[Download] Tải Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) – Tải về File Word, PDF

Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm)

Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm)
Nội dung Text: Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm)

Download


Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) mẫu số 20-DS được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Mời các bạn cùng tham khảo và tải về biểu mẫu!

Bạn đang xem: [Download] Tải Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) File Word, PDF về máy

Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm)

  1. Mẫu số 20­DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ­HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng  
    Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    TÒA ÁN NHÂN DÂN …(1) CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc
    Số:…./……/QĐ­BPKCTT(2)
    ……, ngày…….. tháng……. năm…..

    QUYẾT ĐỊNH
    THAY ĐỔI BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
    TÒA ÁN NHÂN DÂN…………………………
    Với Hội đồng xét xử sơ (phúc) thẩm gồm có:(3)
    Thẩm phán ­ Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)…………………………………………….
    (Các) Thẩm phán: Ông (Bà)…………………………………………………………………
    Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Ông (Bà)…………………………………………………………………………………………
    2. Ông (Bà)…………………………………………………………………………………………
    3. Ông (Bà)…………………………………………………………………………………………
    Căn cứ vào khoản 2 Điều 112 và Điều 137 của Bộ luật tố tụng dân sự;
    Sau   khi   xem   xét   đơn   yêu   cầu   thay   đổi   biện   pháp   khẩn   cấp   tạm   thời (4)
    ………………..bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời(5)…………………………………….
    của(6)………………………………; địa chỉ:(7
    Là(8)…………………………. trong vụ án(9)……………………………………………
    Đối với(10)……………………; địa chỉ:(11)……………………………………………….
    Là………………………………………. (12) trong vụ án nói trên;
    Sau khi xem xét các chứng cứ liên quan đến việc thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm 
    thời;
    Xét thấy việc thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời…………………………….(13) đã 
    được áp dụng bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời……………………………………(14) là cần 
    thiết…………………………………………………………………………………………….(15)

    QUYẾT ĐỊNH:
    1. Thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời………….. quy định tại Điều………………
    (16) 
    của Bộ luật tố tụng dân sự  đã được Toà………………………….. áp dụng tại Quyết định 
    áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số……../……../QĐ­BPKCTT ngày…….. tháng…….. 
    năm……..

  2. Bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời………… quy định tại Điều………. (17)  của Bộ 
    luật tố tụng dân sự;…………………………………………………………………………..(18)
    2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay và thay thế  Quyết định áp dụng biện 
    pháp khẩn cấp tạm thời số……../……../QĐ­BPKCTT ngày…….. tháng…….. năm…….. của 
    Toà án nhân dân………………………………………………………………………………………….
    3. Quyết định này đượ c thi hành theo quy định của pháp luật về  thi hành án dân  
    sự .
    Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
    (Ghi những nơi mà Toà án phải cấp hoặc gửi theo quy định  Thẩm phán ­ Chủ tọa phiên toà
    tại khoản 2 Điều 139 của Bộ luật tố tụng dân sự và lưu  
    HS vụ án).   (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     Hướng dẫn sử dụng mẫu số  2   0­DS:
       
    (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Toà án  
    nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung 
    ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc 
    trung  ương thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố)  nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội), 
    nếu là Toà án nhân dân cấp cao thì ghi: Toà án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí  
    Minh).
    (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐ­BPKCTT).
    (3) Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cầu thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm  thời là Hội đồng 
    xét xử sơ thẩm gồm ba người thì chỉ ghi họ tên Thẩm phán ­ Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán”; 
    đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên hai Hội thẩm nhân  dân; nếu Hội đồng xét xử  sơ thẩm gồm  
    có năm người, thì ghi họ  tên Thẩm phán ­ Chủ toạ phiên toà, họ tên Thẩm phán, họ tên ba Hội thẩm 
    nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân 
    dân. Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cầu thay đổi biện pháp khẩn cấp  tạm thời là Hội đồng 
    xét xử  phúc thẩm thì ghi họ  tên Thẩm phán ­ Chủ  toạ  phiên toà, họ  tên hai Thẩm phán, bỏ  dòng  
    “Các Hội thẩm nhân dân”.
    (4) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng (ví dụ: kê biên tài sản đang tranh chấp).
    (5) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể được đề nghị thay đổi (ví dụ: cấm thay  đổi hiện trạng 
    tài sản đang tranh chấp).
    (6) và (7) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của người làm đơn yêu cầu thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm  
    thời.
    (8) và (9) Ghi tư  cách đương sự  của người làm đơn trong vụ  án cụ  thể  mà Toà án đang giải 
    quyết.
    (10) và (11) Ghi tên và địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
    (12) Ghi tư cách đương sự của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 
    (13) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể được áp dụng.
    (14) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời được đề nghị thay đổi.

  3. (15) Ghi lý do tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự [ví  dụ: “để 
    tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự” hoặc “để bảo vệ   chứng cứ” hoặc “để bảo đảm 
    việc thi hành án” (khoản 1 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự)].
    (16) Ghi tên biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án áp dụng và điều luật của Bộ luật tố tụng  
    dân sự  mà Tòa án căn cứ  (ví dụ: Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc thực hiện trước một  
    phần nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 116).
    (17) Biện pháp khẩn cấp tạm thời được đề  nghị  thay đổi quy định tại điều luật nào thì ghi tên  
    biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án áp dụng và điều luật của Bộ luật tố tụng dân sự  mà Tòa án 
    căn cứ.
    (18) Ghi quyết định cụ  thể của Toà án (ví dụ  1: nếu thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời quy 
    định tại Điều 122 của Bộ  luật tố  tụng dân sự  bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 
    120 của Bộ  luật tố  tụng dân sự  thì ghi: “kê biên tài sản đang tranh chấp là…; giao tài sản này cho… 
    quản lý cho đến khi có quyết định của Toà án).

Download tài liệu Mẫu Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) File Word, PDF về máy