[Download] Tải Mẫu Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình – Tải về File Word, PDF

Mẫu Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình

Mẫu Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình
Nội dung Text: Mẫu Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình

Download


Nhằm giúp các bạn chuyên ngành Xây dựng có thêm biểu mẫu trong quá trình hoàn thành hợp đồng thi công xây dựng công trình, mời các bạn cùng tham khảo biểu mẫu “Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình”. Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

Bạn đang xem: [Download] Tải Mẫu Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Mẫu Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình File Word, PDF về máy

Mẫu Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Mẫu Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình

  1. CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc
    
    ……………., ngày….. tháng…. năm….
    H Ợ P  Đ Ồ NG
    Số…………./HĐ­XD
    Về việc:  THI CÔNG  XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
    Công trình: ……………………………….

    I . CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
    ­ Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá 
    XI, kỳ họp thứ 4;
    ­ Căn cứ  Nghị định số 16/2005/NĐ­CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản 
    lý dự án đầu tư  xây dựng công trình;
    ­ Căn cứ  Nghị định số  209/2004/NĐ­CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính 
    phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
    ­ Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ­CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản  
    lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
    ­   Căn   cứ   Thông   tư   số   06/2007/TT­BXD   ngày   25/7/2007   của   Bộ   Xây   dựng 
    Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
    ­ Theo văn bản ( quyết định, phê duyệt, đề nghị ) hoặc sự thỏa thuận của……
    Hôm nay, ngày      tháng      năm 2007,  tại ……………………………., chúng tôi  
    gồm các bên dưới đây:
    II. CÁC BÊN THAM GIA KÝ HỢP ĐỒNG
    1. Bên giao thầu (gọi tắt là bên A): 
    ­ Tên đơn vị: …………………………………………..
    ­ Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………
    ­ Đại diện bên giao thầu: …………………       Chức vụ: ……………………
    ­ Điện thoại: …………………;Fax:…………………………..; Email:………………………..
    ­ Số hiệu tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước ……….…………………
    2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B): 
    ­ Tên đơn vị:…………………………………………………………………………………………
    ­   Địa   chỉ   trụ   sở   chính:
    ……………………………………………………………………………….
    ­   Họ   tên,   chức   vụ   người   đại   diện   (   hoặc   người   được   uỷ 
    quyền ): …………………………
    ­   Điện   thoại:…………………………;   Fax:………………………;  
    Email:……………………………
    ­ Số hiệu tài khoản giao dịch tại tại kho bạc hoặc tại tổ ch ức tín dụng của đơn  
    vị:   ……………………………………………………………………………..
    …………….
    ­ Mã số thuế:………………………………………………………………………………………………..
    ­ Thành lập theo quyết định số:…………hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày ……. 

  2. tháng ……. năm ……..
    ­ Theo văn bản  ủy quyền số……………………………………………………………….  (n ếu  
    có)
    ­ Chứng chỉ  năng lực hành nghề  số:………… do………….. cấp ngày….. tháng…..  
    năm……..
    HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT
    HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU
    Điều 1: Các định nghĩa và diễn giải
    1.1. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là hợp đồng dân sự. Hợp đồng trong 
    hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là sự  thoả thuận bằng 
    văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm  
    dứt quyền, nghĩa vụ  của các bên để  thực hiện một, một số hay toàn bộ  công việc  
    trong hoạt động xây dựng. Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền 
    và nghĩa vụ  các bên tham gia hợp đồng; Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp 
    đồng được giải quyết trên cơ  sở  hợp đồng đã ký kết có hiệu lực pháp luật; Các 
    tranh chấp chưa được thoả thuận trong hợp đồng thì giải quyết trên cơ  sở qui định 
    của pháp luật có liên quan.
    1.2. Bên giao thầu là chủ đầu tư.
    1.3. Bên nhận thầu là nhà thầu chính. 
    1.4. Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu qui định quyền, nghĩa vụ cơ bản  
    và mối quan hệ của các bên hợp đồng.
    1.5. Điều kiện riêng của hợp đồng là tài liệu để  cụ  thể  hoá, bổ  sung một số 
    qui định của điều kiện chung áp dụng cho hợp đồng.
    1.6. Giá hợp đồng (giá ký kết hợp đồng) không vượt giá trúng thầu (đối với 
    trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp 
    chỉ  định thầu), trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được Người có 
    thẩm quyền cho phép. 
    1.7. Hợp đồng thi công xây dựng : Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi 
    công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết  
    kế xây dựng công trình.
    Điều 2: Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng 
    2.1. Luật áp dụng: Hợp đồng chịu sự  điều tiết của hệ  thống Luật của Nước  
    Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 
    2.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng: Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là  
    tiếng Việt. 
    Điều 3: Loại tiền thanh toán
    ­ Đồng tiền sử dụng để thanh toán bằng tiền Việt Nam. 
    ­ Phương thức thanh toán là chuyển khoản, tiền mặt, điện chuyển khoản, ….
    Điều 4: Khối lượng công việc 
    ­ Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo 
    đúng thiết kế  được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử  dụng theo đúng 
    quy định của pháp luật.
  3. ­ Bên B phải thực hiện theo đúng thiết kế; bảo đảm sự bền vững và chính xác 
    của các kết cấu xây dựng và thiết bị  lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng 
    Việt Nam.
    Điều 5 : Giá hợp đồng xây dựng
    ­ Giá hợp đồng là ………………………………………………………………………………………..
    ­ Hình thức giá hợp đồng: hợp đồng trọn gói
    Điều 6 : Tạm ứng hợp đồng xây dựng
    Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình thực hiện ngay sau khi hợp đồng 
    có hiệu lực và sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng. 
    Mức tạm ứng:……………………………………..đồng (tối thiểu là 20% giá hợp đồng)
    Việc thu hồi vốn tạm  ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu và kết  
    thúc khi khối lượng đã thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng. 

    Điều 7: Thanh toán hợp đồng xây dựng
    7.1 . Việc thanh toán hợp đồng:
    Thanh toán hợp đồng đối với giá hợp đồng trọn gói: việc thanh toán được thực  
    hiện theo tỷ lệ (%) giá hợp đồng, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn  
    thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng sau khi đã có  
    hồ  sơ  thanh toán được kiểm tra, xác nhận của bên giao thầu. Bên nhận thầu được  
    thanh toán toàn bộ  giá hợp đồng đã ký với bên giao thầu và các khoản tiền được 
    điều chỉnh giá (nếu có) sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu.
    + Số lần thanh toán:……………………………………………………………..
    + Tiến độ thanh toán:………………….…………(theo khối lượng hoàn thành)
    + Các mức thanh toán cho các đợt thanh toán:………………………………….
    7.2. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
    – Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng trọn gói:
    Biên bản nghiệm thu (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng): Tuỳ 
    từng giai đoạn thanh toán mà có thể  bao gồm một hoặc các loại biên bản nghiệm  
    thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành cho giai đoạn  
    thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư  vấn (nếu  
    có) và đại diện bên nhận thầu, nhưng không cần xác nhận khối lượng hoàn thành 
    chi tiết. Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh 
    toán (nếu có);
    Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng; 
    Bảng xác định giá trị  khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng có xác nhận của 
    đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư  vấn (nếu có) và đại diện bên nhận 
    thầu;
    Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán 
    7.3. Thời hạn thanh toán
    Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể  từ ngày nhận đủ  hồ  sơ  đề  nghị  thanh toán  
    hợp lệ  của nhà thầu, chủ  đầu tư  phải hoàn thành các thủ  tục và chuyển đề  nghị 
    thanh toán tới cơ  quan cấp phát, cho vay vốn. Trong năm kết thúc xây dựng hoặc  
    năm đưa công trình vào sử  dụng, chủ  đầu tư  phải thanh toán cho nhà thầu giá trị 
    công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại để bảo hành công trình theo qui định. 

  4. 7.4. Thanh toán bị chậm trễ 
    Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể việc bồi thường về tài chính cho 
    các khoản thanh toán bị  chậm trễ  tương  ứng với các mức độ  chậm trễ; mức bồi  
    thường đối với mỗi mức độ chậm trễ là khác nhau, nhưng mức bồi thường lần đầu 
    không nhỏ hơn lãi suất do Ngân hàng thương mại qui định tương ứng đối với từng  
    thời kỳ.
    7.5. Thanh toán tiền bị giữ lại 
    Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể cho việc thanh toán tiền bị giữ lại  
    khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ  theo qui định của hợp đồng như: các  
    khoản tiền còn lại của các lần tạm thanh toán trước đó hay bất kỳ khoản thanh toán  
    nào mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công 
    trình (nếu có).
    Điều 8: Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
    8.1  Giá hợp đồng có thể được điều chỉnh một trong các trường hợp sau:
    – Bổ sung công việc ngoài phạm vi qui định trong hợp đồng đã ký kết;
    – Khi khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng mà 
    nhà thầu phải thực hiện theo hợp đồng thì xem xét điều chỉnh đơn giá của khối  
    lượng phát sinh đó;
    – Các đơn giá mà bên giao thầu và bên nhận thầu đồng ý xem xét, điều chỉnh 
    lại sau khoảng thời gian nhất định kể từ khi thực hiện hợp đồng;
    – Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng có biến động  
    lớn,  ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện hợp đồng hoặc khi Nhà nước thay đổi  
    các chính sách có liên quan thì phải báo cáo Người có thẩm quyền xem xét quyết  
    định;
    – Do các trường hợp bất khả kháng qui định trong hợp đồng;
    – Các khoản trượt giá đã qui định trong hợp đồng. Các căn cứ để tính trượt giá 
    được xác định vào thời điểm 28 ngày trước ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán;
    8.2  Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng
    Có thể sử dụng một hoặc kết hợp các phương pháp sau để điều chỉnh giá hợp  
    đồng:
    – Sử  dụng các chỉ  số  giá xây dựng do Bộ  Xây dựng, các Tổ  chức tư  vấn,  
    Tổng cục Thống kê công bố;
    – Phương pháp tính toán bù trừ trực tiếp;
    – Công thức xác định hệ  số  điều chỉnh theo Thông tư  06/2007/TT­BXD ngày 
    25/7/2007.
    Điều 9: Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc
    –  Thời gian bắt đầu hợp đồng:…………………………….
    –  Thời gian kết thúc hợp đồng:……………………………. 
    –  Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết trình bên giao thầu chấp  
    thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng.
    –  Các bên tham gia hợp đồng phải qui định cụ thể các tình huống và việc xử 
    lý các tình huống có thể được kéo dài thời hạn hoàn thành công việc, ngoài những 
    tình huống này các bên  không được tự ý kéo dài thời hạn hoàn thành.
  5. – Các bên phải thoả  thuận cụ  thể  về  mức độ  và phương thức xử  lý những 
    thiệt hại về việc chậm tiến độ do các bên gây ra. 
    Điều 10: Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
    10.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc nhà thầu thực hiện một 
    trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm  
    thực hiện hợp đồng xây dựng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo 
    yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
    10.2. Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng xây 
    dựng trước khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.
    10.3. Giá trị  bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ  sơ  mời 
    thầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng xây dựng.
    10.4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng phải  
    kéo dài cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành, nếu có.  
    10.5. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng 
    trong trường hợp từ  chối thực hiện hợp đồng xây dựng sau khi hợp đồng có hiệu  
    lực.
    Điều 11: Quyền và nghĩa vụ chung của bên B
    11.1  Đại diện bên nhận thầu
    Bên nhận thầu có thể  chỉ  định người đại diện của mình và uỷ  quyền cho họ 
    thực hiện một số công việc nhất định nhưng phải được qui định cụ  thể  trong Hợp 
    đồng. 
    Trường hợp đại diện bên nhận thầu không được ghi cụ thể trong Hợp đồng, thì  
    trước ngày khởi công, bên nhận thầu phải trình cho bên giao thầu tên và các thông  
    tin chi tiết về người đại diện, cũng như quyền hạn và trách nhiệm của họ để  xem 
    xét và chấp thuận. Khi không có sự đồng ý trước của bên giao thầu, bên nhận thầu  
    không được bãi nhiệm người đại diện của mình hoặc bổ  nhiệm người khác thay 
    thế.
    11.2  Nhân lực chính của bên nhận thầu 
    – Nhân lực chính của  bên nhận thầu tại công trường xây dựng và tại Văn 
    phòng của bên nhận thầu; 
    – Báo cáo về nhân lực và thiết bị chính của bên nhận thầu; 
    – Sự giám sát của bên giao thầu đối với nhân lực chính của bên nhận thầu.
    11.3   Ngoài ra trong hợp đồng còn phải qui định quyền và nghĩa vụ  chung  
    của bên nhận thầu đối với: 
    – Nhà thầu phụ (nếu có);
    – Việc nhượng lại lợi ích của hợp đồng thầu phụ;
    – Vấn đề hợp tác giữa các bên liên quan đến việc thực hiện hợp đồng; 
    – Định vị các mốc; 
    – Các qui định về an toàn; 
    – Dữ liệu (điều kiện) về công trường; 
    – Quyền về đường đi và phương tiện; 
    – Trách nhiệm đối với các công trình và dân cư; 
    – Đường vào công trường; 
    – Vận chuyển hàng hoá; 
  6. – Thiết bị chính của bên nhận thầu; 
    – Thiết bị và vật liệu do bên giao thầu cung cấp; 
    – Báo cáo tiến độ; 
    – Việc cung cấp và sử dụng tài liệu; 
    – Các bản vẽ hoặc chỉ dẫn bị chậm trễ; 
    – Việc bên nhận thầu sử dụng tài liệu của bên giao thầu; 
    – Các chi tiết bí mật; 
    – Đồng trách nhiệm và đa trách nhiệm; 
    – Việc di chuyển lực lượng của bên nhận thầu ra khỏi công trường sau khi đã 
    được nghiệm thu công trình.
    – Những vấn đề khác có liên quan (cổ vật, …)
    Điều 12: Quyền và nghĩa vụ chung của bên A
    Hợp đồng phải qui định quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu đối với: 
    12.1  Nhân lực chính của bên giao thầu; 
    12.2  Trách nhiệm thu xếp tài chính của bên giao thầu; 
    12.3  Việc bên giao thầu sử dụng tài liệu của bên nhận thầu; 
    12.4  Khiếu nại của bên giao thầu.
    Trường hợp bên giao thầu thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để cung cấp  
    cho bên giao thầu các dịch vụ  tư  vấn nhằm thực hiện tốt các công việc, thì trong 
    hợp đồng phải qui định các vấn đề liên quan đến nhà tư vấn như: 
    – Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà tư vấn; 
    – Uỷ quyền của nhà tư vấn; 
    – Chỉ dẫn của nhà tư vấn; 
    – Thay thế nhà tư vấn; 
    – Việc quyết định của nhà tư vấn.
    Điều 13: Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có) 
    Trường hợp có những phần việc mà các bên tham gia hợp đồng thống nhất có  
    thể  sử  dụng nhà thầu phụ  do chủ  đầu tư  chỉ  định để  thực hiện một số  phần việc 
    nhất định nhằm đạt được mục đích cuối cùng của công việc nhưng phải được sự 
    chấp nhận của nhà thầu chính. Khi đó, trong hợp đồng phải qui định các vấn đề  có  
    liên quan đến nhà thầu phụ được chỉ định như:  
    ­ Định nghĩa nhà thầu phụ được chỉ định; 
    ­ Quyền phản đối của nhà thầu chính đối với nhà thầu phụ được chỉ định; 
    ­ Việc thanh toán cho nhà thầu phụ được chỉ định. 
    Điều 14: Quản lý chất lượng công trình xây dựng 
    Việc quản lý chất lượng công trình phải tuân thủ  đúng các qui định của Nhà 
    nước về  quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hợp đồng phải qui định cụ  thể 
    đối với việc quản lý chất lượng công trình, bao gồm: Quản lý chất lượng của nhà 
    thầu (bên nhận thầu); Quản lý chất lượng của chủ đầu tư (bên giao thầu) và nhà tư 
    vấn (bao gồm cả tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các 
    nhà tư vấn khác có liên quan). 
    Điều 15: Nghiệm thu các công việc hoàn thành
  7. Trong hợp đồng phải qui định trách nhiệm, nghĩa vụ  của các bên đối với việc 
    nghiệm   thu   toàn   bộ   công   việc,   từng   phần   việc   và   những   phần   công   việc   cần  
    nghiệm thu trước khi chuyển qua phần công việc khác, trong đó bao gồm các nội  
    dung chủ yếu sau: 
    – Nội dung những công việc cần nghiệm thu (nghiệm thu từng phần, nghiệm  
    thu toàn bộ công việc); 
    – Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, người ký biên bản nghiệm thu;
    – Biểu mẫu biên bản nghiệm thu đối với từng đối tượng nghiệm thu, trong đó 
    có đánh giá kết quả công việc được nghiệm thu;
    – Các công việc cần đo lường để thanh toán, phương pháp đo lường; 
    Điều 16: Bảo hiểm và bảo hành công trình
    16.1. Trong hợp đồng phải qui định trách nhiệm của các bên về  bảo hiểm, 
    bao gồm các nội dung chủ yếu như: 
    –  Đối tượng bảo hiểm:…………………..
    –  Mức bảo hiểm:………………………..
    –  Thời gian bảo hiểm:………………….
    16.2. Bảo hiểm công trình xây dựng và các tài sản thuộc quyền sở hữu của 
    bên giao thầu sẽ do bên giao thầu mua. Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính  
    vào giá trúng thầu thì bên nhận thầu thực hiện mua bảo hiểm.
    16.3. Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết để bảo  
    đảm cho hoạt động của chính mình theo qui định của pháp luật.
    16.4. Bên giao thầu, bên nhận thầu thống nhất và qui định trong hợp đồng về 
    điều kiện bảo hành, thời hạn bảo hành và trách nhiệm của các bên đối với việc bảo 
    hành công trình xây dựng. Nội dung bảo hành công trình thực hiện theo các qui định 
    về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
    Điều 17: Bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
    Trong hợp đồng các bên phải qui định rõ yêu cầu, trách nhiệm, nghĩa vụ của  
    mỗi bên về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong quá 
    trình thực hiện công việc. 
    Nội dung việc bảo vệ  môi trường và an toàn lao động theo qui định của Nhà 
    nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
    Điều 18: Điện, nước và an ninh công trường
    Hợp đồng phải qui định rõ quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung cấp,  
    thanh toán chi phí điện, nước và cho an ninh công trường. 
    Điều 19: Trách nhiệm đối với các sai sót
    Trong hợp đồng phải qui định rõ trách nhiệm của các bên đối với các sai sót 
    trong quá trình thực hiện công việc như:
    – Việc hoàn thành các công việc còn dở dang và sửa chữa sai sót, hư hỏng; 
    – Chi phí cho việc sửa chữa các sai sót; 
    – Thời gian thông báo sai sót; 
    – Không sửa chữa được sai sót; 
    – Di chuyển công việc bị sai sót ra khỏi công trường; 
    – Các kiểm định thêm đối với các sai sót sau sửa chữa; 
    – Nguyên nhân dẫn đến các sai sót; 
  8. – Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành theo hợp đồng. 
    Điều 20: Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi bên A và bên B 
    Trong hợp đồng xây dựng các bên giao thầu, bên nhận thầu phải thoả thuận và 
    qui định cụ thể về: các tình huống được tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng, quyền  
    được tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng của các bên; trình tự thủ tục tạm ngừng và 
    chấm dứt hợp đồng xây dựng bởi các bên; Việc xác định giá trị  hợp đồng tại thời  
    điểm chấm dứt; Trách nhiệm thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng của các bên. 
    20.1 Bên giao thầu, bên nhận thầu được quyền tạm ngừng hợp đồng xây  
    dựng trong các trường hợp sau:
    – Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra; 
    – Các trường hợp bất khả kháng;
    – Các trường hợp khác do các bên thoả thuận.
    Trong các trường hợp này, mỗi bên đều có quyền tạm ngừng hợp đồng, nhưng 
    phải báo cho bên kia biết bằng văn bản trước một khoảng thời gian nhất định do các 
    bên tự thoả thuận và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng  
    xây dựng đã ký kết.
    Thời gian tạm ngừng và mức đền bù thiệt hại do tạm ngừng hợp đồng xây 
    dựng do hai bên tự thoả thuận trong hợp đồng.
    20.2 Chấm dứt hợp đồng xây dựng bởi bên giao thầu, bên nhận thầu:
    – Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt  
    hại khi bên kia vi phạm hợp đồng  ở  mức phải huỷ  bỏ  hợp đồng đã được các bên  
    thoả thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có qui định;
    – Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không 
    phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại  
    cho bên kia;
    – Trước khi chấm dứt hợp đồng xây dựng, các bên phải thông báo cho bên kia 
    trước một khoảng thời gian nhất định do các bên tự  thoả  thuận, nếu không thông 
    báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt  
    hại cho bên kia;
    – Khi hợp đồng bị  chấm dứt, thì hợp đồng không có hiệu lực từ  thời điểm bị 
    chấm dứt và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền có liên quan.
    Điều 21: Rủi ro và trách nhiệm của các bên
    Trong hợp đồng phải qui định cụ  thể  trách nhiệm của các bên giao nhận thầu  
    đối với các rủi ro như: Bồi thường đối với những thiệt hại do mỗi bên gây ra cho  
    bên kia; Xử lý rủi ro khi xảy ra của mỗi bên.
    Điều 22: Bất khả kháng
    Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ  thể  về: Các trường hợp được coi là 
    bất khả kháng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở  đất; chiến tranh hoặc  
    có nguy cơ xảy ra chiến tranh; Xử lý bất khả kháng. 
    Điều 23: Thưởng, phạt vi phạm hợp đồng 
    Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng. 
    Tuy nhiên, mức thưởng không vượt quá 12% giá trị  phần hợp đồng làm lợi, mức 
    phạt không vượt quá 12% giá trị  hợp đồng bị  vi phạm. Nguồn tiền thưởng được  
    trích từ  phần lợi nhuận do việc sớm đưa công trình bảo đảm chất lượng vào sử 
  9. dụng, khai thác hoặc từ việc tiết kiệm hợp lý các khoản chi phí để  thực hiện hợp  
    đồng.
    Điều 24: Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
    Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng xây dựng, các bên có trách nhiệm 
    thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thoả  thuận giữa các bên,  
    việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Toà 
    án giải quyết theo quy định của pháp luật.
    Điều 25: Quyết toán hợp đồng xây dựng
    Trong hợp đồng phải qui định trình tự, thủ  tục, thời hạn giao nộp quyết toán 
    nhưng không quá 30 ngày, nội dung hồ sơ quyết toán hợp đồng, các biểu mẫu kèm  
    theo (nếu có) cho việc quyết toán hợp đồng. Hồ  sơ  quyết toán hợp đồng do bên 
    nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng cụ thể trên nguyên tắc tài liệu đã có  
    (biên bản nghiệm thu, hồ sơ thanh toán các giai đoạn) chỉ lập bảng thống kê, tài liệu 
    nào chưa có thì làm mới. Nội dung chủ yếu của hồ sơ bao gồm:
    – Hồ  sơ  hoàn công (đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình) đã được 
    các bên xác nhận;
    – Các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành;
    – Biên bản xác nhận khối lượng công việc phát sinh;
    – Biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
    – Bản xác định giá trị quyết toán hợp đồng đã được các bên xác nhận;
    – Các tài liệu khác có liên quan.  
    Điều 26: Thanh lý hợp đồng xây dựng
    Ngay sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng, các bên tham 
    gia tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ có 
    liên quan khác.
    Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn bốn mươi lăm 
    (45) ngày kể  từ  ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ  theo hợp 
    đồng. 
    Điều 27: Hiệu lực của hợp đồng
    Hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng ký kết  
    hợp đồng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

    ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Download tài liệu Mẫu Hợp đồng về việc thi công xây dựng công trình File Word, PDF về máy