[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô

Download


Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng trung – dài hạn thông qua: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu để rút ra những mặt đạt được và chưa đạt được. Đánh giá hoạt động tín dụng trung – dài hạn của NH Vietinbank – CN Tây Đô. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của NH từ kết quả phân tích và đánh giá trên. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
    TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
    CÔNG THƢƠNG VN – CN TÂY ĐÔ

    Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phan Thị Thương Huyền

    Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Khánh Chi

    MSSV: 1154020126 Lớp: 11DTNH14

    TP. Hồ Chí Minh, 2015

  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
    TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
    CÔNG THƢƠNG VN – CN TÂY ĐÔ

    Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phan Thị Thương Huyền
    Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Khánh Chi
    MSSV: 1154020126 Lớp: 11DTNH14

    TP. Hồ Chí Minh, 2015
    i

  3. LỜI CAM ĐOAN
    Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong bài
    khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây
    Đô, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
    trường về sự cam đoan này.
    TP.HCM, ngày…..tháng…..năm 2015
    Ký tên

    ii

  4. LỜI CẢM ƠN
    Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quý thầy cô giáo nói
    chung và quý thầy cô khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng nói riêng đã tận tình chỉ
    bảo, dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong lĩnh vực chuyên môn
    cũng như lượng kiến thức khác trong đời sống, đó là hành trang quý báu để tôi bước vào
    đời.
    Tôi cảm ơn ThS. Phan Thị Thương Huyền đã tận tâm hướng dẫn cho tôi trong suốt
    quá trình tôi thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này.
    Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng TMCP Công Thương
    Việt Nam – chi nhánh Tây Đô, đặc biệt là cácanh, chị phòng Khách hàng doanh nghiệp đã
    chấp nhận và tạo điều kiện cho tôi thực tập tại ngân hàng cũng như cung cấp cho tôi
    những tài liệu, số liệu cần thiết và hướng dẫn tận tình giúp tôi tiếp cận thực tế, làm quen
    với công tác tín dụng, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại
    ngân hàng.
    Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy cô, ban Giám đốc và các anh chị trong
    Ngân hàng dồi dào sức khỏe, gặt hái nhiều thành công, luôn hoàn thành tốt công tác.
    Tôi xin chân thành cảm ơn!
    TP.HCM, ngày…..tháng…..năm 2015
    Ký tên

    iii

  5. iv
  6. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………….

    TP.HCM, ngày…..tháng…..năm 2015
    Giảng viên hƣớng dẫn
    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    v

  7. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
    Từ viết tắt Ý nghĩa
    NH Ngân hàng
    TMCP Thương mại cổ phần
    VN Việt Nam
    NHNN Ngân hàng Nhà nước
    CN Chi nhánh
    KH Khách hàng
    DN Doanh nghiệp
    PGD Phòng giao dịch
    KCN Khu công nghiệp
    Đvt Đơn vị tính
    TN Thu nhập
    CP Chi phí
    LNST Lợi nhuận sau thuế
    DSCV Doanh số cho vay
    DSTN Doanh số thu nợ
    Tp Thành phố
    GĐ Gia đình
    Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
    VNĐ Việt Nam đồng

    vi

  8. DANH MỤC CÁC BẢNG
    Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – chi nhánh Tây Đô từ năm
    2012 – 2014………………………………………………………………………………………………………… 23
    Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn của Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014
    ………………………………………………………………………………………………………………………….. 26
    Bảng 2.3. Doanh số cho vay tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ………. 28
    Bảng 2.4. Doanh số thu nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ………… 30
    Bảng 2.5. Dư nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ………………………. 31
    Bảng 2.6. Nợ xấu tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……………………… 33
    Bảng 2.7. Doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây
    Đô giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………….. 34
    Bảng 2.8. Doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank – CN
    Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014………………………………………………………………………………. 37
    Bảng 2.9. Doanh số thu nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây
    Đô giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………….. 39
    Bảng 2.10. Doanh số thu nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank – CN
    Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014………………………………………………………………………………. 41
    Bảng 2.11. Dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô giai
    đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………………… 43
    Bảng 2.12. Dư nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô
    giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………….. 45
    Bảng 2.13. Nợ xấu trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô giai
    đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………………… 46
    Bảng 2.14. Nợ xấu trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô
    giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………….. 47

    vii

  9. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
    Biểu đồ 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – chi nhánh Tây Đô từ năm
    2012 – 2014………………………………………………………………………………………………………… 23
    Biểu đồ 2.2. Tình hình nguồn vốn của Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014
    ………………………………………………………………………………………………………………………….. 26
    Biểu đồ 2.3. Doanh số cho vay tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 …… 28
    Biểu đồ 2.4. Doanh số thu nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 …….. 30
    Biểu đồ 2.5. Dư nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 …………………… 31
    Biểu đồ 2.6. Nợ xấu tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ………………….. 33
    Biểu đồ 2.7. Doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN
    Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014………………………………………………………………………………. 35
    Biểu đồ 2.8. Doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank –
    CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………… 37
    Biểu đồ 2.9. Doanh số thu nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN
    Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014………………………………………………………………………………. 39
    Biểu đồ 2.10. Doanh số thu nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank –
    CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………… 41
    Biểu đồ 2.11. Dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô giai
    đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………………… 43
    Biểu đồ 2.12. Dư nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô
    giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………….. 45
    Biểu đồ 2.13. Nợ xấu trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô
    giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………….. 47
    Biểu đồ 2.14. Nợ xấu trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank – CN Tây
    Đô giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………….. 48

    Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank – CN Tây Đô ………………………………………….. 17

    viii

  10. MỤC LỤC
    LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………….1
    1. Tính cấp thiết của đề tài …………………………………………………………………………..1
    2. Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………………………………….1
    3. Phạm vi nghiên cứu ………………………………………………………………………………..2
    4. Tình hình nghiên cứu ………………………………………………………………………………2
    5. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………………2
    6. Kết cấu bài báo cáo …………………………………………………………………………………3
    CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
    TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN – CN TÂY
    ĐÔ……………………………………………………………………………………………………………………..4
    1.1. Khái quát về tín dụng …………………………………………………………………………………..4
    1.1.1. Khái niệm về tín dụng ……………………………………………………………………………..4

    1.1.2. Vai trò của tín dụng ……………………………………………………………………………….4
    1.1.3. Phân loại tín dụng ………………………………………………………………………………….5
    1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng ………………………………………………………..5
    1.1.3.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng………………………………………………………5
    1.1.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn …………………………………………………5
    1.1.3.4. Căn cứ vào chủ thể tham gia …………………………………………………………5
    1.1.4. Nguyên tắc tín dụng ………………………………………………………………………………6
    1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng của ngân hàng ………………………6
    1.2. Tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng ………………………………………………………8
    1.2.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn ………………………………………………………..8
    1.2.2. Đặc điểm tín dụng trung – dài hạn …………………………………………………………..8
    1.2.2.1. Vốn đầu tư lớn, thời hạn dài và thu hồi vốn chậm …………………………..8
    1.2.2.2. Độ rủi ro cao ………………………………………………………………………………9
    1.2.2.3. Lợi nhuận các khoản tín dụng trung – dài hạn lớn …………………………..9
    1.2.3. Vai trò của tín dụng trung – dài hạn …………………………………………………………9
    1.2.3.1. Đối với doanh nghiệp ………………………………………………………………….9
    1.2.3.2. Đối với nền kinh tế ……………………………………………………………………..9
    1.2.3.3. Đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại………………………………10
    1.2.4. Phân loại tín dụng trung – dài hạn………………………………………………………….10
    ix

  11. 1.2.5. Chất lượng tín dụng trung – dài hạn……………………………………………………….11
    1.2.6. Rủi ro tín dụng trung – dài hạn ……………………………………………………………..12
    1.2.7. Khái niệm về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu ……………12
    1.2.7.1. Doanh số cho vay ……………………………………………………………………..12
    1.2.7.2. Doanh số thu nợ ………………………………………………………………………..12
    1.2.7.3. Dư nợ ………………………………………………………………………………………12
    1.2.7.4. Nợ xấu …………………………………………………………………………………….12
    1.3. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về hoạt động tín dụng và bài học
    kinh nghiệm cho NHTMCP Công Thƣơng VN – CN Tây Đô ……………………………..13
    1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động tín dụng …………….13
    1.3.2. Bài học kinh nghiệm về hoạt động tín dụng cho NHTMCP Công Thương VN –
    CN Tây Đô ………………………………………………………………………………………………….14
    KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ………………………………………………………………………………….15
    CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI
    NHTMCP CÔNG THƢƠNG VN – CN TÂY ĐÔ……………………………………………….16
    2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN – CN Tây Đô …………………16
    2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển …………………………………………………………….16
    2.1.2. Bộ máy tổ chức……………………………………………………………………………………17
    2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức ………………………………………………………………………….17
    2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ……………………………………..18
    2.1.3. Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN
    Tây Đô ………………………………………………………………………………………………………..20
    2.1.3.1. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng ……………………………..20
    2.1.3.2. Lĩnh vực đầu tư chủ yếu …………………………………………………………….20
    2.1.4. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công
    Thương VN – CN Tây Đô trong thời gian tới …………………………………………………..21
    2.1.4.1. Thuận lợi ………………………………………………………………………………….21
    2.1.4.2. Khó khăn………………………………………………………………………………….21
    2.1.4.3. Phương hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương VN –
    CN Tây Đô trong thời gian tới ……………………………………………………………….22
    2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN – CN
    Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……………………………………………………………………………22
    x
  12. 2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN
    Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……………………………………………………………………….22
    2.2.2. Tình hình huy động vốn tại Vietinbank – CN Tây Đô ………………………………26
    2.3. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng VN
    – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………..28
    2.3.1. Phân tích doanh số cho vay tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 –
    2014 ……………………………………………………………………………………………………………28
    2.3.2. Phân tích doanh số thu nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014
    …………………………………………………………………………………………………………………..29
    2.3.3. Phân tích dư nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 …………31
    2.3.4. Phân tích nợ xấu tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……….32
    2.4. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP
    Công Thƣơng VN – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……………………………………….34
    2.4.1. Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạn tại Vietinbank – CN Tây Đô giai
    đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………………34
    2.4.1.1. Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại
    Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……………………………………..34
    2.4.1.2. Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại
    Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……………………………………..36
    2.4.2. Phân tích doanh số thu nợ trung – dài hạn tại Vietinbank – CN Tây Đô giai
    đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………………38
    2.4.2.1. Phân tích doanh số thu nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại
    Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……………………………………..38
    2.4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại
    Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……………………………………..40
    2.4.3. Phân tích dư nợ trung – dài hạn tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 –
    2014 ……………………………………………………………………………………………………………42
    2.4.3.1. Phân tích dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN
    Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ……………………………………………………………….42
    2.4.3.2. Phân tích dư nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank
    – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………44

    xi

  13. 2.4.4. Phân tích nợ xấu trung – dài hạn tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 –
    2014 ……………………………………………………………………………………………………………46
    2.4.4.1. Phân tích nợ xấu trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank –
    CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………46
    2.4.4.2. Phân tích nợ xấu trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank
    – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………47
    2.5. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân về tình hình hoạt động tín dụng trung –
    dài hạn của Vietinbank – CN Tây Đô ………………………………………………………………..48
    2.5.1. Những kết quả đạt được ……………………………………………………………………….48
    2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân ………………………………………………………………49
    KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ………………………………………………………………………………….52
    CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HOẠT
    ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NHTMCP CÔNG THƢƠNG VN –
    CN TÂY ĐÔ …………………………………………………………………………………………………….53
    3.1. Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại NHTMCP
    Công Thƣơng VN – CN Tây Đô …………………………………………………………………..53
    3.1.1. Nâng cao công tác huy động vốn …………………………………………………..53
    3.1.2. Nâng cao chất lượng tín dụng ………………………………………………………..54
    3.1.3. Biện pháp hạn chế nợ xấu và nâng cao công tác thu nợ …………………….56
    3.1.4. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng…………………………………………………56
    3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại
    NHTMCP Công Thƣơng VN – CN Tây Đô ………………………………………………….57
    3.2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ………………………………………….57
    3.2.2. Kiến nghị đối với Vietinbank ………………………………………………………..57
    3.2.3. Kiến nghị đối với Vietinbank – CN Tây Đô ……………………………………57
    KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ………………………………………………………………………………….59
    KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………………60
    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………………61
    PHỤ LỤC

    xii

  14. LỜI MỞ ĐẦU
    1. Tính cấp thiết của đề tài:
    Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt
    động tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ
    thống ngân hàng thương mại ở nước ta, nó chiếm khoảng 80% thu nhập của mỗi ngân
    hàng. Không chỉ tạo ra giá trị cho ngân hàng, hoạt động tín dụng còn hỗ trợ cho hoạt
    động đầu tư của các doanh nghiệp, phục vụ cho nhu cầu của cá nhân và quan trọng hơn là
    thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động
    tín dụng của ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ
    nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có
    hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là mục
    tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các ngân hàng.
    Tại quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ, Ngân hàng TMCP Công thương VN – chi
    nhánh Tây Đô cũng đã thực sự phát huy được vai trò của mình đối với sự phát triển kinh
    tế của quận thông qua việc cung cấp nguồn vốn cho các hoạt động kinh tế. Quận Bình
    Thủy với khoảng 56% là đất nông nghiệp với nghề chính là trồng lúa và trồng cây ăn trái,
    được xếp hàng đầu về tiềm lực kinh tế vườn của thành phố Cần Thơ do có nhiều điều
    kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, lao động có tay nghề cao. Ngành công nghiệp
    của quận có nhiều chuyển biến tích cực với sự hình thành của nhiều doanh nghiệp trong
    và ngoài khu công nghiệp Trà Nóc. Bên cạnh đó ngành du lịch cũng được quận Bình
    Thủy tạo nhiều điều kiện phát triển. Qua đó, cho thấy nhu cầu vốn của người dân tại quận
    Bình Thủy ngày càng tăng cao. Bên cạnh nhu cầu vay vốn ngắn hạn để bổ sung cho
    nguồn vốn sản xuất thì nhu cầu vay vốn trung – dài hạn để phục vụ cho nhu cầu đầu tư
    mới mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh,…cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống
    cũng khá cao. Vì những lẽ trên nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín
    dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương VN – chi nhánh Tây Đô” để
    làm nội dung nghiên cứu trong bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
    2. Mục tiêu nghiên cứu:
     Mục tiêu chung:
    Phân tíchtình hình hoạt động tín dụngtrung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công
    thương VN –chi nhánh Tây Đô và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt
    động tín dụng của Chi nhánh.
    1
  15.  Mục tiêu cụ thể:
     Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn của NH qua 3 năm 2012 – 2014.
     Phân tích hoạt động tín dụng trung – dài hạn thông qua: doanh số cho vay, doanh
    số thu nợ, dư nợ và nợ xấu để rút ra những mặt đạt được và chưa đạt được.
     Đánh giá hoạt động tín dụng trung – dài hạn của NH Vietinbank – CN Tây Đô.
     Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của NH từ kết quả
    phân tích và đánh giá trên.
    3. Phạm vi nghiên cứu:
     Phạm vi không gian: đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công thương
    VN – chi nhánh Tây Đô.
     Phạm vi thời gian: thời gian thực hiện đề tài là trong thời gian từ ngày 10/06/2015
    đến ngày 23/08/2015.
    4. Tình hình nghiên cứu:
    Nguyễn Thị Mỹ Liên. 2014. Luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng trung – dài
    hạn tại NHNN&PTNT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013”. Khoa
    Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ. Luận văn phân tích khá chi tiết về tình hình hoạt động
    tín dụng trung – dài hạn theo thành phần kinh tế và mục đích kinh tế cũng như là phân
    tích kỹ các chỉ tiêu tài chính đồng thời chỉ rõ được nguyên nhân dẫn đến diễn biến các
    hoạt động huy động và tín dụng của NH thông qua số liệu 3 năm thu thập. Từ đó, người
    viết tìm ra được nhiều tồn tại và nguyên nhân đồng thời cũng đề xuất nhiều giải pháp để
    giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, các giải pháp mà người viết đề ra chưa có sự gắn kết với
    những tồn tại mà NH cần khắc phục nên cần thêm những giải pháp cụ thể hơn và liên
    quan nhiều hơn đến những tồn tại đã đề ra nhằm làm nổi bật hơn phần giải đáp của mình.
    Lê Hữu Trị. 2014. Luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại
    NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Cần Thơ”. Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ.
    Đề tài tập trung vào phân tích các hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại NH Sacombank
    – CN Cần Thơ để nâng cao hiệu quả hoạt động của NH.
    5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
    Đề tài sử dụng phương pháp so sánh. Phương pháp so sánh trong phân tích là đối
    chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một
    tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó. Đề tài
    sử dụng chủ yếu hai hình thức so sánh sau:
    2
  16. o So sánh bằng số tuyệt đối: sẽ cho biết khối lượng, quy mô của các đối tượng
    nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc biểu hiện bằng thước đo thích hợp (giá
    trị, hiện vật, thời gian).
    o So sánh bằng số tương đối: Số tương đối phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ
    phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu.
    6. Kết cấu bài báo cáo:
    LỜI MỞ ĐẦU
    Chƣơng 1:Cơ sở lý luận về tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân
    hàng TMCP Công thương VN – chi nhánh Tây Đô.
    Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP
    Công thương VN – chi nhánh Tây Đô.
    Chƣơng 3:Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
    dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương VN – chi nhánh Tây Đô.
    KẾT LUẬN
    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    3

  17. CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
    TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN – CN TÂY
    ĐÔ.
    1.1. Khái quát về tín dụng:
    1.1.1. Khái niệm về tín dụng:
    Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,
    trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất
    định.
    Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác
    với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân
    hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói
    trên.
    1.1.2. Vai trò của tín dụng:
    Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò như sau:
    Thứ nhất, việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn nền
    kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Tín dụng còn là cầu nối giữa
    tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu
    cầu về vốn cho đầu tư phát triển. Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một
    trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp. Vì
    vậy, tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ
    khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
    Thứ hai, hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,
    trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác, quá trình đầu tư tín dụng được thực
    hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, xí nghiệp kinh doanh hiệu quả.
    Thứ ba, trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu,
    nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát
    triển các ngành khác.
    Thứ tư, đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có
    lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả. Bằng
    cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm
    đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn,
    tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.

    4

  18. Cuối cùng, trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những
    phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
    1.1.3. Phân loại tín dụng:
    Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú, tùy
    theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau.
    1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
    – Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử
    dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh
    hoạt của cá nhân.
    – Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cung cấp để
    mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình
    nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
    – Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được
    sử dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn.
    1.1.3.2. Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng:
    – Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu
    động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho
    sản xuất. Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu
    động thiếu hụt tạm thời.
    – Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố
    định. Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật mở
    rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn cho vay là trung và
    dài hạn.
    1.1.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
    – Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh
    nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa.
    – Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu
    cầu tiêu dùng.
    1.1.3.4. Căn cứ vào chủ thể tham gia:
    – Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu
    hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.

    5

  19. – Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
    khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
    – Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước là người đi vay.
    1.1.4. Nguyên tắc tín dụng:
    Tại điều 6, quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng
    Nhà nước Việt Nam có nêu rõ 2 nguyên tắc tín dụng:
    Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
    tín dụng.
    Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã được
    người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối tượng ngân hàng
    xem xét cho vay là các chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư
    vào sản xuất kinh doanh.
    Nói đến nguyên tắc này là nói đến sự bắt buộc tuân thủ. Chính vì vậy, người đi
    vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng. Trường hợp ngân
    hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn
    trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay.
    Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa vụ
    giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và như vậy sẽ
    sinh ra lợi nhuận. Khi đó người đi vay đảm bảo được uy tín với ngân hàng, giúp ngân
    hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng
    tạo được lợi nhuận cho chính mình.
    Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
    thuận trên hợp đồng tín dụng.
    Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về gốc
    hoặc chỉ có tiền lãi vì ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay,
    phải trả lãi. Như vậy điều kiện vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể
    thu về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng. Nếu đến hạn, người
    đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền
    gửi của khách hàng, chuyển nợ quá hạn, hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng
    rắn hơn như phát mại tài sản thu hồi nợ.
    1.1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động tín dụng của ngân hàng:
    Sự gia tăng của các sản phẩm dịch vụ:
    6
  20. Ngày nay, các ngân hàng đang mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính mà
    họ cung cấp cho khách hàng. Quá trình mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ đã tăng tốc
    trong những năm gần đây dưới áp lực cạnh tranh gia tăng từ các tổ chức tài chính khác,
    từ sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn của khách hàng, và từ sự thay đổi công nghệ.
    Sự gia tăng cạnh tranh:
    Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở nên quyết liệt
    khi ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ. Các ngân
    hàng địa phương cung cấp tín dụng, kế hoạch tiết kiệm, kế hoạch hưu trí, dịch vụ tư vấn
    tài chính cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đây là những dịch vụ đang phải đối
    mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các ngân hàng khác, các hiệp hội tín dụng, ngân hàng
    đầu tư Merrill Lynch, các công ty tài chính như GE Capital và các tổ chức bảo hiểm như
    Prudential. Áp lực cạnh tranh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ
    cho tương lai.
    Sự gia tăng chi phí vốn:
    Sự nới lỏng luật lệ kết hợp với sự gia tăng cạnh tranh làm tăng chi phí trung bình
    thực tế của tài khoản tiền gửi – nguồn vốn cơ bản của ngân hàng. Với sự nới lỏng các luật
    lệ, ngân hàng buộc phải trả lãi do thị trường cạnh tranh quyết định cho phần lớn tiền gửi.
    Đồng thời, Chính phủ yêu cầu các ngân hàng phải sử dụng vốn sở hữu nhiều hơn – một
    nguồn vốn đắt đỏ – để tài trợ cho các tài sản của mình. Điều đó buộc họ phải tìm cách cắt
    giảm các chi phí hoạt động khác như giảm số nhân công, thay thế các thiết bị lỗi thời
    bằng hệ thống xử lý điện tử hiện đại. Các ngân hàng cũng buộc phải tìm các nguồn vốn
    mới như chứng khoán hóa một số tài sản, theo đó một số khoản cho vay của ngân hàng
    được tập hợp lại và đưa ra khỏi bảng cân đối kế toán; các chứng khoán được đảm bảo
    bằng các món vay được bán trên thị trường mở nhằm huy động vốn mới một cách rẻ hơn
    và đáng tin cậy hơn. Hoạt động này cũng có thể tạo ra một khoản thu phí không nhỏ cho
    ngân hàng, lớn hơn so với các nguồn vốn truyền thống (như tiền gửi).
    Sự gia tăng của các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất:
    Các qui định của Chính phủ đối với công nghiệp ngân hàng tạo cho khách hàng
    khả năng nhận được mức thu nhập cao hơn từ tiền gửi, nhưng chỉ có công chúng mới làm
    cho các cơ hội đó trở thành hiện thực. Và công chúng đã làm việc đó. Hàng tỷ USD trước
    đây được gửi trong các tài khoản tiết kiệm thu nhập thấp và các tài khoản giao dịch
    không sinh lợi kiểu cũ đã được chuyển sang các tài khoản có mức thu nhập cao hơn,
    7

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô File Word, PDF về máy