[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn

Download


Mục tiêu chính của đề tài là hệ thống hóa lý luận và phân tích đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn thông qua tình hình cho vay thực tế và các chỉ tiêu như dư nợ tín dụng trên dư nợ cho vay tiêu dùng, dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn, theo tài sản đảm bảo, theo mục đích, nợ xấu. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
    TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NÔNG NGHIỆP
    VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
    CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN

    Ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
    Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Trần Điệp Kiều Ngân
    Sinh viên thực hiện : Đoàn Ngọc Huyền
    MSSV: 1154020387 Lớp: 11DTNH8

    TP. Hồ Chí Minh, 2015

  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
    TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NÔNG NGHIỆP
    VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
    CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN

    Ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
    Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Trần Điệp Kiều Ngân
    Sinh viên thực hiện : Đoàn Ngọc Huyền
    MSSV: 1154020387 Lớp: 11DTNH8

    TP. Hồ Chí Minh, 2015

    i

  3. LỜI CAM ĐOAN
    Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và số liệu trong
    khóa luận tốt nghiệp đƣợc thực hiện tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
    Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn
    toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này.
    TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2015
    Tác giả

    Đoàn Ngọc Huyền

    ii

  4. LỜI CẢM ƠN
    Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Công Nghệ thành phố
    Hồ Chí Minh (Hutech), em đã học đƣợc rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu từ
    Quý Thầy Cô. Nhân dịp thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, em xin đƣợc gửi lời cảm ơn
    chân thành nhất đến Ban giám hiệu nhà trƣờng cùng Quý Thầy Cô trong khoa Kế toán –
    Tài chính – Ngân hàng đã tạo điều kiện cho em phát triển các kỹ năng, tri thức cũng nhƣ
    nghiên cứu sâu hơn về chuyên ngành của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Cô
    giáo Ts. Trần Điệp Kiều Ngân, ngƣời đã luôn tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành khóa
    luận tốt nghiệp này.
    Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Phòng giao dịch Đô Thị Mới
    ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn cùng
    tất cả anh chị các phòng ban đã tạo điều kiện thuận lợi, để em đƣợc có cơ hội thực tập và
    vận dụng kiến thức ở nhà trƣờng vào thực tế tại đơn vị. Em cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn
    chân thành đến các anh chị trong Phòng Tín dụng. Trong thời gian thực tập tại Phòng Tín
    dụng, em đã đƣợc các anh chị tận tình hƣớng dẫn, học hỏi một phần về công việc hàng
    ngày và môi trƣờng làm việc của các anh chị, đƣợc hỗ trợ rất nhiều về số liệu, tài liệu để
    hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
    Bên cạnh đó, em xin cảm ơn Ba Mẹ, gia đình và bạn bè đã cho em chỗ dựa tinh
    thần vững chắc, động viên và hỗ trợ em rất nhiều trong thời gian nghiên cứu làm khóa
    luận cũng nhƣ trong cuộc sống.
    Sau cùng em xin kính chúc Quý Thầy Cô trƣờng Đại học Hutech, Cô Trần Điệp
    Kiều Ngân, Quý Anh Chị cán bộ công tác tại Phòng giao dịch Đô Thị Mới ngân hàng
    Nông nghiệp và Phát triển Nông Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn, Ba Mẹ, gia đình và
    bạn bè luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong cuộc sống.
    TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2015
    Sinh viên

    Đoàn Ngọc Huyền

    iii

  5. CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ———

    NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
    Tên đơn vị thực tập: ………………………………………………………………………..
    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
    Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………….
    Email: ………………………………………………………………………………………..

    NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

    Họ và tên sinh viên: ĐOÀN NGỌC HUYỀN
    MSSV: 1154020387
    Lớp: 11DTNH8
    Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ …………… đến …………………………………..
    Tại bộ phận thực tập:…………………………………………………………………..

    Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:

    1) Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
    Tốt Khá Trung bình Không đạt
    2) Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị :
    >3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị
    3) Đề tài phản ánh đƣợc thực trạng hoạt động của đơn vị:
    Tốt Khá Trung bình Không đạt
    4) Nắm bắt đƣợc những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính,
    Ngân hàng …..):
    Tốt Khá Trung bình Không đạt
    TP. HCM, ngày …. tháng …. năm 2015
    Đơn vị thực tập
    (ký tên và đóng dấu)

    iv

  6. TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

    NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

    Họ và tên sinh viên: ĐOÀN NGỌC HUYỀN
    MSSV: 1154020387
    Lớp: 11DTNH8
    Thời gian thƣc tập: Từ …………… đến ………………..
    Tại đơn vị: ………………………………………………………………….

    Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:

    1. Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:
    Tốt Khá Trung bình Không đạt
    2. Thƣờng xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hƣớng dẫn:
    Thƣờng xuyên Ít liên hệ Không
    3. Đề tài đạt chất lƣợng theo yêu cầu:
    Tốt Khá Trung bình Không đạt

    TP. HCM, ngày …. tháng …. năm 2015
    Giảng viên hƣớng dẫn
    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    v

  7. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    CBTD Cán bộ tín dụng

    CVTD Cho vay tiêu dùng

    GDV Giao dịch viên

    HĐTD Hợp đồng tín dụng

    NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc

    NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    NHTM Ngân hàng thƣơng mại

    TCTD Tổ chức tín dụng

    TSBĐ Tài sản bảo đảm

    vi

  8. DANH SÁCH CÁC BẢNG

    Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán theo Kiểm toán Nhà nƣớc …………………………………………… 33
    Bảng 2.2: Tỉ lệ dƣ nợ cho vay/tổng nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánh Nam Sài
    Gòn ……………………………………………………………………………………………………………………….. 36
    Bảng 2.3: Bảng thể hiện nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế ……………………….. 38
    Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng kết qua 3 năm 2011-2013 …………… 40
    Bảng 2.5: Phân loại nợ theo chất lƣợng tín dụng …………………………………………………………. 47
    Bảng 2.6: Các chỉ số tài chính cơ bản của Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ………………… 48
    Bảng 2.7: Danh mục hồ sơ cho vay tiêu dùng của Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn …….. 56
    Bảng 2.8: So sánh dƣ nợ cho vay tiêu dùng và dƣ nợ cho vay tại Agribank Chi nhánh
    Nam Sài Gòn ………………………………………………………………………………………………………….. 71
    Bảng 2.9: Dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian vay tại Agribank Chi nhánh Nam Sài
    Gòn ……………………………………………………………………………………………………………………….. 75
    Bảng 2.10: Dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản bảo đảm tại Agribank Chi nhánh Nam
    Sài Gòn ………………………………………………………………………………………………………………….. 76
    Bảng 2.11: Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm tại Agribank Chi nhánh Nam
    Sài Gòn ………………………………………………………………………………………………………………….. 79

    vii

  9. DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

    Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ……………………………………. 20
    Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy của Phòng giao dịch Đô Thị Mới Agribank Chi nhánh Nam
    Sài Gòn ………………………………………………………………………………………………………………….. 25
    Biểu đồ 2.1: Thống kê Chi nhánh và Phòng giao dịch của Agribank qua các năm 2012-
    2014 ………………………………………………………………………………………………………………………. 26
    Biểu đồ 2.2: Dƣ nợ cho vay tiêu dùng của Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn giai đoạn
    2011-2013 ……………………………………………………………………………………………………………… 72
    Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian vay của Agribank Chi nhánh
    Nam Sài Gòn giai đoạn 2011-2013 ……………………………………………………………………………. 75
    Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm của Agribank Chi nhánh
    Nam Sài Gòn giai đoạn 2011-2013 ……………………………………………………………………………. 79
    Hình 2.1 Logo Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ………………………………………………………. 18
    Hình 2.2: Các sản phẩm và dịch vụ khuyến mãi mới của Agribank Chi nhánh Nam Sài
    Gòn ……………………………………………………………………………………………………………………….. 29
    Hình 2.3: Phân loại cho vay tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ………………………………. 30
    Hình 2.4: Các sản phẩm dịch vụ tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn…………………………. 30

    viii

  10. MỤC LỤC
    LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………. 1
    CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ……….. 3
    1.1 Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thƣơng mại ………………………………………………….. 3
    1.1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại ……………………………………………………………….. 3
    1.1.2 Chức năng ngân hàng thƣơng mại……………………………………………………………….. 3
    1.1.3 Hoạt động ngân hàng thƣơng mại ……………………………………………………………….. 5
    1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ………………………………………………………………………………….. 6
    1.2.1 Khái niệm về tín dụng ……………………………………………………………………………….. 6
    1.2.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng………………………………………………………………… 6
    1.2.3 Bản chất, vai trò và chức năng của tín dụng …………………………………………………. 6
    1.2.4 Các hình thức cho vay ……………………………………………………………………………….. 7
    1.2.5 Nguyên tắc và điều kiện cho vay ………………………………………………………………… 9
    1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ………………………………………………………… 9
    1.2.6.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) ……………………………………………………………… 10
    1.2.6.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)…………………………………. 10
    1.2.6.3 Tỷ lệ thu lãi (%) ………………………………………………………………………………. 10
    1.2.6.4 Tỷ lệ dư nợ/tổng nguồn vốn (%) ………………………………………………………… 11
    1.2.6.5 Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động (%) …………………………………………………………… 11
    1.2.6.6 Hệ số thu nợ (%) ……………………………………………………………………………… 11
    1.2.6.7 Tỷ lệ nợ quá hạn (%) ……………………………………………………………………….. 11
    1.2.6.8 Tỷ lệ nợ xấu (%) ……………………………………………………………………………… 12
    1.2.6.9 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)………………………………………………………….. 12
    1.2.6.10 Số khách hàng được vay vốn …………………………………………………………… 12
    1.2.7 Rủi ro tín dụng………………………………………………………………………………………… 12
    1.2.7.1 Khái niệm rủi ro tín dụng …………………………………………………………………. 12
    1.2.7.2 Nguồn gốc phát sinh rủi ro tín dụng ………………………………………………….. 13
    1.3 Hoạt động cho vay tiêu dùng …………………………………………………………………………… 13
    1.3.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng…………………………………………………………………….. 13
    1.3.2 Lợi ích của cho vay tiêu dùng …………………………………………………………………… 14
    1.3.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng ……………………………………………………………………… 14
    1.3.4 Các hình thức cho vay tiêu dùng ……………………………………………………………….. 15
    ix
  11. 1.3.5 Quy trình cho vay tiêu dùng chung ……………………………………………………………. 16
    KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 …………………………………………………………………………………….. 17
    CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
    NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN ………………………………………………………… 18
    2.1 Giới thiệu chung về Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ……………………………………… 18
    2.1.1 Lịch sử hình thành Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ………………………………… 18
    2.1.2 Bộ máy tổ chức tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ………………………………… 20
    2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban ở Agribank Nam Sài Gòn ………………… 20
    2.1.4 Thị trƣờng hoạt động và khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác của
    Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ………………………………………………………………………… 26
    2.1.4.1 Địa bàn kinh doanh của Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn …………………. 26
    2.1.4.2 Phương thức kinh doanh trong nước của Agribank Nam Sài Gòn …………. 27
    2.1.4.3 Khả năng cạnh tranh trong nước của Agribank Nam Sài Gòn ………………. 28
    2.1.5 Tình hình Tài chính của Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn …………………………. 33
    2.1.5.1 Bảng cân đối kế toán ………………………………………………………………………… 33
    2.1.5.2 Bảng báo kết quả hoạt động kinh doanh ……………………………………………… 40
    2.1.5.3 Đánh giá tình hình tài chính của Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ……… 48
    2.1.6 Định hƣớng phát triển của Agribank Nam Sài Gòn trong những năm tới. ………. 52
    2.1.6.1 Mục tiêu kinh doanh và các giải pháp trọng tâm năm 2014, 2015 …………. 52
    2.1.6.2 Các giải pháp để thực hiện các chỉ tiêu năm 2014, 2015 ……………………… 53
    2.1.6.3 Đề xuất của Chi nhánh Nam Sài Gòn cho định hướng phát triển chung …. 54
    2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn …….. 56
    2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ………………. 56
    2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ………… 68
    2.2.2.1 Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình …………………………… 68
    2.2.2.2 Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo mua nhà ở với dân cư …………… 69
    2.2.2.3 Cho vay mua phương tiện đi lại ………………………………………………………… 69
    2.2.3 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Nam Sài Gòn ……………….. 71
    2.2.4 Dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian vay tại Agribank Nam Sài Gòn ………… 75
    2.2.5 Dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo tại Agribank Nam Sài Gòn …….. 76
    2.2.6 Dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích tại Agribank Nam Sài Gòn ……………… 78
    x
  12. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 …………………………………………………………………………………….. 82
    CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
    HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
    PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN …………… 83
    3.1 Nhận xét về hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn….. 83
    3.1.1 Ƣu điểm …………………………………………………………………………………………………. 83
    3.1.2 Hạn chế ………………………………………………………………………………………………….. 86
    3.1.3 Cơ hội ……………………………………………………………………………………………………. 89
    3.1.4 Thách thức ……………………………………………………………………………………………… 89
    3.2 Các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao chất lƣợng hoạt động cho
    vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ……………………………………………….. 91
    3.2.1 Kết hợp tiếp thị các sản phẩm tín dụng với các sản phẩm bán chéo khác (Giải
    pháp cho hạn chế số 1) …………………………………………………………………………………………. 91
    3.2.2 Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định và kiểm tra sau cho vay để giảm thiểu
    nợ xấu (Giải pháp cho hạn chế số 2) ………………………………………………………………………. 91
    3.2.3 Cơ cấu lại tỷ trọng các sản phẩm cho vay tiêu dùng để tối đa hóa hiệu quả sử
    dụng vốn (Giải pháp cho hạn chế số 3)…………………………………………………………………… 93
    3.2.4 Chủ động tìm kiếm khách hàng và tăng cƣờng hoạt động marketing ngân hàng
    (Giải pháp cho hạn chế số 4)…………………………………………………………………………………. 93
    3.2.5 Tăng cƣờng số lƣợng cán bộ tín dụng (Giải pháp cho hạn chế số 5) ………………. 94
    3.2.6 Hoàn thiện quy trình cho vay tiêu dùng (Giải pháp cho hạn chế số 6) ……………. 95
    3.2.7 Mở rộng quy mô tín dụng (Giải pháp phát triển chung) ……………………………….. 96
    3.2.8 Phòng ngừa rủi ro tín dụng (Giải pháp phát triển chung) ……………………………… 96
    3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
    Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ………………………………………………………………………… 97
    3.3.1 Kiến nghị với Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn ……………………………………….. 97
    3.3.2 Kiến nghị với Trụ sở chính Agribank Việt Nam………………………………………….. 98
    KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 …………………………………………………………………………………… 100
    KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………………. 101
    TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………… 102
    PHỤ LỤC

    xi

  13. Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Điệp Kiều Ngân Sinh viên thực hiện: Đoàn Ngọc Huyền

    LỜI MỞ ĐẦU
    1. Lý do chọn đề tài
    Hòa với sự phát triển kinh tế thì tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) quý I/2015 tăng
    6.03%, tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 9.4% so với cùng
    kỳ năm 2014 (Theo Tổng cục thống kê, “Tình hình kinh tế xã hội quý I/2015”,
    http://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=14244). Điều này cho thấy nhu cầu
    mua sắm để phục vụ cuộc sống của ngƣời dân ngày đƣợc nâng cao. Nhận thấy nhu cầu
    đó, trong thời gian gần đây không ít ngân hàng trong và ngoài nƣớc đã xác định chiến
    lƣợc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng hƣớng đến thị trƣờng đầy tiềm năng này với
    mong muốn góp phần tăng trƣởng tín dụng.
    Vào thời điểm thực tập em nhận thấy rằng hoạt động cho vay tiêu dùng của
    Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn đang đƣợc chú trọng và phát triển mạnh mẽ do tín
    dụng doanh nghiệp năm 2013 giảm 23.19% so với năm 2012 (Theo Báo cáo kết quả hoạt
    dộng kinh doanh của Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn) vì hàng loạt doanh nghiệp phá
    sản và không đủ điều kiện cho những khoản vay mới. Chi nhánh đã tập trung đẩy mạnh
    đƣa ra những gói lãi suất ƣu đãi và các khoản vay phù hợp nhằm tăng trƣởng tín dụng,
    đặc biệt là cho vay tiêu dùng vốn là thế mạnh của Agribank Nam Sài Gòn từ khi thành
    lập. Tuy nhiên, việc kinh doanh luôn song hành với rủi ro và thị trƣờng tiềm năng cho
    vay tiêu dùng cũng thế. Những khoản giải ngân vay tiêu dùng tuy nhỏ nhƣng tổng số
    lƣợng các khoản vay của nhiều cá nhân thì rất lớn và rủi ro mang lại cũng không hề nhỏ.
    Chính vì thế một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng ở
    Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng
    địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là rất cần thiết. Giai đoạn 2011-2013 Chi nhánh vừa phải
    tập trung xử ký nợ xấu vừa đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm giúp tăng
    trƣởng tín dụng, mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thấy đƣợc
    tình hình thực tế ấy, cũng là sinh viên đang theo học ngành Ngân hàng, em mong muốn
    đƣợc tìm hiểu về hoạt động cho vay tiêu dùng đang đƣợc chú trọng ở Chi nhánh. Đó
    chính là những lý do giúp em mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay tiêu
    dùng tại ngân hàng thƣơng mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi
    nhánh Nam Sài Gòn”.

    1

  14. Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Điệp Kiều Ngân Sinh viên thực hiện: Đoàn Ngọc Huyền

    2. Mục tiêu nghiên cứu
    Mục tiêu chính của đề tài là hệ thống hóa lý luận và phân tích đánh giá hoạt động
    cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn thông qua tình hình cho vay thực
    tế và các chỉ tiêu nhƣ dƣ nợ tín dụng trên dƣ nợ cho vay tiêu dùng, dƣ nợ cho vay tiêu
    dùng theo thời hạn, theo tài sản đảm bảo, theo mục đích, nợ xấu. Việc nghiên cứu giúp
    thấy đƣợc những mặt mạnh cũng nhƣ điểm cần cải thiện, đồng thời đề xuất các giải pháp
    nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng trong những năm tiếp theo.
    3. Phƣơng pháp nghiên cứu
    Trong quá trình nghiên cứu, em đã vận dụng lý thuyết các môn nghiệp vụ Ngân
    hàng thƣơng mại 1,2 và Tài chính doanh nghiệp 1-4, thị trƣờng tài chính làm nền tảng lý
    luận. Bên cạnh đó, đề tài đƣợc sử dụng các phƣơng pháp nhƣ: Thu thập thông tin, số liệu
    từ Phòng tín dụng, từ đó luận giải, phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh trong toàn bộ
    quá trình hoạt động. Ngoài ra em còn dùng phƣơng pháp so sánh số liệu để thấy rõ sự
    tăng, giảm giữa các năm từ đó rút ra kết luận và có những giải pháp đề xuất chủ yếu.
    4. Phạm vi nghiên cứu
    Tiến hành phân tích và đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Phòng
    Tín dụng Agribank Chi nhánh Nam Sài Gòn từ năm 2011 cho đến cuối năm 2013. Bên
    cạnh đó tìm hiểu về quy trình – thủ tục cho vay của ngân hàng từ khi khách hàng xin vay
    đến khi giải ngân, để hiểu và thấy đƣợc tính chặt chẽ trong quy trình cho vay dành cho
    khách hàng cá nhân của Chi nhánh Nam Sài Gòn.
    5. Kết cấu đề tài
    Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng
    Chƣơng 2: Thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại Nông
    nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn
    Chƣơng 3: Nhận xét và giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
    Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn
    Dù có sự hƣớng dẫn tận tình của Cô Trần Điệp Kiều Ngân cùng sự nổ lực cố gắng
    của bản thân trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu, nhƣng do kiến thức và kinh
    nghiệm còn ít nên em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót cần bổ sung cho bài viết. Em
    rất mong đƣợc nhận những sự góp ý của Thầy Cô để khoá luận tốt nghiệp đƣợc hoàn
    thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
    2

  15. Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Điệp Kiều Ngân Sinh viên thực hiện: Đoàn Ngọc Huyền

    CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
    1.1 Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thƣơng mại
    1.1.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại
    Luật các TCTD số 47 do Quốc hội khóa 12 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2011 cho
    rằng: “Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả các
    hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo quy định của
    luật tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
    1.1.2 Chức năng ngân hàng thƣơng mại
    Theo tác giả Nguyễn Đăng Dờn (2007) thì NHTM có 4 chức năng gồm chức năng
    trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo ra tiền bút tệ theo cấp
    số nhân và chức năng cung cấp dịch vụ ngân hàng.
    Chức năng trung gian tín dụng (Banks as Financial intermediaries):

    Công ty Công ty
    Xí nghiệp Thu nhận cấp Xí nghiệp
    Tổ chức Tiền gửi, tiết kiệm NHTM tín Tổ chức
    kinh tế Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu dụng kinh tế
    Cá nhân Hộ gia đình
    Cá nhân
    Trung gian tín dụng đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM vì chiếm
    2/3 khối lƣợng giao dịch và thƣờng mang lại khoảng lợi nhuận 70%-80% cho ngân hàng.
    NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn giúp chuyển tiền từ nơi thừa (bằng
    nghiệp vụ nguồn vốn) sang ngƣời có nhu cầu về vốn (bằng nghiệp sử dụng vốn). Với
    chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là ngƣời đi vay, vừa đóng vai trò là ngƣời cho
    vay và hƣởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay.
    Chức năng trung gian thanh toán:
    Ngƣời thụ hƣởng
    Ngƣời trả tiền
    Giấy Lệnh Ngƣời bán
    Ngƣời mua
    báo NHTM trả tiền (Công ty, xí
    (Công ty, xí
    nghiệp, tổ chức
    nghiệp, tổ chức
    có qua tài khoản kinh tế, cá nhân)
    kinh tế, cá nhân)

    3

  16. Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Điệp Kiều Ngân Sinh viên thực hiện: Đoàn Ngọc Huyền

    Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện
    các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nhƣ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để
    thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền
    thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế
    không phải giữ tiền trong túi, đảm bảo thanh toán an toàn, tiết kiệm đƣợc chi phí và thời
    gian. Chức năng này thúc đẩy lƣu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán và lƣu
    chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
    Chức năng tạo ra tiền bút tệ theo cấp số nhân:
    Tạo tiền phản ánh rõ bản chất của NHTM đƣợc thực hiện qua hai chức năng là tín
    dụng và thanh toán. Qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy
    động đƣợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đƣợc khách hàng sử dụng để mua hàng hóa,
    thanh toán dịch vụ trong khi số dƣ trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng gửi
    tiền vẫn đƣợc coi là một bộ phận của tiền giao dịch, đƣợc họ sử dụng để mua hàng hóa,
    thanh toán dịch vụ…Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện
    thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội và dƣới sự
    chỉ đạo, điều tiết của NHNN (Nguyễn Đăng Dờn, 2007).
    Chức năng cung cấp dịch vụ ngân hàng:
    Các dịch vụ tiêu biểu nhƣ:
    Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế.
    Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ).
    Séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng.
    Dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ, cung cấp thông tin.
    Dịch vụ ngân hàng điện tử (E- Banking).
    Nếu NHTM chú trọng đến chức năng và nhiệm vụ của mình thì không những làm
    cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tăng tỷ suất lợi nhuận mà còn phân tán rủi ro trong
    hoạt động kinh doanh ngân hàng. Phối hợp hài hòa cả 4 mảng hoạt động: tín dụng, hoạt
    động thanh toán, tạo tiền và dịch vụ ngân hàng thì các NHTM sẽ có cơ hội đứng vững
    hơn trong cuộc chạy đua thị trƣờng.

    4

  17. Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Điệp Kiều Ngân Sinh viên thực hiện: Đoàn Ngọc Huyền

    1.1.3 Hoạt động ngân hàng thƣơng mại
    Theo giáo trình Luật Ngân hàng của trƣờng Đại học Luật (2013):“Hoạt động ngân
    hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ nhận
    tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
    Trong đó:
    Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dƣới hình thức tiền gửi
    không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
    phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ
    tiền gốc, lãi cho ngƣời gửi tiền theo thỏa thuận (Nguyễn Văn Vân, Phan Thị Thành
    Dƣơng và cộng sự, 2013).
    Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc
    cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
    cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bão lãnh ngân hàng và các nghiệp
    vụ cấp tín dụng khác (Nguyễn Văn Vân, Phan Thị Thành Dƣơng và cộng sự, 2013).
    Cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phƣơng tiện thanh
    toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ
    ngân hàng, thƣ tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài
    khoản của khách hàng (Nguyễn Văn Vân, Phan Thị Thành Dƣơng và cộng sự, 2013).
    Ba hoạt động chính của NHTM đã trình bày ở trên giúp cho ngân hàng thực hiện
    tốt đƣợc các chức năng của mình nhƣ đã giới thiệu ở phần 1.1.2: Chức năng NHTM. Có
    thể thấy rằng nhận tiền gửi là đầu vào nhằm huy động nguồn vốn để từ đó giúp cho ngân
    hàng thực hiện việc kinh doanh chính là cấp tín dụng – yếu tố đầu ra mang lại lợi nhuận
    cho ngân hàng qua chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động tiền gửi. Bên
    cạnh cấp tín dụng thì nguồn thu khác mang lại lợi nhuận cho ngân hàng là cung ứng các
    dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Nhƣ vậy nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các
    dịch vụ thanh toán qua tài khoản là ba hoạt động chính và cơ bản của một NHTM, giúp
    cho ngân hàng duy trì hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận và cạnh tranh với các ngân
    hàng khác qua những sản phẩm đặc trƣng riêng của từng ngân hàng theo quy định của
    pháp luật và NHNN.

    5

  18. Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Điệp Kiều Ngân Sinh viên thực hiện: Đoàn Ngọc Huyền

    1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng
    1.2.1 Khái niệm về tín dụng
    Tín dụng là quan hệ vay mƣợn, quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn từ ngƣời
    cấp tín dụng sang ngƣời đƣợc cấp tín dụng trên cơ sở có hoàn trả và có thời hạn (Phùng
    Hữu Hạnh, 2013).
    1.2.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
    Tác giả Nguyễn Minh Kiều (2012) cho rằng: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ
    chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất
    định với một khoản chi phí nhất định”.
    1.2.3 Bản chất, vai trò và chức năng của tín dụng
    Bản chất
    Theo tác giả Nguyễn Minh Kiều (2012) thì tín dụng là một hoạt động rất phong
    phú nhƣng ở bất cứ dạng nào thì tín dụng vẫn thể hiện ở ba dạng cơ bản sau:
    Có sự chuyển nhƣợng quyền từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng.
    Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.
    Sự chuyển nhƣợng này kèm theo chi phí (lãi suất).
    Vai trò
    Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:
    Để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn
    vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu đƣợc đặt ra. Bởi lẽ đẩy mạnh tiến độ phát
    triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp còn phải biết tận
    dụng dòng chảy khác của vốn trong xã hội. Từ đó tín dụng ngân hàng với tƣ cách là nơi
    tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu
    tƣ phát triển. Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng vừa giúp doanh nghiệp nhanh chóng đầu tƣ
    mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh
    tế (Sử Đình Thành, Vũ Thị Minh Hằng và cộng sự, 2008).
    Góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả:
    Với chức năng tập trung và vận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín
    dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khối lƣợng tiền mặt trong lƣu thông. Lƣợng tiền dôi
    thừa này nếu không đƣợc huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hƣởng xấu đến
    hoạt động lƣu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng – tiền và hệ thống giá
    6

  19. Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Điệp Kiều Ngân Sinh viên thực hiện: Đoàn Ngọc Huyền

    cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi. Do đó trong điều kiện nều kinh tế lạm phát,
    tín dụng đƣợc xem nhƣ là một trong những biện pháp làm giảm lạm phát (Sử Đình
    Thành, Vũ Thị Minh Hằng và cộng sự, 2008).
    Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội:
    Hoạt động tín dụng ngân hàng không những đáp ứng cho nhu cầu của các doanh
    nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cƣ. Trong nền kinh tế ngoài các ngân hàng
    còn có hệ thống những TCTD sẵn sàng cung cấp vốn vay cho các cá nhân để phát triển
    kinh tế, gia đình, mua sắm nhà cửa, tƣ liệu sinh hoạt. Nhà nƣớc còn thực hiện những
    chính sách ƣu đãi nhằm mục đích cải thiện từng bƣớc đời sống của nhân dân, tạo công ăn
    việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội (Sử Đình Thành ,
    Vũ Thị Minh Hằng và cộng sự, 2008).
    Chức năng
    Phân phối lại tài nguyên:
    Nhƣ chúng ta đã biết tín dụng là sự chuyển nhƣợng vốn từ chủ thể này sang chủ
    thể khác. Thông qua sự chuyển nhƣợng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên
    thể hiện ở chỗ: (1) ngƣời cho vay có một số tài nguyên tạm thời chƣa dùng đến, thông
    qua tín dụng số tài nguyên đó đƣợc phân phối cho ngƣời đi vay, (2) ngƣợc lại ngƣời đi
    vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận đƣợc phần tài nguyên đƣợc phân phối lại
    (Dƣơng Thị Bình Minh, Diệp Gia Luật và cộng sự, 2008).
    Giám sát bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế xã hội:
    Với tƣ cách là ngƣời đi vay để cho vay, các trung gian tài chính cần phải giám sát
    chặt chẽ đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đối với hoạt động
    thu chi ngân sách nhà nƣớc và hoạt động tiêu dùng trong của dân cƣ. Sự giám sát này
    không chỉ vì lợi ích của các trung gian tài chính mà còn vì lợi ích của doanh nghiệp, của
    dân cƣ và của toàn xã hội (Dƣơng Thị Bình Minh, Diệp Gia Luật và cộng sự, 2008).
    1.2.4 Các hình thức cho vay
    Theo tác giả Nguyễn Minh Kiều (2012) ta có 5 hình thức cho vay là dựa vào mục
    đích tín dụng, dựa vào thời hạn tín dụng, dựa và mức độ tín nhiệm của khách hàng, dựa
    vào phƣơng thức cho vay và dựa vào phƣơng thức hoàn trả nợ vay.
    Dựa vào mục đích tín dụng:
    Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp.
    7

  20. Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Điệp Kiều Ngân Sinh viên thực hiện: Đoàn Ngọc Huyền

    Cho vay tiêu dùng cá nhân.
    Dựa vào thời hạn tín dụng:
    Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn dƣới 12 tháng. Mục đích của
    việc cho vay này thƣờng nhằm bổ sung vốn lƣu động.
    Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 đến dƣới 60 tháng.
    Mục đích của việc cho vay này thƣờng nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ và tài sản cố định.
    Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Mục đích của
    loại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào dự án đầu tƣ.
    Dựa và mức độ tín nhiệm của khách hàng:
    Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có thế chấp, cầm cố hoặc bảo
    lãnh của ngƣời khác mà chỉ dựa vào uy tín bản thân khách hàng vay vốn và năng lực tài
    chính để quyết định cho vay.
    Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay có đảm bảo tiền vay nhƣ thế chấp, cầm cố,
    hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
    Dựa vào phương thức cho vay:
    Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng vay về phƣơng thức cho vay:
    Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay
    vốn và ký kết HĐTD.
    Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận
    một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định.
    Cho vay theo dự án đầu tƣ: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
    dự án phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
    Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD hoặc ngân hàng cùng cho vay một dự án hoặc
    phƣơng án vay vốn của khách hàng. Trong đó, có một TCTD hoặc một ngân hàng làm
    đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD hoặc những ngân hàng khác. Việc cho vay hợp
    vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc NHNN ban hành.
    Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả,
    cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ trong nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
    Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo tài sản sẵn
    sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng và

    8

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn File Word, PDF về máy