[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2014 – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2014

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2014
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2014

Download


Kết cấu của khoá luận gồm 3 chương: Chương 1 – Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và cho vay cá nhân của Ngân hàng thương mại; Chương 2 – Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp; Chương 3 – Nhận xét – kiến nghị. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2014 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2014 File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2014

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2014

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
    KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
    TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) –
    CHI NHÁNH GÒ VẤP GIAI ĐOẠN 2012 – 2014

    Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Diễm Hiền
    Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ PHƯƠNG TRANG
    MSSV: 1154021106 Lớp: 11DTNH7

    TP. Hồ Chí Minh, 2015

  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
    KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
    TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) –
    CHI NHÁNH GÒ VẤP GIAI ĐOẠN 2012 – 2014

    Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Diễm Hiền
    Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ PHƯƠNG TRANG
    MSSV: 1154021106 Lớp: 11DTNH7

    TP. Hồ Chí Minh, 2015

    i

  3. LỜI CAM ĐOAN
    Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các thông tin và dữ liệu thu thập
    được và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài này không trùng với bất cứ đề
    tài nghiên cứu khoa học nào.

    TP.HCM, ngày 22 tháng 08 năm 2015
    Sinh viên thực hiện

    Võ Thị Phương Trang

    ii

  4. LỜI CẢM ƠN
    Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM
    nói chung và khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng nói riêng đã cho tôi cơ hội thực
    hiện khóa luận và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành bài luận.
    Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới ThS.Nguyễn Thị Diễm Hiền đã tận
    tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt
    nghiệp.
    Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh tại
    Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp đã truyền thụ kiến thức và kinh nghiệm thực tế cho tôi
    trong suốt quá trình làm khoá luận.
    Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện nhưng bài khóa luận tốt
    nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các anh
    chị hướng dẫn và quý thầy cô.
    Tôi xin chân thành cảm ơn.
    TP HCM, Ngày 22 tháng 08 năm 2015
    Sinh viên thực hiện

    Võ Thị Phương Trang

    iii

  5. iv
  6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

    NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :

    Họ và tên sinh viên : ……………………………………………………………………………
    MSSV :……………………………………………………………………………………………….
    Lớp : …………………………………………………………………………………………………..
    Thời gian thưc tập: Từ …………… đến ………………..
    Tại đơn vị: ………………………………………………………………….

    Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện :

    1. Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:
    Tốt Khá Trung bình Không đạt
    2. Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn :
    Thường xuyên Ít liên hệ Không
    3. Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu :
    Tốt Khá Trung bình Không đạt

    TP.HCM, ngày …. tháng ….năm 201..
    Giảng viên hướng dẫn
    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    v

  7. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
    CVKH Chuyên viên khách hàng
    CV KHCN Chuyên viên khách hàng cá nhân
    KH Khách hàng
    KHCN Khách hàng cá nhân
    NHNN Ngân hàng Nhà nước
    NHTM Ngân hàng thương mại
    VAMC Vietnam Asset Management Company
    CN Chi nhánh
    PGD Phòng giao dịch
    GĐ Giám đốc
    NH Ngân hàng
    Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
    TMCP Thương mại cổ phần
    LNTT Lợi nhuận trước thuế
    TSĐB Tài sản đảm bảo
    TCTD Tổ chức tín dụng
    QĐ-HĐQT Quyết định – Hội đồng quản trị
    QĐ-QLTD Quyết định – Quản lý tín dụng
    SPDV Sản phẩm dịch vụ
    TG Tiền gửi
    ATM Automatic Teller Machine
    CMND Chứng minh nhân dân
    TTĐ Tái thẩm định
    NQH Nợ quá hạn

    vi

  8. DANH MỤC BẢNG
    Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Sacombank – CN Gò Vấp từ năm 2012 –
    2014 …………………………………………………………………………………………………………………..22
    Bảng 2.2: Doanh số cho vay của Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp từ năm 2012 –
    2014 …………………………………………………………………………………………………………………..23
    Bảng 2.3: Bảng tổng hợp thu nhập các hoạt động khác tại Sacombank – Chi nhánh Gò
    Vấp từ năm 2012 – 2014 ……………………………………………………………………………………….25
    Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank – CN Gò Vấp giai đoạn 2012 –
    2014……………………………………………………………………………………………………………………26
    Bảng 2.5: Doanh số cho vay KHCN phân theo thời hạn cho vay tại Sacombank – Chi
    nhánhGò Vấp ………………………………………………………………………………………………………35
    Bảng 2.6: Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo của Sacombank – CN Gò Vấp giai
    đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………………………37
    Bảng 2.7: Doanh số cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn tại Sacombank – CN Gò
    Vấp …………………………………………………………………………………………………………………….38
    Bảng 2.8: Doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn cho vay tại Sacombank – CN Gò Vấp
    giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………………..40
    Bảng 2.9: Tốc độ tăng trưởng dư nợ khách hàng cá nhân của Sacombank Gò Vấp giai
    đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………………………41
    Bảng 2.10: Dư nợ quá hạn cho vay của KHCN tại Sacombank – CN Gò Vấp giai đoạn
    2012 – 2014…………………………………………………………………………………………………………43
    Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu của Sacombank – CN Gò Vấp ……………………………………..43
    Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay KHCN ……………………………………………..44
    Bảng 2.13: Tỷ lệ khách hàng sử dụng các sản phẩm cho vay tại Sacombank……………….45
    Bảng 2.14: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí đầu tiên ……………………………..46
    Bảng 2.15: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ hai ………………………………47
    Bảng 2.16: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ ba ……………………………….48
    Bảng 2.17: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ tư ………………………………..49
    Bảng 2.18: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ năm …………………………….49
    Bảng 2.19: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ sáu ………………………………50
    Bảng 2.20: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng của tiêu chí thứ bảy ……………………………..51

    vii

  9. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
    Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp ……………………………….19
    Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Sacombank – CN Gò Vấp từ năm 2012 –
    2014 …………………………………………………………………………………………………………………..22
    Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay của Sacombank – Chi nhánh Gò Vấptừ năm 2012 –
    2014 …………………………………………………………………………………………………………………..24
    Biểu đồ 2.3: Tổng hợp thu nhập các hoạt động khác tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp
    từ năm 2012 – 2014 ……………………………………………………………………………………………..25
    Biểu đồ 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp giai
    đoạn 2012-2014 …………………………………………………………………………………………………..26
    Biểu đồ 2.5: Doanh số cho vay KHCN phân theo thời hạn cho vay tại Sacombank – Chi
    nhánh Gò Vấp ……………………………………………………………………………………………………..35
    Biểu đồ 2.6: Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo ……………………………………………37
    Biểu đồ 2.7 : Doanh số cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn …………………………..39
    Biểu đồ 2.8: Doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn cho vay tại Sacombank – CN Gò Vấp
    giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………………..40
    Biểu đồ 2.9: Dư nợ khách hàng cá nhân của Sacombank Gò Vấp giai đoạn 2012 –
    2014 …………………………………………………………………………………………………………………..42

    viii

  10. MỤC LỤC
    LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………… 1
    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO
    VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI …………………………….. 3
    1.1 Khái quát về hoạt động cho vay ………………………………………………………………. 3
    1.1.1 Khái niệm về cho vay ………………………………………………………………………………….. 3
    1.1.2 Phân loại cho vay ………………………………………………………………………………………… 3
    1.1.3 Nguyên tắc của cho vay ……………………………………………………………………………….. 7
    1.1.4 Vai trò của cho vay………………………………………………………………………………………. 8
    1.2 Khái quát về cho vay cá nhân …………………………………………………………………. 8
    1.2.1 Khái niệm…………………………………………………………………………………………………… 8
    1.2.2 Đối tượng cho vay cá nhân …………………………………………………………………………… 9
    1.2.3 Điều kiện cho vay cá nhân ……………………………………………………………………………. 9
    1.2.4 Đặc điểm cho vay cá nhân ……………………………………………………………………………. 9
    1.2.5 Vai trò của cho vay cá nhân ………………………………………………………………………… 10
    1.2.5.1 Đối với ngân hàng …………………………………………………………………………….. 10
    1.2.5.2 Đối với khách hàng …………………………………………………………………………… 10
    1.2.5.3 Đối với nền kinh tế …………………………………………………………………………… 11
    1.2.6 Quy trình cho vay cá nhân ………………………………………………………………………….. 11
    1.2.7 Dịch vụ ngân hàng dành cho KHCN ……………………………………………………………. 13
    1.2.7.1 Đặc điểm giao dịch của KHCN ………………………………………………………….. 13
    1.2.7.2 Các sản phẩm dành cho KHCN ………………………………………………………….. 13
    1.2.7.3 Một số dịch vụ dành cho KHCN …………………………………………………………. 14
    1.3 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích hoạt động cho vay KHCN ……………………… 15
    1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay …………………………………………………………. 15
    1.3.1.1 Doanh số cho vay ……………………………………………………………………………… 15
    1.3.1.2 Doanh số thu nợ ……………………………………………………………………………….. 15
    1.3.1.3 Dư nợ cho vay ………………………………………………………………………………….. 15
    1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay …………………………………………………….. 16
    1.3.2.1 Nợ quá hạn ………………………………………………………………………………………. 16
    1.3.2.2 Nợ xấu …………………………………………………………………………………………….. 16

    ix

  11. 1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay ……………………………………………………….. 17
    1.3.3.1 Thu nhập từ cho vay/Dư nợ cho vay ……………………………………………………. 17
    1.3.3.2 Thu nhập từ cho vay/Lợi nhuận trước thuế …………………………………………… 17
    1.3.3.3 Thu nhập từ cho vay cá nhân/Tổng thu nhập từ cho vay ………………………… 17
    CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
    NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
    (SACOMBANK) s– CHI NHÁNH GÒ VẤP ……………………………………………………….. 18
    2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – CN Gò
    Vấp……… ……………………………………………………………………………………………… 18
    2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp ……………….. 18
    2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp ……………………… 18
    2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức …………………………………………………………………………………. 18
    2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ………………………………………….. 19
    2.1.2.3 Tình hình nhân sự …………………………………………………………………………….. 20
    2.1.3 Địa bàn hoạt động của Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp ………………………………… 21
    2.1.4 Phương thức kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Sacombank – CN Gò Vấp .. 21
    2.1.4.1 Phương thức kinh doanh ……………………………………………………………………. 21
    2.1.4.2 Khả năng cạnh tranh …………………………………………………………………………. 21
    2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp ………………… 22
    2.1.5.1 Huy động vốn…………………………………………………………………………………… 22
    2.1.5.2 Cho vay …………………………………………………………………………………………… 23
    2.1.5.3 Hoạt động khác: ……………………………………………………………………………….. 24
    2.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp …… 26
    2.2 Phân tích tình hình cho vay KHCN tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp giai
    đoạn 2012 – 2014…………………………………………………………………………………….. 28
    2.2.1 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động cho vay cá nhân tại Sacombank – CN Gò Vấp .. 28
    2.2.2 Các quy định trong hoạt động cho vay cá nhân tại Sacombank – CN Gò Vấp …… 28
    2.2.3 Các sản phẩm cho vay KHCN tại Sacombank – CN Gò Vấp ………………………….. 29
    2.2.4 Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với KHCN tại Sacombank – CN Gò Vấp ………. 32
    2.2.5 Kết quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Sacombank – CN Gò Vấp …………. 34
    2.2.5.1 Doanh số cho vay ……………………………………………………………………………… 34
    2.2.5.2 Doanh số thu nợ ……………………………………………………………………………….. 39
    x
  12. 2.2.5.3 Dư nợ cho vay KHCN ………………………………………………………………………. 41
    2.2.5.4 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu………………………………………………………….. 42
    2.2.5.5 Hiệu quả cho vay KHCN tại Chi nhánh ……………………………………………….. 44
    2.2.6 Đánh giá hoạt động cho vay cá nhân tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp qua phản
    hồi của khách hàng ……………………………………………………………………………………………. 45
    2.2.6.1 Hồ sơ vay đơn giản, thủ tục nhanh gọn ……………………………………………….. 46
    2.2.6.2 Lãi suất và thời gian vay phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng ……. 47
    2.2.6.3 Hạn mức cho vay đáp ứng được yêu cầu của khách hàng ………………………. 47
    2.2.6.4 Việc giải ngân được thực hiện nhanh chóng …………………………………………. 48
    2.2.6.5 Các mức lệ phí và phí phạt phù hợp với quy định, rõ ràng và minh bạch …. 49
    2.2.6.6 CVKH rất tận tình và ân cần hướng dẫn cho khách hàng ……………………….. 50
    2.2.6.7 Việc nhắc nhở tới ngày đóng tiền gốc – lãi được CVKH thực hiện định kỳ . 50
    CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ ……………………………………………. 52
    3.1 Nhận xét về hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank – CN Gò Vấp …………… 52
    3.1.1 Những mặt đạt được ………………………………………………………………………………….. 52
    3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân: …………………………………………………………………. 52
    3.2 Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân
    tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp ……………………………………………………………. 53
    3.2.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay KHCN của Sacombank – CN Gò Vấp
    trong tương lai …………………………………………………………………………………………………….. 53
    3.2.1.1 Cơ hội phát triển ………………………………………………………………………………. 53
    3.2.1.2 Những thách thức phải đối diện và vượt qua ………………………………………… 54
    3.2.2 Chiến lược phát triển của Sacombank – CN Gò Vấp ……………………………………… 54
    3.2.3 Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại Sacombank – CN Gò
    Vấp ………………………………………………………………………………………………………………… 55
    3.2.3.1 Nâng cao trình độ của CVKH trong cho vay tín chấp đối với KHCN: ……… 55
    3.2.3.2 Hạn chế rủi ro đạo đức và tình trạng thông tin bất cân xứng trong quá
    trình thẩm định: …………………………………………………………………………………… 55
    3.2.3.3 Nâng cao khả năng bán hàng và chăm sóc khách hàng ………………………….. 55
    3.2.3.4 Tăng cường công tác tiếp thị dịch vụ của CV KHCN ……………………………. 56
    3.2.3.5 Giải pháp về đảm bảo tiền vay ……………………………………………………………. 56
    3.2.4 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân …………… 56
    xi
  13. 3.2.4.1 Đối với Hội sở …………………………………………………………………………………. 56
    3.2.4.2 Đối với NHNN …………………………………………………………………………………. 56
    3.2.4.3 Đối với Chính phủ ……………………………………………………………………………. 57
    KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 58
    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………. 59
    PHỤ LỤC

    xii

  14. LỜI MỞ ĐẦU
    1. Lý do chọn đề tài
    Sau khi Việt Nam mở cửa nền kinh tế và gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam chuyển
    mình mạnh mẽ. Các ngành kinh tế của đất nước đang phát triển thuận lợi, cơ hội được
    tiếp cận những quan điểm, mô hình kinh doanh mới từ các nước phát triển, từ các doanh
    nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Đi tiên phong trong đó là ngành Tài
    chính Ngân hàng. Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, thời gian qua ngành Tài
    chính Ngân hàng đã thực hiện rất tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước,
    thúc đẩy mọi thành phần của nền kinh tế phát triển. Hoạt động cho vay cá nhân là một
    phần trong hoạt động của Ngân hàng, nó tạo ra khoản thu nhập lớn và ổn định dựa trên số
    đông người sử dụng, đồng thời làm tăng hình ảnh của Ngân hàng trong con mắt người
    dân, góp phần vào sự phát triển bền vững, lâu dài của nền kinh tế đất nước.
    Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam vẫn còn khá nhỏ bé so với
    tiềm năng của nó và chưa được các ngân hàng thương mại khai thác triệt để, chỉ tính con
    số 90 triệu dân, trong đó 2/3 là dân số trong độ tuổi lao động mà chỉ có 17% có tài khoản
    và sử dụng các dịch vụ ngân hàng, đây quả là một con số quá nhỏ bé.
    Chính vì tiềm năng to lớn chưa được khai phá đó, việc đào sâu nghiên cứu tìm hiểu về
    cách thức hoạt động và thực trạng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân là
    hết sức quan trọng. Điều này không những giúp sinh viên trau dồi và củng cố kiến thức
    thực tiễn, mà còn góp phần thúc đẩy sự đầu tư và quan tâm đúng mực cho đối tượng này.
    Từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của
    Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp
    giai đoạn 2012 – 2014” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
    2. Mục tiêu nghiên cứu
    Phân tích, đánh giá tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Sacombank – Chi
    nhánh Gò Vấp. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho
    vay KHCN.
    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    Đối tượng nghiên cứu là tình hình cho vay KHCN tại Sacombank – Chi nhánh Gò Vấp
    trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2014. Việc phân tích và đánh giá tình hình cho vay
    sẽ cho thấy rõ các nguyên nhân của các mặt chưa đạt được tại Ngân hàng.

    1

  15. 4. Phương pháp nghiên cứu
    Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp định tính kết hợp định lượng dựa trên
    thống kê mô tả số liệu có được từ các nguồn thông tin thu thập được.
    5. Kết cấu đề tài
    Khóa luận có kết cấu gồm 3 chương như sau:
    Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và cho vay cá nhân của Ngân hàng thương
    mại
    Chương 2: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Sài Gòn
    Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp
    Chương 3: Nhận xét – kiến nghị.

    2

  16. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ
    CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
    1.1 Khái quát về hoạt động cho vay
    1.1.1 Khái niệm về cho vay
    Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cho vay; từ cách tiếp cận đơn giản: cho
    vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách
    hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định
    theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi, đến cách tiếp cận phức tạp hơn:
    cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức
    vốn tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị
    lớn hơn. Qua các cách tiếp cận vừa nêu, tóm tắt lại, khái niệm cho vay chứa đựng ba nội
    dung sau:
    – Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ bên cho vay (ngân hàng) sang bên đi
    vay (khách hàng). Sự chuyển nhượng vốn này dựa trên nguyên tắc hoàn trả, khi ngân
    hàng chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở để tin rằng khách hàng sẽ
    hoàn trả đúng hạn dựa trên việc đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng.
    – Sự chuyển nhượng vốn từ bên cho vay sang bên đi vay có thời hạn.
    – Sự chuyển nhượng vốn từ bên cho vay sang bên đi vay có kèm theo chi phí.
    1.1.2 Phân loại cho vay
    Cho vay có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức
    phân loại khác nhau:
    – Dựa vào mục đích sử dụng vốn: có thể phân chia thành hai nhóm chính là cho vay
    phục vụ sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng.
    Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: nhằm phục vụ cho nhu cầu vốn lưu động của
    khách hàng để tiếp tục hoặc mở rộng quy mô sản suất. Đây là hình thức cho vay trong đó
    các bên cam kết số tiền vay sẽ được bên vay sử dụng vào mục đích thực hiện các công
    việc kinh doanh của mình. Nếu sau khi được giải ngân mà người vay lại sử dụng vốn vào
    mục đích khác thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, bên cho vay có quyền áp dụng các
    chế tài thích hợp như đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vay trước thời hạn.
    Cho vay tiêu dùng: nhằm đáp ứng cho nhu cầu cá nhân của khách hàng. Đây là hình
    thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền vay sẽ được bên vay sử dụng vào việc thỏa

    3

  17. mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc
    phương tiện đi lại, thậm chí bao gồm cả việc sử dụng vốn vay vào mục đích học tập của
    sinh viên, học viên,…
    – Dựa vào thời hạn vay: có thể phân chia thành ba nhóm chủ yếu là cho vay ngắn hạn,
    trung hạn và dài hạn.
    Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay của ngân hàng đối với khách hàng, trong đó
    thời hạn sử dụng vốn vay do các bên thỏa thuận là 12 tháng. Hình thức cho vay này chủ
    yếu nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanh
    hoặc thỏa mãn nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng trong thời gian ngắn hạn.
    Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay trong đó thời gian sử dụng vốn vay do các
    bên thỏa thuận là từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Hình thức cho vay này thường được sử
    dụng để thỏa mãn nhu cầu mua sắm tài sản cố định của khách hàng trong kinh doanh.
    Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay trong đó thời gian sử dụng vốn vay do các
    bên thỏa thuận là trên 60 tháng. Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào
    các dự án có quy mô vừa và lớn.
    – Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: có thể phân chia thành hai nhóm là cho
    vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo.
    Cho vay có tài sản đảm bảo: đây là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền
    vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc người thứ ba. Trong nền kinh tế thị
    trường, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chứa đựng khả năng rủi ro,
    điều đó rất có thể kéo theo rủi ro của ngân hàng cho vay vốn. Bởi vây, trên thực tế, đảm
    bảo thường được coi là điều kiện quan trọng trong mọi nghiệp vụ cho vay của ngân hàng.
    Cho vay có đảm bảo bằng tài sản của người vay là hình thức cho vay qua sự xác định giá
    trị của tài sản mà khách hàng cầm cố hay thế chấp cho ngân hàng khi vay vốn. Tài sản
    cầm cố thế chấp có thể là động sản hoặc bất động sản. Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
    khách hàng vay chủ yếu được thực hiện bằng các hình thức: cho vay cầm cố bằng chứng
    khoán, cho vay cầm cố bằng thương phiếu, cho vay cầm cố bằng hợp đồng thầu khoán,
    cho vay cầm cố bằng hàng hóa, cho vay thế chấp bất động sản, cho vay có đảm bảo của
    người bảo lãnh.
    Cho vay không có tài sản đảm bảo: đây là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ hoàn
    trả lại tiền vay không được đảm bảo bằng các tài sản của khách hàng vay hoặc của người
    thứ ba. Để thực hiện việc cho vay theo hình thức này, thông thường các bên chỉ cần giao
    4
  18. kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng. Ngân hàng khi cho vay chỉ dựa vào uy
    tín của khách hàng để xem xét cho vay. Khách hàng uy tín là khách hàng có năng lực tài
    chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, quản trị kinh doanh có hiệu quả, có tín
    nhiệm với ngân hàng trong việc sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ cả gốc và lãi.
    – Dựa vào phương thức cho vay: có thể phân chia thành nhiều nhóm là cho vay từng
    lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay
    hợp vốn, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo
    hạn mức tín dụng dự phòng.
    Cho vay từng lần: áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn thời vụ hoặc
    chưa tạo được sự uy tín lâu năm với ngân hàng. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân
    hàng phải lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng mới. Khi khách
    hàng trả nợ bớt không thể vay tiếp số còn lại trong hợp đồng tín dụng.
    Cho vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn
    thường xuyên và tạo được uy tín với ngân hàng. Giải ngân và thu nợ thành nhiều lần, khi
    khách hàng trả bớt nợ có thể vay tiếp số còn lại theo hợp đồng tín dụng. Những điều cần
    lưu ý trong phương thức cho vay này bao gồm:
    Xác định hạn mức tín dụng: Ngân hàng sau khi nhận đầy đủ hồ sơ mà khách
    hàng cung cấp sẽ tiến hàng xác định hạn mức tín dụng. Đối với khách hàng sản xuất, kinh
    doanh tổng hợp thì phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng là tổng hợp phương
    án sản xuất kinh doanh của từng đối tượng.
    Phát tiền vay: trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín
    dụng, mỗi lần rút vốn vay thì khách hàng và ngân hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các
    chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
    Lãi suất cho vay: căn cứ vào quy định của ngân hàng nơi cho vay ghi vào hợp
    đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng.
    Quản lý hạn mức tín dụng: ngân hàng nơi cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức
    tín dụng, bảo đảm mức dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết. Trong quá
    trình vay vốn và trả nợ, nếu quá trình sản xuất kinh doanh có thay đổi và khách hàng có
    nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghị xác định lại hạn mức tín
    dụng; ngân hàng nơi cho vay xem xét, nếu thấy hợp lý thì cùng khách hàng thỏa thuận
    điều chỉnh hạn mức tín dụng và bổ sung hợp đồng tín dụng.

    5

  19. Xác định thời hạn cho vay: thời hạn cho vay được xác định trên hợp đồng tín
    dụng hoặc trên từng giấy nhận nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng
    trả nợ của khách hàng. Thời hạn cho vay trên từng giấy nhận nợ có thể không phù hợp
    với thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng.
    Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự
    án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
    Một số điều cần lưu ý trong phương thức vay này như sau:
    Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuận
    mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ.
    Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.
    Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi mức
    vốn đầu tư đã thỏa thuận, kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng
    vốn trong hợp đồng tín dụng.
    Trường hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí
    cho dự án được duyệt trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, thì ngân hàng có thể
    xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó.
    Cho vay trả góp: ngân hàng cùng khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay
    phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho
    vay.
    Cho vay hợp vốn: việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ
    chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành, văn bản hướng dẫn của Ngân hàng nơi cho
    vay và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia tài trợ.
    Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà thỏa thuận bằng văn bản chấp
    thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù
    hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua
    các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng nơi
    cho vay.
    Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng chấp
    thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh
    toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng
    tiền mặt là đại lý của ngân hàng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân

    6

  20. hàng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam;
    thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng nơi cho vay.
    Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, ngân
    hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng,
    thời hạn hiệu lực của hạn mức dự phòng; ngân hàng cam kết đáp ứng nguồn vốn cho
    khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lực của hợp đồng,
    nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng,
    khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó. Mức phí
    cam kết phải được thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.
    1.1.3 Nguyên tắc của cho vay
    Để giúp các chủ thể tham gia vào quan hệ cho vay thực hiện đúng các quyền và nghĩa
    vụ của mình, NHNN đã thiết lập ra hai nguyên tắc cơ bản:
    – Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
    cho vay có kế hoạch, có mục đích và có hiệu quả. Tức là khách hàng có nhu cầu vay vốn
    ngân hàng đều phải có kế hoạch, đơn xin vay gửi ngân hàng với đầy đủ các nội dung sau
    như số tiền vay, thời hạn sử dụng vốn vay, mục đích sử dụng vốn và tính hiệu quả của
    vốn vay ngân hàng. Từ cở sở đó ngân hàng sẽ kiểm tra xem xét nếu thấy vốn vay này
    đem lại hiệu quả kinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay. Mặt khác trên cơ
    sở kế hoạch xin vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ phải xây dựng kế hoạch cho vay
    vốn của mình để chủ động trong việc đầu tư tín dụng. Nguyên tắc này đảm bảo cho khách
    hàng có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch, đồng thời nguyên tắc này nhằm tiết kiệm đồng
    vốn, đầu tư vốn có hiệu quả kinh tế cao.
    – Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi: bởi vì, nguồn vốn cho vay của ngân
    hàng chủ yếu là nguồn vốn tập trung và huy động từ tiền gửi của các thành phần kinh tế
    trong xã hội; cho nên khách hàng vay vốn của ngân hàng sau một kỳ hạn nhất định phải
    hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng. Khi khách hàng vay vốn sau một thời
    gian nhất định phải trả cho ngân hàng một khoản lợi tức thỏa thuận; vì đó là một trong
    những nguồn thu chủ yếu của ngân hàng và là cơ sở cho ngân hàng tiến hành hạch toán
    kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đến kỳ hạn trả nợ mà khách
    hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn
    và khách hàng sẽ phải chịu mức lãi suất cao hơn lãi suất thông thường. Với nguyên tắc

    7

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2012 – 2014 File Word, PDF về máy