời gian dành cho gia đình. Sự đưa ra những giải pháp giảm tải, điều phối công việc
    mệt mỏi này khiến họ cảm thấy không còn năng phù hợp. Chẳng hạn như đến kỳ báo cáo thuế và
    lượng để hòa mình vào cuộc sống gia đình. Một khi kiểm toán nội bộ, bộ phận kế/kiểm phải làm thêm
    xung đột công việc – cuộc sống gia đình của những giờ hoặc làm luôn cả những ngày nghỉ lễ, tổ chức
    người làm việc trong ngành kế toán – kiểm toán càng cần có những động viên, điều chỉnh lương, thưởng
    tăng lên thì sự căng thẳng trong công việc theo cảm phù hợp.
    nhận và đánh giá của họ lại càng tăng theo. Điều này Những giải pháp đến từ bên trong, đến từ tinh thần,
    tạo ra một vòng tròn luẩn quẩn của chuỗi công việc – tư duy tích cực của bản thân mỗi nhân viên. Tại sao
    xung đột cuộc sống gia đình – căng thẳng và công cùng một công việc, có người lại cảm thấy bình
    việc. Cuối cùng, một khi sự căng thẳng trong công thường, có người cảm thấy cực kỳ căng thẳng và áp
    việc càng tăng lên thì ý định nghỉ việc của những lực? Câu trả lời đến từ quá trình nhận thức và tự khẳng
    người làm việc trong ngành kế toán – kiểm toán càng định bản thân của từng cá nhân. Muốn làm được điều
    tăng theo. Điều này có nghĩa là, đến một lúc nào đó, này, công ty/tổ chức phải tổ chức những buổi đào tạo,
    khi người lao động cảm thấy không thể chịu nổi sự huấn luyện tự giải tỏa căng thẳng hoặc trau dồi kỹ
    căng thẳng, áp lực; giải pháp của họ là tìm kiếm một năng tổ chức công việc một cách khoa học.u
    công việc mới ở trong một tổ chức khác.
    5.2. Hàm ý quản trị Tài liệu tham khảo:
    Nghiên cứu này nhấn mạnh đến chuỗi quan hệ
    giữa tính chất công việc, xung đột công việc – cuộc 1. Bakker, A.B., Demerouti, E., Taris, T.,
    sống gia đình, sự căng thẳng trong công việc như Schaufeli, W., & Schreurs, P. (2003), A multigroup
    một vòng tròn lặp đi lặp lại của những người đang analysis of the Job Demands-Resources model in
    làm công việc kế toán – kiểm toán. Vòng tròn này bị four home care organizations, International Journal
    phá vỡ khi người lao động tìm kiếm cho họ một giải of Stress Management, 10, 1638.
    pháp đó là ý định nghỉ việc và tìm kiếm một công 2. Bakker, A. B., & Demerouti, E. (2007), The
    việc mới ở một môi trường mới. Giải pháp này có job demands-resources model: State of the art,
    thể mang lại hậu quả tiêu cực với các doanh nghiệp Journal of Managerial Psychology, 22, 309-328
    và tổ chức. Các doanh nghiệp phải tuyển người mới, 3. Bekker, M. H. J., Croon, M. A., & Bressers, B.
    các tổ chức phải tốn chi phí đào tạo, thử việc hoặc (2005), Childcare involvement, job characteristics,
    phải tốn thời gian, nguồn lực cho nhân viên mới gender and work attitudes as predictors of emotion-
    vào. Do đó, qua nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất al exhaustion and sickness absence, Work & Stress,
    các giám đốc, người quản lý, những người làm 19(3), 221-237.
    chính sách nhân sự nên chú ý đến tính chất công
    khoa học ?
    60 thương mại Sè 146/2020

  17. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    4. Bowling, N. A., & Hammond, G. D. (2008), A SEM) (2nd ed.), Thousand Oaks, CA: SAGE
    meta-analytic examination of the construct validity Publications, Inc.
    of the Michigan Organizational Assessment 15. Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M.
    Questionnaire Job Satisfaction Subscale, Journal of (2015), A new criterion for assessing discriminant
    Vocational Behavior, 73(1), 63-77. validity in variance-based structural equation mod-
    5. Cammann, C., Fichman, M., Jenkins, D., & eling, Journal of the Academy of Marketing
    Klesh, J. (1979), The Michigan organizational Science, 43(1), 115-135
    assessment questionnaire, Unpublished manuscript, 16. Hill, C., Mostert, K., & De Bruin, G. P.
    University of Michigan, Ann Arbor. (2012), Job characteristics and work‐home interac-
    6. Cappelli, P., & Keller, J. R. (2013), tion, Policing: An International Journal of Police
    Classifying work in the new economy, Academy of Strategies & Management, 35(3), 566-592.
    Management Review, 38(4), 575-596 17. Karasek, R. A. (1979), Job demands, job
    7. Chi, W., Hughen, L., Lin, C. J., & Lisic, L. L. decision latitude, and mental strain: Implications
    (2013), Determinants of Audit Staff Turnover: for job redesign, Administrative Science Quarterly,
    Evidence from Taiwan, International Journal of 24, 285/308.
    Auditing, 17(1), 100-112. 18. Karatepe, O.M. and Aleshinloye, K.D.
    8. Dean, R., Ferris, K., & Konstans, C. (1988), (2009), Emotional dissonance and emotionalex-
    Occupational reality shock and organizational haustion among hotel employees in Nigeria,
    commitment: Evidence from the accounting pro- International Journal of Hospitality
    fession, Accounting, Organizations and Society, Management,Vol. 28, No. 3, pp. 349-358.
    13(3), 251-262. 19. Zhao, X. (Roy), & Ghiselli, R. (2016), Why
    9. Demerouti, E., Bakker, A.B., Nachreiner, F. do you feel stressed in a “smile factory”?
    and Schaufeli, W.B. (2001), The job demands- International Journal of Contemporary Hospitality
    resources model of burnout, Journal of Applied Management, 28(2), 305-326.
    Psychology, Vol. 86, pp. 499-512.
    10. Duong, D., Tuckey, M. R., Hayward, R. M., Summary
    & Boyd, C. M. (2015), Work-family conflict: The
    importance of differentiating between different The study surveyed 237 accountants and audi-
    facets of job characteristics, Work & Stress, 29(3), tors to investigate the relationship among job char-
    230–245. acteristics, work-family conflicts, job tensions and
    11. Fogarty, T. J., & Uliss, B. (2015), Auditor their intention to leave. The findings show that there
    work and its outcomes: An application of the job is research evidence for factors affecting the inten-
    characteristics model to large public accounting tion to leave. Specifically, the study shows that the
    firms, Advances in Accounting Behavioral impact of job characteristics of the accounting-
    Research, 37-68. auditing on the work-family conflicts and job ten-
    12. Grandey, A. A., Cordeiro, B. L., & Crouter, sions; and the influence of job tensions on the inten-
    A. C. (2005), A longitudinal and multi-source test of tion of the accounting and auditing workers to quit.
    the work-family conflict and job satisfaction rela- The moderating role of control variables (eg., occu-
    tionship, Journal of Occupational and pation, gender, income, etc.) is also confirmed.
    Organizational Psychology, 78(3), 305-323. Thereby, some managerial implications are pro-
    13. Hackman, J., & Oldham, G. (1975), posed for this study.
    Development of the job diagnostic survey, Journal
    of AppliedPsychology, 60(1), 159-170.
    14. Hair, J., Hult, G., Ringle, C., &
    Sarstedt, M. (2017), A primer on partial least
    squares structural equation modeling (PLS-
    khoa học
    Sè 146/2020 thương mại 61

Download tài liệu Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán File Word, PDF về máy