[Download] Tải Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS) – Tải về File Word, PDF

Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS)

Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS)
Nội dung Text: Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS)

Download


Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS) được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Mời các bạn cùng tham khảo và tải về biểu mẫu!

Bạn đang xem: [Download] Tải Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS) File Word, PDF về máy

Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS)

  1. Mẫu số 30­DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ­HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 
    của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    TÒA ÁN NHÂN DÂN……. (1) CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Số:…../TB­TLVA Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc

                  ….., ngày…… tháng …… năm……
     

    THÔNG BÁO
    VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN 

    Kính   gửi:   ­   ….(2)……………….Địa   chỉ:  (3)  …………………………………   Nơi   làm 
    việc:(4)  …………………………Số   điện   thoại:   …………………;   số   fax: 
    ……………………; Địa chỉ thư điện tử: …………….. (nếu có); là(5) ……………………
    Ngày…..tháng……năm…….,Tòa án nhân dân……………….………..đã thụ  lý vụ 
    án dân sự số:…../…../TLST­…(6)  về việc(7)….………..………………
    Theo đơn khởi kiện của(8)…………………………………………………………………………………
    Địa chỉ: (9)………………………………………………………………………………………………………..
    Nơi làm việc: (10)………………………………………………………………………………………………
    Số điện thoại:………………………..; số fax:…………………………………………..(nếu có)
    Địa chỉ thư điện tử:………………………………………………………………………….(nếu có)
    Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm: (11)
    1…………………………………………………………………………………………………………………….
    2………………………………………………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………………………………………… (12)
    Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi ki ện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:
    (13)

    1…………………………………………………………………………………………………………………….
    2…………………………………………………………………………………………………………………….
    Căn cứ  vào Điều 196 và Điều 199 của Bộ  luật tố  tụng dân sự, Toà án nhân dân  
    thông báo cho (14) ……………………………………………được biết.
    Trong thời hạn 15 ngày, kể  từ  ngày nhận được Thông báo này, bị  đơn, người có  
    quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với  
    yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ  kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu  

  2. độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án 
    nêu rõ lý do để Toà án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không nộp 
    cho cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của người khởi  
    kiện thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo 
    quy định của pháp luật.

    Nơi nhận: THẨM PHÁN 
    ­ Ghi nơi nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 196 của   (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
    Bộ luật tố tụng dân sự;
    ­ Lưu hồ sơ vụ án.

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 30­DS:

    (1) Ghi tên Toà án có thẩm quyền thông báo về  việc thụ  lý vụ  án; nếu là Toà án nhân dân cấp  
    huyện cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: 
    Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc trung  ương, thì 
    ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
    (2), (3),(4) và (5) Ghi lần lượt đương sự của vụ án và tư cách tham gia tố tụng của họ. Nếu là cá  
    nhân thì ghi họ tên, địa chỉ  nơi cư  trú và nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ  quan, tổ 
    chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu  
    ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ:  
    Kính gửi: Bà Trần Thị Q). 
    (6)  Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì  
    ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh,  
    thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về  lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số  18/2017/TLST­
    HNGĐ).
    (7) Ghi quan hệ  tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ  lý 
    giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu  
    của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa  
    cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ  luật tố  tụng dân sự  thì ghi: “tranh  
    chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
    (8), (9) và (10) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ  nơi cư  trú và nơi làm việc của người khởi 
    kiện; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức khởi kiện (ghi theo đơn  
    khởi kiện).
    (11) Ghi cụ thể những vấn đề mà người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết.
    (12) Trường hợp vụ án được thụ lý theo thủ tục rút gọn thì ghi: “Vụ án được thụ lý theo thủ tục  
    rút gọn”.
    (13) Ghi cụ  thể  tên những tài liệu, chứng cứ  của người khởi kiện g ửi kèm theo đơn khởi 
    kiện.

  3. (14) Nếu là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại 
    điểm (2) mà không phải ghi họ  tên (ví dụ: Thông báo cho Ông được biết; Thông báo cho Bà được  
    biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).

Download tài liệu Mẫu Thông báo về việc thụ lý vụ án (Mẫu số: 30-DS) File Word, PDF về máy