[Download] Tải Mẫu hồ sơ mời thầu – Tải về File Word, PDF

Mẫu hồ sơ mời thầu

Mẫu hồ sơ mời thầu
Nội dung Text: Mẫu hồ sơ mời thầu

Download


Tài liệu tham khảo Mẫu hồ sơ mời thầu

Bạn đang xem: [Download] Tải Mẫu hồ sơ mời thầu – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Mẫu hồ sơ mời thầu File Word, PDF về máy

Mẫu hồ sơ mời thầu

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Mẫu hồ sơ mời thầu

  1. CHỦ ĐẦU TƯ
    ——— o0o ———

    HỒ SƠ MỜI THẦU
    Công trình :
    Gói thầu :

    Vĩnh Phúc 07/2004

    1

  2. MỤC LỤC HỒ SƠ MỜI THẦU
    Mở đầu
    01- Thư mời thầu
    02- Kế hoạch đấu thầu
    03- Giới thiệu chung
    Phần I : Chỉ dẫn chung đối với Nhà thầu
    01- Cơ quan Chủ Đầu tư
    02- Nội dung gói thầu
    03- Phương thức đấu thầu
    04- Điều kiện thi công công trình
    + Điều kiện giao thông
    + Điều kiện cung cấp điện
    + Điều kiện cung cấp nước
    + Kho bãi lán trại thi công
    + Điều kiện an toàn và vệ sinh công trường
    05- Điều kiện dự thầu
    + Giấy phép hành nghề và Đăng ký kinh doanh
    + Năng lực tài chính
    + Năng lực về nhân sự
    + Năng lực về thíêt bị thi công
    + Kinh nghiệm thi công
    06- Yêu cầu kỹ thuật
    07- Giải thích hồ sơ mời thầu
    08- Khảo sát hiện trường
    09- Nguồn vốn
    10- Hồ sơ dự thầu
    + Đơn dự thầu và thư giảm giá dự thầu
    + Bảo lãnh dự thầu
    + Giấy phép hành nghề và bản đăng ký kinh doanh
    + Các bản kê khai năng lực Nhà thầu
    + Thuyết minh kỹ thuật và biện pháp thi công
    + Tiến độ thi công công trình
    + Dự toán dự thầu
    + Hồ sơ dự thầu
    + Đóng gói hồ sơ dự thầu
    11- Nộp hồ sơ dự thầu
    + Địa điểm nộp hồ sơ dự thầu
    + Thời gian cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu
    + Thủ tục đóng thầu

    2

  3. 12- Thủ tục sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu
    13- Thủ tục mở hồ sơ dự thầu
    14- Đánh giá hồ sơ dự thầu
    + Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu
    + Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
    + Đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn và xếp hạng Nhà thầu
    15- Thông báo trúng thầu, thương thảo và ký kết hợp đồng
    Phần II : Điều kiện của Hợp đồng
    01- Điều khoản chung
    02- Trách nhiệm của bên mời thầu
    03- Trách nhiệm của Nhà thầu
    04- Nhà thầu phụ (nếu có)
    05- Điều chỉnh khối lượng
    06- Tiến độ thi công
    07- Thanh toán, quyết toán
    08- Bảo hành công trình
    09- Bảo hiểm công trình
    10- Tạm ngừng hợp đồng
    Phần III : Các biểu mẫu
    01- Đơn dự thầu
    02- Bảo lãnh dự thầu
    03- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
    04- Thông tin chung của Nhà thầu
    05- Số liệu về tài chính của Nhà thầu
    06- Hồ sơ kinh nghiệm
    07- Bố trí nhân lực
    08- Thiết bị thi công
    09- Sơ đồ tổ chức thi công
    10- Bảng tổng hợp giá dự thầu
    11- Bảng phân tích đơn giá dự thầu
    12- Hợp đồng kinh tế

    Phần IV : Bảng tiên lượng khối lượng

    Phần V : Bản vẽ thi công xây lắp

    3

  4. Mở đầu

    4

  5. Chủ đầu tư Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ————***————

    Thư mời thầu

    Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2004

    Kính gửi : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Chủ Đầu tư triển khai đấu thầu xây dựng công trình: . . . . .
    Chủ Đầu tư mời các Nhà thầu tới tham dự đấu thầu xây lắp công trình
    trên.
    – Nhà thầu được sẽ mua một bộ hồ sơ mời thầu hoàn chỉnh
    – Địa điểm mua hồ sơ: Tại … , tỉnh Vĩnh Phúc.
    – Thời gian bán hồ sơ: Từ ……. ngày ……. tháng ……. năm 2004.
    – Tiền mua hồ sơ mời thầu: 500.000đ (Việt Nam) (Năm trăm ngàn đồng
    Việt Nam).
    – Hồ sơ dự thầu phải kèm theo một bảo lãnh dự thầu với số tiền là:
    25.000.000 (Hai mươi lăm triệu đồng Việt Nam) do một ngân hàng Thương
    mại Nhà nước có đủ tư cách pháp nhân cấp hoặc bằng tiền mặt.
    – Ngày nộp hồ sơ dự thầu: Chậm nhất ngày ……. tháng ……. năm 2004
    – Tại . . . Vĩnh Phúc
    – Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai vào ngày ……. tháng ……. năm
    2004
    – Tại …

    chủ Đầu tư

    5

  6. Chủ đầu tư Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ————***————

    kế hoạch đấu thầu
    Công trình :
    Gói thầu :

    Nội dung công việc Địa điểm
    Từ (giờ -ngày) Đến (giờ-
    STT
    ngày)
    1 Bán hồ sơ mời thầu
    Tổ chức tham quan khảo sát
    2
    hiện trường
    Tiếp nhận ý kiến của các
    3 Nhà thầu, trả lời, giảI thích
    các ý kiến của các Nhà thầu
    Nhà thầu nộp bảo lãnh dự
    4
    thầu và Hồ sơ dự thầu
    5 Mở thầu
    6 Thông báo trúng thầu
    Ký kết hợp đồng vói đơn vị
    7
    trúng thầu
    8
    9

    chủ Đầu tư

    6

  7. Giới thiệu chung
    1. Đặc điểm chung
    + Vị trí địa lý : …
    + Đặc điểm địa hình : …
    + Đặc điểm khí hậu : …
    2. Phạm vi đấu thầu : …

    7

  8. Phần I :
    Chỉ dẫn chung đối với Nhà thầu

    8

  9. Mục đích chỉ dẫn là để cung cấp cho các Nhà thầu tham gia đấu thầu
    biết những thông tin cần thiết về gói thầu, về cách chuẩn bị và nộp hồ sơ dự
    thầu.
    Những thông tin chủ yếu trong quá trình đấu thầu bao gồm các thông tin
    liên quan về gói thầu, yêu cầu về năng lực của Nhà thầu, điều kiện để trao
    hợp đồng … và các thông tin khác mà Bên mời thầu xét thấy cần thiết.
    Chỉ dẫn Nhà thầu gồm những nội dung chủ yếu sau :
    1.1. Cơ quan chủ đầu tư:

    Địa chỉ: … Vĩnh Phúc.
    Điện thoại: 0211…
    Fax: 0211…
    1.2. Nội dung gói thầu:

    1.3 Phương thức đấu thầu:
    Phương thức đấu thầu: 01 túi hồ sơ: Kỹ thuật + Tài chính.
    1.4 Điều kiện thi công công trình:
    1.4.1 Điều kiện giao thông:
    Mặt bằng công trình có đường … chạy qua.
    1.4.2 Điều kiện cung cấp điện:
    Điện phục vụ thi công bao gồm: Diện dùng cho thiết bị thi công, điện
    dùng cho sinh hoạt và chiếu sáng được lấy từ nguồn điện … Vĩnh Phúc.
    Bên mời thầu sẽ tạo điều kiện cho Nhà thầu được sử dụng nguồn điện
    có sẵn như đã nêu ở trên để phục vụ thi công công trình, nhưng Nhà thầu phải
    tự lo phương tiện và thiết bị truyền dẫn. Nhà thầu phải ký Hợp đồng và
    thanh toán chi phí tiêu thụ điện năng với Ban quản lý công trình.
    1.4.3 Điều kiện cung cấp nước:
    Nước phục vụ cho thi công và sinh hoạt được lấy từ nguồn nước của
    … Vĩnh Phúc.
    Bên mời thầu sẽ tạo điều kiện cho Nhà thầu được sử dụng nguồn nước
    này nhưng Nhà thầu phải tự lo phương tiện và thiết bị dẫn nước cũng như bể
    chứa nước dự trữ nếu cần thiết. Nhà thầu phải ký Hợp đồng và thanh toán
    chi phí tiêu thụ nước với Ban quản lý công trình.

    9

  10. Trường hợp nguồn nước có sẵn không đủ dùng để phục vụ cho thi công
    công trình, các nhà thầu phải có phương án khoan giếng lấy nước để chủ
    động phục vụ cho công việc của mình tại công trình.
    1.4.4 Kho bãi, lán trại thi công:
    Bên mời thầu sẽ chỉ định cho Nhà thầu phạm vi khu vực được phép sử
    dụng, quản lý phục vụ cho công tác thi công của Nhà thầu. Nhà thầu sẽ tự
    sắp xếp xây dựng kho bãi, lán trại phù hợp với điều kiện thi công của mình.
    Toàn bộ chi phí cho công việc này Nhà thầu tự lo.
    Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình, toàn bộ kho bãi, lán trại
    Nhà thầu phải có trách nhiệm dỡ bỏ, thu dọn, vệ sinh khu vực công trường
    Nhà thầu sử dụng trả lại môi trường nguyên vẹn cho công trình.
    Toàn bộ diện tích nhà thầu sử dụng phải giao lại cho bên mời thầu ngay
    sau khi kết thúc thi công công trình.
    1.4.5 Điều kiện an ninh và vệ sinh môi trường:
    Điều kiện an toàn và an ninh:
    Mặt bằng xây dựng là khu đất trống vì vậy Nhà thầu phải tuân thủ các
    quy định của Ban quản lý về an toàn và quản lý mặt bằng.
    Điều kiện vệ sinh môi trường:
    Nhà thầu phải có biện pháp phòng ngừa các tác nhân gây hại đến
    môi trường sống và môi trường làm việc trong và ngoài công trình thi công
    xây lắp.
    Chuẩn bị tốt các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm tránh tác nhân gây
    ô nhiễm môi trường sinh thái tại hiện trường, nơi ở và sinh hoạt.
    Nghiêm cấm việc làm ảnh hưởng hoặc phá hoại cây cối, hệ thực vật
    xung quanh công trình.
    Có biện pháp hạn chế khí thải, khói, tiếng ồn của các thiết bị thi công.
    1.5 Điều kiện dự thầu:
    Các nhà thầu có đủ tư cách pháp nhân theo luật định và phải có đầy đủ
    các điều kiện sau đây:
    1.5.1 Đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề.
    Nhà thầu phải có đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề thi công
    xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp có quy mô vừa là lớn do cơ

    10

  11. quan có thẩm quyền cấp có phạm vi hoạt động và thời hạn đáp ứng công
    trình đấu thầu.
    1.5.2 Năng lực tài chính.
    Nhà thầu phải có đủ khả năng, năng lực về tài chính và nguồn vốn được
    huy động để đăa vào thi công công trình đấu thầu.
    Nhà thầu cần kê khai năng lực về tài chính của Nhà thầu như sau:
    – Vốn cố định.
    – Vốn lưu động.
    – Nguồn vốn vay để thi công công trình.
    – Doanh thu 03 năm liền từ 2000 đến 2002..
    – Bảng tổng kết tài sản đến ngày 31 tháng 12 năm 2002
    – Các hợp đồng thi công xây lắp có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên đã và
    đang thực hiện trong 05 năm.
    1.5.3 Năng lực về thiết bị thi công:
    – Nhà thầu phải có đầy đủ năng lực về máy móc, vật tư và thiết bị
    chuyên dùng để thi công, đáp ứng quy mô, nội dung và yêu cầu kỹ thuật (xem
    phần yêu cầu kỹ thuật) trong hồ sơ mời thầu và của thiết kế đề ra.
    – Nhà thầu kê khai các chúng loại thiết bị, máy móc, vật tư và thiết bị
    chuyên dung sẽ được sử dụng cho công tác thi công công trình dự thầu này
    theo mẫu 06 phụ lục trong hồ sơ mời thầu.
    – Nhà thầu cần khai rõ loại thiết bị nào nhà thầu tự có, loại thiết bị nào
    do hợp tác liên doanh hoặc thuê. Thời gian và khả năng huy động thiết bị tới
    công trình đấu thầu.
    1.5.4. Năng lực về nhân sự.
    – Nhà thầu phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý có đủ trình độ và
    kinh nghiệm điều hành thi công, có đội ngũ công nhân đủ số lượng và trình độ
    tay nghề đáp ứng các nội dung công việc nêu trong Hồ sơ mời thầu. Nhà thầu
    phải kế khai năng lực nhân sự của Nhà thầu cũng như nhân sự đưa vào thi
    công xây lắp công trình đấu thầu.
    Nội dung kê khai:
    – Cán bộ kỹ thuật và quản lý: Số lượng, bằng cấp, trình độ nghiệp vụm
    năm công tác.
    – Công nhân các loại: Số lượng, cấp bậc thợ, trình độ, năm công tác.

    11

  12. 1.5.5- Truyền thống, kinh nghiệm:
    – Truyền thống và kinh nghiệm thi công của nhà thầu thể hiện thông qua
    bản giới thiệu năng lực của Nhà thầu: Các công trình đã và đang thi công có
    điều kiện và quy mô tương tự như công trình đấu thầu, các hợp đồng, giá trị
    hợp đồng và thời hạn hoàn thành.
    – Danh sách các hợp đồng thực hiện trong vòng 05 năm qua có tính chất
    tương tự như công trình (hoặc gói thầu) đang xin tham dự.

    1.6 Yêu cầu kỹ thuật:
    1.6.1 Yêu cầu kỹ thuật chung:
    – Thi công xây lắp theo bản vẽ và các yêu cầu của thiết kế.
    – Tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm của Nhà nước
    (TCVN) và của các ngành có liên quan.
    – Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu quy phạm kỹ thuật do chủ đầu tư đề ra
    dựa trên cơ sở các văn bản Nhà nước ban hành.
    1.6.2 Các tiêu chuẩn áp dụng:
    a. Các tiêu chuẩn về vật liệu:
    – Xi măng Poóc lăng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 – 92
    – Cát xây dựng yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770 – 86
    – Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771 – 87
    – Nước cho bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 – 87
    – Cốt thép cho bê tông, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1651-1985
    – Gạch đặc đất sét nung, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1451 – 86
    – Vữa xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314 – 86
    – Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN 4459 – 87
    – Bê tông nặng yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm tự nhiên TCVN 5592 -1991
    – Bê tông nặng lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 3105 -1993
    – Bê tông nặng Phương pháp thử độ sụt TCVN 3106 -1993
    – Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ nén TCVN 3118 -1993
    – Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ kéo uốn TCVN 3119 -1993
    b. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu:
    – Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091 – 1985
    – Bàn giao công trình xây dựng nguyên tắc cơ bản TCVN 5640 – 1991
    – Công tác đất
    TCVN 1447 – 1987
    Quy phạm thi công và nghiệm thu
    – Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCVN 0079 – 1980
    – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
    TCVN4453 – 1995
    Quy phạm thi công và nghiệm thu
    – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép
    TCVN4452 – 1987
    Quy phạm thi công và nghiệm thu

    12

  13. – Kết cấu gạch đá
    TCVN 4085 – 1985
    Quy phạm thi công và nghiệm thu
    – Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng
    TCVN 5718 – 1993
    Yêu cầu kỹ thuật chống thấm mái
    – Bể chứa bằng bê tông cốt thép
    TCVN
    Quy phạm kỹ thuật thi công và nghiệm thu
    – Kết cấu thép – Gia công, lắp dựng và nghiệm thu
    TCXD 0170 – 1989
    Yêu cầu kỹ thuật
    – Trát và trang trí – Thi công nghiệm thu TCXD 0159 – 1986
    – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công nghiệm thu TCVN 5674 – 1992
    – Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình
    TCVN 4519 – 1988
    Quy phạm thi công và nghiệm thu
    – Vật liệu nổ
    TCVN 4586 – 1998
    Quy phạm an toàn và bảo quản, vận chuyển và sử dụng

    1.6.3. Yêu cầu kỹ thuật.
    a- Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu xây dựng.
    Các chủng loại vật liệu xây dựng dùng để thi công xây lắp công trình
    phải dảm bảo yêu cầu kỹ thuật do thiết kế quy định và tuân thủ đầy đủ các
    quy định của Tiêu chuẩn Nhà nước (TCVN) và các ngành có liên quan. Tất
    cả các loại vật liệu xây dựng mang đến công trình để thi công xây lắp công
    trình đều phải có chứng chỉ về nguồn gốc và các thông số kỹ thuật đảm bảo
    yêu cầu chất lượng và được kiểm tra chặt chẽ. Nếu không đảm bảo yêu cầu
    chất lượng sẽ bị lập biên bản và buộc phải chở ra khỏi công trình.
    a.1. Xi măng.
    – Xi măng dùng để sản xuất bê tông và vữa xây dựng phải là xi
    măng lò quay phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682 – 92.
    – Xi măng chuyển đến công trình phải có nguồn gốc và chứng chỉ của
    nơi sản xuất (Lô, ngày tháng xuất xưởng, nhãn mác đăng ký…).
    – Xi măng phải được chứa trong kho theo tiêu chuẩn quy định. Xi măng
    phải được bảo quản tốt để chống ngấm nước và bị ẩm kho khí hậu môi
    trường, xi măng lưu kho không được vượt quá thời hạn quy định.
    a.2. Cát xây dựng.
    – Cát dùng cho bê tông và vữa xây dựng phải phù hợp với tiêu chuẩn
    Việt Nam TCVN 1770 – 86.
    – Cát có nguồn gốc và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thông qua các chứng
    chỉ thí nghiệm của nơi sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    13

  14. – Cát là cát sạch có đường kính, cỡ hạt phù hợp với bê tông vữa có hàm
    lượng bùn, bùn sét, tạp chất và các chất có hại phải nhỏ hơn giới hạn cho
    phép.
    a.3. Đá, sỏi xây dựng.
    – Đá sỏi dùng để sản xuất bê tông phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt
    Nam TCVN 1771 – 87.
    – Cường độ chịu nén của đá phải phù hợp với cường độ bê tông theo quy
    định.
    – Đá phải có cỡ hạt phù hợp với từng loại kết cấu bê tông cốt thép.
    – Đá phải có hàm lượng hạt thoi dẹt, tạp chất nhỏ hơn giới hạn cho
    phép.
    a.4. Nước dùng cho bê tông và vữa xây dựng.
    – Nước dùng để trộn bê tông và vữa phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt
    Nam TCVN 4506-87.
    – Nước dùng cho bê tông và vữa xây dựng là nước sạch đảm bảo yêu
    cầu kỹ thuật, tuyệt đối không được dùng nước bẩn, nước cống, nước ao hồ,
    nước nhiễm mặn, nước có nhiều bùn, dầu mỡ.
    – Nước dùng cho bê tông và vữa xây dựng có hàm lượng tạp chất có hại
    nhỏ hơn giới hạn cho phép.
    a.5. Gạch, đá xây dựng.
    – Gạch, đá dùng cho khối xây phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phù hợp
    với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451 – 86.
    – Gạch phải là loại gạch A , đảm bảo cường độ chịu nén theo yêu cầu
    thiết kế và đảm bảo kích thước hình học theo quy định.
    – Gạch phải có màu sắc tốt và các khuyết tật nhỏ hơn giới hạn cho phép.
    b- Yêu cầu kỹ thuật thi công xây lắp.
    b.1. Công tác đất.
    – Công tác đất bao gồm:
    + Đào, đắp đất để san lấp mặt bằng, đường, bãi.
    + Đào hố móng, các tầng hầm đặt máy, mương, rãnh.
    + Lấp đất hố móng, tầng hầm, mương, rãnh.
    Nhà thầu phải tuân thủ các quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
    1447- 87.

    14

  15. – Phải nghiên cứu bản vẽ thiết kế và tài liệu địa chất công trình, địa chất
    thuỷ văn tại vị trí thi công đào, đắp đất để lựa chọn thiết bị, giải pháp kỹ
    thuật và biện pháp tổ chức thi công cho phù hợp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
    – Đào hố móng và tầng hầm sâu phải có biện pháp chống đỡ thành hố
    móng hoặc tạo taluy thích hợp để đảm bảo an toàn.
    – Khi đáy hố móng nằm dưới mực nước ngầm, phải có biện pháp tiêu
    nước mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong và ngoài hố móng.
    – Không để nước làm ngập hố móng. Phải bố trí thu nước và trạm bơm
    hút để giữ hố móng luôn luôn khô ráo.
    – Trường hợp gặp đất cứng hoặc đá phải dùng biện pháp nổ mìn thì phải
    đảm bảo an toàn theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586 – 88.
    – Kích thước hố móng phải được đảm bảo yêu cầu thiết kế và được mở
    rộng theo quy định để đáp ứng yêu cầu công trình.
    – Đào đất móng phải được vận chuyển ra khỏi mặt bằng thi công hoặc
    đổ vào chỗ trũng theo yêu cầu của kỹ thuật bên mời thầu.
    – Sau khi hoàn thành, hố móng phải được nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ
    thuật mới được chuyển sang công đoạn tiếp theo.
    – Lấp đất hố móng, tầng hầm, mương, rãnh phải tuân thủ quy định của
    thiết kế: loại đất đắp, độ đầm nén…
    b.2. Thi công kết cấu bê tông cốt thép.
    b.2.1. Cốp pha và đà giáo.
    – Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ
    cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ
    và đầm bê tông.
    – Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước XM khi đổ
    và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của
    thời tiết.
    – Cốp pha phải đảm bảo hoàn thiện bề mặt bê tông, tốt nhất nên dùng
    cốp pha thép định hình.
    – Cốp pha, đà giáo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng
    hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế.
    – Cốp pha, đà giáo phải vững chắc, an toàn chịu được mọi tải trọng tác
    động trong quá trình thi công. Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên

    15

  16. nền cứng, không bị trượt và biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong
    quá trình thi công.
    – Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần quét lớp chống dính có lý tính
    và hoá tính phù hợp với coong tác hoàn thiện và không có tác động xấu đến
    cốt thép và bê tông.
    – Cốp pha cần phải được dọn sạch rác bẩn trước khi đặt cốt thép và đổ bê
    tông.
    – Cốp pha, đà giáo khi lắp dựng xong phải được nghiệm thu đảm bảo
    yêu cầu kỹ thuật mới được chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
    – Các sai lệch không được vượt quá giới hạn cho phép của TCVN 4453-
    1995.
    – Tháo dỡ cốp pha, đà giáo:
    + Cốp pha và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần
    thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động
    khác trong giai đoạn thi công. Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo cần tránh không
    gây ra ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê
    tông.
    + Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi đổ bê tông đã
    đóng rắn (như cốp pha thành bên của dầm, cột, tường) có thể được tháo dỡ
    khi bê tông đạt cường độ chịu lực trên 50 daN/cm2.
    + Các bộ phận cốp pha, đà giáo chịu lực của kết cấu (như đáy dầm, sàn,
    cột chống) chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt yêu cầu của thiết kế.
    b.2.2. Công tác cốt thép.
    – Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu
    của thiết kế, đồng thời phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1985.
    – Cốt thép gia công phải có mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép
    cần gia công.
    – Cốt thép trước khi gia công cán kéo, uốn và nắn thẳng. Sau khi gia công
    lắp đặt và trước khi đổ bê tông phải làm sạch bề mặt, không được dính bùn
    đất, dầu mỡ, không có vẩy cát và các lớp gỉ.
    – Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học,
    không được cắt và uốn thép bằng phương pháp gia nhiệt.

    16

  17. – Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của
    thiết kế. Sản phẩm cốt thép đã cắt uốn được kiểm tra theo từng lô.
    – Trị số sai lệch không được vượt quá quy định của TCVN 4453-1995.
    – Việc nối cốt thép bằng phương pháp nối buộc hoặc liên kết hàn phải
    tuân thủ theo chỉ định của thiết kế. Vị trí điểm nối, chiều dài nối chồng…
    – Liên kết hàn phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu kỹ thuật
    tiết kế. Bề mặt mối hàn phải nhẵn, không cháy thép cơ bản, không đứt
    quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt, xỉ. Mối hàn phải đảm bảo
    chiều dài, chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế.
    – Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn cần tuân thủ theo Tiêu chuẩn
    “Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép”
    TCVN 71 – 1997.
    – Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô,
    trị số sai lệch so với thiết kế không vượt quá quy định của Tiêu chuẩn Việt
    Nam TCVN 4453-1995.
    – Cốt thép phải được lắp đặt đúng theo vị trí bản vẽ thiết kế và phải
    được cố định bằng dây thép buộc hoặc hàn điểm để cốt thép không bị xê dịch
    hoặc biến dạng trong quá trình đổ bê tông.
    – Cốt thép phải được nghiệm thu theo đúng bản vẽ thiết kế và đảm bảo
    yêu cầu kỹ thuật mới được chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
    b.2.3. Công tác bê tông.
    – Các loại vật liệu để sản xuất chế tạo bê tông phải đảm bảo yêu cầu
    kỹ thuật của thiết kế và quy định của các tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại
    vật liệu.
    – Thiết kế cấp phối để chế tạo hỗn hợp bê tông phải căn cứ vào mác bê
    tông do thiết kế quy định và đặc điểm của từng loại vật liệu tại hiện trường
    được được thí nghiệm đạt yêu cầu kỹ thuật. Phải có kết quả mẫu thử của
    cấp phối bê tông thiết kế đạt yêu cầu kỹ thuật. Phải có kết quả mẫu thử của
    cấp phối bê tông thiết kế đạt yêu cầu kỹ thuật mới được đưa vào thi công
    cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép.
    – Khi chế tạo hỗn hợp bê tông, các loại vật liệu như: Cát, đá, xi măng,
    nước, các chất phụ gia (nếu có) phải được cân đong theo khối lượng hoặc
    quy định về thể tích tương đương khối lượng.

    17

  18. – Bê tông phải được chế tạo bằng máy trộn bê tông. Nếu bê tông thương
    phẩm được mua từ các trạm trộn phải có chứng chỉ cấp phối bê tông và thí
    nghiệm vật liệu của nơi sản xuất bê tông thương phẩm.
    – Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông từ trạm trộn đến nơi đổ cần sử dụng
    phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị
    chảy nước xi măng và bị mất nước do gió nắng. Phương tiện thiết bị vận
    chuyển phải phù hợp với tốc đọ trộn khối lượng đổ và đầm bê tông.
    – Thời gian lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển tuỳ thuộc vào
    điều kiện thời tiết, nhiệt độ, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng. Nếu nhiệt
    độ lớn hơn 300C thời gian vận chuyển phải nhỏ hơn 30 phút. Từ 200C đến
    300C thời gian vận chuyển phải nhỏ hơn 45 phút. Từ 100C đến 200C thời gian
    vận chuyển phải nhỏ hơn 60 phút và từ 50C đến 100C thời gian vận chuyển
    phải nhỏ hơn 90 phút.
    – Đổ và đầm bê tông không được làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha
    và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
    – Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào
    đó theo yêu cầu của thiết kée. Để tránh sự phân tầng chiều cao đổ bê tông
    không được vượt quá 1,5 mét. Nếu vượt quá phải dùng máng nghiêng hoặc
    ống vòi voi.
    – Căn cứ vào từng loại cấu kiện để chọn thiết bị đầm cho thích hợp
    (đầm dùi, đầm bàn) nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bê tông được
    đầm chặt không bị rỗ.
    – Bê tông sau khi đổ cần phải được bảo dưỡng độ ẩm và nhiệt độ cần
    thiết để ninh kết và đóng rắn toót sau khi tạo hình. Phương pháp, quy trình và
    thời gian bảo dưỡng bê tông cần phải tuân thủ các quy định của Tiêu chuẩn
    Việt Nam TCVN 5592-91.
    – Mạch ngừng thi công cho từng loại kết cấu (dầm, sàn, cột) phải đặt ở
    vị trí có lực cắt và mô men uốn tương đối nhỏ và phải được sự đồng ý của
    thiết kế hoặc kỹ sư giám sát bên A.
    – Sàn và mái có lớp bê tông chống thấm nước phải được thi công theo
    yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn TCVN 5781 – 93.
    – Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy ngay tại nơi
    đổ bê tông và được bảo dưỡng phù hợp với quy định của tiêu chuẩn TCVN

    18

  19. 3105 – 93. Kích thước chuẩn của mẫu thử là khối lập phương 150 x 150 x
    150mm. Số lượng mẫu thử tuỳ theo khối lượng bê tông được quy định như
    sau:
    + Bê tông khối lớn cứ 500m3; lấy 01 mẫu thử (03 mẫu).
    + Các móng lớn cứ 100m3 bê tông lấy 01 tổ mẫu thử.
    + Móng bệ máy cứ 50 m3 bê tông lấy 01 tổ mẫu thử.
    + Bê tông nền, đường, bãi cứ 200m3 lấy 01 tổ mẫu thử.
    Mỗi tổ mẫu gồm 03 mẫu được thử ở thời gian 07 ngày, 14 ngày và 28
    ngày.
    b.3. Công tác xây gạch:
    – Gạch xây dùng trong khối xây đặc chắc phải đảm bảo cương độ theo
    yêu cầu thiết kế, sai số kích thước hình học trong phạm vi cho phép phù hợp
    với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451-86.
    – Các loại gạch chở đến công trường thi công phải có chứng chỉ của nơi
    sản xuất và phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
    – Gạch non, gạch vênh, mặt lồi lõm không đường dùng trong khối xây.
    Cấm dùng gạch vỡ, gạch vụn để chèn, đệm khối xây chịu lực.
    – Vữa dùng để xây, trát phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật do thiết kế quy
    định và phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314 – 86. Việc pha trộn
    vữa, thời gian sử dụng vữa phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
    4459-87.
    – Vữa đã trộn phải dùng hết trước lúc bắt đầu đông cứng, không dùng
    vữa đông cứng, vữa đã khô. Nếu vữa bị phân tầng, trước khi dùng phải trộn
    lại cẩn thận tại chỗ thi công và phải được kỹ sư giám sát bên A đồng ý. Khi
    thi công trong mùa hè, mùa khô, mùa mưa phải đảm bảo đủ độ ẩm cho vữa
    đông kết bằng cách nhúng nước gạch trước khi xây hoặc dùng vữa có độ dẻo
    cao. Chất lượng vữa phải được kiểm tra bằng thí nghiệm mẫy lấy ngay tại
    nơi trộn vữa.
    – Khối xây phải tạo thành một khối đặc chắc, ngang bằng các hàng,
    thẳng đứng của mặt bên và vuông góc. Trong khối xây không được trùng
    mạch, các mạch xây phải đầy vữa, chiều dày mạch vữa phải tuân thủ quy
    định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4085-85.

    19

  20. – Trong khối xây các hàng ngang phải là những viên gạch nguyên. Độ sai
    lệch của khối phải nhỏ hơn giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn Việt Nam
    TCVN 4085 – 85.
    – Không được va chạm mạnh, không được đặt vật liệu, tựa dụng cụ và
    đi lại trực tiếp lên khối xây đang thi công, khối xây còn mới.
    – Chỗ giao nhau, chỗ nối tiếp của khối xây phải thi công đồng thời, khi
    tạm ngừng xây phải để mỏ giật, không cho phép để mỏ nanh hoặc mỏ hốc
    trong tường chịu lực.
    – Trong quá trình xây phải chú ý chừa sẵn các lỗ, rãnh đường ống nước,
    thông hơi theo yêu cầu thiết kế. Những chỗ không quy định không được để lỗ
    làm yếu khối xây.
    – Khối xây phải được nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật mới được
    chuyển sang công tác hoàn thiện trát khối xây. Nội dung nghiệm thu theo quy
    định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4085-85.
    b.4. Công tác gia công chế tạo và lắp dựng kết cấu thép:
    Nguyễn tắc chung:
    – Kết cấu thép phải được gia công và lắp dựng theo bản vẽ thiết kế kết
    cấu và bản vẽ chi tiết kết cấu.
    – Gia công, lắp dựng nên dùng phương pháp cơ giới, phương pháp tổ hợp
    khối lớn, phù hợp với biện pháp thi công và sơ đồ công nghệ.
    – Vật liệu dùng cho gia công, lắp dựng phải có chất lượng, chủng loại
    và số liệu phù hợp với bản vẽ và yêu cầu thiết kế.
    – Trong quá trình gia công, lắp dựng kết cấu thép phải tiến hành kiểm tra
    và nghiệm thu từng bộ phận, chi tiết và tổng thể. Công tác kiểm tra và
    nghiệm thu phải lập thành văn bản theo quy định của Tiêu chuẩn TCXD 170-
    1984.
    b.4.1. Gia công chế tạo kết cấu.
    * Thép và vật liệu hàn.
    – Tất cả thép dùng để chế tạo kết cấu thép phải được kiểm tra đạt yêu
    cầu chất lượng, chủng loại, số liệu do thiết kế quy định.
    – Thép phải được nắn thẳng, xếp gạch, ghi mác và sắp xếp theo tiết
    diện để dễ kiểm tra và sử dụng.

    20

Download tài liệu Mẫu hồ sơ mời thầu File Word, PDF về máy