[Download] Tài liệu về Kinh tế vĩ mô – chương 6 – Tải về File Docx, PDF

Tài liệu về Kinh tế vĩ mô – chương 6

Tài liệu về Kinh tế vĩ mô – chương 6
Nội dung Text: Tài liệu về Kinh tế vĩ mô – chương 6

Download


Kinh tế mở là một nền kinh tế có mối liên hệ với nền kinh tế của các nước ngoài về các mặt như trao đổi hàng hóa, trao đổi các nguồn lực kinh tế, trao đổi dịch vụ đa quốc gia, trao đổi và hợp tác khoa học – công nghệ, du lịch,… đạt đến một quy mô, trình độ và ý nghĩa kinh tế xã hội nhất định, được gắn chặt trong một thể chế, thiết chế kinh tế của khu vực hay toàn cầu.

Bạn đang xem: [Download] Tài liệu về Kinh tế vĩ mô – chương 6 – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Tài liệu về Kinh tế vĩ mô – chương 6 File Docx, PDF về máy

Tài liệu về Kinh tế vĩ mô – chương 6

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Tài liệu về Kinh tế vĩ mô – chương 6

  1. CHƯƠNG 6
    KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ MỞ

    TÓM TẮT NỘI DUNG

    I. KHÁI NIỆM VỀ NỀN KINH TẾ MỞ
    1. Định nghĩa
    Kinh tế mở là một nền kinh tế có mối liên hệ với nền kinh t ế c ủa các
    nước ngoài về các mặt như trao đổi hàng hóa, trao đổi các nguồn lực kinh tế,
    trao đổi dịch vụ đa quốc gia, trao đổi và hợp tác khoa học – công nghệ, du
    lịch,… đạt đến một quy mô, trình độ và ý nghĩa kinh tế xã hội nhất định, được
    gắn chặt trong một thể chế, thiết chế kinh tế của khu vực hay toàn cầu.
    2. Những tính chất đặc trưng của nền kinh tế mở
    a. C hủ thể kinh tế
    b. Cơ cấu kinh tế
    c. Đầu tư
    d. Thể chế kinh tế
    II. LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
    (Nguyên tắc lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế)
    1. Thuyết lợi thế 1 chiều của phái trọng thương
    Các nhà kinh tế trọng thương (TK 16 – 17) cho rằng 1 qu ốc gia ch ỉ có th ể
    được lợi từ thương mại quốc tế trên cơ sở quốc gia khác bị thiệt. Nói cách khác,
    trong TMQT tổng lợi ích của các QG không tăng lên mà ch ỉ được chuy ển t ừ QG
    này sang QG khác. QG được lợi là QG tích luỹ thêm tiền bạc (quí kim) sau khi
    mua bán. Điều đó cũng có nghĩa là lợi thế thuộc về nước có XK nhiều hơn NK,
    tức cán cân thương mại thặng dư.
    Từ đó họ chủ trương khuyến khích XK, hạn chế NK, nhất là nhập khẩu
    các loại hàng hoá xa xỉ và những loại hàng hoá được chế biến hoàn ch ỉnh. Trong
    XK, cần nghiêm cấm việc XK vàng thoi, bạc nén, bởi lẽ đó là tiền, mà ti ền là
    mục đích hoạt động của TMQT nói riêng và của các hoạt động kinh tế nói
    chung. Mặt khác, để có nhiều hàng hoá XK cần có nhiều lao động, do đó, ph ải
    khuyến khích tăng dân số. Như vậy, trong quan niệm của phái trọng thương, 1
    QG giàu có không phải thể hiện ở mức sống cao của dân chúng mà là ở kh ối
    lượng tiền tích luỹ được. Họ đã nhầm lẫn giữa phương tiện và mục đích. Hơn
    nữa, mọi QG đều theo quan điểm trọng thương thì sẽ không có TMQT, bởi vì

    1

  2. nếu tất cả các nước đều chỉ XK mà không NK thì XK cho ai? Rõ ràng lý thuy ết
    này không phù hợp với thực tế.
    2. Thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
    Theo Adam Smith (TK 18), mỗi QG khi so sánh v ới QG khác có th ể có l ợi
    thế về loại sản phẩm này và kém lợi thế về loại sản ph ẩm khác. Lợi th ế đó có
    được là nhờ chi phí SX thấp hơn, và được gọi là lợi thế tuyệt đối.
    Lợi thế tuyệt đối (absolute advatage) của 1 nước thể hiện ở chỗ nước đó
    có khả năng SX 1 loại hàng hoá với chi phí sản xuất thấp hơn so với nước khác.
    Trong TMQT, mỗi QG sẽ bán những SP có chi phí SX trong nước th ấp h ơn
    so với nước ngoài. Lúc đó cả 2 QG đều được lợi vì đều mua đ ược hàng hoá
    rẻ hơn so với trường hợp tự SX trong nước. Như vậy, mỗi QG nên chuyên
    môn hoá SX, tập trung nguồn lực cho nh ững SP có kh ả năng SX t ốt h ơn
    nước khác.
    Ví dụ: 2 nước A và B SX 2 mặt hàng ti vi (X) và quần áo (Y). Chi phí SX
    2 mặt hàng đó quy đổi ra thành chi phí về lao động ở bảng dưới.

    Sản phẩm Hao phí LĐ
    Nước A Nước B
    X (Ti vi) 6 12
    Y (Quần áo) 3 4
    ⇒ Nước A có lợi thế tuyệt đối về sản xuất cả hai mặt hàng X và Y. N ếu
    so sánh chi phí SX mặt hàng X thì nước A sản xuất rẻ hơn nước B 2 lần, còn
    mặt hàng B là 4/3 lần.
    Nhìn vào bảng thì nếu A và B tham gia vào TMQT thì nước A s ẽ có l ợi
    thế tuyệt đối và nước B sẽ bị thiệt.
    Tuy nhiên, lý thuyết này không thể giải thích được trường h ợp một nước
    kém phát triển, có CPSX cao hơn nước khác, vẫn tích cực tham gia TMQT v ề
    những loại hàng hoá mà mình không có lợi thế tuyệt đối. Điều bí ẩn này nằm
    trong cái gọi là lợi thế tương đối hay lợi thế so sánh (Comparative
    Advantage).
    3. Thuyết lợi thế tương đối (Comparative Advantage) của David Ricardo
    Một nước có lợi thế tương đối so với nước khác nếu SX hàng hoá với
    giá rẻ hơn khi so sánh qua loại hàng hoá khác.
    (Hay: 1 đất nước có lợi thế so sánh trong việc SX 1 m ặt hàng n ước đó có
    chi phí SX tương đối (hay chi phí cơ hội) về mặt hàng thấp hơn so với nước
    khác).
    G/s:

    2

  3. a1: Là giá thành sản xuất mặt hàng X ở nước 1.
    b1 : Giá thành sản xuất mặt hàng Y ở nước 1.
    a2: Giá thành để sản xuất mặt hàng X ở nước 2
    b2: Giá thành để sản xuất mặt hàng Y ở nước 2
    Với lượng đầu vào cho trước.
    X1, Y1 : là số lượng hàng hoá X và Y có thể sản xuất ở nước 1.
    X2, Y2 : là số lượng hàng hoá X và Y có thể sản xuất ở nước 2.
    a1 a2
    Phương pháp 1: So sánh b với b
    1 2

    a1 b1
    Phương pháp 2: So sánh b với b
    2 2

    Phương pháp 3: So sánh chi phí cơ hội của từng mặt hàng gi ữa các nước.
    Chi phí cơ hội để sản xuất mặt hàng X là:
    Px Y
    =
    Py X
    a2
    a1
    Nếu:

  4. 2 (quần áo) 3 (quần áo)
    X (Ti vi)
    Y(Quần áo) ½ (ti vi) 1/3 (ti vi)
    Nước A: Để sản xuất thêm 1 ti vi, phải hi sinh hai bộ quần áo. Ngược
    lại, để SX thêm 1 bộ quần áo phải hi sinh ½ ti vi.
    Nước B: Để SX thêm 1 ti vi, phải hi sinh 3 bộ quần áo. Ngược lại, để SX
    thêm 1 bộ quần áo, phải hi sinh 1/3 chiếc ti vi.
    Như vậy, nước A có chi phí cơ hội để SX ti vi th ấp h ơn n ước B, còn
    nước B có chi phí cơ hội SX quần áo thấp hơn nước A.
    Nguyên tắc lợi thế so sánh chỉ ra rằng, nếu TMQT được tiến hành 1 cách
    tự do thì nước A có thể chuyên môn hoá SX ti vi đ ể đ ổi l ấy qu ần áo do n ước B
    SX. Ngược lại, nước B có lợi thế chuyên môn hoá SX quần áo và đổi lấy ti vi
    của nước A. Sau khi có TMQT, cả 2 nước cùng có lợi, TM sẽ làm tăng khả năng
    tiêu dùng của mỗi nước và tăng khả năng SX của thế giới.
    4. Giới hạn khả năng SX và lợi ích của TMQT
    Hình dưới chỉ ra lợi ích của chuyên môn hoá và TMQT làm tăng kh ả năng
    tiêu dùng như thế nào thông qua đường PPF.
    X X

    6 6
    Nước A
    Nước B
    4 4
    2 2
    12 14
    0 4 8 16 Y Y
    4 8 12

    Đồ thị cho thấy: Thương mại quốc tế làm tăng khả năng tiêu dùng của đất nước
    – Đường đậm nét mô tả đường PPF hay khả năng tiêu dùng của đất nước.
    – Đường bên ngoài thể hiện khả năng tiêu dùng của mỗi nước sau khi có
    TMQT, với giả định rằng cả 2 nước đều có cùng 1 khối l ượng ngu ồn l ực ( nh ư
    số giờ lao động) là như nhau và bằng 36 đơn vị.
    – Phần gạch chéo cho thấy khả năng SX hoặc tiêu dùng c ủa m ỗi n ước s ẽ
    tăng lên như thế nào khi có chuyên môn hoá và TMQT.
    Như vậy, TMQT thúc đẩy phân công lao động và hợp tác 2 bên cùng có
    lợi. TM tự do mở cửa tạo điều kiện cho mỗi nước mở rộng khả năng SX và tiêu
    thụ sản phẩm, nâng cao SL và mức sống toàn thế giới.
    Song trong thực tế, để bảo vệ nền SX nội địa của mỗi nước, chống lại hàng
    nhập, tạo thêm việc làm cho dân cư, CP có thể th ực hiện chính sách b ảo h ộ
    từ 2 phía: Ngăn chặn nhập khẩu hoặc thúc đẩy XK. Công cụ để thực hiện là:
    – Thuế quan: Đánh thuế nặng vào hàng nhập khẩu.
    – Quota: Kiểm soát lượng hàng hoá được phép nhập khẩu.

    4

  5. – Trợ giá XK: Bù lỗ cho công ty XK hoặc người SX hàng xuất khẩu.
    – Các loại rào cản khác: Dùng biện pháp hành chính đ ể c ấm nh ập kh ẩu 1
    loại hàng hoá, đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật hay tiêu chu ẩn v ệ sinh h ết s ức
    khắt khe đối với hàng nhập khẩu, đặt ra những thủ tục hải quan gây khó khăn
    cho nhập khẩu.
    III. CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
    Cán cân thanh toán quốc tế là 1 bản kết toán t ổng h ợp toàn b ộ các
    luồng buôn bán hàng hoá và dịch vụ, các luồng chu chuy ển v ốn và tài s ản
    giữa các công dân và CP 1 nước với các nước còn lại trên TG
    Hay: Cán cân thanh toán (Balance of Payments) ph ản ánh toàn b ộ
    lượng tiền giao dịch giữa 1 nước với phần còn lại của thế giới.
    Phương pháp hạch toán trên cán cân thanh toán là: Nếu luồng tiền từ nước
    ngoài đi vào trong nước thì ghi bên “có” và ghi dấu “+”; n ếu luồng ti ền t ừ trong
    nước đi ra nước ngoài thì ghi bên “nợ” và ghi dấu “- “. Chênh lệch giữa lu ồng
    tiền đi vào và đi ra thường được gọi là tài khoản “ròng”.
    Cán cân thanh toán có 2 tài khoản chủ yếu: T/K thanh toán vãng lai và T/K
    tư bản(vốn).
    – Tài khoản vãng lai (Current Acount) nhằm ghi lại các luồng thu nhập đi
    vào và đi ra khỏi quốc gia. Thu nhập đi vào và đi ra có thể do:
    + XNK hàng hoá(hữu hình) và dịch vụ(còn gọi là th ương mại vô hình –
    bao gồm các hoạt động xuất và nhập khẩu dịch vụ vận tải, du lịch, ngân hàng,
    …): Chênh lệch giữa XK và NK được xếp vào mục xuất khẩu ròng (NX).
    + XNK các yếu tố SX (vốn, lao động, bằng phát minh)
    ⇒ Chênh lệch giữa thu nhập (TN) từ các yếu tố XK và TN t ừ các y ếu t ố
    NK được xếp vào mục TN ròng từ nước ngoài.
    + Chuyển nhượng TN giữa các nước với nhau, bao gồm các khoản như
    viện trợ, bồi thường chiến tranh, quà biếu,… chênh lệch giữa TN do nhận
    chuyển nhượng và TN chuyển nhượng ra nước ngoài được xếp vào mục
    chuyển nhượng ròng.
    – Tài khoản vốn (Capital Acount) nhằm ghi lại các luồng vốn đi vào và đi
    ra khỏi quốc gia.
    + Vốn dùng để mua nhà máy, mua c/phiếu của các công ty đ ược g ọi là
    đầu tư. Chênh lệch giữa luồng đi vào và đi ra được xếp vào mục đầu tư ròng.
    + Vốn dùng để gửi NH và mua công trái của CP nước ngoài, hay tr ực ti ếp
    vay mượn từ bên ngoài được gọi là giao dịch tài chính. Chênh lệch giữa luồng đi
    vào và đi luồng đi ra được xếp vào mục giao dịch tài chính ròng.
    – Cán cân thanh toán hay kết toán chính thức nhằm tổng kết toàn bộ
    lượng ngoại tệ đi vào và đi ra dưới tất cả các hình thức:

    5

  6. Có (+ )
    1. Tài khoản vãng lai
    – Giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất
    khẩu (X).
    – Nhận viện trợ của nước ngoài.
    – Thu nhập từ nước ngoài.

    2. Tài khoản vốn (tài khoản tư bản)
    – Đầu tư nước ngoài vào trong
    nước.
    – Vay của chính phủ và tư nhân

    Nợ (-)

    – Giá trị hàng hoá và dich vụ nhập
    khẩu (IM)
    Viện trợ ra nước ngoài và đóng

    góp cho ngân sách cho tổ chức
    quốc tế.
    Chi trả thu nhập cho nước ngoài.

    – Đầu tư ra nước ngoài.
    – Cho chính phủ và tư nhân nước
    ngoài vay.

    6

  7. 3. Cán cân thanh toán quốc tế = có – nợ
    Nếu (+) thì có thặng dư
    Nếu (-) thì có thâm hụt.
    IV. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
    1. Tỷ giá hối đoái và thị trường ngoài hối
    1.1. Tỷ giá hối đoái
    Ví dụ: Một người dân Việt Nam mua 1 kg Cà phê tại VN thì tất nhiên
    người đó muốn trả bằng tiền VN. Người SX Cà phê cũng muốn được trả
    bằng tiền VN vì chi tiêu hàng ngày của họ cũng được thanh toán bằng VNĐ.
    Tuy nhiên, nếu muốn mua một máy Photo của Mỹ thì bằng cách nào đó, cuối
    cùng cũng phải trả bằng USD cho người Mỹ. Ngược lại, người Mỹ muốn mua
    Cà phê của VN thì cuối cùng, bằng cách nào đó cũng phải trả b ằng VNĐ ⇒
    Việc mua bán giữa 2 nước sử dụng 2 loại tiền khác nhau đòi hỏi ph ải có s ự
    chuyển đổi loại tiền này sang loại tiền khác. Từ đó hình thành nên tỷ giá hối
    đoái.
    Khái niệm
    Tỷ giá hối đoái (Foreign Exchange Rate) là giá cả của 1 đơn vị tiền tệ
    của 1 nước tính bằng tiền tệ của nước khác.
    Hoặc Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với
    đồng tiền nước ngoài.
    Thông thường, thuật ngữ “tỷ giá hối đoái” được ngầm hiểu là số lượng
    đơn vị tiền nội tệ cần thiết để mua 1 đơn vị ngoại tệ.
    Giả định xét thị trường trao đổi giữa VND và USD và xác định tỉ giá giữa
    hai đồng tiền này. Nguyên lý chung được áp dụng cho các giao dịch khác với
    nước ngoài, như vậy USD được coi là ngoại tệ nói chung, và giá trị của USD
    được tính theo VND được coi là TGHĐ nói chung.
    Vì tiền của một nước được trao đổi với tiền của nước khác trên th ị
    trường ngoại hối, do đó cầu về ngoại tệ chính là cung về VNĐ, trong khi cung
    về ngoại tệ chính là cầu về VNĐ.
    Vì lí do này mà một lý thuyết về TGHĐ giữa DUSD và SUSD hoặc DVND
    hoặc SVND. Tuy nhiên, để tiện cho việc phân tích sẽ xem xét cầu và cung v ề
    USD và tỷ giá của USD tính theo VND.

    Ký hiệu:
    e – Tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ tính theo ngoại tệ.
    E – Tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ.

    7

  8. Ví dụ: Tỷ giá hối đoái của VN tính theo USD là e = 1USD/15.322 VNĐ
    hay E = 15.322 VNĐ/ USD.
    Chẳng hạn từ 15.322 VNĐ/USD lên 16.322 VNĐ/USD, có nghĩa là giá
    của đồng USD tăng và giá của đồng VN giảm. Th ật vậy, nếu trước đây ch ỉ
    cần 15.322 đồng là mua được 1 USD, thì bây giờ phải cần đến 16.322 VNĐ
    mới mua được 1 USD, tức đồng USD tăng giá. Nói ngược lại, trước đây 1
    USD chỉ mua được 15.322 VNĐ, thì nay 1 USD có thể mua đ ược 16.322 VNĐ,
    tức VNĐ bị giảm giá.
    Như vậy, nếu e tăng thì ta nói đồng nội tệ tăng giá hơn trước
    (appreciation), tức đồng ngoại tệ giảm giá hơn trước (E giảm). Ng ược l ại,
    nếu e giảm thì ta nói đồng nội tệ giảm giá hơn trước hay m ất giá
    (depreciation), tức đồng ngoại tệ tăng giá hơn trước (E tăng).
    *Cách xác định tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối:
    @ Cung và cầu về tiền trong các thị trường ngoại hối
    Cung về USD (SUSD)
    Được sinh ra từ 2 nguồn:
    – Lượng hàng hóa, dịch vụ và tài sản trong nước mà người nước ngoài
    muốn mua.
    – Lượng vốn, lượng thu nhập và các khoản chuyển nhượng từ nước
    ngoài vào trong nước.
    Đường SUSD là đường dốc lên (đồ thị dưới). Điều này biểu thị khi giá
    USD tăng (E⇑ ), Phàng và tài sản của Việt Nam tính bằng USD giảm ⇒ Người nước
    ngoài mua nhiều hơn (X⇑ )⇒SUSD tăng.
    Khi có sự di chuyển trên đường SUSD, nếu xuống phía dưới, thì giá trị
    của USD giảm, giá trị của VND tăng. Trong trường hợp ngược lại, VND giảm
    giá, USD tăng giá.
    Cầu về USD (DUSD)
    Được sinh ra từ 2 nguồn:
    – Lượng hàng hóa, dịch vụ và tài sản của người nước ngoài mà người
    trong nước muốn mua.
    – Lượng vốn, thu nhập và các khoản chuyển nhượng ra nước ngoài.
    Đường DUSD là đường dốc xuống (đồ thị dưới). Điều này biểu thị khi giá
    USD giảm (E⇓ ), Phàng và tài sản của Việt Nam tính bằng USD tăng ⇒ Người Việt
    Nam mua nhiều hàng hóa hơn từ Mỹ (IM⇑ )⇒DUSD tăng.
    Khi có sự di chuyển trên đường DUSD, nếu xuống phía dưới, thì giá trị
    của USD giảm, giá trị của VND tăng. Trong trường hợp ngược lại, VND giảm
    giá, USD tăng giá.

    8

  9. @ Xác định tỉ giá hối đoái
    TGHĐ cân bằng được xác định tại giao điểm của cung và c ầu v ề ngo ại
    tệ, tại đây cung = cầu ngoại tệ. Nếu TGHĐ trong thực t ế khác v ới TGHĐ cân
    bằng thì thị trường sẽ được điều chỉnh (tùy theo cách thức can thiệp) để đưa
    về TGHĐ cân bằng.
    1.1.2. Các nguyên nhân của sự dịch chuyển của các đường cung và c ầu v ề
    tiền trên thị trường ngoại hối
    – Cán cân thương mại: Trong các đ/k khác không đổi, nếu IM của 1
    nước tăng thì đường cầu ngoại tệ sẽ dịch chuyển sang bên phải.
    – Tỷ lệ LP tương đối: Nếu tỷ lệ LP của nước A cao hơn tỷ lệ LP của
    nước B thì nước A sẽ phải cần nhiều tiền hơn để mua 1 l ượng ti ền nh ất đ ịnh
    của nước B ⇒ Làm cho đường cầu ngoại tệ dịch sang trái và tỷ giá hối đoái
    giảm xuống.
    – Sự vận động của vốn: Khi l/s của 1 nước tăng lên một cách tương
    đối so với nước khác, thì các tài sản của nó t ạo ra t ỷ l ệ ti ền l ời cao h ơn và có
    nhiều người dân nước ngoài muốn mua các tài sản ấy. Làm cho đường cung
    ngoại tệ dịch sang phải và làm tăng tỷ giá hối đoái của nó.
    – Dự trữ và đầu cơ ngoại tệ: Tất cả đều có thể gây ra những thay đổi
    lớn về tiền, đặc biệt trong điều kiện thông tin liên lạc hi ện đại có th ể trao đ ổi
    hàng tỉ USD giá trị tiền tệ mỗi ngày.
    Ví dụ: Trong điều kiện mọi yếu tố khác không đổi, khi các nhà đầu tư
    dự báo rằng trong tương lai tỷ giá hối đoái (e) giảm xuống hay E tăng lên thì
    hiện tại vốn có khuynh hướng chạy ra nước ngoài ⇒ S dịch chuyển về phía
    phải cầu đối với đồng ngoại tệ đó có xu hướng tăng lên, và ngược lại.

    9

  10. 2. Vai trò của tỷ giá hối đoái và mối quan hệ giữa tỷ giá h ối đoái và
    cán cân thanh toán
    Để làm rõ vai trò của tỷ giá hối đoái, ta xét mối quan h ệ gi ữa TGHĐ và
    cán cân TM nói riêng, cán cân thanh toán nói chung.
    Có:
    NX = X – IM
    NX > 0 ⇒ Cán cân TM thặng dư
    NX < 0 ⇒ Cán cân TM thâm hụt
    NX = 0 ⇒ cân bằng
    Tỷ giá hối đoái là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến XK ròng (NX). Vì:
    – TGHĐ tác động đến khả năng cạnh tranh của các sản ph ẩm trên TT
    quốc tế. Một khi giá cả sp nội địa rẻ tương đối so với sp cùng loại trên TT
    quốc tế, thì khả năng cạnh tranh tăng lên ⇒ X có xu hướng tăng lên.
    Khả năng cạnh tranh còn gọi là TGHĐ thực tế (Real foreign Exchange
    rate) là tỷ giá có phản ánh tương quan giá cả hàng hoá giữa hai nước, được tính
    theo loại tiền của 1 trong hai nước đó.
    Nếu chọn đồng nội tệ để tính thì:
    Er = Pnước ngoài tính bằng nội tệ/ Ptrong nước tính bằng nội tệ
    = (Pnước ngoài tính bằng ngoại tệ.E)/ Ptrong nước tính bằng nội tệ
    Do giá hàng nước ngoài tính bằng nội tệ thì bằng giá hàng nước ngoài
    tính bằng ngoại tệ nhân với tỷ giá hối đoái danh nghĩa E.
    Hay, khả năng cạnh tranh (về giá cả) của 1 loại sp của 1 nước so v ới sp
    cùng loại SX tại nước ngoài được XĐ theo công thức:
    Khả năng cạnh tranh = Er= E.Po/P
    Từ phương trình, ta thấy Er phụ thuộc vào tỷ giá danh nghĩa E và mqh
    giữa giá cả tương đối giữa 2 nước.
    Trong đó:
    Po – giá sản phẩm nước ngoài tính theo giá nước ngoài (ví dụ: USD)
    P – giá sp cùng loại SX trong nước tính theo đồng nội địa (ví dụ: VNĐ)
    E – Tỷ giá hối đoái danh nghĩa được tính bằng số đơn vị nội tệ/1 đơn vị
    ngoại tệ.
    Ví dụ: giá Máy tính của Mỹ tính theo tiền của Mỹ là P o =1000 USD, nếu
    tỷ giá danh nghĩa E = 14.000 VNĐ/USD thì giá máy tính c ủa M ỹ theo ti ền
    VN là:
    1.000 USD . 14.000 VNĐ/USD = 14.000.000 VNĐ
    Với P và Po không đổi, khi E⇑ ⇒ E.Po⇑ . P của sp nước ngoài trở nên đắt tương
    đối so với giá sp trong nước. P của sp trong nước trở nên rẻ tương đối so với sp nước

    10

  11. ngoài. SP trong nước, do đó có khả năng cạnh tranh cao hơn ⇒ Trong ngắn hạn
    X⇑ , IM⇓ .
    Mặt khác, ở chương 4, ta có:
    AD = C + I + G + NX
    ⇒NX ⇑⇒ AD⇑ , Ycb⇑ và ngược lại.
    Vậy, TGHĐ danh nghĩa E thay đổi ⇒ làm thay đổi cán cân thương mại
    (XK ròng) ⇒ tác động đến sản lượng, việc làm và giá cả.
    Mở rộng tác động của tỷ giá hối đoái với cán cân thanh toán (xem xét
    mqh giữa lãi suất i và tỷ giá hối đoái)
    Khi i ⇑ ⇒ đồng tiền nội địa trở nên có giá hơn ⇒ E⇓⇒ nếu điều kiện tư
    bản vận động tự do ⇒ vốn nước ngoài sẽ tràn vào thị trường trong nước, giả
    định cán cân TM cân bằng (NX = 0)⇒ cán cân thanh toán sẽ thặng dư. Ngược
    lại, nếu E⇑ ⇒ cán cân thanh toán sẽ thâm hụt.
    3. Các hệ thống tiền tệ quốc tế (các loại cơ chế tỷ giá HĐ)
    3.1. Cơ chế tỷ giá cố định ( Fixed Exchange Rate)
    Là loại tỷ giá được quy định bởi CP. Theo cơ chế này, CP đồng ý duy
    trì khả năng chuyển đổi đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài theo 1
    mức tỷ giá định trước. Và cho dù cung và cầu ngoại tệ thay đổi, vẫn phải đảm
    bảo tỷ giá không thay đổi. Như vậy, có thể tỷ giá cố định không phải là mức
    tỷ giá cân bằng trên thị trường. Lúc đó, muốn duy trì tỷ giá đã được ấn đ ịnh thì
    NHTW phải điều hoà lượng ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Có 2 trường
    hợp phải can thiệp:
    Trường hợp 1: Tỷ giá cố định cao hơn tỷ giá cân bằng
    Trong trường hợp này, đồng nội tệ bị đánh giá thấp (e ⇓ ). Hình dưới,
    với mức tỷ giá cố định là Ef ta có cầu nhỏ hơn cung gây nên tình trạng thừa
    ngoại tệ. Lượng ngoại tệ thừa là đoạn AB.
    Sở dĩ thừa ngoại tệ vì: Nếu theo thị trường thì tỷ giá E o ở mức thấp,
    nhưng CP duy trì mức Ef cao hơn, gây nên tác động giống như sự gia tăng tỷ
    giá hối đoái, tức làm tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước. Một mặt,
    nước ngoài mua nhiều hàng hoá trong nước làm cho cung ngoại tệ tăng. Mặt
    khác, người trong nước lại ít muốn mua hàng của nước ngoài, làm cho c ầu
    ngoại tệ giảm.
    Cung ngoại tệ tăng được thể hiện bằng sự di chuyển dọc theo đường
    cung từ Ho đến B; cầu E ại tệ giảm được thể hiện bằng sự di chuyển dọc
    ngo
    A Thừa Cung ngoại tệ
    B
    theo đường cầu từ HoEđến A. Từ đó cung lớn hơn cầu 1 lượng = AB.
    f

    Ho
    E0

    Cầu ngoại tệ
    11

    Lượng ngoại tệ

  12. Vì có hiện tượng thừa ngoại tệ nên giá ngoại tệ (tức tỷ giá hối đoái) E có
    xu hướng sụt giảm. Muốn duy trì mức tỷ giá cố định, NHTW phải bỏ nội tệ
    ra mua ngoại tệ vào. Điều này một mặt làm tăng dự trữ ngoại tệ, mặt khác
    làm tăng thêm lượng tiền (nội tệ) phát hành vào nền kinh tế.
    Việc mua ngoại tệ của NHTW làm cho cầu ngoại tệ tăng, đ ường c ầu
    dịch sang phải. Nếu lượng ngoại tệ mua vào bằng đoạn AB thì đường c ầu
    dịch sang phải đến điểm B, mức tỷ giá Ef tiếp tục được duy trì.
    Trường hợp 2: Tỷ giá cố định thấp hơn tỷ giá cân bằng
    Trong trường hợp này đồng nội tệ được đánh giá quá cao. Hình d ưới cho
    thấy, với mức tỷ giá cố định là Ef ta có cầu lớn hơn cung, tạo nên tình trạng
    “thiếu” ngoại tệ.
    Lượng ngoại tệ thiếu là đoạn CD. Lượng thiếu này xảy ra vì: Việc duy
    trì mức Ef thấp hơn tỷ giá thị trường, gây nên tác động tương tự nh ư sự sụt
    giảm tỷ giá hối đoái (làm E⇓ ), tức làm giảm sức cạnh tranh của hàng trong
    nước. Một mặt, nước ngoài giảm mua hàng trong nước, làm cho cung ngoại tệ
    giảm. Mặt khác, người trong nước giảm mua hàng trong nước, làm cho cầu
    ngoại tệ tăng. Cung ngoại tệ giảm được thể hiện bằng sự di chuyển dọc theo
    đường cung từ Ho đến C; cầu ngoại tệ tăng được thể hiện bằng sự di chuyển
    dọc theo đường cầu từ Ho đến D. Từ đó cung nhỏ hơn cầu một lượng = CD.
    Cầu ngoại tệ
    E
    Cung ngoại tệ

    Ho
    E0
    C
    Ef
    Thiếu D

    Lượng ngoại tệ

    Vì thiếu ngoại tệ nên giá ngoại tệ có xu hướng tăng (E ⇑ ). Muốn ổn định
    tỷ giá tại Ef, NHTW phải bán ngoại tệ ra thu nội tệ vào. Hành vi này m ột m ặt
    làm giảm dự trữ lượng ngoại tệ, mặt khác làm giảm bớt lượng tiền (nội tệ)
    phát hành.

    12

  13. Việc bán ngoại tệ của NHTW làm cho cung ngoại tệ tăng, đường cung
    dịch chuyển sang phải. Nếu lượng ngoại tệ bán ra bằng đoạn CD thì đường
    cung dịch chuyển sang phải đến điểm D, mức tỷ giá Ef tiếp tục được duy trì.
    * Tuy nhiên, cơ chế này vấp phải một số khó khăn:
    – Dự trữ không tương xứng
    – Các cuộc khủng hoảng mang tính đầu cơ: Khi đã rõ ràng rằng 1 đồng
    tiền được đánh giá quá cao hoặc quá thấp so với tỷ giá hiện t ại c ủa nó, thì các
    nhà đầu cơ sẽ mua hoặc bán những lượng tiền lớn theo d ự đoán c ủa h ọ v ề s ự
    thay đổi tỷ giá hối đoái. NHTW sẽ phải chi tiêu nh ững lượng ngo ại t ệ l ớn
    nhằm cố gắng duy trì tỷ giá cố định cho tới khi nó được thay đổi.
    3.2. Cơ chế tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate) hay tỷ giá linh ho ạt
    (Flexible Exchange Rate) là loại tỷ giá được quy định b ởi cung và c ầu trên
    thị trường. Theo cơ chế này, CP không cần phải quan tâm đến vi ệc đi ều hoà
    lượng cung và cầu ngoại tệ trên thị trường, khi cung và cầu về ngoại tệ thay
    đổi đến đâu, tỷ giá sẽ thay đổi tương ứng đến đó, theo mức cân bằng trên thị
    trường.
    Ví dụ: Giả sử do thu nhập tăng, người VN mua hàng hoá c ủa M ỹ nhi ều
    hơn hoặc chuyển tiền ra nước ngoài nhiều hơn, làm cho cầu ngo ại t ệ tăng.
    Lúc đó đường cầu dịch chuyển sang phải, tỷ giá tăng từ E 1 đến E2 như hình
    dưới, đồng VN bị giảm giá.
    D2
    E
    S1
    D1
    B
    E2
    E1 A

    Lượng ngoại tệ

    Cầu ngoại tệ tăng làm cho tỷ giá tăng
    Giả sử nhờ chính sách khuyến khích đầu tư mà các doanh nghiệp Mỹ
    đầu tư vào VN nhiều hơn, hoặc do hàng VN tốt hơn làm cho người Mỹ mua
    hàng VN nhiều hơn, làm cho cung ngoại tệ tăng. Lúc đó đ ường cung ngoại t ệ
    dịch chuyển sang phải, tỷ giá giảm từ E1 ⇒ E2 như trong hình dưới.
    D1
    E
    S1
    S2
    A
    E1
    E2
    B

    Lượng ngoại tệ
    13

    Cung ngoại tệ tăng làm cho tỷ giá giảm

  14. Tương tự, khi đường cầu dịch sang trái thì tỷ giá thì t ỷ giá gi ảm, đ ường
    cung dịch chuyển sang trái thì tỷ giá tăng. Còn nếu cả hai đ ường cùng d ịch
    chuyển thì tỷ giá có thể tăng, giảm hoặc không đổi tuỳ từng trường hợp.
    3.3. Cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý (không hoàn toàn) – (Flexibility
    Limited Exchange Rate)
    Là sự kết hợp giữa tỷ giá thả nổi và tỷ giá c ố đ ịnh. Nói cách khác, m ức
    tỷ giá trong thực tế có thể được quyết định bởi thị trường, cũng có thể do CP
    ấn định. Nói chung, nếu thị trường ít biến động thì tỷ giá được th ả n ổi theo
    cung và cầu trên thị trường ngoại hối. Nhưng khi có s ự dao đ ộng m ạnh và
    nhanh của tỷ giá thị trường thì CP sẽ can thiệp vào bằng cách ấn định tỷ giá cố
    định.
    IV. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH VĨ MÔ CHỦ YẾU TRONG ĐI ỀU KI ỆN
    NỀN KINH TẾ MỞ
    Để cung cấp một khuôn khổ phân tích có khả năng vận dụng cho nhi ều
    tình huống khác nhau, chúng ta hãy nghiên cứu 2 trường hợp sau:
    – Trường hợp hệ thống TGHĐ cố định, với sự vận động hoàn toàn tự do
    của vốn (TB).
    – Trường hợp hệ thống TGHĐ linh hoạt, với sự vận động hoàn toàn tự do
    của vốn (TB).
    Do nước ta là nước nhỏ, vì vậy chính sách lãi suất của nước ta không
    ảnh hưởng được đến lãi suất chung của thế giới.
    Giả định mức lãi suất của thế giới là cho trước (i*) ⇒
    + Nếu lãi suất trong nước (i) > (i*) ⇒ sẽ có nhiều nhà đầu tư nước ngoài
    muốn đầu tư vào nước ta để thu được khoản tiền lãi cao h ơn ⇒ sẽ có 1 luồng
    vốn “chảy” vào nước ta cho đến khi i =i*.
    + Ngược lại, khi i < i* ⇒ 1 số vốn trong nước sẽ chảy ra nước ngoài cho
    đến khi i =i*.
    Sử dụng đường CM// trục hoành ở mức lãi suất i =i*, bổ sung vào mô
    hình IS – LM .
    i
    LM

    CM
    i =i*
    IS
    14

    Y

  15. – IS biểu thị cân bằng của thị trường hàng hoá tương ứng với tổ h ợp
    (i,Y) khác nhau. Trong nền kinh tế đóng, IS được vẽ cho 1 mức giá nhất định
    với G và T đã cho ⇒ IS dịch chuyển khi G và T thay đổi. Trong nền kinh t ế
    mở, sự dịch chuyển đường IS còn phụ thuộc vào cán cân thương mại hay sự
    thả nổi của TGHĐ.
    – LM biểu thị sự cân bằng của thị trường tiền tệ, tương ứng với mức
    cung tiền thực đã cho (MS/P). Khi (MS/P) thay đổi, LM sẽ d ịch chuy ển. Đi ều
    đó xảy ra trong điều kiện nền kinh tế mở, tư bản chuyển động hoàn toàn tự
    do.
    1. Tác động của chính sách tài khoá và tiền tệ trong 1 n ền kinh t ế m ở v ới
    hệ thống TG cố định, tư bản vận động hoàn toàn tự do
    TGHĐ được NHTW quy định và giữ ở 1 mức cố định đã công bố. Khi có
    sức ép nâng hoặc giảm tỷ giá HĐ, NHTW sẽ dùng dự trữ ngoại tệ can thiệp,
    để giữ cho tỷ giá giữ nguyên mức tỷ giá chính thức.
    Tuy nhiên, vì vốn chuyển động hoàn toàn tự do, NHTW s ẽ không th ể
    cùng 1 lúc theo đuổi cả 2 mục tiêu ổn định TGHĐ và ổn định mức cung tiền.
    Thật vậy, g/s lãi suất trong nước tăng lên, TB nước ngoài đổ dồn vào
    trong nước gây sức ép nâng giá đồng nội tệ (e ⇑ ) ⇒ NHTW phải đứng ra mua
    ngoại tệ, tăng dự trữ vào để tăng cung nội tệ trên th ị trường ngoại hối, nh ằm
    giữ cho tỷ giá là không đổi. Mặt khác, dân chúng trong nước sẽ bán ngoại tệ
    đổi lấy nội tệ mua tài sản trong nước.
    ⇒ Cả 2 tác động làm cung tiền nội tệ ⇑ ⇒ cung tiền tuột khỏi sự kiểm soát
    của NHTW, trở thành 1 biến nội sinh.
    1.1. Tác động của chính sách tài khoá
    Giả sử nền kinh tế cân bằng ngắn hạn tại A, CP quyết định tăng G.
    – Trong ngắn hạn: P chưa kịp thay đổi ⇒ AD⇑⇒ IS dịch chuyển sang
    phải đến IS’ nếu nền kinh tế đóng, cân bằng mới thiết lập tại A’.
    Trong nền kinh tế mở, tại A’ thì i > i* ⇒ TB đổ vào trong nước. Khi đó
    NHTW can thiệp bằng cách mua dự trữ ngoại hối, đẩy nội tệ vào lưu thông.
    Dân chúng chuyển từ tài sản nước ngoài sang tài sản trong nước ⇒ LM dịch
    chuyển đến LM’ (do cung tiền thực tế tăng).

    15

  16. ⇒ Cân bằng mới được thiết lập tại A” với Y ⇑ , lãi suất cân bằng trên
    đường CM ⇒ Chính sách TK trong trường hợp này có th ể h ạn ch ế thoái lui
    đầu tư (đáng lẽ phải xảy ra trong nền kinh tế đóng), khuyến khích tăng Y.
    ⇒ Trong ngắn hạn, tác động của chính sách tài khoá mở rộng trong
    nền kinh tế mở mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng.
    – Trong dài hạn: AD⇑ ⇒ P⇑ ⇒ giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá
    trong nước ⇒ NX⇓ ⇒ Y⇓ . Quá trình đó sẽ tiếp tục cho đến khi trạng thái cân
    bằng cũ (A) được thiết lập lại. Khi đó, cán cân thương mại thâm hụt.
    Tóm lại, trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định, với mức lãi suất của
    thế giới đã cho, chính sách tài khóa không th ể đạt cùng lúc 2 mục tiêu: cân
    bằng trong nước và cân bằng ngoài nước.
    LM
    i
    A’ LM’

    A A’’
    CM
    i =i*
    IS’
    IS
    Y
    1.2. Tác động của chính sách tiền tệ
    G/s nền kinh tế đang ở cân bằng A. NHTW thực hiện chính sách ti ền t ệ
    mở rộng bằng cách tăng MSn. Với P = const ⇒ MSr ⇑ ⇒ LM dịch chuyển đến
    LM’ ⇒ i

  17. 1.3. Tác động của chính sách phá giá đồng tiền
    Trong điều kiện áp dụng TGHĐ cố định, thì tỷ giá h ối đoái là 1 bi ến
    chính sách. Tỷ giá chính thức có thể thay đổi tuỳ thuộc quan điểm của CP
    thông qua NHTW.
    Phá giá đồng tiền (Devaluation) là chủ động giảm giá đ ồng n ội t ệ so
    với đồng ngoại tệ (nghĩa làm tăng E, giảm e).
    Mục đích: Kích thích XK, hạn chế NK ⇒ Y⇑ , thất nghiệp⇓ và cải
    thiện cán cân thương mại (chính sách mở rộng)
    Biện pháp: NHTW bỏ nội tệ ra mua ngoại tệ vào. Ví dụ, ở hình dưới,
    giả sử NHTW mua vào 1 lượng ngoại tệ bằng với đoạn A 1F, làm tăng cầu
    ngoại tệ, đường cầu dịch chuyển sang phải đến điểm F, tỷ giá hối đoái tăng từ
    Eo đến Ef.
    E
    S
    A’’
    Ef
    F
    Eo
    A’

    D

    Lượng ngoại tệ
    Tác động của chính sách phá giá diễn ra theo hai hướng: Làm thay đổi
    kim ngạch XNK và thay đổi lượng cung tiền. Cụ thể:
    – Khi phá giá, hàng XK trở nên rẻ 1 cách tương đối trong thị trường nước
    chủ nhà⇒X⇑ , IM⇓⇒ Hàng hoá của nước thực hiện chính sách phá giá trở nên
    có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế ⇒ NX⇑⇒ IS dịch sang phải ⇒
    i⇑ ⇒ TB chảy vào trong nước ⇒ NHTW phải can thiệp, công chúng muốn giữ
    nhiều hơn nội tệ so với ngoại tệ ⇒ (MS/P)⇑ ⇒ LM dịch chuyển sang phải.
    Điểm cân bằng mới thiết lập tại A” ( hình trên) như trong trường hợp chính
    sách tài khoá mở rộng. Nhưng điểm khác là IS ở đây dịch chuyển do tác động
    của NX chứ không phải của G.
    * Tuy nhiên, về dài hạn, có 1 số nhược điểm sau:
    – NX⇑⇒ AD⇑⇒ P⇑⇒ xảy ra lạm phát.
    – Có thể bị trả đũa bởi các nước lân cận.

    17

  18. 2. Tác động của chính sách tài khoá và tiền tệ trong nền kinh tế m ở, v ới
    hệ thống tỷ giá linh hoạt và TB vận động hoàn toàn tự do
    Trong trường hợp này tỷ giá hối đoái không còn là 1 bi ến s ố chính sách.
    Tỷ giá linh hoạt được xác định trên thị trường ngoại hối và thay đổi theo cung
    cầu trên thị trường này. Hơn thế nữa, ở các nước có thị trường phát triển cao
    phần lớn những thay đổi của TGHĐ là do tác động của sự vận động TB gi ữa
    các nước, chứ không phải chỉ do sự thay đổi trong cán cân TM.
    ⇒ Khi 1 luồng vốn nước ngoài đổ vào trong nước, cầu về đồng nội tệ
    tăng lên ⇒ e bị đẩy lên cao. Sự tăng giá của đồng nội tệ làm ảnh hưởng trực
    tiếp đến cán cân TM. Hàng XK trở nên đắt tương đối so với hàng nhập khẩu ⇒
    X⇓ , IM⇑ ⇒ Cán cân TM bị thâm hụt ⇒ Y⇓ .
    Nếu chính sách T/K hoặc tiền tệ dẫn đến việc tăng lãi suất (dẫn đ ến
    tháo lui đầu tư trong 1 nền kinh tế đóng), thì trong nền kinh tế mở, tác động đó
    làm NX⇓ ⇒ Y⇓ . Nhưng lúc này, TGHĐ sẽ là cơ chế chuyển giao tác động
    chứ không phải là đầu tư hoặc tiêu dùng.
    2.1. Tác động của chính sách tài khoá
    G/s nền kinh tế đang cân bằng tại A. CP thực hiện c/s TK mở rộng
    ⇒AD⇑ ⇒i⇑ và e⇑ , E⇓⇒ X⇓ . Như vậy có sự tháo lui hoàn toàn, không ch ỉ do
    đầu tư trong nước giảm mà còn do l/s giảm(hình dưới).
    LM
    i
    A’

    A
    CM
    i =i*
    IS’
    IS
    Y

    Anh hưởng của c/s TK trong nền KT mở tỷ giá HĐ linh
    Chính sách t mở rộng làm dịch chuyển IS đến IS’. Tại điểm cb mới E’
    hoạTK
    thì i>i* ⇒ Tư bản tràn vào trong nước ⇒ cán cân thanh toán thặng dư ⇒ e⇑ hay
    đồng nội tệ lên giá ⇒ X⇓ ⇒ IS dịch chuyển về vị trí ban đầu A, Y ⇑ và cán cân
    TM xấu đi.

    18

  19. 2.2. Chính sách tiền tệ
    Hình dưới mô tả tác động của việc tăng cung về tiền của NHTW.
    (MS/P)⇑⇒ LM dịch chuyển đến LM’. L/s giảm làm e ⇓ , E⇑ . Ngược lại, với
    tác động của C/s TK, đồng nội tệ giảm giá làm tăng khả năng cạnh
    tranh⇒NX⇑ ⇒ đường IS dịch chuyển sang bên phải đến IS’. L/s trở v ề mức i
    = i* ⇒ cân bằng mới được thiết lập tại A’’⇒ chính sách tiền tệ làm Y⇑ .
    LM
    i
    LM’
    A A’’
    i =i* CM

    IS’
    A’
    IS
    Y

    Tác động ngắn hạn và dài hạn của việc mở rộng tiền tệ trong nền kinh tế
    mở
    Tuy nhiên, xét trong dài hạn, Y⇑⇒ P và w⇑ ⇒ cân bằng tiền tệ thực tế
    giảm ⇒ LM’ dịch chuyển dần dần về LM, lãi suất khi đó tăng dần ⇒ đồng nội
    tệ lại tăng giá⇒ IS’ dần dịch chuyển lại IS ⇒ cân bằng được thiết lập ở vị trí
    cũ.
    Tóm lại, chính sách tiền tệ có tác động lớn hơn trong nền kinh tế mở, tỷ
    giá linh hoạt, TB chuyển động tự do hoàn toàn. Nhưng tác đ ộng đó b ị h ạn ch ế
    trong thời kỳ dài hạn, lúc mà P tăng, Y trở lại mức bình thường, song w và e đã
    tăng cùng tốc độ tăng của P.
    V. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
    V.1. Câu hỏi ôn tập
    1. Thế nào là lợi thế so sánh? Vì sao các nước l ại ti ến hành th ương m ại qu ốc
    tế với nhau?
    2. Cán cân thanh toán thâm hụt nói lên điều gì về m ối quan h ệ kinh t ế c ủa m ột
    nước với phần còn lại của thế giới?
    3. Tỷ giá hối đoái là gì? Những yếu tố nào có thể làm cho tỷ giá hối đoái cân
    bằng thay đổi?
    4. Trong điều kiện nước ta hiện nay, vì sao ph ải ổn định t ỷ giá h ối đoái? Ngân
    hàng Trung ương có thể dùng những biện pháp gì để giữ cho tỷ giá hối đoái cố
    định?
    V.2. Bài tập luyện tập
    Giả sử Việt Nam và Trung Quốc đều có th ể sản xuất hàng tiêu dùng và
    than. Chi phí cơ hội để sản xuất một đơn vị hàng tiêu dùng của Vi ệt Nam là

    19

  20. 3/4 tấn than, của Trung Quốc là ½ tấn than. Qui mô th ị trường Trung Qu ốc l ớn
    hơn qui mô thị trường Việt Nam về các loại hàng hoá này.
    1. Mỗi nước có lợi thế so sánh về sản xuất hàng hoá nào?
    2. Nếu thương mại diễn ra giữa hai nước thì có thể dự đoán giá của mỗi
    đơn vị hàng tiêu dùng là bao nhiêu?
    3. Nước nào sẽ có lợi nhuận nhiều hơn nếu thương mại diễn ra giữa
    hai nước?
    4. Nếu thương mại quốc tế diễn ra thì điểm tiêu dùng của mỗi n ước s ẽ
    nằm ở đâu so với đường giới hạn khả năng sản xuất?

    20

Download tài liệu Tài liệu về Kinh tế vĩ mô – chương 6 File Docx, PDF về máy