[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn

Khoá luận tốt nghiệp: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn

Download


Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn từ việc lập chứng từ ban đầu, tính toán cho đến việc ghi chép theo dõi trên các sổ sách chi tiết, tổng hợp và từ đó có một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
    XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
    TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN HÓC MÔN

    Ngành: KẾ TOÁN
    Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn : ThS.CHÂU VĂN THƯỞNG
    Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ DIỄM
    MSSV:1054030101 Lớp: 10DKKT7

    TP. Hồ Chí Minh, 2014

    i

  2. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    LỜI CAM ĐOAN

    Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
    trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích
    Hóc Môn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
    nhà trường về sự cam đoan này.

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 07 năm 2014

    Sinh viên thực hiện

    Nguyễn Thị Diễm

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm ii LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  3. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    LỜI CẢM ƠN

    Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ đã tận tình giảng dạy,
    đặc biệt là quý thầy cô trong khoa Kế toán – tài chính – ngân hàng luôn truyền đạt những
    bài giảng bổ ích giúp em trang bị kiến thức sau này.

    Em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy ThS Châu Văn Thưởng đã trực tiếp hướng dẫn
    tận tình, đóng góp ý kiến và hỗ trợ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

    Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị Phòng Tài Vụ nói riêng và công ty TNHH
    MTV Dịch Vụ Công Ích H.Hóc Môn nói chung, những người luôn nhiệt tình giúp đỡ, tạo
    điều kiện cho em tiếp xúc với tình hình thực tế với công tác kế toán tại công ty.

    Em kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị Phòng Tài Vụ luôn dồi dào sức khỏe để công
    tác ngày càng hiệu quả hơn.Và Công ty TNHH Dịch Vụ Công Ích H.Hóc Môn sẽ ngày
    càng phát triển hơn nữa trong tương lai.

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

    Tp.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 07 năm 2014

    Sinh viên thực hiện

    Nguyễn Thị Diễm

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm iii LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  4. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm iv LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  5. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    MỤC LỤC

    LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………….1

    CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
    ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ……………………………………………………………………….2

    1.1 Kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ ……………………………………………………………..3

    1.1.1 Khái niệm ………………………………………………………………………………………….3

    1.1.2 Kết cấu và nội dung ……………………………………………………………………………3

    1.1.3 Sơ đồ hạch toán …………………………………………………………………………………5

    1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu ………………………………………………………………………….5

    1.2.1 Chiết khấu thương mại………………………………………………………………………..5

    1.2.2 Hàng bán bị trả lại………………………………………………………………………………7

    1.2.3 Giảm giá hàng bán ……………………………………………………………………………..8

    1.3 Kế toán chi phí ……………………………………………………………………………………………..10

    1.3.1 Giá vốn bán hàng ……………………………………………………………………………..10

    1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng ………………………………………………………………….11

    1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ………………………………………………..14

    1.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ………………………………………..16

    1.4 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính ………………………………………………………………….18

    1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ………………………………………………..18

    1.4.2 Kế toán chi phí tài chính ……………………………………………………………………20
    SVTH: Nguyễn Thị Diễm v LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  6. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    1.5 Kế toán hoạt động khác …………………………………………………………………………………22

    1.5.1 Kế toán thu nhập khác ………………………………………………………………………22

    1.5.2 Kế toán chi phí khác …………………………………………………………………………25

    1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ……………………………………………………………….26

    1.6.1 Khái niệm ………………………………………………………………………………………..26

    1.6.2 Kết cấu và nội dung ………………………………………………………………………….27

    1.6.3 Sơ đồ hạch toán ……………………………………………………………………………….28

    CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
    KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH
    HUYỆN HÓC MÔN …………………………………………………………………………………………27

    2.1 Giới thiệu khái quát Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích H.Hóc Môn …………..27

    2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ……………………………………………27

    2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty……………………………………………………………….31

    2.1.3 Tình hình nhân sự của công ty ……………………………………………………………32

    2.1.4 Doanh số …………………………………………………………………………………………33

    2.1.5 Giới thiệu phòng kế toán tài vụ ………………………………………………………….34

    2.1.6 Hệ thống thông tin kế toán trong công ty ……………………………………………35

    2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
    TNHH MTV Dịch vụ Công ích Huyện Hóc Môn …………………………………………………..38

    2.2.1 Kế toán doanh thu dịch vụ …………………………………………………………………38

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm vi LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  7. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ………………………………………………..43

    2.2.3 Kế toán gía vốn bán hàng ………………………………………………………………….45

    2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp …………………………………………………49

    2.2.5 Kế toán chi phí tài chính ……………………………………………………………………53

    2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ………………………………………..55

    2.2.7 Kế toán chi phí khác …………………………………………………………………………58

    2.2.8 Kế toán thu nhập khác ………………………………………………………………………60

    2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh …………………………………………………..61

    CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
    TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN HÓC MÔN……………………………68

    3.1 Nhận xét ……………………………………………………………………………………………………68

    3.1.1 Nhận xét chung về công ty ………………………………………………………………..68

    3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty ……………………………………………..34

    3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ
    Công Ích H.Hóc Môn ………………………………………………………………………………………….71

    3.2.1 Về hoạt động kinh doanh …………………………………………………………………..71

    3.2.2 Về công tác kế toán tại công ty …………………………………………………………..34

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………75

    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………………76

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm vii LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  8. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

    MTV Một thành viên
    HĐTV Hội đồng thành viên
    TK Tài khoản
    HĐ Hợp đồng
    NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
    TSCĐ Tài sản cố định
    QLDN Quản lý doanh nghiệp
    KQHĐ Kết quả hoạt động
    DT Doanh thu
    NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
    NCTT Nhân công trực tiếp
    CPSXC Chi phí sản xuất chung
    CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang
    CT Công trình
    VCR Vận chuyển rác
    TGR Thu gom rác
    RYT Rác y tế
    VR Vớt rác

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm viii LỚP
    10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  9. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

    Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 511

    Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán TK 511

    Sơ đồ 1.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 521

    Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán TK 521

    Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 531

    Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán TK 531

    Sơ đồ 1.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 532

    Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán TK 532

    Sơ đồ 1.9: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 632

    Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán TK 632

    Sơ đồ 1.11: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 641

    Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán TK 641

    Sơ đồ 1.13: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 642

    Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán TK 642

    Sơ đồ 1.15: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 821

    Sơ đồ 1.16: Sơ đồ hạch toán TK 821

    Sơ đồ 1.17: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 515

    Sơ đồ 1.18: Sơ đồ hạch toán TK 515

    Sơ đồ 1.19: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 635

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm ix LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  10. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    Sơ đồ 1.20: Sơ đồ hạch toán TK 635

    Sơ đồ 1.21: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 711

    Sơ đồ 1.22: Sơ đồ hạch toán TK 711

    Sơ đồ 1.23: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 811

    Sơ đồ 1.24: Sơ đồ hạch toán TK 811

    Sơ đồ 1.25: Sơ đồ luân chuyển chứng từ TK 911

    Sơ đồ 1.26: Sơ đồ hạch toán TK 911

    Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức

    Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

    Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán Nhật ký chung

    Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán TK “Doanh thu bán hàng”

    Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán TK “Doanh thu hoạt động tài chính”

    Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán TK “Giá vốn bán hàng”

    Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán TK “Chi phí QLDN”

    Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán TK “Chi phí tài chính”

    Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán TK “Chi phí thuế TNDN”

    Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán TK “Chi phí khác”

    Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán TK “Thu nhập khác”

    Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán TK “Xác định kết quả kinh doanh”

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm x LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  11. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh lẫn nhau để
    tồn tại và phát triển. Muốn đứng vững trên thị trường thì sản phẩm của các doanh nghiệp
    kinh doanh phải có đầu ra ổn định, có lợi nhuận. Để tồn tại lâu dài và phát triển hơn nữa
    thì mục tiêu mà các doanh nghiệp đó hướng tới là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục
    tiêu, doanh nghiệp phải thực hiện tốt khâu tiêu thụ vì qua đó doanh nghiệp mới có thể bù
    đắp toàn toàn bộ chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, việc tập
    hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu rất quan trọng, nó phản
    ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp, dựa vào đó sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo đánh
    giá và đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao lợi nhuận.Có thể nói rằng các chỉ
    tiêu trên sẽ quyết định sự tồn tại cũng như phát triển của một doanh nghiệp.

    Doanh thu và chi phí là những yếu tố quan trọng trong quá trình kinh doanh. Doanh
    thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
    các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng
    vốn chủ sở hữu.Và chi phí là những chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh
    gồm có giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài
    chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi đã xác định được những
    yếu tố trên kế toán sẽ tiến hành xác định kết quả kinh doanh.Vậy trong thực tế tiến trình
    xác định kết quả kinh doanh sẽ được thực hiện cụ thể như thế nào?

    Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn, em
    được học hỏi kinh nghiệm và một lần nữa nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế
    toán doanh thu, chi phí nên em quyết định đi sâu tìm hiểu về vấn đề này. Vì vậy em đã
    chọn đề tài “Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
    doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn ”

    Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác
    định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn từ việc lập
    chứng từ ban đầu, tính toán cho đến việc ghi chép theo dõi trên các sổ sách chi tiết, tổng
    hợp và từ đó có một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. Chính vì thế

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 1 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  12. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    báo cáo sẽ giúp người đọc có thể hiểu được các khâu công việc của kế toán doanh thu,
    chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói chung và kế toán tại công ty TNHH MTV Dịch
    vụ Công ích Hóc Môn nói riêng. Đồng thời có thể hiểu được các chế độ, chính sách, các
    quyết định, các chuẩn mực về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
    của Nhà nước trong thực tế được các doanh nghiệp áp dụng như thế nào? Ngoài ra em
    xin đưa ra một số nhận xét về công ty, có thể giúp cho công ty nhận thấy được những
    điểm mạnh, những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả
    kinh doanh của công ty từ đó có kế hoạch quản lý tốt hơn cũng như tổ chức một cách
    khoa học, hợp lý công tác kế toán tại công ty mình góp phần hoàn thiện công tác kế toán
    hơn.

    Số liệu minh họa trong đề tài: số liệu năm 2013

    Đề tài có kết cấu ba phần như sau:

    Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

    Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
    ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Huyện Hóc Môn

    Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ
    Công ích Huyện Hóc Môn

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 2 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  13. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
    ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

    1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    1.1.1 Khái niệm

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được
    trong một kỳ kế toán từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

    Doanh thu được ghi nhận đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

     Doanh nghiệp chuyển giao toàn bộ phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
    hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
     DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá đặc
    quyền kiểm soát hàng hoá.
     Doanh thu đựoc xác định tương đối chắc chắn.
     DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
     Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

    1.1.2 Kết cấu và nội dung

    Tài khoản sử dụng

    Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    Tài khoản cấp 2:

     TK 5111: doanh thu bán hàng hóa.
     TK 5112: doanh thu bán các thành phẩm.
     TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ.
     TK 5114: doanh thu trợ cấp trợ giá.
     TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản
     TK 5118: Doanh thu khác

    Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng thanh toán hàng đại lý,
    ký gửi ; bảng kê thu mua hàng hóa; phiếu xuất kho; thẻ quầy hàng….

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 3 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  14. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    Sơ đồ luân chuyển chứng từ:

    Nghiệp vụ bán hàng Kế toán lập hóa Trình Giám đốc
    phát sinh đơn bán hàng ký duyệt

    Lưu trữ chứng Kế toán định
    từ khoản, ghi sổ

    Nguyên tắc hạch toán
    Tài khoản 511 chỉ phản ánh số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán,
    dịch vụ đã cung cấp mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa.
    Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn
    Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì theo dõi
    riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532.

    Kết cấu tài khoản 511

    Nợ 511 Có

    – Thuế TTĐB hoặc thuế XK và thuế GTGT – Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung
    tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế
    theo doanh thu bán hàng thực tế của doanh toán.
    nghiệp.

    – Các khoản giảm trừ: giảm giá hàng bán,
    hàng trả lại, chiết khấu thương mại.

    – Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang
    TK 911 để xác định kết quả hoạt động sản
    xuất kinh doanh.

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 4 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  15. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    1.1.3 Sơ đồ hạch toán

    TK 521, 531, 532 TK 511 TK 111, 112, 131

    Kết chuyển các khoản doanh thu bán hàng
    giảm trừ doanh thu chưa có thuế GTGT

    TK 33311 TK 33311
    thuế TTĐB, thuế XK thuế GTGT
    thuế GTTT (trực tiếp) đầu ra

    TK 911

    cuối kỳ kết chuyển
    doanh thu thuần về TK 911

    1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

    1.2.1 Chiết khấu thƣơng mại

    1.2.1.1 Khái niệm

    Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán làm giảm giá niêm yết cho khách hàng
    mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng mua bán hoặc bản cam
    kết giữa hai bên.

    1.2.1.2 Kết cấu và nội dung

    Tài khoản sử dụng

    TK 521: Chiết khấu thương mại

    TK 521 có 3 TK cấp 2:

     TK 5211: chiết khấu hàng hoá
     TK 5212: chiết khấu thành phẩm
     TK 5213: chiết khấu dịch vụ

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 5 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  16. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    Chứng từ sử dụng Chế độ tài chính của doanh nghiệp về chiết khấu thương mại, hóa đơn
    bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu chi…

    Sơ đồ luân chuyển chứng từ

    Phát sinh khoản Kế toán kiểm tra đối Giám đốc xét
    CKTM chiếu điều kiện hợp duyệt chứng từ
    đồng

    Lưu trữ chứng Kế toán ghi nhận
    từ khoản giảm
    Nguyên tắc hạch toán doanh thu

    Chỉ phản ánh khoản CKTM người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng
    chính sách CKTM của doanh nghiệp đã quy định.

    Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng
    chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn
    GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.

    Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán phản
    ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ CKTM) thì khoản CKTM này không
    được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM.

    Trong kỳ, CKTM phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 521. Cuối kỳ,
    khoản CKTM được kết chuyển toàn bộ sang TK 511

    Kết cấu tài khoản

    Nợ 521 Có
    Số chiết khấu thương mại đã chấp Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết
    nhận thanh toán cho khách hàng. khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu
    bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định
    doanh thu thuần của kỳ kế toán

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 6 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  17. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    1.2.1.3 Sơ đồ hạch toán

    TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511

    Các khoản chiết khấu cuối kỳ kết chuyển chiết

    thương mại phát sinh khấu thương mại sang

    cho khách hàng TK 511

    TK 3331

    Thuế GTGT

    đầu ra (nếu có)

    1.2.2 Hàng bán bị trả lại

    1.2.2.1 Khái niệm

    Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ
    nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị
    kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

    Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại
    hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại
    toàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng).

    1.2.2.2 Kết cấu và nội dung

    Tài khoản sử dụng TK 531: Hàng bán bị trả lại

    Chứng từ sử dụng Văn bản trả lại của người mua, phiếu nhập kho lại số hàng trả lại

    Sơ đồ luân chuyển chứng từ
    Văn bản trả lại,phiếu Kế toán kiểm tra đối chiếu Giám đốc xét duyệt
    NK hàng trả lại điều kiện hợp đồng chứng từ

    Lưu trữ chứng từ Kế toán ghi nhận
    khoản giảm DT

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 7 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  18. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    Nguyên tắc hạch toán

    Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúng
    đơn giá bán ghi trên hoá đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng
    bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào TK 641 “Chi phí bán
    hàng”.

    Kết cấu tài khoản

    Nợ 531 Có
    Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh trong Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số hàng
    kỳ bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh
    thu thuần của kỳ kế toán

    1.2.2.3 Sơ đồ hạch toán

    TK 111, 112, 131 TK 531 TK 511

    Thanh toán tiền hàng Kc giá trị hàng bán bị trả lại

    với người mua về hàng bị trả lại

    TK 33311

    Thuế GTGT

    1.2.3 Giảm giá hàng bán

    1.2.3.1 Khái niệm

    Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất
    phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng

    1.2.3.2 Kết cấu và nội dung

    Tài khoản sử dụng: TK 532 – Giảm giá hàng bán

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 8 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  19. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    Chứng từ sử dụng Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự
    đồng ý cả người mua và người bán.

    Sơ đồ luân chuyển chứng từ

    Chứng từ đề nghị Kế toán kiểm tra đối chiếu Giám đốc xét duyệt
    giảm giá điều kiện hợp đồng chứng từ

    Lưu trữ chứng từ Kế toán ghi nhận
    khoản giảm DT

    Nguyên tắc hạch toán

    Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi
    đã bán hành và phát hành hoá đơn.Trong kỳ, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế
    được phản ánh vào bên Nợ của TK 532. Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng
    bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.

    Kết cấu tài khoản
    Nợ 532 Có
    Khoản giảm giá hàng bán phát Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số
    sinh trong kỳ giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định
    doanh thu thuần của kỳ kế toán

    1.2.3.3 Sơ đồ hạch toán

    TK 111, 112, 131 TK 532 TK 511

    Khoản giảm giá hàng Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511

    bán cho khách

    TK 33311

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 9 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

  20. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.Châu Văn Thưởng

    1.3 Kế toán chi phí

    1.3.1 Giá vốn bán hàng

    1.3.1.1 Khái niệm

    Giá vốn hàng bán là giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu
    thụ. Ở các doanh nghiệp sản xuất – thương mại, giá vốn hàng bán của thành phẩm chủ
    yếu là giá thành của thành phẩm bán ra.

    1.3.1.2 Kết cấu và nội dung

    Tài khoản sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Chứng từ sử dụng Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng

    Sơ đồ luân chuyển chứng từ
    Phát sinh NV bán Kế toán tính giá vốn, lập Giám đốc ký duyệt
    hàng,cung cấp DV chứng từ như phiếu xuất chứng từ
    kho,hóa đơn,,

    Lưu trữ chứng Kế toán ghi sổ
    từ
    Nguyên tắc hạch toán

    Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, chi phí liên quan đến dịch
    vụ, hoạt động kinh doanh, cho thuê bất động sản đầu tư,… vào bên “Nợ” của TK 632.
    Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng thực bán vào bên “Nợ” TK 911 để xác định kết quả
    kinh doanh thực hiện trong kỳ.

    Kết cấu tài khoản
    Nợ 632 Có
    Trị giá vốn của SP, hàng hóa, dịch vụ bán Giảm giá vốn hàng bán
    trong kỳ.
    Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số giá vốn hàng
    Chi phí SX, tự chế TSCĐ vượt trên định mức bán sang TK 911

    Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

    SVTH: Nguyễn Thị Diễm 10 LỚP 10DKKT7
    MSSV: 1054030101

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Hóc Môn File Word, PDF về máy