[Download] Tải Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Nội dung Text: Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Download


Bài viết này khảo sát tác động của chất lượng quản trị doanh nghiệp và mức độ tập trung ngân hàng với tăng trưởng kinh tế bằng cách sử dụng dữ liệu bảng cho các ngành kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2006-2017.

Bạn đang xem: [Download] Tải Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam File Word, PDF về máy

Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

  1. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ
    DOANH NGHIỆP, MỨC ĐỘ TẬP TRUNG NGÂN HÀNG
    VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
    CORPORATE GOVERNANCE, BANK CONCENTRATION
    AND ECONOMIC GROWTH IN VIETNAM
    Lê Văn, Nguyễn Khắc Quốc Bảo1

    Ngày nhận bài: 17/4/2020 Ngày chấp nhận đăng: 12/05/2020 Ngày đăng: 05/10/2020

    Tóm tắt

    Bài viết này khảo sát tác động của chất lượng quản trị doanh nghiệp và mức độ tập trung ngân hàng
    với tăng trưởng kinh tế bằng cách sử dụng dữ liệu bảng cho các ngành kinh tế Việt Nam trong giai
    đoạn 2006-2017. Kết quả cho thấy (i) mức độ tập trung ngân hàng có ảnh hưởng ngược chiều đến
    sự tăng trưởng của các ngành phụ thuộc nhiều vào nguồn tài trợ bên ngoài; và (ii) chất lượng quản
    trị doanh nghiệp tốt sẽ làm giảm thiểu tác động của mức độ tập trung ngân hàng đối với tăng trưởng
    kinh tế. Theo đó, quản trị doanh nghiệp tốt là một phương tiện quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng
    và sự thịnh vượng ở các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi như Việt Nam, nơi mà các khu vực
    tài chính đang phát triển với mức độ tập trung ngân hàng cao.

    Từ khóa: Chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng, tăng trưởng kinh tế.

    Abstract

    This paper examines the impacts of corporate governance quality and bank concentration on
    economic growth by using panel data of Vietnam industries from 2006 to 2017. It is found that (i)
    bank concentration negatively affects industries with the high dependence on external financing;
    and (ii) positive corporate governance mitigates such negative impact on the economy. Accordingly,
    corporate governance quality is a key driver to enhance growth and prosperity in emerging and
    developing economies such as Vietnam, where industries highly depend on external financing
    resources.

    Keywords: Corporate governance quality, bank concentration, economic growth.

    ____________________________________________________

    1
    Trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM

    1

  2. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    1. Giới thiệu Trong bài viết này, cơ sở lý thuyết và bằng
    chứng thực nghiệm từ những nghiên cứu trước
    Có thể nói doanh nghiệp là tế bào của nền
    sẽ được trình bày trong Phần 2; phương pháp và
    kinh tế, doanh nghiệp có bền vững thì kinh tế vĩ
    dữ liệu nghiên cứu được trình bày trong Phần
    mô mới phát triển ổn định. Bên cạnh vốn, lao
    3; kết quả nghiên cứu và những thảo luận liên
    động, tài nguyên và công nghệ, quản trị là nhân
    quan được trình bày trong Phần 4; và kết luận
    tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh
    được trình bày trong Phần 5.
    nghiệp. Do đó, việc quản trị doanh nghiệp tốt
    sẽ có ảnh hưởng tích cực đến bộ mặt nền kinh 2. Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực
    tế. Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị nghiệm từ những nghiên cứu trước
    doanh nghiệp, bài viết sẽ nghiên cứu tác động
    Mức độ quản trị doanh nghiệp đóng một vai
    của quản trị doanh nghiệp tới nền kinh tế thông
    trò quan trọng trong việc xác định tăng trưởng
    qua mối liên hệ với mức độ tập trung ngân hàng
    kinh tế, đặc biệt thông qua ảnh hưởng đến thị
    và sự tăng trưởng kinh tế.
    trường vốn và phân bổ nguồn lực. Mức độ quản
    Để góp phần đưa ra cơ sở cho việc thực hiện trị doanh nghiệp cũng khuyến khích đổi mới
    các chính sách phát triển kinh tế, bài viết sẽ và thúc đẩy tăng trưởng. Điều này đặc biệt phù
    trình bày nghiên cứu về mối liên hệ giữa quản hợp với các nền kinh tế mới nổi và đang phát
    trị doanh nghiệp, tập trung ngân hàng và tăng triển trong kỷ nguyên toàn cầu hoá hiện nay. Để
    trưởng kinh tế theo quy mô ngành. Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết đáng tin cậy cho bài
    này là cấp thiết trong bối cảnh tác động của quản viết, các nghiên cứu về tác động tích cực của
    trị doanh nghiệp đối với nền kinh tế đã được tiếp chất lượng quản trị doanh nghiệp đối với nền
    cận trên giác độ vi mô và vĩ mô. Theo đó, các kinh tế được tổng hợp như sau:
    chính sách tăng trưởng và phát triển sẽ được xem
    Thứ nhất, quản trị doanh nghiệp ảnh hưởng
    xét cho phù hợp với mỗi ngành kinh tế.
    tích cực đến thành quả của doanh nghiệp, qua
    Mục tiêu nghiên cứu của bài viết bao gồm đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Điều này được
    việc đánh giá tác động của mức độ tập trung chứng minh qua các nghiên cứu về tác động
    ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế và chất của quản trị doanh nghiệp đến (i) khả năng
    lượng quản trị doanh nghiệp đến mối quan hệ tiếp cận các nguồn tài trợ; (ii) quyết định đầu
    giữa mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng tư; (iii) quyết định phân phối lợi tức; và (iv)
    kinh tế. Để thực hiện những mục tiêu nghiên trong giai đoạn khủng hoảng tài chính. Theo đó,
    cứu này, bài viết sẽ: (i) nghiên cứu mối quan chất lượng quản trị doanh nghiệp cao sẽ giảm
    hệ giữa mức độ tập trung ngân hàng và quản trị chi phí sử dụng vốn nợ (Doidge và cộng sự,
    doanh nghiệp của các ngành kinh tế Việt Nam 2007; và Attig và cộng sự, 2008) và giảm chi
    từ năm 2006 đến năm 2017; (ii) cho thấy rằng phí sử dụng vốn cổ phần (Cueto 2008, 2013;
    mức độ tập trung ngân hàng cao sẽ làm giảm Bae và cộng sự, 2012; Bai và cộng sự, 2004;
    tăng trưởng kinh tế; và (iii) cho thấy rằng trong Chen và cộng sự, 2009, 2011; Morey và cộng
    những ngành kinh tế có mức độ phụ thuộc tài sự, 2009; Balasubramanian và cộng sự, 2010;
    chính cao, việc thực hiện quản trị doanh nghiệp Ammann và cộng sự, 2011; và Claessens và
    tốt sẽ hạn chế ảnh hưởng của mức độ phụ thuộc cộng sự, 2014). Với việc giảm chi phí sử dụng
    vào các nguồn tài trợ bên ngoài. vốn, doanh nghiệp sẽ gia tăng cơ hội tiếp cận

    2

  3. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    nhiều nguồn tài trợ và qua đó tăng giá trị doanh
    nghiệp. Chất lượng quản trị doanh nghiệp tốt chất lượng quản trị doanh nghiệp cao. Theo đó,
    sẽ giúp tăng hiệu quả trong việc đưa ra các chất lượng quản trị doanh nghiệp là một nhân
    quyết định đầu tư và phân phối lợi tức (Khanna tố then chốt quyết định tăng trưởng kinh tế, đặc
    và Zyla, 2010). Bên cạnh đó, quản trị doanh biệt là tại các thị trường mới nổi.
    nghiệp tốt sẽ giúp gia tăng lợi nhuận thị trường Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh
    chứng khoán tại các thị trường có chất lượng được mối quan hệ giữa ba nhân tố là quản trị
    quản lý kém (Nayaran và cộng sự, 2015). Ảnh doanh nghiệp, tập trung ngân hàng và tăng
    hưởng tích cực của quản trị doanh nghiệp đến trưởng kinh tế. Mối liên hệ này thể hiện rõ
    giá trị doanh nghiệp còn được thể hiện qua giai tại các thị trường có chất lượng quản lý kém
    đoạn khủng hoảng tài chính tại châu Á những (Nayaran và cộng sự, 2015) hoặc thị trường mới
    năm 1990 (Johnson và cộng sự, 2000; Lemon nổi và đang phát triển (Diallo, 2017). Trong bối
    and Lins, 2003; và Bae và cộng sự, 2012) và cảnh thị trường Việt Nam mới nổi và đang phát
    giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008- triển, việc đưa ra nghiên cứu về tác động của
    2009 (Cornett và cộng sự, 2010). Như vậy, các quản trị doanh nghiệp và tập trung ngân hàng
    nghiên cứu trước đây đã chỉ ra được tác động đến tăng trưởng kinh tế là cần thiết. Do đó, bài
    tích cực của quản trị doanh nghiệp đối với viết này sẽ đưa ra bằng chứng thực nghiệm tại
    thành quả doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy tăng Việt Nam, cụ thể qua các ngành kinh tế trong
    trưởng kinh tế. giai đoạn 2006-2017. Qua đó, bài viết sẽ chững
    Thứ hai, tác động của tập trung ngân hàng minh cho giả thuyết nghiên cứu: Khi quản trị
    đối với tăng trưởng kinh tế. Tại một quốc gia có doanh nghiệp được xem xét, mức độ tập trung
    mức độ tập trung ngân hàng cao, lãi suất sẽ tăng ngân hàng ít gây hại cho tăng trưởng đối với các
    cao gây khó khăn cho doanh nghiệp tiếp cận các ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn
    nguồn tài trợ và các nguồn lực trong nền kinh tài trợ bên ngoài.
    tế không được phân bố hiệu quả. Như vậy, tập 3. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
    trung ngân hàng có tác động tiêu cực đến tăng
    3.1. Mô hình nghiên cứu
    trưởng kinh tế. Bằng chứng về điều này được
    đưa ra bởi Petersen và Rajan (1995), Black Để ước tính tác động của mức độ tập trung
    và Strahan (2002), Diallo và Zhang (2017) và ngân hàng và chất lượng quản trị doanh nghiệp
    Diallo và Koch (2018). Để tìm hiểu rõ hơn về đối với tăng trưởng kinh tế của các ngành kinh
    tác động của tập trung ngân hàng đối với tăng tế Việt Nam dựa trên phân loại Tổng Cục Thống
    trưởng kinh tế, Diallo (2017) chỉ ra rằng tác kê, bài viết sử dụng mô hình sau:
    động trên sẽ được giảm thiểu tại các quốc gia có

    lnyj,t – lnyj,t-1 = Const + θj + ηt + β1 × FDj,t × BCt + β2 × FDj,t × BCt × CGQt + FDj,t × Ctk,t + ϵj,t

    Trong đó thể hiện ngành kinh tế Việt Nam vào giai đoạn nghiên cứu, theo như tổng hợp sau:

    3

  4. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Bảng 1. Các ngành kinh tế Việt Nam

    j Tên ngành kinh tế Việt Nam j Tên ngành kinh tế Việt Nam
    Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử
    1 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 5
    lý rác thải, nước thải
    2 Khai khoáng 6 Xây dựng
    Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô,
    3 Công nghiệp chế biến, chế tạo 7
    xe máy và xe có động cơ khác
    Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
    4 8 Vận tải, kho bãi
    nóng, hơi nước và điều hòa không khí
    9 Dịch vụ lưu trú và ăn uống 14 Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
    10 Thông tin và truyền thông 15 Giáo dục và đào tạo
    11 Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 16 Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
    12 Hoạt động kinh doanh bất động sản 17 Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
    Hoạt động chuyên môn, khoa học và
    13 18 Hoạt động dịch vụ khác
    công nghệ
    Nguồn: Tổng cục Thống kê

    Trong đó, yj,t là sản lượng trên mỗi nhân 3.2. Các biến trong mô hình
    công của ngành j vào năm t; FDj,t đánh giá sự
    Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế: Dựa
    phụ thuộc của ngành j vào các nguồn tài trợ
    vào Diallo (2017), bài viết xác định tốc độ tăng
    bên ngoài; BCt thể hiện mức độ tập trung ngân trưởng theo ngành tại Việt Nam như là (lnyj,t –
    hàng; Chất lượng quản trị doanh nghiệp ở Việt lnyj,t-1). Trong đó yj,t (triệu đồng/ người) là sản
    Nam được biểu diễn bởi biến CGQt; Các biến lượng trên mỗi nhân công của ngành j vào năm
    kiểm soát Ctk,t(k = 1,9 ) được dùng để kiểm định thứ t.
    tính bền vững của mô hình.
    Thứ hai, nhu cầu nguồn tài trợ bên ngoài của
    Đặc điểm kỹ thuật của mô hình bao gồm hiệu các ngành kinh tế: Dựa vào Diallo (2017) và
    ứng thời gian (time effect) ηt và hiệu ứng cố Rajan và Zingales (1998), nhu cầu các nguồn
    định (fixed effect) theo ngành θj. Điều này giúp tài trợ bên ngoài được xác định theo công thức
    loại bỏ tính nội sinh được quan sát thấy trong (CE – OCF)/CE. Trong đó, (i) CE là chi tiêu
    các tài liệu về quản trị doanh nghiệp như được vốn, nhằm đo lường nhu cầu đầu tư của mỗi
    thảo luận bởi Claessens và Yurtoglu (2013). ngành kinh tế; và (ii) OCF là dòng tiền từ hoạt
    động kinh doanh, thể hiện nguồn lực tự tài trợ
    Kết quả được kỳ vọng xác thực giả thuyết của mỗi ngành kinh tế. Tiếp nối khung lý thuyết
    nghiên cứu của bài viết: mức độ tập trung ngân này, bài viết xây dựng thang đo thể hiện nhu
    hàng ít gây hại cho sự tăng trưởng của các cầu tài trợ bên ngoài cho mỗi ngành kinh tế Việt
    ngành kinh tế phụ thuộc về tài chính nếu các Nam dựa trên công thức trên với một vài điều
    ngành này có chất lượng quản trị doanh nghiệp chỉnh về biến đại diện. Trong đó chỉ tiêu Vốn
    cao, tức là β1 mang giá trị âm và β2 mang giá trị đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá
    dương (tức là β1 < 0 và β2 > 0). hiện hành phân theo ngành kinh tế đại diện cho

    4

  5. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    nhu cầu đầu tư; và chỉ tiêu Tổng sản phẩm trong (2008) và Diallo (2017), chất lượng quản trị
    nước theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế doanh nghiệp (CGQ) của một quốc gia được
    để đại diện cho nguồn lực tự tài trợ. Cả hai chỉ xác định là trung bình cộng của ba (03) chỉ tiêu:
    tiêu này đều do Tổng cục Thống kê công bố. (i) AS đo lường chất lượng thông tin kế toán
    Thứ ba, mức độ tập trung ngân hàng: Bài (accounting standard), được thể hiện qua chỉ
    viết vận dụng nghiên cứu của Diallo (2017) để tiêu số 1.18 trong báo cáo thường niên của Diễn
    sử dụng hai thang đo cho biến độc lập này, bao đàn Kinh tế Thế giới; (ii) ES là thước đo mức
    gồm tỷ trọng tài sản của ba ngân hàng lớn nhất độ mượt của thu nhập (earnings smoothing); và
    trên toàn bộ hệ thống ngân hàng ở Việt Nam; và (iii) SPS là tính đồng bộ của giá cổ phiếu (stock
    mức độ tập trung thị trường được thể hiện qua price synchronicity).
    chỉ số Herfindahl-Hirschman (“HHI”), được
    Thứ năm, các biến kiểm soát: Kế thừa các
    tính bằng tổng bình phương thị phần của tất cả
    các công ty/ doanh nghiệp trên toàn thị trường. nghiên cứu của Djankov và cộng sự (2008b),
    Chỉ số HHI cũng được sử dụng để kiểm định Rajan và Zingales (1998), Fisman (2001), Faccio
    tính bền vững của mô hình. và cộng sự (2006), Khwaja và Mian (2005),
    Claessens và cộng sự (2008), và Diallo (2017),
    Thứ tư, chất lượng quản trị doanh nghiệp:
    bài viết sử dụng các biến kiểm soát sau đây:
    Kế thừa nghiên cứu của De Nicolo và cộng sự
    Bảng 2. Các biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu

    Biến Diễn giải Biến Diễn giải Biến Diễn giải
    Ct1 Tín dụng tư Ct4 Tự do kinh doanh Ct7 Tự do đầu tư
    Ct2 Chi tiêu chính phủ Ct5 Tự do tiền tệ Ct8 Tự do tài chính
    Ct3 Tự do tài khóa Ct6 Tự do thương mại Ct9 Tự do kinh tế
    Nguồn: The Global Economy

    3.3. Dữ liệu nghiên cứu được tham khảo từ từ cơ sở dữ liệu của Tổng
    Cục Thống kê trong giai đoạn 2006-2017 và có
    Tốc độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu các
    thống kê mô tả được tổng hợp như sau:
    nguồn tài trợ bên ngoài của mỗi ngành kinh tế

    Bảng 3. Thống kê mô tả tăng trưởng kinh tế và nhu cầu các nguồn tài trợ bên ngoài
    của các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2017

    Tiêu chí Tăng trưởng kinh tế Nhu cầu tài trợ bên ngoài
    Số quan sát 216 216
    Giá trị trung bình 0.0891 0.2874
    Độ lệch chuẩn 0.1989 0.7367
    Giá trị tối đa (max) 1.4391 0.9862
    Giá trị tối thiểu (min) -1.2491 -2.5398
    Skewness -0.1435 -1.8731
    Kurtosis 21.2096 3.4556
    Nguồn: Tổng Cục Thống kê

    5

  6. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Để đo lường mức độ tập trung ngân hàng, đại diện là trung bình cộng của các chỉ số (i)
    bài viết sử dụng hai biến đại diện là (i) tỷ trọng chất lượng thông tin kế toán (AS); (ii) độ mượt
    tài sản của ba ngân hàng lớn nhất trong tổng tài của thu nhập (ES); và (iii) tính đồng bộ của giá
    sản hệ thống ngân hàng (3-Bank), được lấy từ cổ phiếu (SPS). Trong đó, dữ liệu AS được tham
    Cơ sở dữ liệu về phát triển tài chính toàn cầu khảo từ Báo cáo thường niên của Diễn đàn Kinh
    (GFDD) của Ngân hàng Thế giới (World Bank); tế Thế giới (WEF), dữ liệu ES và SPS được tổng
    và (ii) chỉ số Herfindahl-Hirschmann (HHI), hợp từ Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và
    được định nghĩa là tổng của bình phương của Thành phố Hồ Chí Minh. Các biến kiểm soát
    thị phần, do World Integrated Trade Solution được tham khảo từ The Global Economy. Các
    (WITS) công bố. Để đo lường chất lượng quản chỉ số 3-Bank, HHI và CGQ được minh họa
    trị doanh nghiệp (CGQ), đề tại sử dụng giá trị theo hình sau:

    Các chỉ số 3-Bank, HHI, AS, ES, SPS và CGQ tại Việt Nam
    0.8
    0.7
    0.6
    0.5
    0.4
    0.3
    0.2
    0.1
    0
    2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
    3-Bank HHI AS ES SPS CGQ

    Hình 1. Các chỉ số tập trung ngân hàng và chất lượng quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam
    Nguồn: World Bank, WITS, WEF, Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh và Hà Nội

    4.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết quả nghiên cứu tại Bảng 5 cho thấy cả
    9 mô hình đều đạt được kỳ vọng dấu của giả
    Kết quả nghiên cứu ở Bảng 4 cho thấy mô
    thuyết nghiên cứu, tức là sự tập trung ngân
    hình đạt kỳ vọng dấu đúng với giả thuyết nghiên
    hàng ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh
    cứu ở cả 9 mô hình (tương ứng với 9 biến kiểm
    tế; trong bối cảnh đó, chất lượng quản trị doanh
    soát). Khi tỷ trọng tài sản của ba (03) ngân hàng
    nghiệp chính là động lực thúc đẩy phát triển cho
    lớn nhất nền kinh tế đại diện cho mức độ tập
    nền kinh tế thông qua sự tương tác tích cực vào
    trung ngân hàng, có 8 trên 9 mô hình có ý nghĩa
    mối quan hệ giữa tập trung ngân hàng và tăng
    thống kê với mức ý nghĩa 10%. Trong đó, các
    trưởng kinh tế. Các mô hình (10) và (15) có ý
    mô hình (2), (3), (5), (6), (8) và (9) có ý nghĩa
    nghĩa thống kê ở mức chấp nhận được là 10%.
    thống kê ở mức 5%.

    6

  7. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Bảng 4. Tăng trưởng kinh tế, mức độ tập trung ngân hàng (chí số 3-Bank)
    và chất lượng quản trị doanh nghiệp

    Growth (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
    Const 0.0973*** 0.0939*** 0.0941*** 0.0930*** 0.0950*** 0.0937*** 0.1064*** 0.0962*** 0.0929***
    (0. 0175) (0.0180) (0.0180) (0.0180) (0.0176) (0.0180) (0.0170) (0.0176) (0.0179)
    FD × BC -0.9012** -1.1112*** -1.0878*** -1.0390** -1.2309*** -1.0835*** -0.5271* -1.1912*** -1.1630***
    (0.3623) (0.4157) (0. .4117) (0.3874) (0.4312) (0.4065) (0.3072) (0.4421) (0.4168)

    FD × BC 1.3475* 1.5059** 1.3941** 1.2556* 1.5936** 1.6367** 0.3415 1.6526** 1.4477**
    × CGQ (0. .6873) (0. .7127) (0.6934) (0.6646) (0.7142) (0.7398) (0.6871) (0.7462) (0.6915)
    FD × Ct1 0.1383**
    (0. .0608)
    FD × Ct2 3.7423**
    (1.5928)
    FD × Ct3 0.3052**
    (0.1318)
    FD × Ct4 0.3948**
    (0.1613)
    FD × Ct5 0.3792**
    (0.1480)
    FD × Ct6 0.2530**
    (0.1071)
    FD × Ct7 0.5886
    (0.4338)
    FD × Ct8 0.6999**
    (0.3000)
    FD × Ct9 0.5120**
    (0.2042)

    Số trong ngoặc là độ lệch chuẩn, mức ý nghĩa thống kê 10%, 5% và 1% lần lượt được ký hiệu bởi *, ** và ***

    7

  8. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Bảng 5. Tăng trưởng kinh tế, mức độ tập trung thị trường (chỉ số HHI)
    và chất lượng quản trị doanh nghiệp

    Growth (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18)
    Const 0.0989*** 0.0992*** 0.1012*** 0.0990*** 0.1027*** 0.0954*** 0.1021*** 0.1025*** 0.1013
    (0.0178) (0.0182) (0.0182) (0.0182) (0.01784) (0.0182) (0.0178) (0.0179) (0.0181)
    FD × HHI -6.7558** -7.1586 -5.0335 -7.0749 -4.7377 -8.7345** -1.4819 -4.4607 -4.9910
    (3.1503) (5.2064) (5.3529) (5.0246) (4.5663) (4.1761) (2.0250) (4.7244) (5.0308)
    FD × HHI 9.0160* 8.6302 6.1039 7.2467 6.0578 11.8973* 5.7692 6.0641 5.9355
    × CGQ (5.0310) (6.3713) (6.0120) (5.3943) (5.7100) (6.1975) (4.5767) (6.1684) (5.6548)
    FD × Ct1 0.1844*
    (0.0961)
    FD × Ct2 3.8562
    (3.6178)
    FD × Ct3 0.1904
    (0.3147)
    FD × Ct4 0.4350
    (0. .3979)
    FD × Ct5 0.1769
    (0.2682)
    FD × Ct6 0.3543*
    (0. 1946)
    FD × Ct7 -0.4509
    (0.3817)
    FD × Ct8 0.3161
    (0.5565)
    FD × Ct9 0.2867
    (0.4469)

    Số trong ngoặc là độ lệch chuẩn, mức ý nghĩa thống kê 10%, 5% và 1% lần lượt được ký hiệu bởi *, ** và ***

    Kết quả cũng cho thấy rằng, mặc dù chất 5. Kết luận
    lượng quản trị doanh nghiệp thúc đẩy tăng
    Với bằng chứng thực nghiệm có được từ
    trưởng kinh tế, nhưng nhân tố quan trọng hơn
    các ngành kinh tế Việt Nam trong giai đoạn
    để tăng trưởng kinh tế chính là sự điều phối của
    2006-2017, bài viết cho thấy mức độ tập trung
    Chính phủ. Cụ thể, một nền kinh tế càng ít tập
    ngân hàng có tác động ngược chiều đến sự tăng
    trung, mức độ tự do càng cao (thể hiện qua các
    trưởng các ngành kinh tế phụ thuộc về tài chính.
    chỉ số đại diện cho biến kiểm soát), nền kinh tế
    Một khi quản trị doanh nghiệp tốt, mức độ tập
    một quốc gia sẽ càng phát triển. Kết quả nghiên
    trung ngân hàng ít gây hại cho tăng trưởng kinh
    cứu nhất quán với bằng chứng thực nghiệm của
    tế. Kết quả này nhất quán với bằng chứng được
    Petersen và Rajan (1995), Black và Strahan
    đưa ra tại các thị trường mới nổi và phát triển
    (2002), Diallo và Zhang (2017), Diallo (2017)
    như các nghiên cứu trước đây của Nayaran và
    và Diallo và Koch (2018).
    cộng sự (2015) và Diallo (2017).

    8

  9. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Kết quả có nhiều ý nghĩa đối với Chính phủ việc giảm mạnh sự tăng trưởng kinh tế, đặc biệt
    và nhà hoạch định chính sách ở các nước đang là trong khủng hoảng tài chính.
    phát triển như Việt Nam. Thứ nhất, nghiên cứu
    Đối với các thị trường mới nổi như Việt
    học thuật về quản trị doanh nghiệp tại những
    Nam, việc Chính phủ tăng cường chất lượng
    quốc gia này còn hạn chế, chưa thể đưa ra kết
    quản trị doanh nghiệp và giảm tập trung của
    luận về mối quan hệ giữa định giá, hiệu quả
    ngân hàng sẽ làm giảm đáng kể sự suy giảm của
    hoạt động và quản trị doanh nghiệp. Thứ hai,
    tốc độ tăng trưởng kinh tế. Điều quan trọng nhất
    mối liên hệ giữa quản trị doanh nghiệp, mức độ
    là sự gia tăng mức độ quản trị doanh nghiệp sẽ
    tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế vẫn
    làm tăng khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ
    chưa được khai thác. Thực tế, chúng ta quan
    bên ngoài và giảm chi phí đi vay cho các doanh
    sát được chất lượng quản trị doanh nghiệp thấp,
    nghiệp. Điều này sẽ thúc đẩy đầu tư và đổi mới,
    các hệ thống tài chính kém phát triển và các hệ
    và gia tăng việc làm trong khi tạo động lực phát
    thống ngân hàng tập trung ở nhiều nền kinh tế
    triển kinh tế nói chung.
    mới nổi. Điều này có ảnh hưởng tổng thể của

    Tài liệu tham khảo
    Ammann, M., Oesch, D., Schmid, M. M. (2011). Corporate governance and firm value: international
    evidence. Journal of Empirical Finance 18, 36-55.
    Attig, N., Guedhami, O., Mishra, D. (2008). Multiple large shareholders, control contests, and implied cost
    of equity. Journal of Corporate Finance 14, 721-737.
    Bai, C.E., Lui, Q., Lu, Z., Song, F.M., Zhang, J. (2004). Corporate governance and market valuation in
    China. Journal of Comparative Economics 32, 599-616.
    Bae, K.-H., Baek, J.-S., Kang, J.-K., Liu, W.-L. (2012). Do controlling shareholders’ expropriation
    incentives imply a link between corporate governance and firm value? Theory and evidence. Journal
    of Financial Economics 105, 412-435.
    Balasubramanian, N., Black, B.S., Khauna, V. (2010). The relation between firm-level corporate governance
    and market value: A case study of India. Emerging Markets Review 11, 319-340.
    Black, S.E., Strahan, P.E. (2002). Entrepreneurship and bank credit availability. Journal of Finance 5, 2807-
    2833.
    Chen, K.C.W, Chen, Z., Wei, K.C.J. (2009). Legal protection of investors, corporate governance, and the
    cost of equity capital. Journal of Corporate Finance 12, 424-448.
    Chen, K.C.W, Chen, Z., Wei, K.C.J. (2011). Agency costs of free cash flows and the effect of shareholder
    rights on the implied cost of capital. Journal of Finance and Quantitative Analysis 46, 171-207.
    Claessens, S., Feijen, E., Laeven, L. (2008). Political connections and preferential access to finance: the
    role of campaign contributions. Journal of Financial Economics 88, 554-580.
    Claessens, S., Ueda, K., Yafeh, Y. (2014). Institutions and financial frictions: Estimating with structural
    restrictions on firm value and investment. Journal of Development Economics 105, 412-435.
    Claessens, S., Yurtoglu, B.B. (2013). Corporate governance in emerging markets. Emerging Markets Review
    15, 1-33.
    Cornett, M.M., McNutt, J.J., Tehranian, H. (2010). The financial crisis, internal corporate governance,
    and the performance of publicly-traded U.S. bank holding companies. SSRN: https://ssrn.com/
    abstract=1476969.
    Cueto, D.C. (2008). Corporate governance and ownership structure in emerging markets: evidence from
    Latin America. SSRN: http://ssrn.com/abstract=1157031.

    9

  10. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Cueto, D.C. (2008). Substitutability and complementarity of corporate governance mechanisms in Latin
    America. International Review of Economics & Finance 25, 310-325.
    De Nicolo, G., Laeven, L., Ueda, K. (2008). Corporate governance quality: Trends and real effects. Journal
    of Financial Intermediation 17, 198-228.
    Diallo, B. (2017). Corporate Governance, Bank Concentration and Economic Growth. Emerging Markets
    Review 32, 28-37.
    Diallo, B., Koch, W. (2018). Bank concentration and schumpeterian growth: Theory and international
    evidence. The Review of Economics and Statistics 100(3). 489-501.
    Diallo, B., Zhang, Q. (2017). Bank concentration and sectoral growth: Evidence from Chinese Provinces.
    Economics Letters 154. 77-80.
    Djankov, S., Lopez-de-Silanes, F., Porta, R.L., Shleifer, A. (2008b). The law and economics of self-dealing.
    Journal of Financial Economics 88, 430-465.
    Doidge, C., Karolyi, G.A., Stulz, R.M. (2007). Why do countries matter so much for corporate governance?
    Journal of Financial Economics 86, 1-39.
    Faccio, M., McConnell, J.J., Masulis, R.W. (2006). Political connections and corporate bailouts. Journal of
    Finance 61, 2597-2635.
    Fisman, R. (2001). Estimating the value of political connections. American Economic Review 91, 1095-
    1102.
    Khanna, V., Zyla, R. (2010). Corporate governance matters to investors in emerging Market companies.
    IFC, The World Bank Group. 1-15.
    Khwaja, A.I., Mian, A. (2005). Do lenders favor politically connected firms? Rent provision in an emerging
    financial market. Quarterly Journal of Economics 120, 1371-1411.
    Johnson, S., Boone, P., Breach, A., Friedman, E. (2000). Corporate governance in the Asian financial crisis.
    Journal of Financial Economics 58, 141-186.
    Morey, M., Gottesman, A., Baker, E., Godridge, B. (2009). Does better corporate governance result in
    higher valuations in emerging markets? Another examination using new data set. Journal of Banking
    and Finance 33(2), 254-262.
    Petersen, M.A., Rajan, R.G. (1995). The effect of credit market competition on lending relationships.
    Quarterly Journal of Economics 110, 407-443.
    Rajan, R., Zingales, L. (1998). Financial dependence and growth. American Economic Review 88, 559-587.

    10

Download tài liệu Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị doanh nghiệp, mức độ tập trung ngân hàng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam File Word, PDF về máy