[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013 – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013

Download


Bố cục của đề tài gồm Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài có 3 phần chính: Chương 1 – Tổng quan hoạt động cho vay thế chấp tại NH Techcombank Việt Nam; Chương 2 – Thực trạng hoạt động cho vay thế chấp tại NH Techcombank CN An Đông; Chương 3 – Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay thế chấp tại NH Techcombank CN An Đông. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013 File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN–TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THẾ CHẤP TẠI NGÂN
    HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
    CHI NHÁNH AN ĐÔNG TỪ NĂM 2011-2013

    Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Giảng viên hƣớng dẫn : TS.PHAN MỸ HẠNH
    Sinh viên thực hiện : HUỲNH THANH MỸ NHÂN
    MSSV: 1154020661 Lớp: 11DTNH5
    TP. Hồ Chí Minh, 2015

  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN–TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THẾ CHẤP TẠI NGÂN
    HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
    CHI NHÁNH AN ĐÔNG TỪ NĂM 2011-2013

    Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Giảng viên hƣớng dẫn : TS.PHAN MỸ HẠNH
    Sinh viên thực hiện : HUỲNH THANH MỸ NHÂN
    MSSV: 1154020661 Lớp: 11DTNH5
    TP. Hồ Chí Minh, 2015

    i

  3. LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo
    thực tập tốt nghiệp đƣợc thực hiện tại Ngân hàng Techcombank Việt Nam chi nhánh An
    Đông, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà
    trƣờng về sự cam đoan này.

    TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
    Tác giả
    (Ký tên)

    ii

  4. LỜI CẢM ƠN

    Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô Phan Mỹ Hạnh đã tận tình hỗ trợ và hƣớng dẫn
    em trong suốt quá trình nghiên cứu báo cáo tốt nghiệp. Nhờ có sự giúp đỡ của thầy em đã
    hoàn thành bài báo cáo này. Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn đến nhà trƣờng Đại học
    Công Nghệ TPHCM đã tạo cơ hội cho em biết rõ hơn về lĩnh vực ngân hàng và chuyên
    ngành của mình.

    Bên cạnh đó em cũng gửi lời cám ơn đến Ngân hàng Techcombank chi nhánh An Đông
    nói chung và các anh chị trong phòng tín dụng nói riêng đã hỗ trợ em trong suốt quá trình
    thực tập tại đơn vị. Anh chị đã chỉ dẫn và tạo cơ hội cho em đƣợc tiếp xúc và cọ xát với
    thực tế để có thể hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp.

    Em rất mong nhận đƣợc những lời nhận xét và đóng góp ý kiến từ phía thầy cô để bài
    khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn !

    ………………, ngày …..tháng …..năm ……
    (SV Ký và ghi rõ họ tên)

    iii

  5. iv iv
  6. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
    NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :
    Họ và tên sinh viên : ……………………………………………………………………………………
    MSSV : ………………………………………………………………………………………………………
    Lớp : …………………………………………………………………………………………………………
    Thời gian thực tập: Từ …………… đến ………………..
    Tại đơn vị: ………………………………………………………………….
    Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện :
    1. Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định :
    Tốt Khá Trung bình  Không đạt
    2. Thƣờng xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hƣớng dẫn:
    Tốt Khá Trung bình  Không đạt
    3. Đề tài đạt chất lƣợng theo yêu cầu :
    Tốt  Khá Trung bình Không đạt

    TP.HCM,Ngày …. Tháng ….Năm 201..
    Giảng viên hƣớng dẫn

    v

  7. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
    Tên viết tắt Giải thích
    TCB Techcombank
    ADG Chi nhánh An Đông
    NH Ngân hàng
    CN Chi nhánh
    BĐS Bất động sản
    KH Khách hàng
    RCMC Trung tâm quản lý tín dụng cá nhân
    HĐMB Hợp đồng mua bán
    LTD Tỷ lệ cho vay tối da trên nhu cầu vay vốn
    LTV Tỷ lệ cho vay tối da trên tài sản đảm bảo
    TSĐB Tài sản đảm bảo
    BH Bảo hiểm
    ĐVKD Đơn vị kinh doanh
    PCC Trung tâm tín dụng cá nhân, khối phê duyệt tín dụng
    HKD Hộ kinh doanh
    CCA Trung tâm kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh
    CVKH Chuyên viên khách hàng
    HUB Khối vận hành và công nghệ
    CVKS Chuyên viên kiểm sát
    CBNV Cán bộ nhân viên
    DTI Tỷ lệ tổng nợ trên tổng thu nhập
    LOS Hệ thống quản lý qui trình tín dụng cá nhân

    vi

  8. DANH MỤC CÁC BẢNG
    Bảng biểu 1.1: Quy trình cho vay thế chấp ……………………………………………………… 12

    Bảng biểu 2.1: Tình hình nhân sự tại Techcombank …………………………………………. 21

    Bảng biểu 2.2: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ của một số NHTM ………………………… 24

    Bảng biểu 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của một số
    NHTM năm 2013……………………………………………………………………………………….. 25

    Bảng biểu 2.4: Xếp hạng Techcombank CN An Đông so sánh với vùng
    13 khu vực TPHCM ……………………………………………………………………………………. 26

    Bảng biểu 2.5: Thu nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng ………………………………….. 30

    Bảng biểu 2.6: Chi phí từ hoạt động tín dụng ………………………………………………….. 32

    Bảng biểu 2.7: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng ……………………………………………… 33

    Bảng biểu 2.8: Lƣợng khách hàng giao dịch …………………………………………………… 35

    Bảng biểu 2.9: Doanh số cho vay khách hàng ………………………………………………… 37

    Bảng biểu 2.10: Dƣ nợ cho vay thế chấp tại CN ………………………………………………. 38

    Bảng biểu 2.11: Dƣ nợ theo thành phần kinh tế ………………………………………………. 39

    Bảng biểu 2.12: Tình trạng nợ tại CN …………………………………………………………… 42

    Bảng biểu 2.13: Tình hình thu nợ ………………………………………………………………….. 43

    vii

  9. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ,SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

    Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay thế chấp khái quát ……………………………………………… 11

    Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại Techcombank chi nhánh An Đông ………………………. 17

    Hình 2.1: Tình hình nhân sự tại Techcombank ………………………………………………… 21

    Hình 2.2: Số lƣợng khách hàng giao dịch tại CN …………………………………………….. 36

    Hình 2.3: Doanh số cho vay khách hàng ………………………………………………………… 37

    Hình 2.4: Dƣ nợ cho vay thế chấp tại CN……………………………………………………….. 39

    Hình 2.5: Cơ cấu dƣ nợ theo sản phẩm 3năm ………………………………………………….. 41

    Hình 2.6: Tình hình thu nợ …………………………………………………………………………… 44

    viii

  10. MỤC LỤC
    Lời mở đầu ……………………………………………………………………………………………………….. 1
    CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẾ CHẤP TẠI NGÂN
    HÀNG KỸ THƢƠNG VIỆT NAM ………………………………………………………………………. 3
    1.1. Khái niệm cho vay thế chấp ……………………………………………………………………… 3
    1.2. Đặc điểm ………………………………………………………………………………………………. 4
    1.2.1. Các bên tham gia ………………………………………………………………………………. 4
    1.2.2. Tài sản thế chấp ……………………………………………………………………………….. 5
    1.2.3. Tỷ lệ cho vay so với TSTC …………………………………………………………………. 8
    1.2.4. Phân biệt cho vay thế chấp với các hình thức cho vay có bảo đảm khác …….. 9
    1.3. Phân loại cho vay thế chấp……………………………………………………………………….. 9
    1.3.1. Căn cứ vào vào nguồn hình thành TSTC ………………………………………………. 9
    1.3.2. Căn cứ vào tính pháp lý……………………………………………………………………. 10
    1.3.3. Căn cứ vào số lần thế chấp ……………………………………………………………….. 10
    1.3.4. Căn cứ vào phạm vi thế chấp…………………………………………………………….. 10
    1.4. Qui trình cho vay thế chấp ……………………………………………………………………… 11
    1.5. Vai trò của hoạt động cho vay thế chấp trong NHTM …………………………………. 13
    CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY THẾ CHẤP TẠI NGÂN HÀNG
    TECHCOMBANK CHI NHÁNH AN ĐÔNG ………………………………………………………. 15
    2.1. Sơ lƣợc về ngân hàng Techcombank………………………………………………………… 15
    2.1.1. Tổng quan về ngân hàng Techcombank ……………………………………………… 15
    Giá trị cốt lõi: …………………………………………………………………………………………….. 16
    2.1.2. Bộ máy tổ chức chung của Techcombank …………………………………………… 17
    2.1.3. Tình hình nhân sự tại Techcombank …………………………………………………… 20
    2.2. Đôi nét về Ngân hàng Techcombank chi nhánh An Đông ……………………………. 22
    2.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Techcombank chi nhánh An Đông ………………….. 22
    2.2.2. Địa bàn kinh doanh của Techcombank An Đông ………………………………….. 23
    2.2.3. Khả năng cạnh tranh với các NH khác………………………………………………… 24
    2.2.4. Khả năng cạnh tranh với các CN Techcombank khác trong vùng 13 ……….. 26
    2.2.5. Các sản phẩm cho vay thế chấp phổ biến tại NH Techcombank ……………… 27

    ix

  11. 2.3. Doanh số …………………………………………………………………………………………….. 30
    2.3.1. Thu nhập từ những hoạt động tín dụng ……………………………………………….. 30
    2.3.2. Chi phí từ hoạt động tín dụng của chi nhánh ………………………………………. 32
    2.3.3. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại chi nhánh……………………………………… 33
    2.4. Tình hình cho vay thế chấp tại NH…………………………………………………………… 35
    2.4.1. Qui mô cho vay thế chấp ………………………………………………………………….. 35
    2.4.2. Tăng trƣởng dƣ nợ cho vay thế chấp ………………………………………………….. 38
    2.4.3. Cơ cấu cho vay thế chấp…………………………………………………………………… 41
    2.4.4. Tình hình nợ xấu …………………………………………………………………………….. 42
    2.4.5. Tình hình thu nợ……………………………………………………………………………… 43
    2.5. Đánh giá tình hình cho vay thế chấp qua các chỉ số ……………………………………. 44
    2.5.1. Chỉ tiêu vòng quay tín dụng ……………………………………………………………… 44
    2.5.2. Hệ số thu hồi nợ ……………………………………………………………………………… 45
    2.5.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ……………………………………………………………… 46
    2.5.4. Tỷ lệ nợ xấu ……………………………………………………………………………………… 46
    2.5.5. Hệ số rủi ro tín dụng …………………………………………………………………………… 47
    CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẾ CHẤP TẠI
    NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH AN ĐÔNG …………………………………. 49
    3.1. Nhận xét ƣu và nhƣợc điểm tình hình cho vay thế chấp tại Techcombank chi nhánh
    An Đông ………………………………………………………………………………………………………. 49
    3.1.1. Ƣu điểm …………………………………………………………………………………………… 49
    3.1.2. Nhƣợc điểm ………………………………………………………………………………………. 50
    3.2. Kiến nghị đối với NH Techcombank ………………………………………………………….. 52
    3.3. Giải pháp đẩy mạnh cho vay thế chấp hoạt động cho vay thế chấp tại NH ………… 52
    3.3.1. Hoàn thiện văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động cho vay thế chấp …………. 52
    3.3.2. Nâng cao chất lƣợng thông tin tín dụng …………………………………………………. 53
    3.3.3. Nâng cao số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng nguồn nhân lực ………………………….. 54
    3.3.4. Nâng cao chất lƣợng định giá TSTC và thƣờng xuyên định giá TSTC ………… 54
    Kết luận ………………………………………………………………………………………………………….. 56
    Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………………………………………. 57
    Phụ lục
    x
  12. Lời mở đầu
    1. Lý do chọn đề tài
    Tình hình kinh tế nƣớc ta trong những năm gần đây có nhiều bƣớc chuyển, với xu
    hƣớng hội nhập kinh tế toàn cầu, nhu cầu vốn vay của cá nhân và doanh nghiệp để
    phục cho mục đích của họ là một điều không thể tránh khỏi. Do đó, việc xem xét liệu
    một doanh nghiệp có khả năng vay hay không hoặc một cá nhân có đầy đủ tƣ chất
    pháp lý và khả năng hoàn trả đƣợc khoản vay hay không là một quá trình thẩm định
    của ngân hàng.
    Hầu hết tình hình cho vay thế chấp trên lý thuyết rất đơn giản và theo một trình tƣ
    nhất định. Tuy nhiên, dƣới góc nhìn thực tế nhiều Ngân hàng sẽ có nhiều cách thực
    hiện khác nhau tùy thuộc vào tình hình cụ thể của nền kinh tế, chính sách từng thời kỳ
    của Ngân hàng. Để hiểu rõ tình hình cho vay thế chấp từ năm 2011-2013 và các chỉ
    tiêu đánh giá về dƣ nợ của khoản vay Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng Việt
    Nam có gì khác biệt so với lý thuyết mà chúng ta đã từng học trên sách vở. Với những
    lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng
    thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013”.
    2. Mục tiêu đề tài
    – Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng Techcombank An Đông
    từ năm 2011-2013.
    – Từ đó có thể đƣa ra những giải pháp và kiến nghị cho tình hình cho vay tại
    Ngân hàng Techcombank chi nhánh An Đông.
    3. Phƣơng pháp nghiên cứu
    – Chuyên đề vận dụng những phƣơng pháp sau:
    – Phƣơng pháp so sánh số liệu các năm từ năm 2011-2013 về tình hình cho
    vay thế chấp tại chi nhánh.
    – Phƣơng pháp thống kê mô tả tình hình cho vay thế chấp.
    – Số liệu thu thập trực tiếp tại NH và thứ cấp qua các kênh nhƣ sách báo, tạp
    chí websites.
    4. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu
    – Đối tƣợng nghiên cứu: Tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng
    Techcombank chi nhánh An Đông những năm 2011-2013.

    1

  13. – Phạm vi không gian trong ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Kỹ Thƣơng chi
    nhánh An Đông, 97M Nguyễn Duy Dƣơng ,P 9, Q5, TP.HCM.
    – Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh
    An Đông từ năm 2011-2013.
    5. Giới thiệu kết cấu đề tài

    – Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo thì Nội dung
    đề tài bao gồm 3 phần chính nhƣ sau:

    Chƣơng 1: Tổng quan hoạt động cho vay thế chấp tại NH Techcombank Việt Nam.

    Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay thế chấp tại NH Techcombank CN An Đông

    Chƣơng 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay thế chấp tại NH Techcombank CN
    An Đông.

    2

  14. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẾ CHẤP TẠI
    NGÂN HÀNG KỸ THƢƠNG VIỆT NAM

    1.1. Khái niệm cho vay thế chấp

    Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
    khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
    theo thỏa thuận vơi nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Xet theo mƣc đô tin nhiê m đôi
    vơi khach hang , cho vay đƣơc phân thanh hai loai : Cho vay không bao đam va cho
    vay co bao đam . Cho vay không bao đam la loai cho vay không co tai san thê châp,
    câm cô hoăc bao lanh cua bên thƣ ba ma viêc cho vay chi d ựa vao uy tin của ban thân
    khách hang . Cho vay co bao đam la loai cho vay dƣa trên cơ sơ cac hinh thƣc bao đam
    tiên vay nhƣ thê châp, câm cô hoăc bao lanh cua bên thƣ ba.

    Thế chấp là một hình thức bảo đảm tiền vay đƣợc sử dụng rộng rãi và phổ biên tại
    các ngân hang thƣơng mại hiên nay. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là
    bên thế châp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiên nghĩa vụ dân
    sự đối vớ i bên kia (sau đâygọi là bên nhận thế chấp ) và không chuyên giao tài sản đó
    cho bên nhận thế chấp.

    Trong tiếng Anh, ngƣời ta sử dụng thuật ngữ “mortgage” để chỉ thế chấp nói trên (
    hợp đồng thế chấp, thế chấp tài sản, khoản vay thế chấp) còn thuật ngữ “mortgage
    loan” ít đƣợc sử dụng hơn. Thế chấp là một khoản vay sử dụng BĐS nhƣ là nhà ở,
    công trình xây dựng khác nhƣ một sự bảo đảm. Nếu không thanh toán gốc và lãi khoản
    vay, ngƣời cho vay hay ngƣời nhận thế chấp có thể tịch thu tài sản đảm bảo để chiếm
    dụng hay bán để thanh toán cho khoản vay. Một khoản vay thế chấp là một khoản vay
    đƣợc đảm bảo bằng BĐS thể hiện thông qua một văn bản chứng minh sự tồn tại của
    khoản vay và sự khống chế BĐS đó bằng hình thức đảm bảo tiền vay là thế chấp.

    Nhƣ vậy, có thể thấy rằng thuật ngữ mortgage trong tiếng Anh để chỉ cho vay thế
    chấp mà tài sản đam bảo là bất động sản. Ở nhiều nƣơc nhƣ Mỹ, Anh, Pháp, Đức…,
    Cho vay thế chấp đƣợc hiểu là ngân hàng cho vay mua bất động sản và ngƣời đi
    vay dùng chính bất động sản đó để đảm bảo tiền vay. Còn ở Việt Nam, khái niê m

    3

  15. cho vay thế chấp đƣợc hiểu rộng hơn. Cho vay thế chấp ở Việt Nam không chỉ bao
    gồm hoạt động cho vay mua bất động sản và dùng chính bất động sản đó là tài sản
    bảo đảm tiền vay mà còn bao gồm hoạt động cho vay mua bất động sản và dùng
    các tài sản hợp pháp khác là tài sản bảo đảm tiền vay, hoạt động cho vay đầu tư
    vào nhiều mục đích khác ngoài mua bất động sản và dùng các tài sản hợp pháp là
    tài sản bảo đảm tiền vay.

    Thêm vào đó, trong họat động cho vay thế chấp tại các ngân hàng thƣơng mại Việt
    Nam hiện nay, bên đi vay không những có thể dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để
    thực hiện nghĩa vụ thế châp mà còn có thể sử dụng tài sản thuộc sở hữu của bên thứ ba
    để bảo đảm thực hiện nghia vụ thế chấp.

    Khái niệm cho vay thế chấp ở Việt Nam so vơi nhiều nƣơc nhƣ Mỹ, Anh,
    Pháp, Đức… đƣợc mở rộng về loại hình tài sản thế chấp (tài sản thế chấp không chỉ là
    bất động sản), nguồn hình thành tài sản thế chấp (không chỉ là tài sản đƣợc hình thành
    từ nguồn vô n vay mà có thể là tài sản hình thành từ nguồn vốn khác) và bên thế chấp
    ( không chỉ là bên đi vay mà có thể là bên thứ ba).

    Tóm lại, Cho vay thế chấp là một hình thức cho vay có bảo đảm sử dụng hình
    thức đảm bảo tiền vay là thế chấp tài sản. Nói một cách chi tiêt hơn , cho vay thế
    chấp là một hình thức cấp tín dụng cua các ngân hàng thương mại cho t chức, cá
    nhân (khách hàng vay ), trong đó khách hàng vay dùng tài sản thuộc sở hữu của
    mình hoặc của bên thứ ba để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng
    và theo luật Việt Nam thì không chuyển giao tài sản đó cho ngân hàng.

    1.2. Đặc điểm

    1.2.1. Các bên tham gia

    Quan hệ cho vay thế chấp thông thƣờng có hai hoặc ba bên tham gia chính laà bên
    đi vay, bên thế chấp và bên cho vay (bên nhận thế chấp).

    – Bên đi vay: Bên đi vay là bên đề nghị ngân hàng cấp một khỏan tín dụng cho mình.

    4

  16. – Bên cho vay (bên nhận thế chấp ): Bên cho vay (ngân hàng) cũng là bên nhận thế
    chấp (tức là bên cấp tín dụng cho bên đi vay và nhận thế chấp tài sản của bên thế chấp
    để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay cho bên đi vay ).

    – Bên thế chấp: Có hai trƣờng hợp xảy ra

     Bên thế chấp chính la bên đi vay . Khi bên đi vay dùng tài sản thuộc sở hữu của
    mình để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ vay đối với ngân hàng thì bên đi vay cũng là
    bên thế chấp. Do đó, trong quan hệ cho vay thế chấp ở trƣờng hợp này sẽ có 2
    bên tham gia chính là bên đi vay (bên thế chấp) và bên cho vay (bên nhận thế
    chấp)

     Bên thế chấp không phải là bên đi vay. Khi bên đi vay dùng tài sản thuộc sở
    hữu của bên thứ ba (bên thế chấp ) để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ vay đối với ngân
    hàng thì bên đi vay và bên thế chấp là hai bên khác nhau. Do đó, trong quan hệ
    cho vay thế chấp ở trƣờng hợp này sẽ có ba bên tham gia chính là bên đi vay,
    bên cho vay (bên nhận thế chấp) và bên thế chấp.

    Ngoài ra , quan hệ cho vay thế chấp còn liên quan tới một số đối tƣợng khác nhƣ
    các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền , bên thụ hƣởng tín dụng, bên trông giữ tài sản
    thế chấp…

    1.2.2. Tài sản thế chấp

    Tài sản thế chấp là tài sản dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ vay của bên đi vay
    với ngân hàng. Tài sản thế chấp đóng một vai trò quan trọng trong một khỏan cho vay
    thế chấp bởi tài sản thế chấp chính là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng. Trong thực
    tế kinh doanh có muôn vạn lý do (vô tình hay hữu y) dẫn tới nguồn thu nợ thứ nhất
    không thể thực hiện đƣợc, nếu không có một nguồn thu nợ bổ sung tất yếu ngân hàng
    sẽ gặp rủi ro.

    1.2.2.1. Yêu cầu pháp lý

    Tài sản thế chấp phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng (đối với đất đai) của bên
    thế chấp.
    5

  17. Tài sản thế chấp có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tƣơng lai.

    Tài sản thế chấp phải là tài sản đƣợc phép giao dịch.

    Tài sản thế chấp không có tranh chấp.

    Tài sản thế chấp mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì bên thế chấp phải
    mua bảo hiểm trong suốt thời hạn thế chấp.

    1.2.2.2. Yêu cầu tính thanh khoản

    Tài sản thế chấp đƣợc coi nhƣ nguồn trả nợ thứ hai đối với ngân hàng, do đó yêu
    cầu về tính thanh khoản đối với tài sản thế chấp rất quan trọng.

    Mức độ thanh khoản thấp hay nói cách khác là tài sản khó bán thƣờng khó đƣợc
    ngân hàng chấp nhận. Mức độ thanh khoản trung bình có thể chấp nhận đƣợc nhƣng
    phải tính đến chi phí do kéo dài thời gian xử lý. Môt tài sản thế chấp có tính thanh
    khoản cao sẽ dễ dàng đƣợc ngân hàng chấp nhận. Nói một cách khác, ngân hàng
    thƣờng chỉ chấp nhận những tài sản có tính thanh khoản tƣơng đối tốt, tức là có s n thị
    trƣờng tiêu thụ.

    Một tài sản thế chấp có s n thị trƣờng tiêu thụ sẽ giúp ngân hàng đa dạng hóa
    đƣợc phƣơng thức xử lý tài sản thế chấp, giảm đƣợc chi phí cũng nhƣ rút ngắn đƣơc
    thơi gian xƣ ly tai san . Hơn thế nữa, một tài sản thế chấp có tính thanh khoản cao sẽ
    giúp ngân hàng dễ dàng định giá đƣợc tài sản thế chấp thông qua quan hệ cung cầu về
    tài sản thế chấp.

    1.2.2.3.Phương pháp định giá TSTC

    – Phƣơng pháp so sánh

    Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá
    của các tài sản tƣơng tự với tài sản cần định giá đã giao dịch thành công hoặc đang
    mua, bán trên thị trƣờng vào thời điểm định giá hoặc gần với thời điểm định giá để ƣớc
    tính giá trị thị trƣờng của tài sản cần định giá.

    6

  18. Phƣơng pháp so sánh chủ yếu đƣợc áp dụng trong định giá các tài sản có giao dịch,
    mua, bán phổ biến trên thị trƣờng.

    – Phƣơng pháp chi phí

    Phƣơng pháp chi phí là phƣơng pháp định giá dựa trên cở sở chí phí tạo ra một
    tài sản tƣơng tự tài sản cần định giá để ƣớc tính giá trị thị trƣờng của tài sản cần định
    giá.

    Phƣơng pháp chi phí chủ yếu đƣợc áp dụng trong định giá các tài sản chuyên
    dùng, ít hoặc khong có mua bán phổ biến trên thi trƣờng, tài sản đã qua sử dụng, tài
    sản không đủ điều kiện để áp dụng phƣơng pháp so sánh.

    – Phƣơng pháp thu nhập

    Phƣơng pháp thu nhập (hay còn gọi là phƣơng pháp đầu tƣ) là phƣơng pháp định
    giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tƣơng lai có thể nhận đƣợc
    từ việc khai thác tài sản cần định giá thành giá trị vốn hiện tại của tài sản (quá trình
    chuyển đổi này còn đƣợc gọi là quá trình vốn hoá thu nhập) để ƣớc tính giá trị thị
    trƣờng của tài sản cần định giá.

    Phƣơng pháp thu nhập chủ yếu đƣợc áp dụng trong định giá tài sản đầu tƣ (bất
    động sản, động sản, doanh nghiệp, tài chính) mà tài sản đó có khả năng tạo ra thu nhập
    trong tƣơng lai và đã xác định tỷ lệ vốn hoá thu nhập.

    – Phƣơng pháp thặng dƣ

    Phƣơng pháp thặng dƣ là phƣơng pháp định giá mà giá trị thị trƣờng của tài sản
    cần định giá đƣợc xác định giá trị vốn hiện có trên cơ sở ƣớc tính bằng cách lấy giá trị
    ƣớc tính của sự phát triển giả định của tài sản trừ đi tất cả các chi phí phát sinh để tạo
    ra sự phát triển đó.

    Phƣơng pháp thặng dƣ chủ yếu đƣợc áp dụng trong định giá bất động sản có tiềm
    năng phát triển.

    – Phƣơng pháp lợi nhuận
    7

  19. Phƣơng pháp lợi nhuận là phƣơng pháp định giá dựa trên khả năng sinh lợi của
    việc sử dụng tài sản để ƣớc tính giá trị thị trƣờng của tài sản cần định giá.

    Phƣơng pháp lợi nhuận chủ yếu đƣợc áp dụng trong định giá các tài sản mà việc
    so sánh với những tài sản tƣơng tự gặp khó khăn do giá trị của tài sản chủ yếu phụ
    thuộc vào khả năng sinh lời của tài sản nhƣ khách sạn, nhà hàng, rạp chiếu bóng,…

     Hi n nay, các Ngân hàng thương mại Vi t Nam thường áp dụng phương pháp
    so sánh đ đ nh giá tài s n th châp bởi tài san được đem th h p hủ y u ở
    Vi t N m à b t động s n, ô tô. M t khác, phương pháp so sánh đ i h i chi phí
    ít hơn, trình độ chuyên môn ít hơn so vơi các phương pháp đ nh giá tài s n th
    h p khác

    1.2.3. Tỷ lệ cho vay so với TSTC

    Tỷ lệ cho vay so với tài sản thế chấp là tỷ lệ giữa quy mô khoản vay và giá trị tài
    sản thế chấp. Tỷ lệ này phụ thuộc vào chính sách k hách hàng của mỗi ngân hàng
    thƣơng mai trong tƣng thơi ky và b ị ràng buộc bởi những quy định pháp lý.

    Hiện nay, theo Nghị định số 163 2006 NĐ-CP về giao dịch bảo đảm tại điều 5 (với
    cú pháp kh ng định) đã chính thức quy định rằng: “… các bên có thể thỏa thuận dùng
    tài sản có giá trị nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ đƣợc bảo
    đảm…”

    Trên lý thuyết, giá trị tài sản thế chấp phải lớn hơn nghĩa vụ trả nợ để nâng cao ý
    thức trả nợ của khách hàng, tức là tỷ lệ cho vay so với tài sản thế chấp phải nhỏ hơn 1;
    song trên thực tế để nâng cao khả năng cạnh tranh nhƣng vẫn tuân thủ đúng quy định
    pháp lý, các ngân hàng thƣơng mại đã đƣa ra chính sách đặc biệt với những khách
    hàng có độ tín nhiệm cao về tỷ lệ cho vay so với tài sản thế chấp, cụ thể là tỷ lệ cho
    vay so với tài sản thế chấp có thể lớn hơn 1. Căn cứ để ngân hàng cho vay với quy mô
    khoản vay vƣợt giá trị tài sản thế chấp là khả năng tài chính của khách hàng đi vay tốt,
    nguồn trả nợ thứ nhất của khách hàng vay vốn đảm bảo.

    8

  20. 1.2.4. Phân biệt cho vay thế chấp với các hình thức cho vay có bảo đảm khác

    Cho vay có bảo đảm bao gồm ba hình thức đảm bảo tiền vay là : thế chấp, cầm cố
    và bảo lãnh.

    Trong đó, “bảo lãnh là việc bên thức ba cam kết với bên cho vay (ngƣơi nhận bảo
    lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (ngƣời đƣợc bảo lãnh ) nếu khi đến
    thời hạn mà ngƣời đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
    .” Bảo lãnh là hình thức bảo đảm bằng uy tín của ngƣời bảo lãnh còn thế chấp là hình
    thức bảo đảm bằng tài sản của bên thế chấp.

    Cầm cố và thế chấp là hai khái niệm đảm bảo tiền vay mà ngƣời đi vay dễ nhầm
    lẫn. “Cầm cố là việc bên cầm cố giao tài sản thuộc sỡ hữu của mình hoặc bên thứ ba
    cho ngân hàng (bên nhận cầm cố) để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng”. Theo
    qui định của pháp luật, cầm cố thì bên cầm cố phải giao tài sản cho ngân hàng còn thế
    chấp thì bên thế chấp không phải giao tài sản cho ngân hàng. Thông thƣờng, tài sản
    cầm cố là bất động sản còn tài sản thế chấp có thể là BĐS hoặc ĐS. Các ngân hàng
    thƣơng mại thƣờng quy định các tài sản vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tiền
    mặt, giấy tờ có giá phải áp dụng biện pháp cầm cố. Các tài sản khác hầu hết áp dụng
    dƣới hình thức thế chấp.

    1.3. Phân loại cho vay thế chấp

    Cho vay thế chấp xét theo hình thức đảm bảo tiền vay là thế chấp, có thể dựa trên
    một số căn cứ để phân loại.

    1.3.1. Căn cứ vào vào nguồn hình thành TSTC

    Thế chấp trực tiếp (tài sản hình thành từ vốn vay) là hình thức thế chấp mà tài sản
    thế chấp do vốn vay tạo nên. Ví dụ: Ngƣời đi vay vay NH để mua một căn nhà và dùng
    chính căn nhà đó làm tài sản thế chấp cho NH

    Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà trong đó tài sản thế chấp và tài sản
    dùng vốn vay để đầu tƣ là hai tài sản khác nhau.Ví dụ: Ngƣời đi vay thế chấp nhà ở để
    vay vốn NH, sau đó dùng tiền vay để mua một tài sản khác nhƣ nguyên liệu sản xuất
    9

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay thế chấp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại chi nhánh An Đông từ năm 2011-2013 File Word, PDF về máy