[Download] Tải Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS) – Tải về File Word, PDF

Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS)

Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS)
Nội dung Text: Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS)

Download


Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS) được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Mời các bạn cùng tham khảo và tải về biểu mẫu!

Bạn đang xem: [Download] Tải Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS) File Word, PDF về máy

Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS)

  1. Mẫu số 93­DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ­HĐTP ngày 13 tháng 01 năm  
    2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    TÒA ÁN NHÂN DÂN………..(1) CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc

    Số:……../……./QĐDS­……(2)
    Ngày:…….­………­……………(3)
    V/v: (4)……………………………

    NHÂN DANH
    NƯỚC CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TÒA ÁN NHÂN DÂN……………………

    Với thành phần giải quyết việc dân sự:
    Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ………………………………. ­ Thẩm phán
    Thẩm phán: Ông (Bà)(5)……………………………………………………………………….
    Thẩm phán: Ông (Bà)(6)……………………………………………………………………….
    Thư  ký phiên họp: Ông (Bà)………………………………­ Thư  ký Tòa án, Tòa án 
    nhân dân(7)………………………………………………………………………………………………….
    Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(8)……………………tham gia phiên họp:
    Ông (Bà)…………………………………………….­ Kiểm sát viên.
    Trong ngày…….  tháng……..  năm……..(9)  tại…………………………..(10)  mở  phiên họp sơ 
    thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:………../………../TLST­……….(11) ngày…….. 
    tháng…….. năm…….. về  yêu cầu ………………………………….(12)  theo Quyết định mở  phiên 
    họp số:……………../……………./QĐPH­…….(13) ngày……tháng…….. năm…….. 
    1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(14)………………………………………….
    Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(15)…
    Người bảo vệ  quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân  
    sự: …………………………………………………………………………………………………………
    (16)

    2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:…………………………….(17)
    Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(18)
    Người bảo vệ  quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ  liên  
    quan:(19)……………………………………………………………………………………………………..
    4. Người làm chứng:(20)………………………………………………………………………..

  2. 5. Người phiên dịch:(21)………………………………………………………………………..
    6. Người giám định:(22)…………………………………………………………………………
    7. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:(23)…………………………..
    ­ ………………………………………………………………………………………………………..
    ­ ………………………………………………………………………………………………………..
    ­ ………………………………………………………………………………………………………..
    NHẬN ĐỊNH
    Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra  
    tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án …………. (24) nhận 
    định:(25)………………………………………………………………………………………………………
    ­ ………………………………………………………………………………………………………..
    ­ ………………………………………………………………………………………………………..
    ­ ………………………………………………………………………………………………………..
    QUYẾT ĐỊNH
    Căn cứ:(26)………………………………………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………
    Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp(27):………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………………………………………
    Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án (28)
    ………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………….
    (29)

     Hướng dẫn sử dụng mẫu số  9
      3­DS
       
    (1) Ghi tên Toà án ra Quyết định giải quyết việc dân sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì 
    cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án  
    nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành 
    phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên). 

  3. (2) Ô thứ  nhất ghi số  Quyết định, ô thứ  hai ghi năm ra Quyết định, ô thứ  ba ghi ký hiệu loại 
    Quyết định, nếu là Quyết định sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS­ST”, nếu là Quyết định phúc thẩm  
    thì ghi “Số:10/2017/QĐDS­PT”.
    (3) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định, không phân biệt phiên họp giải quyết việc dân sự diễn ra 
    trong một buổi hay nhiều buổi.
    (4) Ghi trích yếu nội dung của Quyết định, ví dụ: “Tuyên bố  một người mất tích”, “Tuyên bố 
    một người mất năng lực hành vi dân sự”,…
    (5) và (6) Ghi tên các Thẩm phán trong trường hợp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì  
    thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có 3 Thẩm phán.
    (7) và (24) Ghi tên Tòa án giải quyết việc dân sự
    (8) Ghi tên Viện kiểm sát.
    (9) Ghi ngày, tháng, năm diễn ra phiên họp giải quyết việc dân sự.
    (10) Địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định).
    (11) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý việc dân sự (ví dụ: Số: 30/2017/TLST­DS).
    (12)  Ghi trích yếu việc dân sự mà Tòa án giải quyết: C ần xác định việc dân sự mà Tòa án thụ lý 
    giải quyết được quy định tại khoản, điều nào của Bộ luật tố tụng dân sự để ghi vào phần trích yếu của 
    việc dân sự (ví dụ: Việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” 
    được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tuyên bố một người mất tích”).
    (13) Ghi rõ số, ký hiệu của Quyết định mở phiên họp, nếu là Quyết định mở phiên họp sơ thẩm  
    thì   ghi   “Số:10/2017/QĐPH­ST”,   nếu   là   Quyết   định   mở   phiên   họp   phúc   thẩm   thì   ghi  
    “Số:10/2017/QĐPH­PT”.
    (14) Ghi rõ tên người yêu cầu, nếu là cá nhân thì ghi họ  tên, địa chỉ  cư  trú; nếu là người chưa 
    thành niên thì sau họ  tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ  quan, tổ  chức thì ghi tên cơ 
    quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.
    (15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư  trú; ghi  
    rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ  quyền của người yêu cầu; nếu là 
    người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu  
    cầu; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày…  
    tháng… năm…”.
    Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại… là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám  
    đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).
    Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại… là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu (Văn bản uỷ 
    quyền ngày… tháng… năm…).
    (16) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ  tên, địa  
    chỉ  cư  trú (nếu là Luật sư  thì ghi là Luật sư  của Văn phòng luật sư  nào và thuộc Đoàn luật sư  nào); 
    nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào.
    (17) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).
    (18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).
    (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (16).
  4. (20) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng. 
    (21) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không có nơi làm việc thì ghi  
    địa chỉ cư trú. 
    (22) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không có nơi làm việc thì ghi 
    địa chỉ cư trú. 
    (23) Ghi rõ những vấn đề  mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết theo đơn yêu cầu của  
    người yêu cầu.
    (25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu.
    (26) Ghi rõ những căn cứ pháp luật để ra quyết định.
    (27) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự  và mức lệ  phí mỗi người phải 
    nộp.
    (28) Lưu ý: Chỉ ghi nội dung quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án 
    theo quy định của Luật thi hành án dân sự  đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại 
    Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự.
    (29) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc  
    dân sự là 1 Thẩm phán thì cần ghi như sau:
    Nơi nhận: THẨM PHÁN 
    (Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi   (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
    quyết định theo quy định tại Điều 370 của Bộ  luật   tố 
    tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án). 

    Trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 3 Thẩm phán thì  phải có đầy 
    đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng giải quyết việc dân sự và đóng dấu (quyết định 
    này phải lưu vào hồ  sơ  vụ  án); đối với quyết định để  gửi cho các đương sự, cơ  quan, tổ   chức, cá 
    nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
    Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
    Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ  thẩm phải  THẨM PHÁN ­ CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
    giao hoặc gửi  quyết   định theo quy  định tại  
    Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và những   (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
    nơi cần lưu bản án. 

Download tài liệu Mẫu Quyết định giải quyết việc dân sự (Mẫu số: 93-DS) File Word, PDF về máy