[Download] Tải Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao – Tải về File Word, PDF

Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao

Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao
Nội dung Text: Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao

Download


“Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao” giúp các bạn học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức môn Hóa học, từ đó vận dụng giải các bài tập vận dụng từ cơ bản đến nâng cao hiệu quả hơn.

Bạn đang xem: [Download] Tải Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao File Word, PDF về máy

Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao

  1. LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
    HÓA HỌC 11 NÂNG CAO
  2. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    LÝ THUYẾT
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – VÀ BÀI TẬP
    http://www.simpopdf.com
    HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
    Mục tiêu xuyên suốt của người giáo viên trong giảng dạy Hóa học là giúp học sinh
    nắm vững được tính chất, cách điều chế của các chất cũng như vận dụng lý thuyết đã học
    vào việc triển khai các bài tập Hóa học. Tuy nhiên lượng lý thuyết trong SGK quá nhiều,
    bài tập còn hạn chế nên học sinh khó có thể nắm vững được phần lý thuyết trọng tâm và
    vận dụng thành thạo để giải các bài tập khó. Mặt khác, Hóa học lớp 11 chiếm một lượng
    kiến thức rất lớn trong các kỳ thi quốc gia (nhất là kỳ thi tuyển sinh vào đại học – cao
    đẳng).
    Xuất phát từ những thực tế đó và một số kinh nghiện trong giảng dạy bộ
    môn hóa học, tôi thấy để có chất lượng giáo dục bộ môn hóa học cao, người giáo viên
    ngoài phát huy tốt các phương pháp dạy học tích cực, bài tập SGK thì giáo viên cần bổ
    sung thêm các bài tập hóa học nâng cao (nhất là đề thi đại học trong các năm) nhằm phát
    huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập bộ
    môn. Từ những lí do đó tôi chọn đề tài: LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CƠ
    BẢN VÀ NÂNG BAO, áp dụng cho chương trình hóa học lớp 11 chương trình SGK 11
    cơ bản.
    II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
    Xây dựng hệ thống bài tập hóa học 11 từ dể đến khó phù hợp với học sinh
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh.
    III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
    III.1. ĐỐI TƯỢNG
    Học sinh trường THPT Nguyễn Chí Thanh.
    III.2. PHẠM VI
    – Hệ thống lý thuyết hóa học lớp 11 theo chương trình SGK lớp 11 cơ bản.
    – Hệ thống các bài tập SGK lớp 11, các bài tập ở sách tham khảo và các câu hỏi
    trong đề thi đại học từ 2007 – 2011.
    IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
    Nếu vận dụng tốt hệ thống lý thuyết và các bài tập từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp
    học sinh nắm vững lý thuyết và triển khai được các bài tập khó trong các sách tham khảo
    và các đề thi đại học trong các năm qua.
    V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    Nghiên cứu SGK hóa học lớp 11, sách tham khảo và các đề thi đại học trong các
    năm từ 2007 – 2011.
    Nghiên cứu thực trạng dạy – học hóa học lớp 11 ở Trường THPT Nguyễn Chí
    Thanh.
    Liệt kê lý thuyết trọng tâm, bài tập ở SGK lớp 11, các bài tập sách tham khảo và
    các đề thi đại học trong những năm từ 2007 – 2011.
    VI. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
    1. Phần lý thuyết trọng tâm các chương (bám sát SGK)
    2. Phần hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp (có ví dụ)
    3. Phần bài tập tự giải
    a. Phần bài tập cơ bản
    b. Phần bài tập nâng cao

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 1

  3. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    CHUYÊN
    Simpo PDF Merge and SplitĐỀ I. CHƯƠNG
    Unregistered Version – I: SỰ ĐIỆN LI
    http://www.simpopdf.com
    A. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
    I. SỰ ĐIỆN LI
    – Sự điện li là quá trình các chất tan trong nước ra ion.
    – Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
    + Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 . . .các bazơ mạnh: KOH,
    NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 . . .và hầu hết các muối.
    HCl → H+ + Cl –
    2+
    Ba(OH)2 → Ba + 2OH –
    – Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần tử
    còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
    + Những chất điện li yếu: Là các axit yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2S…các bazơ yếu:
    Mg(OH)2, Al(OH)3 . . .
    CH3COOH 
      CH3COO – + H+
    II. AXIT – BAZƠ – MUỐI
    1. Axit
    – Theo A-re-ni-ut: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
    HCl → H+ + Cl –
    – Axit một nấc: phân li một nấc ra ion H+: HCl, HNO3, CH3COOH . . .
    – Axit nhiều nấc: phân li nhiều nấc ra ion H+: H3PO4 . . .
    2. Bazơ
    – Theo A-re-ni-ut: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.
    NaOH → Na+ + OH –
    3. Hidroxit lưỡng tính
    – Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân
    li như bazơ.
    Thí dụ: Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính
    Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2    Zn2+
     + 2OH –
    Phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2   
     ZnO2-
    2 + 2H+
    4. Muối
    – Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH +4 ) và anion là
    gốc axit.
    – Thí dụ: NH4NO3 → NH +4 + NO-3
    NaHCO3 → Na+ + HCO-3
    III. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
    – Tích số ion của nước là K H2O = [H+ ].[OH- ] = 1,0.10-14 (ở 250C). Một cách gần đúng, có thể coi
    giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau.
    – Các giá trị [H+] và pH đặc trưng cho các môi trường
    Môi trường trung tính: [H+] = 1,0.10-7M hoặc pH = 7
    Môi trường axit: [H+] > 1,0.10-7M hoặc pH < 7
    Môi trường kiềm: [H+] < 1,0.10-7M hoặc pH > 7
    IV. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
    1. Điều kiện xãy ra phản ứng
    – Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xãy ra khi các ion kết hợp lại với
    nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
    + Chất kết tủa:
    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
    2+
    Ba + SO42-
    → BaSO4↓
    + Chất bay hơi:
    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
    +
    CO3 2-
    + 2H → CO2↑ + H2O

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 2

  4. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    + Chấtand
    Simpo PDF Merge điệnSplit
    li yếu:
    Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
    CH3COO – + H+ → CH3COOH
    2. Bản chất phản ứng
    – Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

    B. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI
    I. Các công thức liên quan khi giải bài tập của chương
    1. Các PT ion thu gọn thường gặp
    – H+ + OH-  H2O
    2 2
    Ba + SO4  BaSO4 

    NH4 + OH  NH3  + H2O


    H

    + CO32  HCO3
     
    + HCO3  CO2  + H2 O
    –  H
    Mn + nOH  M(OH)n 

    – Và các PT ion thu khác liên quan. Nên khi giải toán dựa vào PT ion thu gọn, các em
    cần đưa ra được PT ion thu gọn để việc giải bài tập hóa học được nhanh hơn.
    2. Các CT thường gặp khi giải bài tập chương sự điện li
    – [H+] = 10-a (mol/l) → a = pH
    – pH = -lg[H+] 10-14
    – [H ].[OH ] = 10  [H ]=
    + – -14 +

    [OH – ] 3. Định luật bảo toàn điện tích
     §iÖn tÝch d­¬ng   §iÖn tÝch ©m
    II. Bài tập vận dụng
    Ví dụ 1: Trộn 100 ml dung dịch HNO3 0.1M với 100 ml dung dịch H2SO4 0.05M thu được dung
    dịch A.
    a. Tính nồng độ các ion trong A.
    b. Tính pH của dung dịch A.
    c. Tính thể tích dung dịch NaOH 0.1M để trung hòa dung dịch A.
    Giải

    a. n HNO3 = 0.1*0.1 = 0.01 (mol) ; n H2SO4 = 0.1*0.05 = 0.005 (mol)
     nSO2 = n H2SO4 = 0.005 (mol); nNO = nHNO3 = 0.01 (mol); n H = n HNO3 + 2n H2SO4 = 0.02 (mol)
    4 3

    0.01 0.005 0.02
     [NO3 ] = = 0.05(M); [SO24 ] = = 0.025(M); [H ] = = 0.1(M)
    0.2 0.2 0.2
    0.02
    b. [H  ] = = 0.1(M) = 101 (M)  pH = 1
    0.2
    c. Câu c ta có thể làm theo hai cách khác nhau:
    * Cách 1: Đây là cách mà chúng ta hay làm nhất từ trước đến nay đó là viết PTHH rồi tính toán
    dựa vào PTHH.
    HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2O
    0.01 0.01
    H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O
    0.005 0.01
    n 0.02
     VNaOH = NaOH = = 0.2 (lit)
    CM 0.1
    * Cách 2: Ngoài cách giải trên, ta có thể vận dụng cách giải dựa vào PT ion thu gọn để giải. Đây
    là cách giải chủ yếu mà ta sử dụng khi giải các dạng bài tập về axit – bazơ củng như các dạng bài
    tập khác khi sử dụng PT ion thu gọn.
    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 3

  5. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Bản chất PDF
    Simpo của hai phản ứng
    Merge and trên
    Splitlà:Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    H+ + OH-  H2O
    0.02  0.02
    0.02
     n OH = n NaOH = 0.02 (mol)  VNaOH = = 0.2 (lit)
    0.1
    Ví dụ 2: Dung dịch X chứa NaOH 0.1M, KOH 0.1M và Ba(OH)2 0.1M. Tính thể tích dung dịch
    HNO3 0.2M để trung hòa 100 ml dung dịch X.
    Giải
    Bài này ta có thể giải bằng các cách khác nhau, tuy nhiên ta đang học dựa vào PT ion thu gọn để
    giải bài tập, nên TÔI sẽ hướng dẫn giải dựa vào PT ion thu gọn.
    nNaOH = 0.1*0.1 = 0.01 (mol); nKOH = 0.1*0.1 = 0.01 (mol); nBa(OH)2 = 0.1*0.1 = 0.01 (mol)
     nOH = n NaOH + nKOH + 2nBa(OH)2 = 0.04 (mol)
    Bản chất của các phản ứng này là
    H+ + OH-  H2O
    0.04  0.04
    n HNO3 0.04
    VHNO3 = = = 0.2 (lit)
    CM 0.2
    Ví dụ 3: Cho dung dịch X chứa a mol Ba2+; b mol H+; c mol NO3- và d mol Cl-. Tìm mối liên hệ
    giữa a, b, c và d.
    Giải
    Dựa vào định luật bảo toàn điện tích ta có: 2a + b = c + d
    Ví dụ 4 (CĐA-07): Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+ , x mol Cl- và y mol SO2-4 .
    Tổng khối lượng muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Xác định giá trị của x và y.
    Giải
    Theo bài ra ta có hệ phương trình:
     x  2 y  0, 02.2  0, 03  x  0, 03
     
    35,5 x  96 y  0, 02.64  0, 03.39  5, 435  y  0, 02

    C. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI
    I. PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN
    Câu 1. Viết PT điện li của các chất sau:
    a. HNO3, Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, Ca(OH)2, Na2CO3, BaCl2, NaHCO3, H2S.
    b. CuSO4, Na2SO4 , Fe2(SO4)3, NaHPO4, Mg(OH)2, CH3COOH, H3PO4, HF.
    Câu 2. Viết PT phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) khi trộn lẫn các chất sau:
    a. dd HNO3 và CaCO3 b. dd KOH và dd FeCl3
    c. dd H2SO4 và dd NaOH d. dd Ca(NO3)2 và dd Na2CO3
    e. dd NaOH và Al(OH)3 f. dd Al2(SO4)3 và dd NaOHvừa đủ
    g. dd NaOH và Zn(OH)2 h. FeS và dd HCl
    i. dd CuSO4 và dd H2S k. dd NaOH và NaHCO3
    l. dd NaHCO3 và HCl m. Ca(HCO3)2 và HCl
    Câu 3. Nhận biết dung dịch các chất sau bằng phương pháp hóa học.
    a. NH4NO3, (NH4)2CO3, Na2SO4, NaCl.
    b. NaOH, NaCl, Na2SO4, NaNO3
    c. NaOH, H2SO4, BaCl2, Na2SO4, NaNO3 (chỉ dùng thêm quỳ tím).
    Câu 4. Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau
    a. Ba 2+ + CO32-  BaCO3  b. NH+4 + OH-  NH3  + H2O
    c. S2- + 2H+  H2S↑ d. Fe3+ + 3OH-  Fe(OH)3↓
    e. Ag+ + Cl-  AgCl↓ f. H+ + OH-  H2O
    Câu 5. Viết PT dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng trong dd theo sơ đồ sau:
    a. Pb(NO3)2 + ?  PbCl2↓ + ?
    b. FeCl3 + ?  Fe(OH)3 + ?
    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 4

  6. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Simpo c. BaCl
    PDF 2
    Merge +and ?SplitUnregistered
    BaSO4↓ +Version
    ? – http://www.simpopdf.com
    d. HCl + ?  ? + CO2↑ + H2O
    e. NH4NO3 + ?  ? + NH3↑ + H2O
    f. H2SO4 + ?  ? + H2O
    Câu 6. Tính nồng độ các ion trong các dung dịch sau
    a. dd NaOH 0,1M b. dd BaCl2 0,2 M c. dd Ba(OH)2 0,1M
    Câu 7. Hòa tan 20 gam NaOH vào 500 ml nước thu được dung dịch A.
    a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
    b. Tính thể tích dung dịch HCl 2M để trung hòa dung dịch A.
    Câu 8. Trộn 100 ml dung dịch NaOH 2M với 200 ml dung dịch KOH 0,5M thu được dung dịch
    C.
    a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch C.
    b. Trung hòa dung dịch C bằng 300 ml dung dịch H2SO4 CM. Tính CM.
    Câu 9. Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch
    D.
    a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch D.
    b. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được m gam kết tủa. Tính m.
    Câu 10. Tính pH của các dung dịch sau
    a. NaOH 0,001M b. HCl 0,001M
    c. Ca(OH)2 0,0005M d. H2SO4 0,0005M
    Câu 11. Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung
    dịch A.
    a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
    b. Tính pH của dung dịch A.
    Câu 12. Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0.1M với 100 ml dung dịch KOH 0.1M thu được dung dịch
    D.
    a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch D.
    b. Tính pH của dung dịch D.
    c. Trung hòa dung dịch D bằng dung dịch H2SO4 1M. Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M cần
    dùng.
    Câu 13. Hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH 0.1M và KOH 0.1M. Trộn 100 ml dung dịch X với
    100 ml dung dịch H2SO4 0.2M thu được dung dịch A.
    a. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
    b. Tính pH của dung dịch A.
    Câu 14. Dung dịch X chứa 0.01 mol Fe3+, 0.02 mol NH 4 , 0.02 mol SO24 và x mol NO3 .
    a. Tính x.
    b. Trộn dung dịnh X với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0.3 M thu được m gam kết tủa và V lít khí
    (đktc). Tính m và V.
    Câu 15. Trộn 100 ml dung dịch FeCl3 0.1M với 500 ml dung dịch NaOH 0.1 M thu được dung
    dịch D và m gam kết tủa.
    a. Tính nồng độ các ion trong D.
    b. Tính m.
    Câu 16. Trộn 50,0ml dd NaOH 0,40M với 50,0 ml dd HCl 0,20M được dd A. Tính pH của dd A
    Câu 17. Trộn lẫn 100ml dd HCl 0,03M với 100 ml dd NaOH 0,01M được dd A.
    a. Tính pH của dd A.
    b. Tính thể tích dd Ba(OH)2 1M đủ để trung hòa dd A
    Câu 18. Trộn lẫn 100ml dd K2CO3 0,5M với 100ml dd CaCl2 0,1M.
    a. Tính khối lượng kết tủa thu được.
    b. Tính CM các ion trong dd sau phản ứng.
    Câu 19. Trộn 50ml dung dịch HCl với 50ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu được dung dịch X
    có pH = 2. Số mol của dung dịch HCl ban đầu là bao nhiêu?
    Câu 20. Chia 19,8 gam Zn(OH)2 thành hai phần bằng nhau:
    a. Cho 150 ml dung dịch H2SO4 1M vào phần một. Tính khối lượng muối tạo thành.
    b. Cho 150 ml dung dịch NaOH 1M vào phần hai. Tính khối lượng muối tạo thành.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 5

  7. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Câu 21. Cho
    Simpo PDF100 anddịch
    ml dung
    Merge Splithỗn hợp A gồm Version
    Unregistered H2SO4 0,015M; HCl 0,03M; HNO3 0,04M. Tính
    – http://www.simpopdf.com
    thể tích dung dịch NaOH 0,2M để trung hòa hết 200ml dung dịch A.
    Câu 22. Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp X gồm Ba(OH)2 0.015M; NaOH 0.03 M; KOH 0.04M.
    Tính thể tích dung dịch HCl 0.2M để trung hòa dung dịch X.
    Câu 23. Cho dung dịch A gồm 2 chất HCl và H2SO4. Trung hoà 1000 ml dung dịch A thì cần
    400ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch tạo thành thì thu được 12,95 gam muối.
    a. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch A.
    b. Tính pH của dung dịch A.
    Câu 24. Cho 200 ml dung dịch gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45M; và HCl 0,55M tác dụng hoàn
    toàn với V lít dung dịch C gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M. Hãy tính thể tích V để được
    kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất? Tính lượng kết tủa đó?
    Câu 25. Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml
    dung dịch NaOH a mol/l, thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Tính a.
    Câu 26. Để trung hòa 500 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3M cần bao
    nhiêu ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M?

    II. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO
    Câu 1. Trộn 250 ml dd hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dd Ba(OH)2 có
    nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dd có pH = 12. Hãy tím m và x. Giả sử
    Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc.
    Câu 2. Trộn 300 ml dd hỗn hợp NaOH 0,1 mol/l và Ba(OH)2 0,025 mol/l với 200 ml dd H2SO4
    có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dd có pH=2. Hãy tím m và x. Giả sử
    H2SO4 điện li hoàn toàn cả hai nấc.
    Câu 3. Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 có nồng độ tương ứng là 0,2M và 0,1M.
    Dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 và HCl có nồng độ lần lượt là 0,25M và 0,75M. Tính thể tích
    dung dịch X cần để trung hòa vừa đủ 40 ml dung dịch Y.
    Câu 4. Dung dịch A gồm 5 ion: Mg2+, Ca2+, Ba2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO-3 . Thêm từ từ dung
    dịch K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi lượng kết tủa lớn nhất. Tính thể tích dung dịch K2CO3
    cần dùng.
    Câu 5 (A-2010). Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO24 và x mol OH  . Dung dịch
    Y có chứa ClO4 , NO3 và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04. Trộn X và Y được 100
    ml dung dịch Z. Tính pH của dung dịch Z (bỏ qua sự điện li của H2O). Đáp án: pH = 1
    Câu 6 (A-2010). Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch
    chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc). Tính V.
    Đáp án: V = 0,01.22,4 = 0,224 (lít)
    Câu 7 (B-07). Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung
    dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.
    Đáp án: pH = 2
    Câu 8 (B-08). Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH
    nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Xác định giá trị của a (biết trong mọi dung
    dịch [H+][OH-] = 10-14). Đáp án: Giá trị a: 0,12
    Câu 9 (CĐA-07). Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+ , x mol Cl- và y mol SO2-4 .
    Tổng khối lượng muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Xác định giá trị của x và y.
    Đáp án: x  0,03; y  0,02
    Câu 10 (CĐA-08). Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO2-4 , NH +4 , Cl-. Chia dung dịch X thành
    hai phần bằng nhau:
    – Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc)
    và 1,07 gam kết tủa;
    – Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
    Tính tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X (quá trình cô cạn chỉ có
    nước bay hơi). Đáp án: Khối lượng muối trong X: 7,46 (gam)
    Câu 11 (CĐA-2009). Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa
    34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa và V lít khí (đktc). Xác định giá trị
    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 6

  8. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Simpo của
    PDF V Merge
    và m. Đáp
    andán: m=
    Split 19,7 (gam), VVersion
    Unregistered = 0,2*22,4 = 4,48 (lít)
    – http://www.simpopdf.com
    Câu 12 (B-2011). Dung dịch X gồm 0,1 mol H , z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO2-4 . Cho
    +

    120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu
    được 3,732 gam kết tủa. Tính giá trị của z, t. Đáp án: z = 0,020 và t = 0,120.

    CHUYÊN ĐỀ II. NITƠ – PHOTPHO
    A. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
    I. NITƠ
    1. Vị trí – cấu hình electron nguyên tử
    – Vị tí: Nitơ ở ô thứ 7, chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn.
    – Cấu hình electron: 1s22s22p3.
    – Công thức cấu tạo của phân tử: N≡N.
    2. Tính chất hóa học
    – Ở nhiệt độ thường, nitơ trơ về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ cao nitơ trở nên hoạt động.
    – Trong các phản ứng hóa học nitơ vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử. Tuy nhiên
    tính oxi hóa vẫn là chủ yếu.
    a. Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại, H2,…)
    0 -3
    3Mg + N 2   Mg3 N 2 (magie nitrua)
    0
    t

    0 -3
    
    0
    t ,p
    N 2 + 3H2  2 N H3
    xt
    b. Tính khử
    0 +2
     2NO
    0
    t
    N 2 + O2  
    Khí NO sinh ra kết hợp ngay với O2 không khí tạo ra NO2
    +2 +4
    2 N O + O2  2 N O 2
    2. Điều chế
    a. Trong công nghiệp
    – Nitơ được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
    b. Trong phòng thí nghiệm
    – Đun nóng nhẹ dung dịch bảo hòa muối amoni nitrit
     
    0
    NH4NO3 t
    N2↑ + 2H2O
    – Hoặc NH4Cl + NaNO2 
    t0
     N2↑ + NaCl + 2H2O
    II. AMONIAC – MUỐI AMONI
    1. Amoniac
    a. Cấu tạo phân tử – Tính chất vật lý
    – Cấu tạo phân tử

    – Tính chất vật lý: NH3 là một chất khí, tan nhiều trong nước cho môi trường kiềm yếu.
    b. Tính chất hóa học
    * Tính bazơ yếu
    – Tác dụng với nước
    NH3 + H2 O    NH+4 + OH-

    Trong dung dịch amoniac là bazơ yếu. Có thể làm quỳ tím hóa xanh. Dùng để nhận biết NH3.
    – Tác dụng với dung dịch muối
    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
    – Tác dụng với axit
    NH3 + HCl → NH4Cl (khói trắng)
    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 7

  9. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    * Simpo
    Tính khử
    PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    -3 0
    4 N H3 + 3O2   2 N 2 + 6H 2 O
    0
    t

    -3 2
    4 N H3 + 5O2   4 N O + 6H 2 O
    0
    t

    -3 0
    2 N H3 + 3Cl 2   N 2 + 6HCl
    0
    t

    Đồng thời NH3 kết hợp ngay với HCl tạo thành khói trắng.
    c. Điều chế
    * Trong phòng thí nghiệm
      CaCl2
    0
    2NH4Cl + Ca(OH)2 t
    + 2NH3↑ + 2H2O
    * Trong công nghiệp
    
    N2 (k) + 3H2 (k) 
    t 0 ,xt,p
     2NH3 (k) ∆H

  10. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Simpo b. TínhMerge
    PDF oxi hoáand Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    – Axit nitric là một trong những axit có tính oxi hoá mạnh. Tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và
    bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến một số sản phẩm khác nhau của nitơ.
    * Với kim loại
    – Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu như Cu, Pb, Ag,… HNO3 đặc bị khử đến NO2, còn
    HNO3 loãng bị khử đến NO. Thí dụ:
    0 +5 +2 +4
    Cu+ 4H N O3 (®Æc)  Cu(NO3 )2 + 2 N O2 + 2H2O
    0 +5 +2 +2
    3Cu+ 8H N O3 (lo·ng)  3Cu(NO3 )2 + 2 N O + 4H2O
    – Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh như Mg, Zn, Al,… HNO3 loãng có thể bị
    +1 o -3
    khử đến N 2O , N 2 hoặc NH 4 NO3 .
    – Fe, Al bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
    * Với phi kim
    0 5 6 4
    S  6HNO3 (®Æc)  H2SO4  6NO2  2H2O
    * Với hợp chất
    2 5 6 4
    H2 S + 6H N O3 (®Æc)  H2 S O4 + 6 N O2 + 3H 2 O
    3. Điều chế
    a. Trong phòng thí nghiệm
    NaNO3(r) + H2SO4(đặc)  HNO3 + NaHSO4
    b. Trong công nghiệp
    – HNO3 được sản xuất từ amoniac. Quá trình sản xuất gồm ba giai đoạn :
    + Giai đoạn 1: Oxi hóa NH3 bằng oxi không khí tạo thành NO
    0
    4NH3 + 5O2  t
     4NO + 6H2O
    + Giai đoạn 2: Oxi hoá NO thành NO2.
    2NO + O2  2NO2
    + Giai đoạn 3: Chuyển hoá NO2 thành HNO3.
    4NO2 + 2H2O + O2  4HNO3.
    IV. MUỐI NITRAT
    – Muối nitrat là muối của axit nitric. Thí dụ, natri nitrat (NaNO3), đồng (II) nitrat (Cu(NO3)2),…
    1. Tính chất vật lí
    – Tất cả các muối nitrat đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh.
    NaNO3  Na + + NO3-
    2. Tính chất hoá học
    – Muối nitrat của các kim loại hoạt động mạnh (kali, natri, canxi, …) bị phân huỷ thành muối
    nitrit và oxi:
    to
    Thí dụ: 2KNO3   2KNO2 + O2
    – Muối nitrat của kẽm, sắt, chì, đồng,… bị phân huỷ thành oxit kim loại tương ứng, NO2 và O2:
    to
    Thí dụ: 2Cu(NO3)2   2CuO + 4NO2 + O2
    – Muối nitrat của bạc, vàng, thuỷ ngân,… bị phân huỷ thành kim loại tương ứng, khí NO2 và O2.
    to
    Thí dụ: 2AgNO3   2Ag + 2NO2 + O2
    3. Nhận biết ion nitrat
    – Để nhận ra ion NO3 , người ta đun nóng nhẹ dung dịch chứa NO3 với Cu và H2SO4 loãng:
    3Cu + 8H+ + 2NO3  3Cu2+ + 2NO + 4H2O
    (xanh) (không màu)
    2NO + O2  NO2 (nâu đỏ)
    Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và khí màu nâu đỏ thoát ra.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 9

  11. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    V.Simpo
    PHOTPHO PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    1. Vị trí – Cấu hình electron nguyên tử
    a. Vị trí: Ô thứ 15, nhóm VA, chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn.
    b. Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3.
    2. Tính chất vật lý
    – Photpho có hai dạng thù hình: Photpho trắng và photpho đỏ. Tùy vào điều kiện mà P(t) có thể
    chuyển thành P (đ) và ngược lại.
    – P (t) kém bền hơn photpho đỏ. Do vậy để bảo quản P (t) người ta ngâm vào nước.
    3. Tính chất hóa học
    – Trong các hợp chất, photpho có các số oxi hóa -3, +3, +5.
    – Trong các phản ứng hóa học photpho thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử.
    a. Tính oxi hóa
    0 -3
    2 P + 3Ca   Ca 3 P2 (canxi photphua)
    0
    t

    b. Tính khử
    * Tác dụng với oxi
    0 +3
    4 P + 3O2   2 P2 O3
    0
    – Thiếu oxi: t

    0 +5
    4 P+ 5O2   2 P2 O5
    0
    – Dư oxi: t

    * Tác dụng với Clo
    0 +3
    2 P+ 3Cl 2   2 P Cl3
    0
    – Thiếu clo: t

    0 +5
    2 P+ 5Cl 2   2 P Cl 5
    0
    – Dư clo: t

    4. Trạng thái tự nhiên
    – Trong tự nhiên photpho không tồn tại dưới dạng tự do. Hai khoáng vật quan trọng của photpho
    là: photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2.
    VI. AXIT PHOTPHORIC – MUỐI PHOTPHAT
    1. Axit photphoric
    a. Tính chất hóa học
    – Là một axit ba nấc, có độ mạnh trung bình. Có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.
    H3PO4  H+ + H2 PO-4
    
     H+ + HPO2-4
    H2 PO-4 

    
    HPO2-4   H+ + PO3-4
    – Khi tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo lượng chất mà tạo ra các muối khác nhau.
    H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
    H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O
    H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
    b. Điều chế
    * Trong phòng thí nghiệm
    P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O
    * Trong công nghiệp
    – Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit hoặc photphoric
    Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 (đặc)  t0
     2H3PO4 + 3CaSO4↓
    – Để sản xuất axit photphoric với độ tinh khiết và nồng độ cao hơn người ta điều chế từ P
    4P + 5O2 t0
     2P2O5
    P2O5 + 3H2O   2H3PO4
    2. Muối photphat
    a. Định nghĩa
    – Muối photphat là muối của axit photphoric.
    – Muối photphat được chia thành 3 loại
    Muối đihiđrophotphat : NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2…
    Muối hiđrophotphat : Na2HPO4, (NH4)2HPO4, CaHPO4…

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 10

  12. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Muối photphat
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered: Na 3PO4, (NH4)3PO4, Ca3(PO4)2…
    Version – http://www.simpopdf.com
    b. Nhận biết ion photphat
    – Thuốc thử: dung dịch AgNO3
    – Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng
    3Ag+ + PO3-4  Ag3PO4  (màu vàng)
    VII. PHÂN BÓN HÓA HỌC
    – Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây
    nhằm nâng cao năng suất mùa màng.
    1. Phân đạm
    – Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3- và ion amoni NH +4 .
    – Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng nguyên tố nitơ.
    a. Phân đạm amoni
    – Đó là các muối amoni: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4…
    – Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với axit tương ứng.
    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
    b. Phân đạm nitrat
    – Đó là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2…
    – Được điều chế bằng phản ứng giữa axit HNO3 và muối cacbonat tương ứng.
    CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + 2H2O
    c. Phân đạm urê
    – (NH2)2CO (chứa khoảng 46%N) là loại phân đạm tốt nhất hiện nay.
    – Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với CO ở nhiệt độ và áp suất cao.
    2NH3 + CO  
    t0 , p
     (NH2)2CO + H2O
    – Trong đất urê dần chuyển thành muối cacbonat
    (NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3.
    2. Phân lân
    – Phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây dưới dạng ion photphat ( PO3-4 ).
    – Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P
    có trong thành phần của nó.
    a. Supephotphat
    – Có hai loại: supephotphat đơn và supephotphat kép.
    * Supephotphat đơn: Gồm hai muối: Ca(H2PO4)2 và CaSO4. Được điều chế bằng cách cho quặng
    photphorit hoặc apatit tác dụng với axit H2SO4 đặc.
    Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 (đặc) → Ca(H2PO4)2 + CaSO4↓
    * Supephotphat kép: Đó là muối Ca(H2PO4)2. Được điều chế qua hai giai đoạn
    Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4↓
    Ca3(PO4)2 + H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
    3. Phân kali
    – Phân kali cung cấp nguyên tố K dưới dạng ion K+.
    – Độ dinh dưỡng của phân K được đánh gái theo tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K
    có trong thành phần của nó.
    4. Phân hỗn hợp – Phân phức hợp
    a. Phân hỗn hợp: chứa N, P, K được gọi chung là phân NPK.
    – Thí dụ: (NH4)2HPO4 và KNO3.
    b. Phân phức hợp: Thí dụ: Phân amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
    5. Phân vi lượng
    – Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo, kẽm, mangan, đồng… ở dạng hợp chất.
    B. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI
    I. Bài tập về axit HNO3
    * Khi giải bài tập về axit HNO3 ta chủ yếu dựa vào phương pháp bảo toàn số mol
    electron để giải bài tập. Nội dung chủ yếu của phương pháp này là
    –  sè mol electron nh­êng =  sè mol electron nhËn .
    – Xác định đúng trạng thái số oxi hóa đầu và cuối.
    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 11
  13. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Simpo* PDF quả chủ
    Các hệMerge andyếu khi Unregistered
    Split sử dụng phương pháp bảo
    Version toàn số mol electron:
    – http://www.simpopdf.com
    – Khối lượng muối nitrat thu được khi cho kim loại tác dụng với axit HNO3 (không có
    muối NH4NO3) là
    mMuèi = m kim lo¹i + mNO- ; mNO- = 62*  sè mol electron nh­êng hoÆc nhËn .
    3 3

    – Số mol HNO3 cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp các kim loại
    n HNO3 = 4nNO + 2nNO2 + 12nN2 + 10nN2O + 10nNH4NO3
    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng 500 ml dung dịch HNO3 CM (vừa đủ) thu được 0.01
    mol NO, 0.03 mol NO2 và dung dịch A chứa x gam muối (không có muối NH4NO3).
    a. Tính giá trị m.
    b. Tính CM (HNO3) đã dung ban đầu.
    c. Tính giá trị x.
    Giải
    * Cách 1: Đây là cách mà chúng ta thường dùng khi giải các bài tập hóa học thông thường
    Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
    0.01 ← 0.04 ← 0.01 ← 0.01

    Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O
    0.01 ← 0.06 0.01 ← 0.03
    a. mAl = 0.02*27 = 0.54 (gam).
    n HNO3 0.1
    b. C M(HNO3 ) = = = 0.2 (M)
    V 0.5
    c. mAl(NO3 )3 = 0.02* 213 = 4.26 (gam)
    * Cách 2: Ta dựa vào phương pháp bảo toàn số mol electron và các hệ quả của nó để giải bài tập
     5 4

     N + 1e  N O2
    Al  Al + 3e 3  0.03 0.03
     2
    0.02 0.06 N 5 + 3e  N O

     0.03 0.01
    a. mAl = 0.02*27 = 0.54 (gam)
    n HNO3 0.1
    b. n HNO3 = 4*0.01 + 2*0.03 = 0.1 (mol)  C M(HNO3 ) = = = 0.2 (M)
    V 0.5
    c. mAl(NO3 )3 = mAl + mNO = 0.54 + 62*0.06 = 4.26 (gam)
    3

    Ví dụ 2: Khi cho 9.1 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư đun nóng sinh
    ra 11.2 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
    a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    b. Tính khối lượng muối thu được.
    Giải
    Bài này ta có thể giải theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên ở đây trong phạm vi chương
    này ta có thể áp dụng phương pháp bảo toàn số mol electron để giải bài tập này.
    V 11.2
    * n NO2 = = = 0.5 (mol)
    22.4 22.4
    Đặt nCu = x; nAl = y.
    Cu0  Cu 2  + 2e
     4
    x 2x N 5
    + 1e  N O2
     0 3
    ;
     Al  Al + 3e 0.5 0.5
    y
     3y
    Từ đó ta có hệ PT như sau

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 12

  14. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Simpo PDF
    2x Merge
    + 3y and = 0.5 Split x = 0.1
    Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
     
     64x + 27y = 9.1  y = 0.1
    m 0.1* 27
    a. %Al = Al *100 = *100 = 29.67% ; %Cu = 100 – %Al = 100 – 29.67 = 70.33%.
    m hh 9.1
    b. mMuèi = m kim lo¹i + mNO- = 9.1 + 62*0.5 = 40.1 (gam)
    3

    II. Bài tập về P2O5, H3PO4 tác dụng với dung dịch kiềm
    H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
    H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O
    H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
    n 
    Đặt T = OH . Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất NaH2PO4
    n H3PO4
    1

  15. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    *
    h Simpo
    .R PDF +
    Merge HNO 3
    and Split → ? Version
    Unregistered + – http://www.simpopdf.com
    N2O + ?
    i*. FexOy + HNO3 → ? + NO + ?
    *
    k . Fe3O4 + HNO3 → ? + NxOy + ?
    Câu 3. Hoàn thành các chuổi phản ứng sau.
    a. Khí A   dung dịch A   B   Khí A   C   D +
    0
    +H2 O +HCl +NaOH +HNO3 t
    (1) (2) (3) (4) (5)

    H2O
    b. NO2 
    (1)
     HNO3 
    (2)
     Cu(NO3)2 
    (3)
     Cu(OH)2 
    (4)
     Cu(NO3)2 
    (5)
     CuO 
    (6)

    Cu
    c.
    (4) (8)

    Câu 4. Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí NH3 (đktc). Biết hiệu suất
    của phản ứng là 25%.
    Câu 5. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ.
    a. Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn.
    b. Tính thể tích khí thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
    Câu 6. Hòa tan 3 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy
    thoát ra 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
    a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
    b. Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích
    dung dịch sau phản ứng không thay đổi.
    Câu 7. Để điều chế 5 tấn axit nitric nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn NH 3. Biết sự hao hụt
    NH3 trong quá trình sản xuất là 3,8%.
    Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với
    dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Na2HPO4.
    a. Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng.
    b. Tính nồng độ % của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng.
    Câu 9. Để thu được muối trung hòa, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với
    50 ml dung dịch H3PO4 0,5M.
    Câu 10. Hòa tan hoàn toàn 3.2 gam Cu vào dung dịch HNO3 0.5M (vừa đủ) thu được V lít khí
    NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất).
    a. Tính giá trị V.
    b. Tính thể tích dung dịch HNO3 0.5M cần dùng.
    Câu 11. Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6.72 lit khí N2 (ở đktc, là sản
    phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa x gam muối.
    Tính m và x.
    Câu 12. Hòa tan m gam Cu bằng dung dịch HNO3 0.5M (vừa đủ) thu được 0.03 mol NO và 0.02
    mol NO2 và dung dịch chứa x gam muối.
    a. Tính m và x.
    b. Tính thể tích dung dịch HNO3 0.5M cần dùng.
    Câu 13. Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít
    khí NO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
    Câu 14. Hòa tan 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe bằng dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít khí NO2
    (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối.
    a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
    b. Tính m.
    Câu 15. Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít khí NO
    (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
    Câu 16. Cho m gam hỗn hợp Fe và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO
    (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 67,7 gam hỗn
    hợp các muối khan. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 14

  16. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Simpo Câu
    PDF17. Cho 68,7
    Merge and gam
    Splithỗn hợp kim loại
    Unregistered Al, Fe -vàhttp://www.simpopdf.com
    Version Cu tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nguội,
    dư. Sau phản ứng thu được 26,88 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và m gam chất
    rắn B không tan. Tính m.
    Câu 10. Khi cho 9.1 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư đun nóng sinh
    ra 11.2 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn
    hợp ban đầu.
    Câu 11. Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít
    khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Xác định kim loại M.
    Câu 13. Chia hỗn hợp 2 kim loại Cu và Al thành hai phần bằng nhau:
    Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 đặc, nguội thu được 8,96 lít khí NO2 (giả
    sử chỉ tạo ra khí NO2).
    Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu được 6,72 lít khí.
    a. Viết các pthh.
    b. Xác định % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp trên. Các thể tích khí được đo ở
    đkc.
    Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 24,8g hỗn hợp kim loại gồm đồng và sắt trong dung dịch HNO3 0,5M
    thu được 6,72 lít (đkc) một chất khí duy nhất, không màu hoá nâu ngoài không khí.
    a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
    b. Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5 M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp trên.
    c. Nếu cho 1/2 lượng hỗn hợp trên vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì thể tích khí màu nâu đỏ
    thu được (ở đkc) là bao nhiêu?
    Câu 15. Cho 21,8g hỗn hợp kim loại gồm bạc và sắt tác dụng vừa đủ với 1,2 lít dung dịch HNO3
    0,5M thu được một chất khí (X) duy nhất, không màu hoá nâu ngoài không khí.
    a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
    b. Tính thể tích khí (X) thu được ở đkc.
    Câu 16. Chia hỗn hợp Cu và Al làm hai phần bằng nhau:
    Phần 1: Cho vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì có 8,96 lít khí màu nâu đỏ bay ra.
    Phần 2: Cho vào dung dịch HCl thì có 6,72 lít khí H2 bay ra.
    Xác định thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Các thể tích khí được
    đo ở đkc.
    Câu 17. Cho 11,0 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì có 6,72 lít khí NO
    bay ra (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
    Câu 18. Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 0,896 lít
    màu nâu ở đkc. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl 10% thu được 0,672
    lít khí ở đkc.
    a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    b. Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng.
    Câu 19. Hòa tan hết 1,92 gam một kim loại trong 1,5 lít dd HNO3 0,15M thu được 0,448 lít khí
    NO (ở đktc) và dd A. Biết khi phản ứng thể tích dd không thay đổi.
    a. Xác định kim loại R.
    b. Tính nồng độ mol của các chất trong dd A.
    Câu 20. Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:
    – Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc).
    – Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc).
    Hãy xác định khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu.
    Câu 21. Cho 100 ml dung dịch X chứa Al(NO3)3 0,2M, Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 0,2M tác
    dụng với dung dịch NH3 dư thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m.
    Câu 22. Hoà tan hoàn toàn 0,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 thu được 0,28 lít khí N2O
    (đktc). Xác định kim loại M.
    Câu 23. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 44,8 lít hỗn hợp 3 khí gồm
    NO, N2O và N2 (ở đktc) có tỉ lệ mol mol: nNO : nN2 : nN2O 1: 2 : 3 . Xác định giá trị m.
    Câu 24. Cho 6,4 g kim loại hóa trị II tác dụng với dd HNO3 đặc, dư thu được 4,48 lít NO2 (đkc,
    là sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại đó.
    Câu 25. Cho 15 g hh Cu và Al tác dụng với dd HNO3 loãng (lấy dư) thu được 6,72 lít NO (đktc,
    là sản phẩm khử duy nhất). Xác định khối lượng của Cu và Al trong hỗn hợp đầu.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 15

  17. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Câu 26. Hòa
    Simpo PDFtan một lượng
    Merge 8,32 Unregistered
    and Split gam Cu tác dụng vừa đủ
    Version với 240 ml dd HNO 3 cho 4,928 lít (ở
    – http://www.simpopdf.com
    đktc) hỗn hợp khí gồm NO và NO2 thoát ra.
    a. Tính số mol của mối khí trong hỗn hợp khí thu được.
    b. Tính nồng độ dung dịch HNO3 đã dùng.
    Câu 27. Cho dung dịch chứa 11,76 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 gam KOH thu được
    dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối. Tính giá trị m.
    Câu 28 (B-09). Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu
    được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam hỗn hợp gồm các chất. Xác định các
    chất đó và khối lượng chúng bằng bao nhiêu?
    Câu 29 (B-09). Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu
    được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam hỗn hợp gồm các chất. Xác định các
    chất đó và khối lượng chúng bằng bao nhiêu?
    Câu 30 (B-08). Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có
    các chất nào? Khối lượng bằng bao nhiêu?
    Câu 31. Cho 14,2 gam P2O5 và 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M thu được dung
    dịch X. Xác định các anion có mặt trong dung dịch X.
    Câu 32. Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch H3PO4 1,5M.
    a. Tìm khối lượng muối thu được?
    b. Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch tạo thành?

    II. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO
    Câu 1 (A-2010). Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một
    thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He
    bằng 2. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3.
    Câu 2. Một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch HNO 3 cho 4,928 lít ở đkc
    hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra.
    a. Tính số mol mỗi khí đã tạo ra.
    b. Tính nồng độ mol của dung dịch axit ban đầu.
    Câu 3. Hoà tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO.
    Khối lượng sắt bị hoà tan là bao nhiêu gam?
    Câu 4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO 3 dư thu
    được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1. Tính thể tích của hỗn hợp khí
    X (đktc).
    Câu 5. Hòa tan hoàn toàn 11 gam hh gồm Fe và Al trong dd HNO 3 dư thu được 11,2 lít hh khí X
    (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. Biết phản ứng không tạo NH4NH3.
    a. Tính thể tích của mỗi khí trong hh X.
    b. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
    Câu 6. Hoà tan hoàn toàn 5,94g kim loại R trong dung dịch HNO3 loãng thu được 2,688lít (đktc)
    hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỷ khối so với H2 là 18,5. Xác định kim loại R.
    Câu 7. Nung nóng 39 gam hh muối gồm và KNO3 và Cu(NO3)2 đến khối lượng không đổi thu
    được rắn A và 7,84 lít hỗn hợp khí X (ở đktc). Tính % khối lượng của mỗi muối trong hh ban
    đầu.
    Câu 8 (A-09). Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời
    gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được
    300 ml dung dịch Y. Tính pH của dung dịch Y. Đáp án: pH = 1.
    Câu 9. Nung m gam Fe trong không khí, thu được 104,8g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3,
    Fe3O4. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3dư, thu được dung dịch B và 12,096 lít hỗn
    hợp khí C gồm NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với He là 10,167. Tính giá trị của m.
    Câu 10. Đốt cháy 5,6g bột Fe nung đỏ trong bình O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3,
    Fe3O4, FeO và Fe. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp
    khí B (đktc) gồm NO2 và NO có tỉ khối so với H2 là 19. Xác định giá trị của V.
    Câu 11. Thuỷ phân hoàn toàn 8,25 gam một photpho trihalogenua thu được dung dịch X. Để
    trung hoà X cần 100ml dung dịch NaOH 3M. Xác định công thức của photpho trihalogenua.
    Câu 12. Cho 150 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M. Cô cạn
    dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Tính m.
    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 16

  18. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Simpo Câu
    PDF13 (B-08).
    Merge andTính
    Splitthể tích dung dịch
    Unregistered 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn
    HNO3- http://www.simpopdf.com
    Version
    toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là bao nhiêu (biết phản ứng tạo chất khử duy
    nhất là NO)? Đáp án: V = 0,8 lít
    Câu 14 (A-09). Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được
    940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Xác định khí
    NxOy và kim loại M. Đáp án: N2O và Al.
    Câu 15 (B-08). Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy
    ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan thu
    được khi làm bay hơi dung dịch X. Đáp án: 13,92 gam.
    Câu 16 (A-07). Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng HNO3, thu được
    V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ
    khối của X so với H2 bằng 19. Xác định giá trị của V. Đáp án: V = 5,6 lít
    Câu 17 (B-07). Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết
    hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít (đktc) khí NO (là sản phẩm khử duy
    nhất). Xác định giá trị của m. Đáp án: m = 2,52 gam.
    Câu 18 (CĐA-08). Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu
    được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Tính khối lượng Cu(NO3)2 trong
    hỗn hợp ban đầu. Đáp án: 9,4 gam
    Câu 20. Hỗn hợp A gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol 1: 3. Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 với
    hiệu suất H% thu được hỗn hợp khí B. Tỉ khối của A so với B là 0,6. Tính giá trị của H.
    Câu 21 (B-2010). Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat,
    còn lại gồm các chất không chứa photpho. Xác định độ dinh dưỡng của loại phân lân này.
    Đáp án: 42,25%.
    Câu 22 (A-2011). Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (s ản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ
    dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? Đáp án: 22,56 gam.
    Câu 23 (B-2011). Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1)
    vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
    thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu
    được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z.
    Tính giá trị của z. Đáp án: z = 1.
    Câu 24 (A-2011). Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch
    H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml
    khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thu
    được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối trong dung dịch. Tính m và V.
    Đáp án: V = 0,112 lít và m = 3,865 gam.

    CHUYÊN ĐỀ III. CACBON – SILIC
    A. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
    I. CACBON
    1. Vị trí – Cấu hình electron nguyên tử
    a. Vị trí
    – Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn.
    b. Cấu hình electron nguyên tử
    1s22s22p2. C có 4 electron lớp ngoài cùng
    – Các số oxi hóa của C là: -4, 0, +2, +4
    2. Tính chất vật lý
    – C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren
    3. Tính chất hóa học
    – Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học.
    – Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính
    khử vẫn là chủ yếu của C.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 17

  19. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Simpo Câu
    PDF13 (B-08).
    Merge andTính
    Splitthể tích dung dịch
    Unregistered 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn
    HNO3- http://www.simpopdf.com
    Version
    toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là bao nhiêu (biết phản ứng tạo chất khử duy
    nhất là NO)? Đáp án: V = 0,8 lít
    Câu 14 (A-09). Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được
    940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Xác định khí
    NxOy và kim loại M. Đáp án: N2O và Al.
    Câu 15 (B-08). Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy
    ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan thu
    được khi làm bay hơi dung dịch X. Đáp án: 13,92 gam.
    Câu 16 (A-07). Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng HNO3, thu được
    V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ
    khối của X so với H2 bằng 19. Xác định giá trị của V. Đáp án: V = 5,6 lít
    Câu 17 (B-07). Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết
    hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít (đktc) khí NO (là sản phẩm khử duy
    nhất). Xác định giá trị của m. Đáp án: m = 2,52 gam.
    Câu 18 (CĐA-08). Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu
    được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Tính khối lượng Cu(NO3)2 trong
    hỗn hợp ban đầu. Đáp án: 9,4 gam
    Câu 20. Hỗn hợp A gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol 1: 3. Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 với
    hiệu suất H% thu được hỗn hợp khí B. Tỉ khối của A so với B là 0,6. Tính giá trị của H.
    Câu 21 (B-2010). Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat,
    còn lại gồm các chất không chứa photpho. Xác định độ dinh dưỡng của loại phân lân này.
    Đáp án: 42,25%.
    Câu 22 (A-2011). Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (s ản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ
    dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? Đáp án: 22,56 gam.
    Câu 23 (B-2011). Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1)
    vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
    thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu
    được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z.
    Tính giá trị của z. Đáp án: z = 1.
    Câu 24 (A-2011). Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch
    H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml
    khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thu
    được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối trong dung dịch. Tính m và V.
    Đáp án: V = 0,112 lít và m = 3,865 gam.

    CHUYÊN ĐỀ III. CACBON – SILIC
    A. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
    I. CACBON
    1. Vị trí – Cấu hình electron nguyên tử
    a. Vị trí
    – Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn.
    b. Cấu hình electron nguyên tử
    1s22s22p2. C có 4 electron lớp ngoài cùng
    – Các số oxi hóa của C là: -4, 0, +2, +4
    2. Tính chất vật lý
    – C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren
    3. Tính chất hóa học
    – Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học.
    – Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính
    khử vẫn là chủ yếu của C.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 17

  20. MATH-EDUCARE
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    a.Simpo
    Tính khử
    PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    * Tác dụng với oxi
    0 +4
    C + O2   C O2 . Ở nhiệt độ cao C lại khử CO2 theo phản ứng
    0
    t

    0 +4 +2
    C + CO2   2CO
    0
    t

    * Tác dụng với hợp chất
    0 +4
    C + 4HNO3   C O2 + 4NO2 + 2H2O
    0
    t

    b. Tính oxi hóa
    * Tác dụng với hidro
    0 -4
    C+ 2H2   C H4
    0
    t , xt

    * Tác dụng với kim loại
    0 -4
    3C+ 4Al   Al4 C3 (nhôm cacbua)
    0
    t

    II. CACBON MONOXIT
    1. Tính chất hóa học
    – Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử
    +2 +4
    2CO + O2   2CO2
    0
    t

    +2 +4
    3CO + Fe2O3   3CO2 + 2Fe
    0
    t

    2. Điều chế
    a. Trong phòng thí nghiệm
    0
    HCOOH 
    H2SO4 (®Æc), t
     CO + H2 O
    b. Trong công nghiệp: Khí CO được điều chế theo hai phương pháp
    * Khí than ướt
    C + H2O 
    
    10500 C
     CO + H2
    * Khí lò gas
     
    0
    t
    C + O2 CO2
    CO2 + C t0
     2CO
    III. CACBON ĐIOXIT
    1. Tính chất
    a. Tính chất vật lý
    – Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí.
    – CO2 (rắn) là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chãy mà
    thăng hoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm.
    b. Tính chất hóa học
    – Khí CO2 không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất.
    – CO2 là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic
    CO2 (k) + H2O (l) 
      H2CO3 (dd)

    – Tác dụng với dung dịch kiềm
    CO2 + NaOH → NaHCO3
    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
    Tùy vào tỉ lệ phản ứng mà có thể cho ra các sản phẩm muối khác nhau.
    2. Điều chế
    a. Trong phòng thí nghiệm
    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
    b. Trong công nghiệp
    – Khí CO2 được thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than.
    IV. AXIT CACBONIC – MUỐI CACBONAT
    1. Axit cacbonic
    – Là axit kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt
    www.matheducare.com Page 18

Download tài liệu Lý thuyết và bài tập Hóa học 11 nâng cao File Word, PDF về máy