[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Download


Khoá luận tập trung nghiên cứu một số mục tiêu trọng tâm như: phân tích, đánh giá tình hình cho vay ngắn hạn của ngân hàn thương mại cổ phần Á Châu qua 3 năm 2012, 2013 và 2014, để thấy rõ thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    ——————————

    LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN
    HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
    Á CHÂU

    Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Phan Đình Nguyên
    Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Dung
    MSSV: 1154020192 Lớp: 11DTNH11

    TP. Hồ Chí Minh, 2015
    i

  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
    ——————————

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
    NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

    Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Đình Nguyên
    Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Dung
    MSSV: 1154020192 Lớp: 11DTNH11

    TP. Hồ Chí Minh, 2015

    i

  3. LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong
    khóa luậntốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, không
    sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
    cam đoan này.

    TP.Hồ Chí Minh, ngày….. tháng….năm 2015.

    PHẠM THỊ DUNG

    ii

  4. LỜI CẢM ƠN

    Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Công nghệ
    TP.HCM đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập thoải mái về
    cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như cơ sở vật chất. Em xin cảm ơn các thầy cô khoa Kế
    toán-Tài chính-Ngân hàng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho
    chúng em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.

    Em xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS.Phan Đình Nguyên, người đã trực tiếp hướng
    dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

    Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các anh chị làm việc tại Ngân hàng
    TMCP Á Châu đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong thời gian thực tập tại Ngân hàng.

    Mặc dù đã nổ lực rất nhiều trong việc hoàn thành khóa luậntốt nghiệp nhưng do thời
    gian và trình độ còn hạn chế nên khóa luậnnày sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
    mong nhận được sự đóng góp chân thành từ Quý Thầy, Cô và các bạn sinh viên.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    TP.Hồ Chí Minh, ngày…..tháng…..năm 2015.

    PHẠM THỊ DUNG

    iii

  5. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………

    TP.HCM, Ngày ….. tháng …..năm 2015
    Giảng viên hướng dẫn
    (ký tên và đóng dấu)

    iv

  6. MỤC LỤC

    LỜI MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………… 1
    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ……………….. 3
    1.1. Khái niệm về tín dụng ngắn hạn Ngân hàng ………………………………………………… 3
    1.1.1. Khái niệm về tín dụng …………………………………………………………………………….. 3
    1.1.2. Khái niệm về tín dụng ngắn hạn ………………………………………………………………. 3
    1.1.3. Khái niệm về nợ …………………………………………………………………………………….. 3
    1.1.3.1. Dư nợ ……………………………………………………………………………………………… 3
    1.1.3.2. Nợ quá hạn ……………………………………………………………………………………… 3
    1.1.3.3. Doanh số cho vay …………………………………………………………………………….. 4
    1.1.3.4. Doanh số thu nợ ………………………………………………………………………………. 4
    1.1.3.5. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ. …………………………………………………………….. 4
    1.2. Đặc trưng tín dụng ngắn hạn ………………………………………………………………………. 5
    1.3. Vai trò của tín dụng ngắn hạn …………………………………………………………………….. 5
    1.3.1. Tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt
    động sản xuất kinh doanh. …………………………………………………………………………………… 5
    1.3.2. Tín dụng ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn
    kinh doanh có hiệu quả. ………………………………………………………………………………………. 6
    1.3.3. Tín dụng ngắn hạn tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh
    tranh. …………………………………………………………………………………………………………….. 6
    1.4. Các hình thức cho vay ngắn hạn: ………………………………………………………………… 7
    1.5. Các phương thức cho vay: ………………………………………………………………………….. 7
    1.5.1. Cho vay từng lần ( cho vay theo món):……………………………………………………… 8
    1.5.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng ……………………………………………………………….. 8
    1.6. Một số quy định chung trong hoạt động tín dụng: ……………………………………….. 9
    1.6.1. Đối tượng cho vay: là các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức Việt Nam hay nước
    ngoài đáp ứng đủ các điều kiện về năng lực pháp lý và đảm bảo thực hiện đúng các
    nguyên tắc và cam kết vay vốn của ACB. ……………………………………………………………… 9
    1.6.2. Điều kiện vay vốn tại Ngân hàng: ……………………………………………………………. 9
    1.6.3. Nguyên tắc cho vay:……………………………………………………………………………….. 9
    1.6.4. Thời hạn cho vay: ………………………………………………………………………………… 10
    1.6.5. Mức cho vay: ………………………………………………………………………………………. 10
    1.6.6. Lãi suất cho vay …………………………………………………………………………………… 10

    v

  7. 1.7. Quy trình cho vay tại Ngân hàng ………………………………………………………………. 11
    1.8. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng…………………………….. 12
    1.8.1. Hệ số thu nợ ………………………………………………………………………………………… 12
    1.8.2. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động ………………………………………………………………. 12
    1.8.3. Vòng quay vốn: ……………………………………………………………………………………. 13
    1.8.4. Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ: ………………………………………………………………….. 13
    2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Á Châu ………………………………………………………………. 14
    2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ………………………………………………………….. 14
    2.1.2. Cơ cấu tổ chức …………………………………………………………………………………….. 16
    2.1.3. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng ………………………………………… 18
    2.1.4. Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm …………….. 18
    2.1.4.1. Đối với thu nhập …………………………………………………………………………….. 19
    2.1.4.2. Đối với chi phí……………………………………………………………………………….. 20
    2.1.4.3. Đối với lợi nhuận …………………………………………………………………………… 22
    2.1.4.4. Tổng kết đánh giá: ………………………………………………………………………….. 23
    2.1.5. Kế hoạch phát triển trong tương lai ………………………………………………………… 24
    2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng…………………………….. 24
    2.2.1. Tình huy huy động vốn …………………………………………………………………………. 24
    2.2.1.1. Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế …………………………………………………………. 26
    2.2.1.2. Tiền gửi khách hàng ……………………………………………………………………….. 27
    2.2.1.3. Các giấy tờ có giá …………………………………………………………………………… 28
    2.2.2. Tổng quan về tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Á Châu …………….. 29
    2.2.3. Tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Á Châu ………………………………….. 31
    2.2.4. Thực trạng tình hình cho vay ngắn hạn theo các tiêu chí: ………………………….. 34
    2.2.4.1. Tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế ………………………….. 34
    2.2.4.2. Tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh …………………… 41
    2.3. Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng …………………… 50
    2.3.1. Hệ số thu nợ ngắn hạn: …………………………………………………………………………. 50
    2.3.2. Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động: ………………………………………………… 51
    2.3.3. Vòng quay vốn tín dụng:……………………………………………………………………….. 51
    2.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn: ………………………………………. 51
    3.1. Tồn tại và nguyên nhân. ……………………………………………………………………………. 52
    3.1.1. Những thành tựu đạt được …………………………………………………………………….. 52
    3.1.2. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng …………………………………………………… 53
    vi
  8. 3.1.3. Nguyên nhân dẫn tới những tồn tại trong họat động tín dụng …………………….. 53
    3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn …………….. 54
    3.2.1. Đa dạng hóa loại hình và đối tượng cho vay: …………………………………………… 54
    3.2.2. Mở rộng mạng lưới hoạt động ……………………………………………………………….. 54
    3.2.3. Mở rộng quan hệ khách hàng:………………………………………………………………… 55
    3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng ……………………………………. 55
    3.2.5. Tăng cường công tác xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn56
    3.2.6. Nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên ………………………………………………….. 57
    3.3. Một số kiến nghị: ……………………………………………………………………………………… 57
    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………….. 59
    TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………….. 60
    PHỤ LỤC

    vii

  9. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    Từ viết tắt Giải thích
    Tiếng việt
    TMCP Thương mại cổ phần
    NHNN Ngân hàng Nhà nước
    NHTM Ngân hàng thương mại
    TSĐB Tài sản đảm bảo
    TCTD Tổ chức tín dụng
    KHCN Khách hàng cá nhân
    DN Doanh nghiệp
    TGKKH Tiền gửi không kỳ hạn
    TGKH Tiền gửi kỳ hạn
    GTCG Giấy tờ có giá
    KH Khách hàng
    TDNH Tín dụng ngắn hạn
    HĐTD Hợp đồng tín dụng
    TĐTD Thẩm định tín dụng
    VND Việt Nam đồng
    TG Tiền gửi
    HĐQT Hội đồng quản trị
    CBTD Cán bộ tín dụng
    SXKD Sản xuất kinh doanh
    DSTN Doanh số thu nợ
    DSCV Doanh số cho vay
    trđ Triệu đồng
    TGTK Tiền gửi tiết kiệm
    TNHH Trách nhiệm hữu hạn
    DVCN Dịch vụ cá nhân
    SX&GCCB Sản xuất và gia công chế biến
    Tiếng anh

    viii

  10. ACB (Asia Commercial Joint Stock Bank) Ngân hàng
    TMCP Á Châu
    WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại
    quốc tế
    ATM (Automatic Teller Machine) Thẻ rút tiền tự động

    ix

  11. DANH MỤC CÁC BẢNG

    Bảng 1.1. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2012 – 2014.

    Bảng 1.2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm

    Bảng 1.3. Số liệu chung về tình hình tín dụng tại Ngân hàng Á Châu qua 3 năm từ
    2012 – 2014.

    Bảng 1.4. Chỉ tiêu tín dụng ngắn hạn tại ACB qua 3 năm 2012 – 2014.

    Bảng 1.5. Tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2012 – 2014.

    Bảng 1.6. Tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh năm 2012 –
    2014

    Bảng 1.7.Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Á Châu qua
    3 năm.

    x

  12. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

    Biểu đồ 1.1. Cơ cấu thu nhập của ACB qua 3 năm

    Biểu đồ 1.2. Tình hình chi phí của ACB qua 3 năm.

    Biểu đồ 1.3. Tỷ trọng chi phí trên thu nhập qua 3 năm.

    Biểu đồ 1.4. Đồ thị lợi nhuận thuần của ACB qua 3 năm 2012- 2014.

    Biểu đồ 1.5. Đồ thị kết quả kinh doanh của ACB qua 3 năm.

    Biểu đồ1.6. Tình hình huy động vốn từ các tổ chức tín dụng năm 2012 – 2014.

    Biểu đồ1.7.Tình hình tiền gửi khách hàng qua 3năm 2012 – 2014.

    Biểu đồ 1.8. Tình hình huy động từ phát hành giấy tờ có giá qua 3 năm.

    Biểu đồ 1.9. Tình hình cho vay tại ngân hàng Á Châu qua 3 năm 2012 – 2104.

    Biểu đồ 1.10. Tình hình tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Á Châu qua 3 năm 2012 –
    2014.

    Biểu đồ 1.11. Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế.

    Biểu đồ 1.12. Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế.

    Biểu đồ 1.13. Tình hình dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2012 đến năm
    2014.

    Biểu đồ 1.14.Tình hình dư nợ cho vay quá hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2012 –
    đến năm 2014.

    Biểu đồ 1.15.Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh năm 2012 –
    2014.

    Biều đồ 1.16. Doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh năm
    2012 – 2014.

    Biều đồ 1.17.Dư nợ cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh năm 2012 – 2014.

    Biều đồ 1.18. Tình hình dư nợ quá hạn đối với cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh
    doanh 3 năm 2012 – 2014.

    xi

  13. LỜI MỞ ĐẦU
    1. Lý do chọn đề tài

    Trong những năm gần đây, sự chuyển biến tích cực của môi trường kinh tế – xã hội
    nước ta, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động Ngân hàng ngày càng phát triển.
    Cùng với đó, từ khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới
    (WTO), bên cạnh các cơ hội mở rộng hoạt động và đẩy mạnh hợp tác quốc tế, các Ngân
    hàng trong nước cũng đứng trước những thách thức phải vượt qua để có thể đứng vững
    và phát triển.

    Nước ta hiện nay là nước công nghiệp hóa hiện đại hóa, trong khi đó vốn là một
    trong những điều kiện quan trọng giúp nước ta ngày càng phát triển. Do đó, tín dụng
    Ngân hàng hết sức quan trọng, nhằm đáp ứng kịp thời vốn đầu tư cho người dân và các tổ
    chức kinh tế để tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất
    lao động. Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống người dân cũng được nâng cao,
    xã hội càng tiến bộ thì nhu cầu làm giàu của người dân càng tăng lên do đó nhu cầu vốn
    cũng kéo theo.

    Để đáp ứng được nhu cầu vốn tạm thời cho người dân, cũng như các tổ chức kinh tế
    thì tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng là rất quan trọng, nó giải quyết kịp thời nhu cầu về
    vốn cho khách hàng nên Ngân hàng đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng,
    đó là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng
    các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời cho khách hàng một cách
    hợp lý và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất.Từ đó em chọn đề tài “Phân tích
    tình hìnhcho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu”.

    2. Mục tiêu đề tài

    Trong khuổn khổ đề tài này, em tập trung nghiên cứu một số mục tiêu trọng tâm
    như: phân tích, đánh giá tình hình cho vay ngắn hạn của ngân hàn thương mại cổ phần Á
    Châu qua 3 năm 2012, 2013 và 2014, để thấy rõ thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp
    mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng. Cụ thể tập
    trung phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và dư nợ quá hạn theo các tiêu
    chí sau:

    – Tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế.
    1

  14. – Tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh

    Trên cơ sở phân tích, rút ra những mặt đạt được và không đạt được cũng như tìm ra
    nguyên nhân ảnh hưởng đến những mặt hạn chế đó. Từ đó, đề ra một số giải pháp hạn
    chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng.

    3. Phương pháp nghiên cứu

    Phương pháp thu nhập số liệu:Thu nhập số liệu trực tiếp tại Ngân hàng TMCP Á
    Châu; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm: 2012, 2013, 2014; Bảng cân đối
    kế toán qua 3 năm: 2012, 2013, 2014; Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số
    thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn; Tổng hợp phân tích trên các website, sách báo, tạp chí cũng
    như phỏng vấn các nhân viên Ngân hàng.

    Phương pháp xử lý số liệu: Dùng phương pháp so sánh số tương đối và dùng
    phương pháp so sánh số tuyệt đối.

    4. Phạm vị nguyên cứu

    Đề tài nghiên cứu trong phạm vi không gian tại Ngân hàng TMCP Á Châu vào
    phạm vi thời gian từ năm 2012 đến năm 2014. Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài
    không thể đi sâu vào tất cả các hoạt động của Ngân hàng mà chỉ tập trung nghiên cứu
    tình hình huy động vốn, cho vay vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Á Châu qua 3 năm
    2012,2013, 2014.

    5. Kết cấu đề tài

    Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung báo cáo
    được kết cấu gồm ba chương:

    Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngắn hạn.

    Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Á Châu
    qua 3 năm 2012 – 2014.
    Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân
    hàng Á Châu.

    2

  15. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG
    NGẮN HẠN
    1.1. Khái niệm về tín dụng ngắn hạn Ngân hàng
    1.1.1. Khái niệm về tín dụng
    Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên
    cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo
    thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho
    vay khi đến hạn thanh toán. Quan hệ giao dịch này được thể hiện qua nội dung sau:
    – Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị
    này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
    – Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời
    gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàn trả cho
    người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dư ra gọi là lợi tức
    tín dụng.
    Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay
    vốn tại các NH, theo đó NH đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay để cho vay”.
    1.1.2. Khái niệm về tín dụng ngắn hạn
    Theo quyết định 324 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam tín dụng ngắn
    hạn là hình thức mà TCTD cho KH vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản
    xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
    Thời hạn đối với tín dụng ngắn hạn được TCTD và KH thỏa thuận tối đa là 12
    tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của
    KH.
    1.1.3. Khái niệm về nợ
    1.1.3.1. Dư nợ:
    Dư nợ được hiểu là số tiền mà KH còn thiếu của NH, bao gồm: nợ trong hạn, nợ gia
    hạn điều chỉnh và nợ quá hạn trong một thời điểm nhất định. Dư nợ tín dụng luôn là phần
    tài sản sinh lời lớn và quan trọng của các NHTM.
    1.1.3.2. Nợ quá hạn
    Nợ quá hạn là số tiền KH chưa hoàn trả cho NH cả gốc và lãi khi đáo hạn hợp
    đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn với nguyên nhân

    3

  16. hợp lý. Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, điều này chứa đựng nhiều rủi ro
    tín dụng cho NH và thu nhập sẽ bị giảm.
    1.1.3.3. Doanh số cho vay
    Doanh số cho vay là doanh số của các khoản cho vay của NHTM. Các khoản cho
    vay này có chất lượng khi vốn vay được từ KH sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra
    số tiền lớn hơn, thông qua đó NH thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả
    được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận.
    1.1.3.4. Doanh số thu nợ
    Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH thu về được
    khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
    1.1.3.5. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
    Là khoản nợ mà TCTD chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho
    KH, do TCTD có đủ cơ sở để đánh giá KH có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời
    hạn trả đã cơ cấu lại.
    Căn cứ Điều 10 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 về
    việc phân loại nợ như sau:
    – Nhóm 1 (Nợ tiêu chuẩn) bao gồm: nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng
    thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là
    có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn
    lại đúng thời hạn.
    – Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng
    thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi, nhưng có dấu hiệu KH suy giảm khả năng trả nợ; nợ quá
    hạn từ 10 đến 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trong hạn theo thời gian
    nợ đã cơ cấu lại.
    – Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được TCTD đánh giá không
    có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đáo hạn. Các khoản nợ này được TCTD
    đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi; nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
    các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày đã cơ cấu lại.
    – Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng
    tổn thất cao; các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời
    gian trả nợ quá hạn 90 đến 180 ngày theo thời gian cơ cấu lại.

    4

  17. – Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ được TCTD đánh giá
    là không còn khả năng thu hồi , mất vốn; các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản
    nợ chờ Chính phủ xử lý; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn trên 180 ngày
    theo thời gian cơ cấu lại.
    – Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ
    lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của các TCTD.
    1.2. Đặc trưng tín dụng ngắn hạn
    Đây là hình thức cho vay truyền thống lâu đời của các NHTM, luôn chiếm tỷ trọng
    cho vay cao trong hoạt động của các NHTM.
    Đối tượng và các hình thức tín dụng rất đa dạng, bao gồm Nhà nước, các tổ chức tín
    dụng, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Nên các hình thức cho vay cũng đa dạng và
    phong phú. Tùy đối tượng, mục đích vay mà NHTM có thể xác định các phương thức cho
    vay phù hợp.
    Tín dụng ngắn hạn gắn liền với chu kỳ ngân quỹ và nhu cầu vốn thời vụ của DN,
    các khoản vay ngắn hạn phụ thuộc vào quá trình luân chuyên vốn lưu động của DN nên
    thời hạn thu vốn nhanh. Xuất phát từ các đặc điểm này, các NHTM thường xác định thời
    hạn cho vay dựa trên chu kỳ SXKD của KH để có kế hoạch quản lý nợ và hình thức cho
    vay phù hợp.
    1.3. Vai trò của tín dụng ngắn hạn
    1.3.1. Tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng
    hoạt động sản xuất kinh doanh.
    Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính thực hiện một trong những chức
    năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau đó cho
    ra đối với nền kinh tế. Thông qua các hoạt động cho vay của mình NH đã đảm bảo cho
    các DN nói chung, DN nhà nước nói riêng không chỉ duy trì SXKD mà còn tái sản xuất
    mở rộng.
    Đối với các DN hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khăn nhất trong hoạt động
    SXKD của họ, tình trạng thiếu vốn của các DN là phổ biến và nghiêm trọng. Tín dụng
    ngắn hạn là hình thức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụng nguồn vốn
    tạm thời nhàn rỗi của DN bởi tính linh hoạt của nó. Tín dụng ngắn hạn không chỉ còn là
    nguồn vốn bổ sung mà đã dần trở thành một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt
    động SXKD của các DN. Tín dụng ngắn hạn giúp cho các DN không bỏ lỡ thời vụ làm

    5

  18. ăn, duy trì hoạt động SXKD liên tục, quá trình lưu thông được thông suốt, nâng cao hiệu
    quả sử dụng vốn trong toàn xã hội.
    Mở rộng SXKD, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
    khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường…để thực hiện được các khoản đầu tư đó
    DN không chỉ cần có vốn lưu động tạm thời mà còn phải có một lượng vốn cố định và ổn
    định lâu dài. Qui mô vốn đầu tư cho các yêu cầu trên đôi khi vượt quá khả năng vốn của
    DN. Tín dụng ngắn hạn có thể giúp cho các DN thoả mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các
    hoạt động đầu tư mở rộng SXKD đó.
    1.3.2. Tín dụng ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng
    vốn kinh doanh có hiệu quả.
    Bản chất của tín dụng ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn mà là hoàn
    trả cả gốc và lãi sau một thời hạn qui định. Do đó, các DN sau khi sử dụng vốn vay trong
    SXKD không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng
    vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn
    hơn lãi suất NH thì DN mới có thể trả được nợ và thu lãi.
    Về phía NH, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt
    động SXKD của DN vay vốn. Vì vậy, trước khi cho vay NH thường xem xét đánh giá rất
    kỹ lưỡng phương án SXKD của DN, NH chỉ cấp tín dụng cho các DN có phương án khả
    thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợ NH. Ngoài ra, DN muốn có được vốn vay NH thì
    phải hoàn thiện năng lực tổ chức quản lý SXKD để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
    Thêm vào đó, trong thời hạn hiệu lực của HĐTDNH sẽ thực hiện quy trình giám sát,
    kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay, thông qua việc làm đó NH giám sát chặt chẽ
    việc sử dụng vốn của DN, buộc các DN phải thực hiện đúng những điều khoản như đã
    thoả thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại hiệu quả cao nhất.
    Một yếu tố khác là do quyền lợi của NH luôn gắn chặt với quyền lợi của KH, nên NH sẽ
    sẵn sàng hợp tác với DN để tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho
    DN về các vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp DN tiến hành SXKD có hiệu quả.
    1.3.3. Tín dụng ngắn hạn tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh
    tranh.
    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các DN chịu sự tác động
    mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy
    luật cạnh tranh, sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thoả mãn nhu cầu thị

    6

  19. trường trên mọi phương diện, không những thoả mãn về phương diện giá cả, khối lượng,
    chất lượng, chủng loại hàng hoá mà còn đòi hỏi thoả mãn cả trên phương diện thời gian,
    địa điểm. Hoạt động của các nhà DN phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo qui định
    chung của thị trường thì mới đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh. Để có thể đáp ứng tốt
    nhất các yêu cầu của thị trường, DN không những cần nâng cao chất lượng lao động,
    củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, mà còn phải
    không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệu
    mới, mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp. Những hoạt động này đòi hỏi một
    khối lượng lớn vốn đầu tư nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của DN. Giải quyết khó
    khăn này, DN có thể tìm đến NH xin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình. Thông
    qua hoạt động tín dụng, NH là chiếc cầu nối DN với thị trường, nguồn vốn tín dụng ngắn
    hạn cấp cho các DN đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của
    quá trình SXKD, giúp DN đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịp với nhịp độ phát triển
    chung, từ đó tạo cho DN một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh.
    1.4. Các hình thức cho vay ngắn hạn:

    Đối với tín dụng ngắn hạn NH chỉ áp dụng cho vay kinh doanh, nhằm mục địch đáp
    ứng nhu cầu vốn kinh doanh cho các DN, hộ sản xuất kinh doanh, chủ yếu là bổ sung vốn
    lưu động thiếu hụt của KH. Theo lĩnh vực kinh doanh của KH, cho vay ngắn hạn bao
    gồm:

    – Cho vay công nghiệp: giúp KH bổ sung vốn lưu động thiếu trong quá trình
    SXKD,…
    – Cho vay thương mại: giúp KH trang trải các chi phí hoạt động như chi phí mua
    hàng, trả lương, trả thuế,….
    – Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: tạm ứng vốn cho bên thi công trong
    giai đoạn chờ giải ngân vốn trung và dài hạn….
    – Cho vay khác: cho vay kinh doanh chứng khoán; cho vay chăm sóc café; vay cầm
    cố thẻ tiết kiệm, GTCG; vay sữa chữa nhà….
    1.5. Các phương thức cho vay:

    Theo quy chế cho vay Nhà nước các TCTD được phép thỏa thuận với KH về việc
    áp dụng các phương thức cho vay. Hiện này có rất nhiều phương thức cho vay nhưng NH

    7

  20. chỉ áp dụng 2 phương thức cho vay phổ biến là cho vay từng lần ( theo món) và cho vay
    theo hạn mức tín dụng. Cụ thể:

    1.5.1. Cho vay từng lần ( cho vay theo món):

    Cho vay từng lần được áp dụng đối với KH có nhu cầu vốn không thường xuyên.
    Mỗi lần vay vốn, KH và NH cho vay làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết HĐTD.

    Số tiền cho vay dựa vào tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án trừ đi vốn chủ
    sở hữu hoặc vốn tự có và vốn tham gia khác (nếu có).

    Mỗi HĐTD có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và nhu cầu
    sử dụng vốn thực tế của KH. Mỗi lần nhận tiền vay KH lập giấy nhận nợ. Trên giấy nhận
    nợ phải ghi rõ thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không vượt quá so với thời hạn vay ghi
    trên HĐTD. Loại tiền nhận nợ phải phù hợp với loại tiền xác định trên HĐTD. Tiền vay
    phát hành tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận
    trong HĐTD.

    NH quản lý chặt chẽ các khoản phát tiền vay của một phương án hoặc dự án, bảo
    đảm tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không vượt quá số tiền đã kí trong
    HĐTD.

    Thu nợ gốc được tiến hành theo thỏa thuận ghi trên HĐTD, KH phải chủ động trả
    nợ khi đến hạn và có thể trả trước hạn.

    Tính và thu lãi cùng với ngày trả nợ gốc hoặc tính và thu hàng tháng vào một ngày
    quy định được ghi trên HĐTD. Trường hợp đặc biệt, NH và KH thỏa thuận về thời điểm
    thu lãi.

    Chuyển nợ quá hạn: đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay đã thỏa thuận
    trong HĐTD, nếu KH không trả được hết số nợ gốc và lãi thì chuyển toàn bộ dư nợ gốc
    thực tế còn lại của HĐTD sang nợ quá hạn.

    1.5.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng

    Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với KH có nhu cầu vay vốn
    thường xuyên và có đặc điểm SXKD, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức
    cho vay từng lần.

    8

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu File Word, PDF về máy