[Download] Tài liệu về quy hoạch đô thị – Tải về File Docx, PDF

Tài liệu về quy hoạch đô thị

Tài liệu về quy hoạch đô thị
Nội dung Text: Tài liệu về quy hoạch đô thị

Download


I. KHÁI NIỆM CHUNG:
Định nghĩa: QHĐT còn gọi là Quy hoạch không gian đô thị nghiên cứu có hệ
thống những phương pháp để bố trí hợp lý các thành phần của đô thị, phù hợp với nhu
cầu của con người và điều kiện tự nhiên, đồng thời đề ra những giải pháp kỹ thuật để
thực hiện các phương pháp bố trí đó.

Bạn đang xem: [Download] Tài liệu về quy hoạch đô thị – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tài liệu về quy hoạch đô thị File Docx, PDF về máy

Tài liệu về quy hoạch đô thị

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tài liệu về quy hoạch đô thị

  1. KIẾN TRÚC 1 ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM (CAU DUONG 09A)

    0

    Chương I. QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
    I. KHÁI NIỆM CHUNG:
    Định nghĩa: QHĐT còn gọi là Quy hoạch không gian đô thị nghiên cứu có hệ
    thống những phương pháp để bố trí hợp lý các thành phần của đô thị, phù hợp với nhu
    cầu của con người và điều kiện tự nhiên, đồng thời đề ra những giải pháp kỹ thuật để
    thực hiện các phương pháp bố trí đó.
    QHĐT là môn khoa học tổng hợp liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều vấn đề:
    đời sống, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, nghệ thuật và cấu tạo môi trường
    sống….
    Một số đặc điểm và yêu cầu của công tác QHĐT:
    + Đặc điểm:
    QHĐT là công tác có tính chính sách
    QHĐT là công tác có tính tổng hợp
    QHĐT là công tác có tính địa phương và có tính kế thừa
    QHĐT là công tác có tính dự đoán và cơ động
    + Yêu cầu:
    QHĐT cần phải đạt được 3 yêu cầu sau:
    Tạo lập tối ưu các điều kiện không gian cho quá trình sản xuất và mở rộng của xã
    hội
    Phát triển tổng hợp toàn diện những điều kiện sống, điều kiện lao động và tiền đề
    phát triển nhân cách, quan hệ cộng đồng của con người.
    Tạo lập tối ưu quá trình trao đổi chất giữa con người và thiên nhiên, khai thác và
    bảo vệ tài nguyên môi trường.
    II. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC QHĐT VÀ XD ĐT:
    2.1. Mục tiêu:
    Công tác QHĐT nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của quốc
    gia, trước tiên là cụ thể hóa chiến lược phát triển của đô thị đối với nền kinh tế
    quốc
    dân. Tất cả các đô thị đều phải có quy hoạch: quy hoạch cải tạo và quy hoạch xây
    dựng
    phát triển đô thị. Các đồ án quy hoạch được duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý
    xây
    dựng đô thị, tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản.
    Ở Việt Nam, theo quy định của Bộ XD thì đồ án QHXD ĐT bao gồm các giai đoạn
    sau:
    QH vùng lãnh thổ QH chi tiết đô thị QH chi tiết cụm công trình
    Thiết kế XDCT
    2.2. Nhiệm vụ:
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    1

  2. a) Tổ chức sản xuất:
    QHĐT phải đảm bảo hợp lý các khu vực sản xuất, trước tiên là các khu công
    nghiệp tập trung, các nhà máy vừa và nhỏ, các cơ sở thủ công nghiệp và các loại hình
    đặc trưng khác. Phải giải quyết mối quan hệ giữa các khu công nghiệp với khu dân cư
    cũng như với các khu hoạt động khác.
    b) Tổ chức đời sống:
    QHĐT có nhiệm vụ tổ chức tốt đời sống và mọi hoạt động khác của người dân đô
    thị, tạo cơ cấu hợp lý trong việc phân bố dân cư và sử dụng đất đai đô thị nhất là trong
    việc tổ chức các khu ở, các khu công cộng, phúc lợi xã hội, các khu cây xanh, khu vui
    chơi giải trí…
    c) Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan, môi trường đô thị:
    Đây là nhiệm vụ rất quan trọng của công tác QHĐT nhằm cụ thể hóa công tác xây
    dựng đô thị, tạo cho mỗi đô thị có một đặc trưng riêng về bộ mặt kiến trúc, hài hòa
    với
    khung cảnh thiên nhiên và địa hình. Cho nên QHĐT cần xác định được hướng bố cục
    không gian kiến trúc, xác định vị trí và hình khối của các công trình mang tính chủ đạo
    của đô thị.
    III. ĐÔ THỊ LÀ GÌ ?
    Đô thị là một điểm dân cư có các yếu tố cơ bản sau:
    Trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã
    hội của một vùng lãnh thổ nhất định.
    Quy mô dân số không nhỏ hơn 4.000 người (vùng núi có thể thấp hơn)
    Lao động phi nông nghiệp chiếm trên 60% trong tổng số lao động.
    Có các cơ sở kỹ thuật hạ tầng và các công trình công cộng phục vụ dân cư đô thị.
    Mật độ dân cư được xác định tùy theo từng loại đô thị phù hợp với đặc điểm từng
    vùng.
    3.1. Phân loại đô thị:
    Giúp cho công tác quản lý hành chính về đô thị cũng như xác định cơ cấu và định
    hướng phát triển của đô thị trong tương lai.
    Theo quy mô dân số:
    Tùy theo tình hình phát triển của mạng lưới đô thị mà mỗi nước sẽ có những quy
    định khác nhau. Theo quy định của Liên hiệp quốc, quy mô dân số của từng loại đô thị
    như sau:

    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    2

    Loại Tính chất đô thị Quy mô dân số
    I Đô thị đặc biệt ÿ 500.000
    II Đô thị rất lớn 300.000 – 500.000
    III Đô thị lớn 150.000 – 300.000

  3. IV Đô thị trung bình 50.000 – 150.000
    V Đô thị nhỏ 4000 – 50.000
    Theo tính chất của đô thị:
    Dựa vào yếu tố sản xuất chính và những hoạt động ở đô thị mang tính chất trội
    như yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị.
    + Đô thị công nghiệp: là đô thị lấy yếu tố công nghiệp làm hoạt động chính và nó
    là nhân tố cấu tạo và phát triển đô thị (Thái Nguyên, Biên Hòa…)
    + Đô thị thương mại: TP Hồ Chí Minh
    + Đô thị du lịch nghỉ mát: Đà Lạt, Vũng Tàu
    + Đô thị là trung tâm chính trị: thủ đô, tỉnh lỵ, huyện lỵ
    + Đô thị có tính chất đặc biệt: Di sản văn hóa thế giới (Đô thị cổ Hội An, Huế…)
    Phân loại theo tiêu chuẩn của Việt Nam:
    + Đô thị loại 1:
    Là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội, KHKT, du lịch dịch vụ, trung tâm
    sản xuất công nghiệp, đầu mối giao thông vận tải và có vai trò thúc đẩy sự phát
    triển
    của cả nước.
    Có dân số trên 1.000.000 người
    Tỷ suất hàng hóa cao
    Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 90% tổng số lao động.
    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng đồng
    bộ và hoàn chỉnh (Tp Hà nội, Tp HCM).
    + Đô thị loại 2:
    Là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội, du lịch dịch vụ, sản xuất công
    nghiệp, đầu mối giao thông vận tải và có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một
    vùng
    lãnh thổ.
    Có dân số từ 350.000 đến 1.000.000 người
    Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 90% tổng số lao động, mật độ 180 người/ha
    Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình cộng được xây dựng nhiều
    mặt tiến tới đồng bộ.
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    3

    + Đô thị loại 3:
    Đô thị trung bình lớn, là nơi sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp tập trung,
    là trung tâm kinh tế văn hóa xã hội, du lịch dịch vụ, có vai trò thúc đẩy một tỉnh hoặc
    từng lãnh vực đối với vùng lãnh thổ.
    Có dân số từ 100.000 đến 350.000 người
    Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 80% tổng số lao động, mật độ 100 người/ha
    Có cơ sở hạ tầng và mạng lưới công trình công cộng đang được đầu tư xây dựng
    + Đô thị loại 4:
    Là đô thị trung bình nhỏ, là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa xã hội hoặc trung

  4. tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp thương nghiệp, có vai
    trò
    thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng trong tỉnh.
    Dân số từ 30.000 đến 100.000 người
    Có sản xuất hàng hóa, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 70% tổng số lao động
    Mật độ dân cư 80 người/ha
    Đã và đang đầu tư xây dựng từng phần cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình
    công cộng.
    + Đô thị loại 5:
    Là đô thị nhỏ, trung tâm kinh tế xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành tiểu thủ công
    nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong huyện, dân
    số từ 4.000 đến 30.000 người.
    Tỷ lệ phi nông nghiệp trên 60% tổng số lao động, mật độ dân cư trên 60 người/ha.
    Bước đẩu xây dựng một số công trình công cộng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
    Phân loại theo hình thức bố trí các khu chức năng:
    + Dạng tập trung
    Trong quá trình phát triển đô thị lớn dân từ trung tâm ra ngoài theo các trục đường
    chính sau đó hình thành các vành đai nối liền các trục giao thông đó lại với nhau.
    Ưu điểm: Cự ly từ các khu dân cư đến trung tâm ngắn và tương đối đồng đều
    Nhược điểm: việc mở rộng đô thị trong tương lai gặp nhiều khó khăn.
    + Dạng tuyến: Các khu chức năng được bố trí đọc hai bên tuyến giao thông chính
    hoặc bờ sông, biển.
    Ưu điểm: phân tán được mật độ giao thông và có khả năng phát triển liên tục
    Nhược điểm: Giải quyết các điểm giao nhau giữa giao thông địa phương và giao
    thông quốc gia phức tạp
    + Dạng phân tán:
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    4

    Có các khu chức năng rải rác trong phạm vi rộng do địa hình bị chia cắt bởi địa
    hình tự nhiên (đồi núi, sông ngòi…)
    Ưu điểm: vệ sinh môi trường cao vì có nhiều cây xanh xen kẽ
    Nhược điểm: tốn kém trong việc trang bị hệ thống hạ tầng kỹ thuật
    IV. CƠ CẤU QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ ĐÔ THỊ:
    4.1. Những nguyên tắc cơ bản:
    – Phân khu chức năng một cách rõ ràng đất đai đô thị.
    – Bố trí các khu chức năng sao cho đảm bảo được sự liên hệ giữa chúng nhưng
    đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện về vệ sinh cách ly, thuận tiện nơi ở và nơi làm
    việc với thời gian đi lại phù hợp.
    – Phân loại một cách rõ ràng mạng lưới giao thông bên trong đô thị.
    – Tổ chức không gian của các khu nhà ở cần tạo điều kiện thuận lợi cho mối quan
    hệ láng giềng, cho sự nghỉ ngơi và vui chơi giải trí của người dân.
    4.2. Các khu chức năng của đô thị:
    + Khu công nghiệp và kho tàng: gồm các xí nghiệp công nghiệp, hệ thống kho

  5. tàng phục vụ đô thị và kho chuyên dùng, các công trình về kỹ thuật điện, nước phục
    vụ
    công nghiệp và các cơ quan quản lý.
    + Khu dân dụng: gồm các khu nhà ở, khu trung tâm chung của đô thị, đất đai dành
    cho giao thông nội bộ đô thị, các quảng trường, đất cây xanh.
    + Khu giao thông đối ngoại: gồm hệ thống các tuyến đường sắt, bộ, thủy, nhà ga,
    bến xe, bến cảng sân bay…
    + Các khu đặc biệt khác: khu quân sự, khu trường học.
    Ngoài ra còn có thể có công viên rừng, nghĩa địa, khu xử lý rác, chất thải…
    V. CHỌN ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ:
    Đất đai xây dựng đô thị cần đáp ứng các điều kiện sau:
    – Địa hình khu đất đảm bảo yêu cầu về tổ chức giao thông và thoát nước tự
    chảy đối với nước mưa, do đó độ dốc địa hình từ 0,5 – 10%.
    – Đất đai không ngập lụt, xói lở
    – Độ chịu lực của đất phải đáp ứng được yêu cầu xây dựng đối với từng loại
    công trình.
    – Đất xây dựng đô thị phải đảm bảo đủ để xây dựng trước mắt và phát triển
    tương lai.
    – Khu đất xây dựng đô thị nên gần các nguồn năng lượng (trạm biến thế), các
    nguồn nước sạch tự nhiên (sông suối, hồ lớn) có thể khai thác để cấp nước
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    5

    hoặc có mạch nước ngầm lớn, nên gần các nguồn VLXD, có những khu cây
    xanh lớn.
    – Nên chọn những vùng đất thuận lợi cho việc lợi dụng tổ chức giao thông
    đường thủy, đường sắt, đường hàng không.
    – Chọn những vị trí hiện đã có những điểm dân cư để cải tạo và mở rộng, hạn
    chế chọn những vùng đất hoàn toàn mới thiếu TTBKT đô thị.

  6. KIẾN TRÚC 1 ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    6

    Chương II: QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP – KHU DÂN DỤNG ĐÔ THỊ

    I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP:
    1.1. Khái niệm:
    Trong phần lớn các đô thị hiện nay, các xí nghiệp công nghiệp thường nằm xen kẽ
    trong các khu dân cư, điều đó đã gây ra những nhược điểm sau:
    – Ô nhiễm cho khu dân cư và môi trường đô thị nói chung
    – Việc bố trí hệ thống kỹ thuật đô thị như điện, nước phục vụ cho sản xuất công
    nghiệp gặp nhiều khó khăn.
    – Khó khăn trong việc tổ chức giao thông và vận chuyển hàng hóa.
    Với những nhược điểm trên trong quy hoạch và phát triển mở rộng đô thị cũng
    như xây dựng các đô thị mới cần bố trí những khu đất dành riêng cho các cơ sở sản
    xuất, đó gọi là các khu công nghiệp, mỗi đô thị có thể có một hoặc nhiều khu
    công
    nghiệp tùy theo quy mô đô thị.
    1.2. Phân loại khu công nghiệp:
    a) Phân loại công nghiệp theo mức độ độc hại và yêu cầu cách ly vệ sinh:
    Có 5 loại:
    – Loại 1: các nhà máy rất độc hại (nhà máy hóa chất, luyện kim, khai thác quặng,
    lọc dầu…). Yêu cầu cách ly vệ sinh trên 1.000m
    – Loại 2: độc hại trung bình (nhà máy sản xuất oto, nhà máy nhiệt điện chạy bằng
    than…). Yêu cầu cách ly trên 500m
    – Loại 3: ít độc hại (chế biến lương thực thực phẩm, chế biến gỗ, nhuộm…) Yêu
    cầu cách ly vệ sinh > 300m
    – Loại 4: độc hại không đáng kể (cơ khí nhỏ, sản xuất nước giải khát, giày da, giấy
    bán thành phẩm…). Yêu cầu cách ly vệ sinh > 100m
    – Loại 5: công nghiệp không độc hại (lắp ráp điện tử, may mặc… cơ khí chính xác,
    dệt…). Yêu cầu cách ly vệ sinh lớn hơn 50m.
    Trong các loại công nghiệp trên thì loại 4,5 có thể được bố trí xen lẫn trong khu
    dân cư; loại 1,2,3 phải bố trí tập trung trong các Khu công nghiệp để có những biện
    pháp cách ly vệ sinh hoặc xử lý ô nhiễm một cách thích hợp.

  7. b) Theo quy mô:
    – Loại nhỏ: < = 25 ha
    – Loại trung bình: 25 – 150 ha
    – Loại lớn: 150 – 400 ha
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    7

    – Loại rất lớn: > 400 ha
    c) Theo cơ cấu sản xuất:
    – Khu công nghiệp liên hợp
    – Khu công nghiệp đa ngành
    – Khu công nghiệp chuyên ngành
    – Khu chế xuất
    – Khu công nghiệp kỹ thuật cao
    II. BỐ TRÍ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRONG ĐÔ THỊ:
    2.1. Các yêu cầu về bố trí khu công nghiệp:
    Khu công nghiệp nên bố trí cách ly khu dân cư, khoảng cách ly đó phụ thuộc vào
    các yếu tố sau:
    + Địa hình đất đai và yêu cầu về diện tích
    + Mức độ độc hại khu công nghiệp
    + Quy mô của khu công nghiệp
    + Khả năng tổ chức giao thông công cộng giữa khu công nghiệp và khu dân dụng
    – Về mặt địa chất công trình và địa chất thủy văn đáp ứng yêu cầu về xây dựng
    công nghiệp.
    – Độ dốc địa hình từ 0,3 đến 5% để bảo đảm thoát nước tự chảy và xây dựng ít
    đào đắp
    – Khu công nghiệp nên bố trí ở cuối hướng gió và cuối dòng nước so với khu dân
    dụng.
    – Khu công nghiệp nên bố trí gần nguồn năng lượng như trạm biến thế, nguồn
    nước, các tuyến đường sắt, các dòng sông để có thể lợi dụng vận tải hàng hóa và gần
    các nguồn nguyên liệu phục vụ cho bản thân xí nghiệp đó.
    – Cần tránh bố trí khu công nghiệp ở những vùng đất có giá trị cao về sản xuất
    nông nghiệp, du lịch, nghỉ mát…
    Chú ý bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử văn hóa.

    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

  8. 8

    2.2. Các hình thức bố trí KCN trong đô thị:
    Tùy theo tính chất địa hình và tính chất sản xuất của khu công nghiệp có các hình
    thức bố trí sau:
    Bố trí KCN về một phía so với khu dân cư:
    Thuận lợi về mặt vệ sinh vì có thể tập trung KCN cuối hướng gió, phù hợp với khu
    công nghiệp có quy mô lớn và mức độ gây độc hại thuộc nhóm I và II, giữa khu dân
    dụng và KCN không bị chồng chéo, nhưng không phù hợp với các đô thị lớn vì sẽ gây
    nên mật độ giao thông quá cao.

    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    9

    Bố trí KCN phát triển song song khu dân dụng:
    Đảm bảo yêu cầu vệ sinh, giảm khoảng cách đi lại của công nhân.

  9. Bố trí KCN xen kẽ với khu dân dụng và phát triển xen kẽ theo nhiều hướng:
    Áp dụng cho các đô thị có nhiều loại nhà máy khác nhau, có quy mô lớn vì tránh
    căng thẳng về mặt giao thông nhưng dễ gây ô nhiễm cho đô thị.

    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    10

    III. CƠ CẤU QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP:
    3.1. Các thành phần đất đai trong KCN:
    Trong mỗi KCN có các thành phần đất đai như sau:
    Đất xây dựng nhà xưởng: 50 – 60%
    Đất giao thông, sân bãi, công trình phụ trợ: 10 – 15%
    Công trình quản lý, phục vụ: 2 – 5%
    Cây xanh: 10 – 20%
    Đất dự trữ phát triển 15 – 20%
    3.2. Các yêu cầu về bố trí nội bộ của KCN:

  10. Diện tích chung của KCN không nên quá lớn gây khó khăn trong việc giải quyết
    vấn đề giao thông cung cấp năng lượng… nhưng trái lại cũng không nên quá nhỏ thì
    gây lãng phí trong việc khai thác các cơ sở kỹ thuật hạ tầng.
    Quy mô thường 40 – 150 ha cho mỗi KCN
    Về bố rí nội bộ KCN cần chú ý các vấn đề sau:
    + Ảnh hưởng có hại lẫn nhau giữa các xí nghiệp (về mặt ô nhiễm) nhưng đồng
    thời cũng quan tâm đến sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp để giảm bớt khối
    lượng
    giao thông.
    + Tách riêng luồng hàng với luồng công nhân
    + Tùy từng loại nhà máy và mức độ độc hại người ta có thể bố trí các nhà máy
    thành nhiều dãy, nhà máy càng ít độc hại được bố trí gần khu dân cư hơn.
    + Giữa các nhà máy hoặc giữa KCN với KDD cần được cách ly bằng cách trồng
    các loại cây cao có nhiều lá để ngăn cản bớt bụi và tiếng ồn, không nên bố trí công
    trình phục vụ công cộng nhà ở trong khu cây xanh cách ly trừ một số công trình như
    gara oto, kho tàng, bến xe, trạm cứu hỏa, nhưng các công trình này không chiếm quá
    50% diện tích khu cây xanh cách ly.

    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    11

  11. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    12

  12. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    13

    IV. QUY HOẠCH KHU DÂN DỤNG ĐÔ THỊ
    4.1. Các bộ phận chức năng trong khu dân dụng đô thị:
    Đất dân dụng đô thị là một trong 5 loại đất chính trong cấu trúc đô thị, nó chiếm tỷ
    lệ cao nhất từ 50 – 60%
    a) Đất ở đô thị: là đất xây dựng các công trình nhà ở các loại, các khu nhà ở, các
    đơn vị ở là những đơn vị chức năng chính của khu dân dụng. Việc tổ chức hợp lí ở
    khu
    đô thị có ý nghĩa quyết định đến đời sống của nhân dân đô thị, đến môi trường

    khung cảnh sống ở đô thị.
    b) Đất xây dựng các công trình công cộng:
    – Đất xây dựng các công trình công cộng trong khu dân dụng là những khu đất
    dành riêng cho các công trình dịch vụ công cộng cấp thành phố, cấp quận và khu nhà ở
    về các mặt văn hóa, chính trị, hành chính, xã hội…
    Các công trình này trực tiếp phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày ở đô thị, xây dựng
    tập trung hoặc phân tán trong khu dân dụng tùy theo yêu cầu và chức năng dịch vụ.
    Các công trình xây dựng ở trung tâm TP là những cửa hàng lớn, xây dựng tập
    trung hoặc phân tán trong khu trung tâm cùng với các công trình trung tâm khác của
    toàn đô thị.
    Các công trình dịch vụ công cộng xây dựng ở các khu trung tâm TP, quận, khu
    nhà ở lớn, các khu nghỉ ngơi, các trung tâm chuyên ngành khác (y tế, giáo dục, khoa
    học….)
    c) Mạng lưới đường và quảng trường:
    Đường trong khu dân dụng là mạng lưới giao thông nối liền các bộ phận chức
    năng với nhau thành một thể thống nhất. Đường trong khu dân dụng cũng là ranh giới
    cụ thể phân chia các khu đất trong khu dân dụng thành các đơn vị ở, các khu ở và các

  13. khu công cộng.
    Không gian đường bao gồm các tuyến đường cho xe chạy, các lối đặc điểm và
    trang thiết bị dọc đường như vỉa hè, cây xanh quảng trường. Đây là những không gian
    công cộng đô thị thành phố quản lý và xây dựng (không tính đến phần đất giao thông
    đối ngoại của đô thị)
    d) Đất cây xanh:
    Trong khu dân dụng có hệ thống cây xanh vườn hoa công viên nhằm phục vụ cho
    vấn đề vui chơi giải trí thể thao thể dục của trẻ em và người lớn, chúng được bố
    trí
    trong các khu nhà ở, các đơn vị ở. Khu cây xanh này thường được tổ chức gắn liền với
    hệ thống trường học và câu lạc bộ trong các đơn vị ở.
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    14

    Đất cây xanh khu dân dụng không tính đến các công viên văn hóa nghỉ ngơi, cây
    xanh trong các khu vườn, đặc biệt phục vụ cho chức năng riêng như vườn thú, vườn
    bách thảo, các dãy cây phòng hộ, các công viên rừng…. ở phía ngoài thành phố.
    4.2. Cơ cấu tổ chức khu dân dụng:

    Đơn vị đô thị Đơn vị hạt nhân tương ứng

    4.3. Các chỉ tiêu thiết kế:
    Khi quy hoạch và xây dựng khu nhà ở trong đô thị phải chú ý đến các yêu cầu
    sau:
    Tạo mối quan hệ hài hòa giữa các chức năng ở, làm việc, cung cấp dịch vụ, giáo
    dục đào tạo, nghỉ ngơi trên cơ sở thống nhất với quy hoạch tổng thể của đô thị.
    Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả chính trị, xã hội kinh tế đặc biệt là mối quan
    hệ giữa xây dựng và sử dụng.
    Bảo đảm sự thống nhất hài hòa cân đối giữa bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo các
    khu ở cũ với xây dựng các khu ở mới.

  14. Tiết kiệm đất xây dựng triệt để khai thác và sử dụng địa hình, hiện trạng công
    trình thiết bị sẵn có.

    Thành phố
    Khu TP Khu TP
    Khu nhà ở Khu nhà ở Khu nhà ở
    Đ.vị ở
    cơ sở
    Đ.vị ở
    cơ sở
    Đ.vị ở
    cơ sở
    Đơn vị
    láng giềng
    Đơn vị
    láng giềng
    Đơn vị
    láng giềng
    Đơn vị
    láng giềng
    Trung tâm TP
    TT quận hay TP
    TT Khu nhà ở
    TT đ.vị ở cơ sở
    Phường (chợ)
    KG công cộng
    cụm nhà ở
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    15

    Hạn chế chiếm dụng đất sản xuất nông lâm nghiệp để xây dựng và mở rộng các
    khu ở, hạn chế ảnh hưởng xấu của đất xây dựng nhà ở đến giá trị đất đai, môi trường
    thiên nhiên và cảnh quan.
    a) Chỉ tiêu cân bằng đất đai khu dân dụng:
    TT Thành phần đất Chỉ tiêu diện tích bình

  15. quân m2/người
    Tỉ lệ diện tích %
    1 Đất ở TP 30 – 40 40 – 50
    2 Đất công trình công
    cộng
    10 – 15 15 – 20
    3 Đất cây xanh và TTTD 8 – 12 10 – 15
    4 Đất đường và quảng
    trường
    10 – 15 15 – 20
    b) Chỉ tiêu đối với đất ở:
    Mật độ diện tích sàn nhà ở của đơn vị ở (mật độ Brutto) là diện tích sàn nhà ở tính
    bằng m2
    bình quân trên 1 ha đất của đơn vị ở ứng với một tiêu chuẩn diện tích nhà ở
    12m2/người.

    Mật độ Tầng cao
    123456
    Lớn nhất 2500 3200 4600 4800 5000 5200
    Nhỏ nhất 3300 4800 5700 6000 6300 6600
    123456
    Lớn nhất 5400 5700 6000 6200 6400 6600
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    16

    Mật độ diện tích sàn nhà ở và diện tích đất áp dụng để xây dựng các loại nhà ở có
    vườn riêng ứng với tiêu chuẩn 15m2/người

    Mật độ diện tích sàn chung: tỷ số giữa tổng diện tích sàn ở trên diện tích khu ở
    Chỉ số diện tích sàn ở: tỷ số giữa tổng diện tích sàn ở trên tổng số dân khu ở
    (m2
    /người).
    Mật độ dân số: tỷ số giữa số dân trên tổng số diện tích khu ở (người/ha)

  16. Chỉ số người giao thông: tỷ số giữa tổng chiều dài của các đường oto, đường oto
    có thể đi được (cơ giới và đi bộ) trên tổng số căn hộ trong khu (m/căn hộ)
    Mật độ diện tích cư trú: tỷ số giữa tổng diện tích chính (phòng ở, ngủ, làm việc)
    của tất cả nhà ở trong khu trên diện tích khu ở.
    Mật độ diện tích sàn ở riêng: tỷ số giữa tổng diện tích sàn ở của các nhà ở trên
    diện tích đất ở tương ứng (m2
    /ha)
    Mật độ ở: tỷ số giữa dân trên diện tích đất ở tương ứng (người/ha)
    Mật độ xây dựng: là tỷ lệ % giữa tổng diện tích chiếm đất của các công trình xây
    dựng trên diện tích đất tương ứng.
    Mật độ khối tích xây dựng: là tỷ số giữa tổng khối tích của các công trình xây
    dựng trên diện tích đất tương ứng.
    – Mật độ trong diện tích sàn nhà ở trung bình đơn vị ở khi xây dựng nhà ở có tầng
    cao khác nhau tính theo công thức:

    100
    MTB=
    X1 X2 X3 Xn
    + + +…
    M1 M2 M3 Mn

    Trong đó:
    MTB: mật độ diện tích sàn nhà ở trung bình của đơn vị ở

    Loại nhà ở
    Đơn vị láng giềng ĐV cơ sở – Phường
    M ậ t độ
    m2
    /ha
    m2
    /người Mật độ
    m2
    /ha
    m2
    /người
    · Nhà 1 tầng
    + 150m2
    đất cho hộ 3 – 5 người
    + 200m2
    đất cho hộ 6 – 8 người

    3300
    4300

    45

  17. 35

    2500
    3000

    60
    50
    · Nhà 2 tầng
    + 150m2
    đất cho hộ 3 – 5 người
    + 200m2
    đất cho hộ 6 – 8 người

    4300
    6000

    35
    25

    3000
    3800

    50
    40

    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    17

    X1, X2, X3, Xi: tỉ lệ phần trăm của nhà ở theo tầng nhà
    M1, M2, M3, Mi: mật độ diện tích sàn nhà ở của đơn vị ở tương ứng với tầng nhà

    Chương III: HỆ THỐNG GIAO THÔNG
    VÀ CÔNG TRÌNH KĨ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

    I. GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI
    Giao thông đối ngoại phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa giữa đô thị với
    những địa điểm ngoài đô thị khác, nhằm thỏa mãn những yêu cầu của sản xuất công,
    nông nghiệp và yêu cầu của đời sống. Bao gồm các loại sau:
    1. Đường sắt:
    a) Đặc điểm:
    – Khối lượng vận chuyển lớn, vận chuyển đi xa, tốc độ vận chuyển tương đối
    nhanh, giá thành vận chuyển không cao, có độ an toàn lớn.
    – Vốn đầu tư xây dựng ban đầu lớn, chiếm nhiều diện tích đất xây dựng
    Trang bị kỹ thuật phức tạp

  18. Giải quyết chỗ giao nhau giữa đường sắt và mạng lưới đường phố khó khăn và
    tốn kém
    Có ảnh hưởng không tốt về vệ sinh môi trường đô thị như gây tiếng ồn, rung
    động, khói bụi
    b) Các kiểu ga đường sắt ở đô thị:
    – Về mặt chức năng chia làm 3 loại:
    + Ga hàng hóa: bố trí khu công nghiệp lớn
    + Ga hành khách: bố trí khu đô thị
    + Ga kỹ thuật: sửa chữa đầu máy, toa xe và thành lập các đoàn tàu
    Về mặt hình thức:
    Ga xuyên, ga cụt và ga nửa xuyên nửa cụt
    + Ga xuyên: có tuyến đường sắt chính đi xuyên qua khu vực ga.
    Ưu: thuận lợi trong việc vận hành, không cắt ngang các tuyến giao thông nội bộ
    đô thị
    Nhược: ở xa trung tâm thành phố nên việc đi lại của hành khách gặp nhiều khó
    khăn.
    Diện tích ga: dài từ 1.500 đến 2.000m, rộng từ 200 đến 300m.
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    18

    Để khắc phục cho việc lên xuống khó khăn của hành khách nên bố trí các đường
    hầm đến sân ga.

    + Ga cụt: là ga có vị trí nằm ở cuối 1 tuyến đường, các đoàn tàu đến đó không đi
    tiếp mà phải quay đầu lại.
    Ưu: việc đi lại của hành khách dễ dàng.
    Nhược: tuyến ga chính đi sâu vào đô thị nên việc tổ chức các nút giao nhau gặp
    nhiều khó khăn và tốn kém.
    Diện tích ga: dài từ 1.200 đến 1.500m, rộng từ 300 đến 400m.

  19. + Ga nửa xuyên nửa cụt: nhằm khắc phục nhược điểm của ga xuyên ở các đô thị
    lớn người ta thường bố trí thêm các ga cụt đi sâu vào thành phố tiếp cận vào khu trung
    tâm.

    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    19

    c) Bố trí các tuyến đường sắt và nhà ga trong QHĐT:
    Việc bố trí các tuyến đường sắt và nhà ga phụ thuộc vào quy mô đô thị
    + Các đô thị nhỏ: đường sắt có thể đi ven đô thị trên đó bố trí 1 ga xuyên phục vụ
    hành khách và vận chuyển hàng hóa, ga hành khách có đường giao thông công cộng
    liên hệ trực tiếp với trung tâm đô thị.
    + Đô thị trung bình: trong đó thường có một khu công nghiệp có lượng vận chuyển
    hàng hóa lớn do đó cần bố trí 1 tuyến đường nhánh dẫn vào khu công nghiệp, ga hành
    khách có thể bố trí gần thành phố và có đường phố chính liên hệ trực tiếp với trung
    tâm
    thành phố.
    + Đối với đô thị lớn: Cần có hệ thống đường sắt riêng cho các khu công nghiệp,
    tuyến đường sắt chính đi ngoài thành phố và có các tuyến đường nhánh dẫn vào khu
    trung tâm đô thị, các tuyến đường nhánh này được xây dựng ngầm hoặc ga
    hành
    khách bố trí ngoài thành phố và liên hệ với trung tâm bằng các tuyến tàu điện ngầm.
    + Đối với đô thị cực lớn: cần có nhiều tuyến đường ngắn đi vào thành phố phục vụ
    cho nhiều khu dân cư lớn khác nhau, bố trí một hệ thống các ga cụt và một
    đường
    vòng nối liên chúng với nhau, tất cả các tuyến đường sắt nhánh đi vào thành phố đều
    phải xây dựng ngầm dưới đất.
    2. Đường thủy:
    a) Đặc điểm:
    – Giao thông đường thủy có sức chở lớn, giá thành thấp.
    – Cự ly vận chuyển hạn chế do phụ thuộc vào hệ thống sông ngòi hoặc biển.
    – Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như mưa gió, thủy triều.
    – Giá thành xây dựng bến cảng và mua sắm phương tiện vận chuyển lớn.
    Bao gồm giao thông đường sông và giao thông đường biển.
    a.1. Giao thông đường sông:
    Gồm xây dựng cảng phục vụ hành khách và bốc dỡ hàng hóa, đất xây dựng kho,
    các thiết bị kỹ thuật, bãi để hàng, khu hành chính quản lý và các công trình phục vụ
    s ửa

  20. chữa phương tiện giao thông.
    Các hình thức cảng sông:
    + Cảng mở: được bố trí trực tiếp bên bờ sông, chịu trực tiếp sóng gió tự nhiên
    Ưu: chi phí xây dựng thấp
    Nhược: gây cản trở cho việc đi lại tàu bè trên sông, chiếm nhiều diện tích bờ
    sông.
    PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comKIẾN TRÚC 1
    ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

    20

    + Cảng kín: còn gọi là cảng thủy triều, nằm sâu trong khu đất cách xa bờ sông, nối
    liền với sông bằng hệ thống kênh đào. Mực nước trong cảng có thể điều chỉnh được
    nhờ các thiết bị kỹ thuật để không phụ thuộc vào sự thay đổi của tự nhiên.
    a.2. Cảng đường biển:
    Gồm khu vực cảng biển, nhà ga hành khách, hàng hóa, trang thiết bị bốc dỡ và
    vận tải hàng đất xây dựng kho, các thiết bị kỹ thuật, bãi để hàng, khu hành chính quản
    lý và các công trình phục vụ sửa chữa phương tiện giao thông.
    Tùy theo chức năng phục vụ có thể chia thành các loại cảng sau:
    + Quân cảng: cảng phục vụ cho hạm đội tàu của hải quân.
    + Thương cảng: còn gọi là cảng tổng hợp, chủ yếu để bốc xếp, vận chuyển hàng
    hóa và hành khách.
    + Cảng chuyên dụng: phục vụ cho việc đánh bắt thủy hải sản, sửa chữa tàu
    thuyền.
    + Cảng trú ẩn: phục vụ cho các loại tàu hành khách để tránh gió bão.
    Xây dựng cảng biển thường dựa vào các địa hình tự nhiên có sẵn (vịnh, đảo
    nhỏ…)
    Trường hợp không có địa hình tự nhiên thuận lợi, người ta phải xây dựng các đê
    chắn sóng để làm vật cản gió bão cho tàu thuyền.
    b) Yêu cầu về bố trí cảng trong quy hoạch tổng thể đô thị
    – Bảo đảm yêu cầu giao thông thuận lợi với các khu công nghiệp, khu dân dụng và
    các đầu mối giao thông khác (ga hàng không, đường sắt, bến cảng, bến xe) và có hệ
    thống giao thông nối liền với trung tâm thành phố.
    – Cảng hàng hóa: (nhất là cảng dầu, cảng có nhiều hàng hóa gây bụi) nên bố trí ở
    cuối dòng nước, cuối hướng gió đối với khu dân cư, xa các bãi tắm để đảm bảo vệ
    sinh
    môi trường và chống cháy.
    – Cảng hành khách, bến tàu thuyền phục vụ du lịch thể thao có thể bố trí trong khu
    dân dụng, hoặc gần trung tâm nhưng không được gây ảnh hưởng đến các hoạt động
    khác của đô thị.
    – Diện tích theo tiêu chuẩn:
    + Cảng sông: 1m dài cho bến tàu cho 10 tấn hàng và diện tích trung bình là 250 –
    300m2
    + Cảng biển: 150 – 170m2/md đường cập bến đối với loại có cầu tàu nhô ra, 200
    – 250m2/md đường cập bến đối với loại có cầu tàu dọc theo bờ biển.
    3. Giao thông hàng không:

Download tài liệu Tài liệu về quy hoạch đô thị File Docx, PDF về máy