[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh

Khoá luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh

Download


Kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chương: Chương 1 – Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu; Chương 2 – Thực trạng về hoạt động tín dụng cá nhân tại PGD Nguyễn Cư Trinh; Chương 3 – Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh

  1. i

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại
    Ngân hàng TMCP Sacombank
    Chi nhánh Sài Gòn,
    PGD Nguyễn Cư Trinh

    Ngành: Tài chính – Ngân hàng
    Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

    Giảng viên hướng dẫn: Th.S CHÂU VĂN THƯỞNG
    Sinh viên thực hiện : CHÂU MINH SƠN
    MSSV: 1154021328 Lớp: 11DTNH12

    TP. Hồ Chí Minh, năm 2015

  2. ii

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
    trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi
    nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Cư Trinh, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi
    hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

    TP. HCM, ngày … tháng … năm 2015
    Ký tên

    Châu Minh Sơn

  3. iii

    LỜI CẢM ƠN
    Em xin chân thành cảm ơn thầy Châu Văn Thưởng đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ
    bảo tận tình cho em. Nếu không có những lời khuyên, lời góp ý của thầy cho bài khóa
    luận tốt nghiệp thì đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
    hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Cư Trinh” của em khó
    có thể hoàn thiện được.

    Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả các Anh, Chị tại Ngân hàng
    TMCP Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh, những người đã hướng dẫn và giúp đỡ
    em nhiệt tình trong suốt quá trình em thực tập tại đây. Cảm ơn các Anh, Chị đã tạo
    điều kiện cho em tiếp xúc thực tế, tích lũy kinh nghiệm và cung cấp những thông tin,
    số liệu cần thiết cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
    Chân thành cảm ơn tất cả !
    TP. HCM, ngày …..tháng … năm 2015
    Ký tên

    Châu Minh Sơn

  4. iv

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ———

    NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
    Tên đơn vị thực tập : ………………………………………………………………………..
    Địa chỉ : ………………………………………………………………………………………
    Điện thoại liên lạc : ………………………………………………………………………….
    Email : ………………………………………………………………………………………..
    NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

    Họ và tên sinh viên : ……………………………………………………………………………………
    MSSV : ……………………………………………………………………………………………………….
    Lớp : ………………………………………………………………………………………………………….
    Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ ……………. đến …………………………………..
    Tại bộ phận thực tập :…………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..

    Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện :

    1. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật :
    Tốt Khá Trung bình Không đạt
    2. Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị :
    >3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị
    3. Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị :
    Tốt Khá Trung bình Không đạt
    4. Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài
    chính, Ngân hàng …..) :
    Tốt Khá Trung bình Không đạt
    TP. HCM, Ngày …..tháng ….năm 201…
    Đơn vị thực tập

  5. v

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

    NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH LÀM KHÓA LUẬN CỦA SINH VIÊN :

    Họ và tên sinh viên : ……………………………………………………………………………………
    MSSV : ……………………………………………………………………………………………………….
    Lớp : ………………………………………………………………………………………………………….
    Thời gian làm khóa luận: Từ …………… đến ………………..
    Tại đơn vị: ………………………………………………………………….

    Trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp sinh viên đã thể hiện :

    1. Thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp theo quy định:
    Tốt Khá Trung bình Không đạt
    2. Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn :
    Thường xuyên Ít liên hệ Không
    3. Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu :
    Tốt Khá Trung bình Không đạt

    TP. HCM, ngày …. tháng ….năm 201..
    Giảng viên hướng dẫn

  6. vi

    MỤC LỤC

    LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 1

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………… 2

    1.1. Cơ sở lý luận……………………………………………………………………………………… 2
    1.1.1. Một số vấn đề trong hoạt đông tín dụng cá nhân của ngân hàng ……………….. 2
    1.1.2. Nghiệp vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân ……………………………………….. 8
    1.1.3. Các chỉ số đánh giá kết quả hoạt động cho vay cá nhân …………………………… 12
    1.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………… 14
    1.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp ………………………………………………………………………. 14
    1.2.2. Phương pháp phân tích định tính …………………………………………………………… 15

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
    PGD NGUYỄN CƯ TRINH ………………………………………………………………………… 16

    2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sacombank . 16
    2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Sacombank ………………………………. 16
    2.1.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sacombank – chi nhánh Sài Gòn …………… 19
    2.1.3. Tổng quan về Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh ……………………………….. 21

    2.2. Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Cư Trinh……………………………………………. 22
    2.3. Giá trị cốt lõi ………………………………………………………………………………………… 22
    2.4. Giới thiệu các sản phẩm tín dụng cá nhân của Sacombank …………………….. 22
    2.4.1. Cho vay tiêu dùng ………………………………………………………………………………… 22
    2.4.2. Cho vay mua bất động sản …………………………………………………………………….. 23
    2.4.3. Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, số dư tài khoản …………………….. 24
    2.4.4. Cho vay du học ……………………………………………………………………………………. 24
    2.4.5. Cho vay sản xuất kinh doanh…………………………………………………………………. 25
    2.4.6. Chiết khấu giấy tờ có giá ………………………………………………………………………. 26
    2.4.7. Cho vay mua xe ôtô thế chấp bằng chính xe mua …………………………………….. 26
    2.4.8. Ứng trước tài khoản cá nhân …………………………………………………………………. 27
    2.5. Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân……………………………………………………. 27
    2.6. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
    Sacombank – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Cư Trinh …………………………. 31

  7. vii

    2.6.1. Doanh số cho vay cá nhân …………………………………………………………………….. 31
    2.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân ……………………… 34
    2.6.3. Phân tích dư nợ cho vay cá nhân ……………………………………………………………. 38
    2.6.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân ……………………… 42
    2.7. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank – PGD
    Nguyễn Cư Trinh ………………………………………………………………………………………… 48
    2.7.1. Các kết quả đạt được ……………………………………………………………………………………….48
    2.7.2. Các mặt thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của những khó khăn ………………………. 49
    CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
    TẠI SACOMBANK – PGD NGUYỄN CƯ TRINH ………………………………………………… 52
    3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh
    trong thời gian tới ………………………………………………………………………………………. 52
    3.1.1. Định hường tổng quát …………………………………………………………………………… 52
    3.1.2. Định hường cụ thể năm 2015 ………………………………………………………………… 52
    3.2. Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank – PGD
    Nguyễn Cư Trinh ………………………………………………………………………………………… 53
    3.2.1. Về chiến lược sản phẩm kinh doanh tín dụng cá nhân ………………………………. 53
    3.2.2. Nâng cao hiệu quả huy động vốn …………………………………………………………… 54
    3.2.3. Nâng cao khả năng thu hồi vốn và hạn chế rủi ro tín dụng ………………………… 55
    3.2.4. Tích cực thu hồi nợ tồn đọng, nợ quá hạn ……………………………………………….. 55
    3.2.5. Áp dụng biện pháp bảo hiểm tín dụng đối với các khoản cho vay ……………… 56
    3.2.6. Về công tác thẩm định ………………………………………………………………………….. 56
    3.2.7. Có chính sách ưu đãi về lãi suất …………………………………………………………….. 57
    3.2.8. Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật – công nghệ của ngân hàng ……………………. 57
    3.3. Kiến nghị ……………………………………………………………………………………………… 57
    3.3.1. Kiến nghị đối với Hội sở ………………………………………………………………………. 57
    3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ………………………………………………….. 59
    KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………… 61

  8. viii

    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    TMCP Thương Mại Cổ Phần
    PGD TN Phòng giao dịch tiềm năng
    UBND Ủy ban nhân dân
    CNSG Chi nhánh Sài Gòn
    NHTM Ngân hàng thương mại
    DSCV Doanh số cho vay
    CVTD Cho vay tiêu dùng
    DNCV Dư nợ cho vay
    DSTN Doanh số thu nợ
    CBNV Cán bộ nhân viên

  9. ix

    DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

    Tên …………………………………………………………………………………… Trang
    Biểu đồ 1.1: Phân loại rủi ro ……………………………………………………… 4
    Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank……………………………….. 18
    Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Cư Trinh …………….. 22
    Biểu đồ 2.3: Biểu đồ hình cột thể hiện DNCV cá nhân theo thời hạn
    sử dụng vốn vay……………………………………………………………………… 40
    Biểu đồ 2.4: DNCV cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay ………. 41

    Bảng 2.1: Phân tích doanh số cho vay cá nhân giai đoạn từ năm 2012
    – 2014 ……………………………………………………………………………………. 32
    Bảng 2.2: Phân tích doanh số thu nợ cá nhân giai đoạn từ năm 2012 –
    2014 ……………………………………………………………………………………… 37
    Bảng 2.3: Phân tích dư nợ cho vay cá nhân giai đoạn từ năm 2012 –
    2014 ……………………………………………………………………………………… 39
    Bảng 2.4: Dư nợ cho vay cá nhân trên vốn huy động ………………….. 42
    Bảng 2.5: Bảng tính hệ số thu nợ đối với khách hàng cá nhân……… 43
    Bảng 2.6: Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng cá nhân ……………….. 44
    Bảng 2.7: Phân nhóm nợ khách hàng cá nhân ……………………………. 45

  10. 1

    LỜI MỞ ĐẦU
    Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển thì
    chất lượng đời sống người dân ngày càng được cải thiện, thu nhập ngày càng cao. Do
    vậy, nhu cầu mở rộng kinh doanh, mua sắm đồ dùng cá nhân, phương tiện đi lại, nhu
    cầu đầu tư vào bất động sản hay sửa chữa nhà ở… ngày càng được chú trọng. Tuy
    nhiên, để có được nguồn vốn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu trên tại một thời điểm là
    điều khó khăn nếu cá nhân không có sự hỗ trợ từ phía gia đình, đồng nghiệp và nguồn
    tài trợ khác. Cách nhanh nhất và hiệu quả nhất để thỏa mãn nhu cầu trên là tiếp cận
    nguồn vốn ngân hàng.
    Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng cá nhân trong việc nâng cao, cải thiện
    đời sống của nhân dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, các Ngân
    hàng Thương mại đã và đang triển khai nhiều biện pháp hỗ trợ thêm nữa cho các cá
    nhân có nhu cầu vay vốn. Nếu áp dụng biện pháp cho vay phù hợp thì tín dụng cá
    nhân sẽ mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng. Việc mở rộng thị trường cho vay đối
    với khách hàng cá nhân không chỉ làm tăng doanh thu mà còn quảng bá hình ảnh của
    ngân hàng đến đông đảo người dân. Đó là định hướng chung của các Ngân hàng
    Thương mại để hướng tới mục tiêu là Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
    Xét thấy vai trò quan trọng của tín dụng cá nhân đối với Hệ thống Ngân hàng
    Thương mại Việt Nam nói chung và đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển
    TP. Hồ Chí Minh nói riêng nên nhóm chúng em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả
    hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Sài Gòn –
    PGD Nguyễn Cư Trinh” làm bài khóa luận của mình.

  11. 2

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    1.1. Cơ sở lý luận
    1.1.1. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
    1.1.1.1. Khái niệm tín dụng
    – Khái niệm 1: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa
    bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá
    nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao
    tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận,
    bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho
    vay khi đến hạn thanh toán.
    – Khái niệm 2: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
    lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người
    sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn (TS. Nguyễn Minh
    Kiều).
    Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau
    nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều
    phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ
    giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại.
    1.1.1.2. Vai trò của tín dụng
    – Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn được duy trì quá trình sản suất được liên
    tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế, tín dụng còn là cầu nối
    giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là
    phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.
    – Thúc đẩy nền kinh tế phát triển: hoạt động của trung gian tài chính là tập
    trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, mà nguồn vốn này nằm phân tán ở
    khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và của các
    cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh
    tế phát triển.
    – Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các
    đơn vị, do đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả
    có lợi tức. Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có
    hiệu quả, vì khi sử dụng vốn vay các đơn vị phải tôn trọng các hợp đồng tín
    dụng, nếu sai phạm sẽ bị phạt về lãi suất và các chế tài khác.
    – Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Trong điều kiện

  12. 3

    ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế
    giới. Vì vậy tín dụng Ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện
    nối liền nền kinh tế các nước với nhau.
    1.1.1.3. Phân loại tín dụng
    1.1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn
    1.1.1.3.1.1. Tín dụng ngắn hạn
    Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để
    cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu
    sinh hoạt của cá nhân.
    1.1.1.3.1.2. Tín dụng trung hạn
    Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được cung cấp để mua
    sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
    các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
    1.1.1.3.1.3. Tín dụng dài hạn
    Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng
    để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
    quy mô lớn.
    1.1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
    1.1.1.3.2.1. Tín dụng sản xuất và kinh doanh hộ gia đình
    Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế
    khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa.
    1.1.1.3.2.2. Tín dụng tiêu dùng
    Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu
    dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả những
    nhu cầu hàng ngày.
    1.1.1.4. Rủi ro tín dụng
    1.1.1.4.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
    Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong
    quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể
    làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách
    hàng.

  13. 4

    Biểu đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng

    – Rủi ro giao dich.
    + Rủi ro lựa chon: là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng.
    + Rủi ro bảo đảm: xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
    trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo và mức an toàn của nó.
    + Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay như
    xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc thực
    hiện cho vay và kiểm soát danh mục cho vay, tái xét và giám sát danh mục
    cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
    các khoản cho vay có vấn đề.
    – Rủi ro danh mục:
    + Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay
    hoặc ngành kinh tế.
    + Rủi ro tập trung: là mức dư nợ cho vay được dồn một số khách hàng, một
    số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực địa lý.
    1.1.1.4.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
    1.1.1.4.2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
    – Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm cho
    khách hàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn
    lãi: thu nhập không ổn định, bị thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai,
    hỏa hoạn, sử dụng vốn vay sai mục đích,…
    – Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: thường không trả được nợ là
    do: khả năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và lỗ trong kinh
    doanh, sử dụng vốn sai mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biến,

  14. 5

    bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của
    nhà nước,…
    1.1.1.4.2.2. Nguyên nhân khách quan
    – Bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh.
    – Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp
    kinh doanh thua lỗ và phá sản. Từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng
    không trả được hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn
    đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai đoạn lạm phát xảy ra người gửi tiền
    có tâm lý lo sợ nên rút tiền ra khỏi ngân hàng, còn người đi vay thì gia
    tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo dài thời gian vay vốn làm ảnh hưởng
    đến hoạt động ngân hàng.
    1.1.1.4.2.3. Rủi ro tín dụng liên quan đến phần đảm bảo tín dụng
    – Đảm bảo đối vật: Là hình thức đảm bảo trong đó người cho vay đồng
    thời đóng vai trò là chủ nợ, được thừa hưởng một số quyền lợi nhất định
    đối với tài sản của khách hàng (con nợ), nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ
    trong trường hợp con nợ không có khả năng trả nợ hoặc không trả nợ.
    Rủi ro liên quan đến hình thức đảm bảo này là do đánh giá không chính
    xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế chấp không chuyển nhượng hoặc
    cấm lưu hành.
    – Đảm bảo đối nhân: Là hình thức đảm bảo được thực hiện thông qua
    một hợp đồng, trong đó người bảo lãnh cam kết với NH sẽ thực hiện
    nghĩa vụ trả nợ cho NH trong trường hợp KH vay vốn mất khả năng
    thanh toán. Rủi ro liên quan đến hình thức này là do người bảo lãnh vay
    vốn gặp những trường hợp sau: chết, tai nạn, đau ốm, hỏa hoạn,…
    1.1.1.4.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
    Bước 1: Thiết lập phạm vi rủi ro
     Nhận biết rủi ro trong khoảng lợi ích đã được lựa chọn trước
     Lên phương án xử lý
     Xác định trước các yếu tố sau:
     Phạm vi quản trị rủi ro
     Tính chất và mục tiêu của việc quản trị rủi ro
     Cơ sở đánh giá và kiềm chế rủi ro
     Xác định khuôn khổ và lộ trình xử lý
     Phát triển các phân tích rủi ro liên quan đến quá trình xử lý
     Giảm thiểu rủi ro bằng việc sử dụng những nguồn lực sẵn có về công nghệ, con
    người và tổ chức.
    Bước 2: Nhận dạng rủi ro:

  15. 6

     Nhận dạng rủi ro dựa vào mục tiêu cấp tín dụng của Ngân hàng và phương án
    vay vốn, sử dụng vốn của khách hàng, bất cứ sự kiện nào gây nguy hiểm một
    phần hoặc toàn bộ cho việc đạt được mục tiêu cũng đều được xác định là rủi ro.
     Nhận dạng rủi ro dựa vào việc kiểm tra những rủi ro tồn tại sẵn: Ở một số
    ngành nghề, luôn tồn tại sẵn các rủi ro. Mỗi rủi ro trong số đó sẽ được kiểm tra
    xem có xảy ra không khi mà khách hàng thực hiện những hành vi cụ thể.
    Bước 3: Đánh giá rủi ro
     Xác định tỷ lệ các sự cố xảy ra kể từ khi các thông tin thống kê không chứa
    đựng tất cả các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
     Những quan điểm và những con số thống kê có sẵn được coi là nguồn thông tin
    chủ yếu.
     Tỷ lệ các sự cố sẽ được nhân đôi bởi các sự kiện có tác động tiêu cực.
     Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng lợi ích của việc quản trị rủi ro tín dụng ít
    phụ thuộc vào phương thức quản lý mà phụ thuộc nhiều hơn vào tần suất và
    cách thức đanh giá rủi ro.
    Bước 4: Chọn phương án xử lý rủi ro
     Tránh rủi ro:
     Không thực hiện các hành vi có thể gây ra rủi ro.
     Có thể áp dụng các biện pháp để xử lý tất cả các rủi ro nhưng lại đánh
    mất các lợi ích lớn.
     Không tham gia vào việc kinh doanh để tránh rủi ro cũng có nghĩa là
    đánh mất khả năng tìm kiếm lợi nhuận.
     Giảm thiểu rủi ro:
     Làm giảm các tác hại từ các sự cố có thể xảy ra rủi ro.
     Áp dụng trong trường hợp đó là các rủi ro không thể tránh.
     Kiềm chế rủi ro:
     Chấp nhận và duy trì mức độ thiệt hại khi xảy ra sự cố.
     Là một chiến lược thích hợp cho những rủi ro nhỏ nhưng lợi ích lớn.
     Chuyển giao rủi ro:
     Đưa rủi ro sang cho người khác.
     Mua bảo hiểm.
     Sử dụng các công cụ bảo đảm trong ký kết hợp đồng.
     Chuyển rủi ro từ nhóm sang các thành viên trong nhóm.
    Bước 5: Lập kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng
     Lựa chọn các phương pháp thích hợp để đo lường các rủi ro.

  16. 7

     Việc quản trị rủi ro phải được thực hiện bởi cấp quản lý thích hợp. Ví dụ như
    rủi ro liên quan đến hình ảnh của Ngân hàng phải do cấp quản lý cao nhất quyết
    định.
     Kế hoạch quản trị rủi ro sẽ tạo ra các phương pháp kiểm soát hiệu quả và thích
    hợp để quản trị rủi ro.
     Một kế hoạch quản trị rủi ro tốt bao giờ cũng chứa đựng phương án kiểm soát
    việc thi hành và những người chịu trách nhiệm thi hành.
    Bước 6: Thực hiện kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng
     Thiết lập mục tiêu.
     Xác định rõ mục tiêu.
     Cung cấp và kiểm soát các nguồn lực thực hiện, bao gồm cả ngân sách tài
    chính.
     Xác định kế hoạch, giai đoạn thực hiện và đánh giá tác động của chúng.
     Kiểm tra và báo cáo về tiến trình thực hiện và kết quả đạt được.
     Đánh giá cách thức giải quyết vấn đề.
    Bước 7: Kiểm soát và đánh giá kế hoạch
     Kế hoạch quản trị rủi ro ban đầu không bao giờ hoàn hảo. Hiện thực, kinh
    nghiệm và các thiệt hại thực tế đã dẫn đến việc buộc phải thay đổi kế hoạch và
    tiếp thu các thông tin để tạo ra các quyết định hợp lý khác nhằm ứng phó với
    rủi ro.
     Các kết quả phân tích và các kế hoạch quản trị rủi ro phải được cập nhật thường
    xuyên để:
     Đánh giá xem liệu các phương thức kiểm soát đã được chọn trước đây
    có còn thích hợp và hiệu quả nữa không.
     Đánh giá mức độ rủi ro có thể làm thay đổi môi trương kinh doanh. VD:
    rủi ro thông tin có thể làm thay đổi nhanh chóng môi trường kinh doanh,
    ảnh hưởng đến việc phán quyết cấp tín dụng của Ngân hàng.
    1.1.1.5. Nguyên tắc và điều kiện cho vay
    1.1.1.5.1. Nguyên tắc cho vay
    – Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên
    gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất
    để có thể duy trì được hoạt động.
    – Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời
    điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận
    vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng.

  17. 8

    – Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc,
    khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên
    số tiền vay, được coi là giá mua quyền sử dụng vốn.
    – Nguyên tắc tài sản đảm bảo: để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi
    khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài
    sản thế chấp không còn khả năng thanh toán cho ngân hàng.
    – Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng
    phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn.
    1.1.1.5.2. Điều kiện cho vay
    – Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
    chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
    – Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn
    cam kết.
    – Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp.
    – Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; phương
    án đầu tư, phục vụ đời sống khả thi kèm phương án trả nợ khả thi và phù
    hợp với quy định của pháp luật.
    – Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của
    Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Ngân hàng
    TMCP Sacombank.
    1.1.1.5.3. Giám sát tín dụng
    – Chuyên viên tín dụng thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn
    và trả nợ của khách hàng, đảm bảo khách hàng thực hiện đúng với các nội
    dung đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Qua đó phát hiện kịp thời những
    cảnh báo về khoản nợ có vấn đề như: những thông tin không tốt về khả
    năng trả nợ của khách hàng, những vấn đề tác động xấu đến khách
    hàng,…và báo cáo lên cấp trên để được chỉ đạo thực hiện và kịp thời xử
    lý.
    – Bước này ngoài việc đảm bảo khách hàng thực hiện trả nợ đúng hạn,
    tránh phát sinh các khoản nợ quá hạn, khó đòi, còn là bước thực hiện
    chăm sóc khách hàng, tạo mối quan hệ tốt, lâu dài với khách hàng, từ đó
    hướng tới cung cấp nhiều loại dịch vụ ngân hàng phù hợp cho khách
    hàng.
    1.1.2. Nghiệp vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân
    1.1.2.1. Đặc điểm giao dịch của khách hàng cá nhân
    Khách hàng cá nhân có những đặc điểm tâm lý giao dịch như sau:
    – Mang nặng tâm lý ngại rủi ro, ngại phiền phức khi giao dịch với ngân

  18. 9

    hàng.
    – Ngại giao dịch với ngân hàng sợ sẽ lộ thông tin cá nhân đối với người có
    thu nhập cao.
    – Mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập
    thấp.
    1.1.2.2. Huy động vốn khách hàng cá nhân
    Trong nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tuỳ theo
    khách hàng tiềm năng của mình là ai và họ có nhu cầu tiền gửi như thế nào
    mà ngân hàng mới có chính sách thu hút và phát triển các sản phẩm tiền gửi
    phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Trong công tác huy động vốn hiện
    nay, khách hàng tiềm năng có thể chia thành hai nhóm chính: nhóm có thu
    nhập cao và có tích luỹ và nhóm có thu nhập chưa cao và chưa có tích luỹ.
    – Nhóm có thu nhập cao và có nhu cầu tích luỹ tập trung vào các đối tượng
    như là cán bộ quản lý cấp cao làm việc cho các công ty nước ngoài và các
    doanh nghiệp Việt Nam làm ăn hiệu quả, các doanh nhân thành đạt, cán bộ
    công chức nghỉ hưu, các nghệ sĩ thành danh hoạt động trong lĩnh vực văn
    hoá nghệ thuật, các vận động viên thể thao thành danh được hưởng lương
    cao,.. Nhìn chung ngân hàng có thể dễ dàng tìm ra đối tượng này khi liên hệ
    với chi cục thuế nơi mà những người có thu nhập cao khai thuế (với điều
    kiện hệ thống thuế hoạt động hiệu quả, không có tình trạng trốn thuế tràn
    lan). Đặc điểm của nhóm khách hàng này là có nhu cầu tiền gửi hoặc đầu tư
    lâu dài, thường xuyên, ổn định, có thể chấp nhận rủi ro để được hưởng lãi
    suất cao. Do đó sản phẩm tiền gửi phù hợp với đối tượng này có thể là tiền
    gửi tiết kiệm dài hạn, kỳ phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu do ngân hàng phát
    hành.
    Để thu hút nhóm khách hàng này ngoài việc có chính sách và thiết kế
    sản phẩm phù hợp, ngân hàng còn cần lưu ý đến các đối thủ cạnh tranh của
    mình cũng nhắm đến việc thu hút tiền nhàn rỗi của nhóm khách hàng này.
    – Nhóm có thu nhập chưa cao và chưa có nhu cầu tích luỹ dài hạn tập trung
    chủ yếu vào các đối tượng công nhân, viên chức, người làm công có mức
    lương không cao nhưng ổn định. Nhìn chung ngân hàng có thể dễ dàng tiếp
    cận với nhóm khách hàng này thông qua bộ phận quản lý tiền lương ở các
    công ty, doanh nghiệp có số lượng công nhân lớn hoặc ở các tổ chức hành
    chính sự nghiệp như trường học, bệnh viện,… Đặc điểm của nhóm khách
    hàng này là có thu nhập ổn định mặc dù không cao nhưng có nhu cầu gửi
    tiền vì mục đích giao dịch, an toàn và sử dụng các dịch vụ tiện ích khác của
    ngân hàng. Sản phẩm huy động vốn thích hợp đối với khách hàng này là tài

  19. 10

    khoản tiền gửi cá nhân dùng để thanh toán tiền lương hoặc sử dụng tiện ích
    khác như ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại qua ngân hàng.
    Ngoài ra các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc tiền gửi
    ngắn hạn khác cũng thích hợp với đối tượng khách hàng này.
    Để thu hút nhóm khách hàng này ngân hàng nên chủ động tiếp cận với
    các nhà sử dụng lao động lớn để tiến hành cung cấp dịch vụ chi trả lương
    qua ngân hàng. Khác với nhóm khách hàng có nhu cầu tích luỹ và gửi tiền
    dài hạn, ngân hàng thường không có đối thủ cạnh tranh ngoài ngành khi huy
    động tiền gửi từ nhóm khách hàng có thu nhập chưa cao nhưng ổn định. Đối
    thủ cạnh tranh ở đây chủ yếu là cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau.
    1.1.2.3. Các sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân
     Trong lĩnh vực tín dụng hiện nay các NHTMCP tỏ ra năng động trong việc
    tiếp cận cung cấp tín dụng cho KHCN.
     Một số sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân:
    – Cho vay sinh hoạt tiêu dùng – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp
    nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu gia đình như: mua sắm vận dụng gia đình,
    mua xe, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh,… Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu quý
    khách nhanh chóng trong vòng 3 ngày và thời hạn cho vay tối đa 5 năm.
    – Cho vay hỗ trợ tiêu dùng – sản phẩm được thiết kế và cung cấp cho khách
    hàng có thu nhập ổn định hàng tháng. Số tiền này nhằm hỗ trợ thêm cho
    tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến kỳ
    – Cho vay xây dựng, sửa chữa bất động sản – sản phẩm này được thiết kế và
    cung cấp nhằm hỗ trợ nhu cầu xây dựng, sửa chữa, trang trí nội thất nhà ở
    của khách hàng.
    – Cho vay mua nhà – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách
    hàng có nhu cầu về nhà, đất, và cần sự hỗ trợ tài chính. Tài sản thế chấp
    trong trường hợp này chính là căn nhà hoặc nền nhà khách hàng mua.
    – Cho vay sản xuất kinh doanh – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp
    cho khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động, mở rộng quy mô sản xuất
    kinh doanh,… Cho vay sản xuất kinh doanh mục đích có thể là để bổ sung
    vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, để thanh toán
    tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hoá, các chi phí cần thiết, hoặc để thanh toán
    tiền mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp hoặc mở rộng
    cơ sở sản xuất kinh doanh.
    – Cho vay mua xe ô tô – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách
    hàng có nhu cầu sở hữu một xe hơi hay xe tải nhưng tích lũy chưa đủ.

  20. 11

    – Cho vay hỗ trợ du học – sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho
    khách hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học. Số tiền
    cho vay theo nhu cầu và trên giá trị tài sản thế chấp do ngân hàng định giá.
    – Cho vay bằng phương thức phát hành thẻ tín dụng: đây là một hình thức
    cho vay tín chấp, dành cho những khách hàng không có tài sản đảm bảo và
    có nhu cầu vay với số tiền thấp. Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn
    mức thẻ và hàng tháng khách hàng chỉ cần chi trả tối đa 5% trên hạn mức
    của thẻ tín dụng.
    Về mặt quy chế và thủ tục cho vay KHCN vẫn được thực hiện theo quy chế
    cho vay khách hàng của các tổ chức tín dụng, phương thức cho vay và thu
    nợ tương tự như đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp.
     Bên cạnh những sản phẩm cá nhân dành cho các khách hàng có nhu cầu
    vay vốn, Ngân hàng còn có các sản phẩm dịch vụ khác dành cho các khách
    hàng tiền gửi như:
    – Tiền gửi thanh toán: Có thể giúp khách hàng sử dụng được các phương
    tiện thanh toán không dùng tiền mặt một cách an toàn và nhanh chóng;
    Linh hoạt trong việc sử dụng vốn cho nhiều mục đích thanh toán, gửi/rút
    tiền khác nhau; Khách hàng có thể sử dụng các công cụ thanh toán sau
    để thanh toán, chuyển tiền đi trong nước như: Séc, ủy nhiệm chi, thẻ,
    Internet Banking, Alert – thông báo giao dịch…
    – Sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống: Có thể dùng để thế chấp vay
    vốn và cấp thẻ Tín dụng; Lãi suất cao; Gửi và rút tiền liên chi nhánh;
    Xác nhận số dư.
    1.1.2.4. Các dịch vụ ngân hàng khác dành cho khách hàng cá nhân
    Ngoài hai nhóm sản phẩm chính là tiền gửi và cho vay, Ngân hàng còn
    cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng khác dành cho cá nhân.Các loại
    sản phẩm này có thể liệt kê dưới đây gồm:
    – Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng bao gồm các hình thức thanh toán như:
    séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu và thẻ.
    – Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước bao gồm chuyển tiền thanh toán
    hàng hoá, dịch vụ hoặc cho tặng trong nước, chuyển tiền đóng học phí, trị
    bệnh hoặc mục đích khác cho thân nhân ở nước ngoài
    – Dịch vụ nhận chuyển tiền trong và ngoài nước, giúp cho khách hàng có
    thể nhận và chuyển tiền tại ngân hàng một cách an toàn và tiện lợi. Dịch vụ
    phát hành và thanh toán các loại thẻ
    – Dịch vụ giữ hàng.
    – Dịch vụ cho thuê tủ sắt.

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh File Word, PDF về máy