[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2 – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2

Khoá luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2

Download


Nội dung chính của khoá luận là hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng của NHTM. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH Techcombank – PGD 3/2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CVTD tại NH Techcombank – PGD 3/2. Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của khoá luận này.

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2 File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
    HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
    NGÂN HÀNG TECHCOMBANK – PGD 3/2

    Ngành: KẾ TOÁN
    Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn: ThS. PHẠM HẢI NAM
    Sinh viên thực hiện: HỒ THỊ KIỀU LAN
    MSSV: 0854030135 Lớp: 08DKT3

    TP. Hồ Chí Minh, năm 2012

  2. BM05/QT04/ĐT

    Khoa: Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng

    PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
    (Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)

    1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
    (1) ………………………………………………… MSSV: ………………… Lớp: …………….
    Ngành : ………………………………………………………………………………………………..
    Chuyên ngành : ………………………………………………………………………………………………..
    2. Tên đề tài : ……………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    3. Các dữ liệu ban đầu : ………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    4. Các yêu cầu chủ yếu : ……………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    5. Kết quả tối thiểu phải có:
    1) ……………………………………………………………………………………………………………………..
    2) ……………………………………………………………………………………………………………………..
    3) ……………………………………………………………………………………………………………………..
    4) ……………………………………………………………………………………………………………………..
    Ngày giao đề tài: ……./……../……… Ngày nộp báo cáo: ……./……../………
    TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
    Chủ nhiệm ngành Giảng viên hướng dẫn chính
    (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

    Giảng viên hướng dẫn phụ
    (Ký và ghi rõ họ tên)

  3. LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
    trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ
    Thương Việt Nam – Phòng giao dịch 3/2, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi
    hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2012
    Sinh viên

    HỒ THỊ KIỀU LAN

  4. LỜI CẢM ƠN

    Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công
    Nghệ TP.HCM, đặc biệt là các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã dìu
    dắt và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong suốt những năm học vừa qua.
    Với những kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt, những chỉ dẫn trên giảng đường, những
    chỉ bảo tận tình đã giúp em rất nhiều trong quá trình học tập cũng như trong công việc
    sau này, mặc dù những tháng năm sắp tới còn rất nhiều khó khăn.
    Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Ths. Phạm Hải Nam.Với những lời
    khuyên, sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp em rất nhiều trong quá trình
    thực hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
    Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng tập thể các anh chị cán bộ
    Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam – Phòng giao dịch 3/2 đã giúp
    đỡ tận tình cho em trong suốt quá trình thực tập, tạo điều kiện cho em tiếp cận được
    với những công việc thực tế và hoàn thành tốt báo cáo của mình .
    Do thời gian thực tập cũng như kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh được
    những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đánh giá và nhận xét chân tình
    của Ngân hàng và Quý Thầy Cô về cuốn báo cáo này.
    Sau cùng em xin kính chúc quý Thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
    TP.HCM và các anh, chị cán bộ Ngân hàng Techcombank – Phòng giao dịch 3/2 luôn
    dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác.

    Sinh viên thực hiện
    Hồ Thị Kiều Lan

  5. MỤC LỤC
    trang
    MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………………………….i
    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ………………………………………………………………….. v
    DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………………………………………vi
    DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ…………………………………………………………… vii
    LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………… 1
    I. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………….. 1
    II. Mục tiêu của đề tài …………………………………………………………………………………… 2
    III.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………………… 2
    IV.Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………………………….. 2
    V. Kết cấu của đề tài …………………………………………………………………………………….. 2

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
    1.1. Ngân hàng thương mại …………………………………………………………………………… 3
    1.1.1 Khái niệm ……………………………………………………………………………………………. 3
    1.1.2 Chức năng của NHTM ……………………………………………………………………….. 6
    1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính ……………………………………………………… 6
    1.1.2.2 Chức năng tạo tiền ……………………………………………………………………….. 7
    1.1.2.3 Chức năng huy động tiền gửi …………………………………………………………. 7
    1.1.2.4Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán8
    1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM ………………….. 8
    1.1.3.1 Sự gia tăng nhanh chóng trong danh mục sản phẩm dịch vụ ………………. 8
    1.1.3.2 Sự gia tăng cạnh tranh …………………………………………………………………… 9
    1.1.3.3 Sự gia tăng chi phí vốn ………………………………………………………………….. 9
    1.1.3.4 Sự gia tăng các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất …………………………… 10
    1.2. Cho vay tiêu dùng ………………………………………………………………………………… 10
    1.2.1 Cho vay tiêu dùng là gì ?…………………………………………………………………….. 10
    1.2.2 Đặc điểm và lợi ích của CVTD …………………………………………………………….. 11
    i

  6. 1.2.2.1 Đặc điểm của CVTD …………………………………………………………………….. 11
    1.2.2.2 Lợi ích của CVTD………………………………………………………………………… 11
    1.2.3 Các hình thức CVTD …………………………………………………………………………. 12
    1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay ………………………………………………………………. 12
    1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả ………………………………………………….. 12
    1.2.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ …………………………………………………… 13
    1.2.4 Quy trình cho vay và kỹ thuật phân tích tín dụng tiêu dùng trực tiếp ……… 15
    1.2.4.1 Quy trình cho vay ………………………………………………………………………… 15
    1.2.4.2 Kỹ thuật phân tích tín dụng tiêu dùng trực tiếp ……………………………….. 17
    1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động CVTD …………………………………….. 18
    1.3.1 Doanh số cho vay ……………………………………………………………………………….. 18
    1.3.2 Doanh số thu nợ …………………………………………………………………………………. 18
    1.3.3 Dư nợ cho vay …………………………………………………………………………………….. 18
    1.3.4 Nợ quá hạn ………………………………………………………………………………………… 18
    1.3.5 Tỷ lệ nợ xấu ……………………………………………………………………………………….. 19
    1.3.6 Vòng quay vốn tín dụng ………………………………………………………………………. 19
    1.3.7 Lợi nhuận ………………………………………………………………………………………….. 19
    1.4 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động CVTD ……………………………………………….. 20
    1.4.1 Nhân tố chủ quan ………………………………………………………………………………. 20
    1.4.1.1 Từ phía Ngân hàng ……………………………………………………………………….. 20
    1.4.1.2 Từ phía Khách hàng ……………………………………………………………………… 21
    1.4.2 Nhân tố khách quan ……………………………………………………………………………. 21

    CHƯƠNG 2: VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG VÀ THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU
    DÙNG TẠI NH TECHCOMBANK – PGD 3/2
    2.1 Giới thiệu về ngân hàng Techcombank …………………………………………………… 23
    2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH Techcombank ………………………. 23
    2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NH Techcombank – PGD 3/2……….. 28
    2.1.3 Sơ đồ tổ chức và chức năng của TCB-PGD 3/2 ……………………………………. 29
    ii

  7. 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức …………………………………………………………………………….. 29
    2.1.3.2 Chức năng hoạt động của các bộ phận …………………………………………… 30
    2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của TCB- PGD 3/2 …………………………….. 33
    2.2 Thực trạng hoạt động CVTD tại TCB – PGD 3/2 ……………………………………… 39
    2.2.1 Hoạt động CVTD tại TCB – PGD 3/2 …………………………………………………… 39
    2.2.1.1 Quy trình cho vay ………………………………………………………………………….. 39
    2.2.1.2 Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng tại TCB 3/2……………………………….. 46

    2.2.2 Thực trạng hoạt động CVTD tại TCB 3/2………………………………………………. 53

    2.2.2.1 Doanh số cho vay tiêu dùng …………………………………………………………….. 53

    2.2.2.2 Doanh số thu nợ ……………………………………………………………………………… 57
    2.2.2.3 Dư nợ cho vay ………………………………………………………………………………… 59

    2.2.2.4 Nợ quá hạn CVTD …………………………………………………………………………… 60

    2.2.2.5 Tỷ lệ nợ xấu ……………………………………………………………………………………. 61

    2.2.2.6 Vòng quay vốn tín dụng …………………………………………………………………… 62
    2.2.2.7 Lợi nhuận ………………………………………………………………………………………. 63

    2.2.3 Nhận xét về tình hình CVTD tại TCB – PGD 3/2 ……………………………………. 63

    2.2.3.1 Kết quả đạt được ……………………………………………………………………………. 64
    2.2.3.2 Một số hạn chế tồn tại và nguyên nhân ……………………………………………. 65

    CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
    CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK –PGD 3/2
    3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của NH ……………………………………………… 69
    3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động CVTD tại TCB –PGD 3/2 …. 70
    3.2.1 Đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh của các hình thức cho vay
    tiêu dùng tại TCB 3/2 ……………………………………………………………………………….. 70
    3.2.2 Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý ……………………………………………………. 71
    3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động marketing cho PGD ………………………………………….. 71
    iii

  8. 3.2.4 Thẩm định cẩn thận trước khi đề xuất định giá TSĐB ……………………….. 72
    3.2.5 Nâng cao chất lượng nghiệp vụ huy động vốn ……………………………………. 73
    3.3 Các kiến nghị mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại TCB 3/2 …………….. 74
    KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………….. 76
    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………….. 78

    iv

  9. DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

    CN/PGD : chi nhánh/phòng giao dịch
    CMND : chứng minh nhân dân
    CVKH : chuyên viên khách hàng
    CVTD : cho vay tiêu dùng
    CV TĐ : chuyên viên thẩm định
    HĐLĐ : hợp đồng lao động
    HĐTD : hội đồng tín dụng
    KH : Khách hàng
    KS & HTKD : kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh
    NH : Ngân hàng
    NHTM : Ngân hàng thương mại
    NHNN : Ngân hàng Nhà nước
    NHTW : Ngân hàng Trung ương
    PGD 3/2 : Phòng giao dịch 3 tháng 2
    QLRRTD : quản lý rủi ro tín dụng
    TCB : Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt
    Nam
    TSĐB : tài sản đảm bảo

    v

  10. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

    trang
    Bảng 2.1:Nguồn vốn huy động qua các năm từ 2009-2011…………………………………….. 35
    Bảng 2.2:Doanh số cho vay qua các năm 2009-2011 …………………………………………….. 37
    Bảng 2.3:Lợi nhuận của NH từ 2009-2011 …………………………………………………………… 38
    Bảng 2.4: Bảng chấm điểm và xếp hạng tín dụng …………………………………………………. 40
    Bảng 2.5: Bảng xếp hạng tín dụng ………………………………………………………………………. 41
    Bảng 2.6: Bảng phân loại nợ ………………………………………………………………………………. 45

    Bảng 2.7:Doanh số cho vay qua các năm 2009-2011 …………………………………………….. 53

    Bảng 2.8: Doanh số thu nợ từ 2009-2011 …………………………………………………………….. 57

    Bảng 2.9: Dư nợ CVTD từ 2009-2011 ………………………………………………………………… 59

    Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2009-2011…………………………………………………………… 60

    Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu từ 2009-2011 ………………………………………………………………… 61

    Bảng 2.12: Tỷ trọng lợi nhuận CVTD …………………………………………………………………. 63

    vi

  11. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

    trang

    Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay theo thời gian ………………………………………………………. 54

    Biểu đồ 2.2:Doanh số cho vay theo mục đích vay …………………………………………………. 55

    Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thu nợ từ 2009-2011 ……………………………………………………………. 57

    Biểu đồ 2.4: Dư nợ CVTD từ 2009-2011 ……………………………………………………………. 59

    Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng doanh số cho vay ………………………………….. 60

    Sơ đồ 1.1:Sơ đồ CVTD gián tiếp ……………………………………………………………………….. 13
    Sơ đồ 1.2: Sơ đồ CVTD trực tiếp ………………………………………………………………………… 14
    Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức TCB 3/2 …………………………………………………………….. 29
    Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình cho vay ……………………………………………………………………… 39

    vii

  12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
    LỜI MỞ ĐẦU
    I. Lý do chọn đề tài:
    Cùng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã gây áp lực lớn đối với các Ngân
    hàng trong nước về khả năng tồn tại và cạnh tranh như hiện nay, để tạo cho mình
    một “sức khỏe” đủ mạnh thời gian qua các Ngân hàng thương mại trong nước
    không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng quản trị họat động Ngân hàng. Bên cạnh
    việc huy động vốn, cho vay là hoạt động cơ bản của các Ngân hàng Thương mại.
    Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các ngân hàng mới chỉ quan tâm đến cho vay các doanh
    nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sự chú ý tới nhu cầu vay tiêu
    dùng của người dân. Trong khi trên thực tế, nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà hàng
    không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu
    cầu nhưng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung vượt quá
    cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn.
    Hiện nay, cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng của con người
    ngày càng đòi hỏi cao hơn, vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về
    hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ nội thất sang trọng, nhu cầu du lịch,… Vì
    vậy, các Ngân hàng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu của
    người dân là một điều cần thiết, một mặt tăng thu nhập cho Ngân hàng, mặt khác
    mở rộng phạm vi và giảm rủi ro cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
    Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, việc hoàn thiện và mở
    rộng các hoạt động là hướng đi và gần như là phương châm cho các ngân hàng tồn
    tại và phát triển. Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp lớn khi thiếu vốn đã không
    tìm đến ngân hàng để vay tiền mà họ tự tài trợ chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và
    trái phiếu. Thêm vào đó nhiều công ty tài chính hoặc giữa các ngân hàng cạnh tranh
    với nhau trong cho vay, làm cho thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng
    bị giảm sút buộc ngân hàng phải đa dạng hóa phạm vi hoạt động của mình, cố gắng
    khai thác lợi thế mới. Thị trường cho vay tiêu dùng là một thì trường đầy tiềm năng
    phù hợp cho hướng đi như thế.

    SVTH: Hồ Thị Kiều Lan 1 MSSV: 0854030135

  13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
    Trên cơ sở đó, với những kiến thức trên ghế nhà trường kết hợp với thực tiễn
    trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2 nên em đã chọn đề
    tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
    hàng Techcombank – PGD 3/2 “

    II. Mục tiêu của đề tài :
    – Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về CVTD của NHTM.
    – Đánh giá thực trạng hoạt động CVTD tại NH Techcombank – PGD 3/2.
    – Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CVTD tại NH
    Techcombank – PGD 3/2.

    III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    Báo cáo tập trung nghiên cứu về hoạt động CVTD và từ đó đưa ra giải pháp
    nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, dựa trên số liệu thực tế tại Ngân hàng
    Techcombank – PGD3/2 để làm cơ sở chứng minh.

    IV. Phương pháp nghiên cứu:
    Kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập thông tin,
    phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá,… theo số liệu có được trong quá trình
    thực tập tại phòng giao dịch 3/2.

    V. Kết cấu của đề tài:
    Nội dung của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
    Chương 1: Cơ sở lý luận.
    Chương 2: Vài nét về NH và thực trạng hoạt động Cho vay tiêu dùng tại NH
    Techcombank – Phòng giao dịch 3/2.
    Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động CVTD tại Techcombank
    – PGD 3/2.

    SVTH: Hồ Thị Kiều Lan 2 MSSV: 0854030135

  14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
    1.1 Ngân hàng thương mại:
    1.1.1 Khái niệm:
    Lịch sử hình thành và phát triển của ngành Ngân hàng gắn liền với lịch sử phát
    triển của nền sản xuất hàng hoá. Sự phát triển của nền kinh tế là điều kiện cho
    ngành Ngân hàng phát triển. Đến lượt mình, sự phát triển của hệ thống Ngân hàng
    trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
    Hoạt động Ngân hàng đã bắt nguồn từ khoảng 2000 năm trước Công nguyên
    nhưng chỉ là các nghiệp vụ thô, đơn giản là đúc tiền và đổi tiền của các thợ vàng.
    Việc lưu hành từng đồng tiền của mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ kết hợp với thương
    mại và giao lưu quốc tế đã tạo ra nhu cầu đổi tiền và đúc tiền tại các cửa khẩu hoặc
    trung tâm thương mại. Người làm nghề đổi tiền hoặc đúc tiền thực hiện kinh doanh
    tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại, lợi nhuận thu được là chênh
    lệch giữa giá mua và giá bán. Bên cạnh các nghiệp vụ trên, người làm nghề đổi tiền
    hoặc đúc tiền còn thực hiện cả nghiệp vụ cất trữ hộ. Việc cất trữ hộ người khác là
    điều kiện để thực hiện thanh toán hộ và thanh toán không dùng tiền mặt, với ưu
    điểm của thanh toán không dùng tiền mặt đã thu hút khách hàng gửi tiền nhiều hơn.
    Trong điều kiện lưu thông tiền kim loại, các chủ cửa hàng vàng bạc vừa đổi tiền vừa
    cất trữ hộ và thanh toán hộ. Các cửa hàng vàng bạc loại này gọi là Ngân hàng của
    những thợ vàng. Ban đầu các Ngân hàng hoạt động bằng vốn tự có để tài trợ cho
    các hoạt động của mình nhưng điều đó không kéo dài. Từ thực tiễn, các Ngân hàng
    nhận thấy thường xuyên có người gửi tiền và rút tiền. Song tất cả những người gửi
    tiền lại không đồng thời rút tiền nên luôn có một lượng tiền tồn khoản khá lớn nằm
    tại Ngân hàng. Do tính chất vô danh của tiền, chủ Ngân hàng có thể sử dụng tạm
    thời một phần tiền gửi của khách hàng để cho vay. Từ đó, các hoạt động cơ bản của
    Ngân hàng phát triển.
    Hình thức Ngân hàng đầu tiên là Ngân hàng của các thợ vàng hoặc những kẻ cho
    vay nặng lãi, thực hiện cho vay đối với cá nhân, chủ yếu là những người giàu nhằm
    phục vụ mục đích tiêu dùng. Nhiều chủ Ngân hàng lớn còn mở rộng cho vay đối với
    SVTH: Hồ Thị Kiều Lan 3 MSSV: 0854030135
  15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
    vua chúa, hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi. Sau này, khi sản xuất phát triển
    hơn, quan hệ trao đổi – mua bán sản phẩm giữa các vùng, các quốc gia diễn ra sôi
    động hơn thì các nhà buôn nhận thấy rằng các Ngân hàng thợ vàng không đáp ứng
    được nhu cầu của họ. Do vậy, một số nhà buôn đã tự thành lập Ngân hàng và gọi là
    NHTM. Như vậy, NHTM ra đời từ tư bản thương nghiệp và gắn liền với quá trình
    luân chuyển của tư bản thương nghiệp. Các NHTM này vừa phát hành tiền vừa kinh
    doanh nên tồn tại nhiều loại tiền khác nhau, gây khó khăn trong lưu thông. Các
    nghiệp vụ Ngân hàng thời kỳ này đã bao gồm hầu hết các nghiệp vụ của Ngân hàng
    đương đại. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa NHTM và Ngân hàng thợ vàng là
    NHTM chủ yếu cho các nhà buôn vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu. Đây
    là các khoản cho vay ngắn hạn dựa trên quá trình luân chuyển hàng hoá với lãi suất
    thấp hơn so với lợi nhuận được tạo ra do sử dụng tiền vay. Để đảm bảo an toàn tài
    sản, ban đầu Ngân hàng không cho vay đối với người tiêu dùng và không cho vay
    trung dài hạn.
    Đến cuối thế kỷ XIX, cuộc Cách mạng Khoa học Kỹ thuật cận đại diễn ra ở
    Châu Âu đã ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới, làm phát sinh mạnh mẽ các
    nhu cầu về mở rộng sản xuất và phát triển thương mại. Do đó, đã thúc đẩy sự phát
    triển nhanh chóng của hệ thống NHTM trên toàn thế giới. Nhưng mặt khác, việc
    nhiều Ngân hàng phát hành nhiều loại giấy bạc khác nhau đã cản trở quá trình phát
    triển kinh tế. Đặc biệt sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, sự phá sản của
    nhiều Ngân hàng đã gây tổn thất lớn cho người gửi tiền nói riêng và nền kinh tế nói
    chung. Vì vậy, xu hướng chung trên toàn thế giới lúc này là quốc hữu hoá các Ngân
    hàng phát hành. Các Ngân hàng này không được phép phát hành kỳ phiếu, giấy bạc
    Ngân hàng, chuyển chức năng về NHTW. NHTW không chỉ phát hành giấy bạc mà
    còn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Tiền tệ – Tín dụng – Ngân hàng, đó
    là sự ra đời của NHTW. Còn các NHTM khác chỉ thực hiện chức năng nhận tiền
    gửi, cho vay, đầu tư và làm dịch vụ thanh toán.
    Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hội nhập
    quốc tế thì hệ thống NHTM đã phát triển ngày càng đa dạng về loại hình, phạm vi,

    SVTH: Hồ Thị Kiều Lan 4 MSSV: 0854030135

  16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
    quy mô, chất lượng hoạt động,… Như vậy, NHTM ra đời do sự phát triển của nền
    kinh tế, nó được hình thành và phát triển một cách khách quan.
    Mặc dù trải qua lịch sử phát triển lâu dài nhưng cho đến nay, việc đưa ra một khái
    niệm cụ thể về NHTM vẫn là điều gây ra nhiều tranh cãi. Bởi tại mỗi thời điểm
    khác nhau thì khái niệm này lại có nhiều thay đổi. Đây cũng là một đặc thù của
    ngành Tài chính – Ngân hàng.
    Theo các nhà kinh tế học thế giới thì : “NHTM là một loại hình doanh nghiệp
    hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.”
    Ở nước ta, trong bước chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN có
    sự quản lý của Nhà nước, để tăng cường quản lý, định hướng hoạt động cho các
    Ngân hàng và các tổ chức tính dụng khác, đồng thời tạo sự thuận lợi cho phát triển
    kinh tế, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, Luật Ngân hàng Việt Nam
    xác định: “NHTM là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ với nội dung
    thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng
    các dịch vụ thanh toán.”
    Theo Điều 1, Khoản I, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài
    chính Việt Nam: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
    thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
    nó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”
    Dựa vào các định nghĩa trên thì NHTM cũng là một doanh nghiệp như các doanh
    nghiệp khác, nhưng khác nhau cơ bản là các NHTM kinh doanh tiền tệ. Đây là một
    hình thức kinh doanh đặc thù. Một tổ chức kinh doanh tiền tệ được gọi là NHTM
    phải hội đủ ba yếu tố (nếu thiếu một trong ba yếu tố thì chỉ là tổ chức phi Ngân
    hàng):
    -Nhận tiền gửi của công chúng;
    -Cấp tín dụng;
    -Cung cấp các dịch vụ thanh toán.
    Ngày nay, khi mà nền kinh tế phát triển sôi nổi, quan hệ kinh tế mang tính toàn
    cầu thì hoạt động của NHTM không chỉ bó hẹp trong phạm vi lãnh thổ mà còn mở

    SVTH: Hồ Thị Kiều Lan 5 MSSV: 0854030135

  17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
    rộng ra trường quốc tế và ngoài hoạt động chính của mình, các NHTM còn thực
    hiện đa dạng các dịch vụ khác như giao dịch hối đoái, kinh doanh vàng, bạc, đá
    quý,… nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
    1.1.2 Chức năng của NHTM:
    1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính:
    Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của NHTM. Nó có ý nghĩa đặc biệt
    quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Trong nền kinh tế thị trường,
    các giao dịch kinh tế diễn ra sôi nổi đã tạo nên những khoản thu nhập, chi tiêu và
    tích luỹ bằng tiền của các tầng lớp trong xã hội. Quá trình đó hình thành nên những
    người có khả năng cung cấp tín dụng và những người có nhu cầu tín dụng để đáp
    ứng nhu cầu đầu tư phát triển.Vậy làm thế nào để thoả mãn những nhu cầu vốn lớn
    và đa dạng trong khi nguồn tiết kiệm đang nằm phân tán trong xã hội, mà mỗi
    khoản tiết kiệm lại có một mục đích riêng?
    Nhờ có thị trường tài chính và cơ chế chuyển giao vốn năng động, mà trong đó
    hệ thống NHTM giữ vai trò chủ đạo, NHTM hoạt động như chiếc cầu nối giữa khả
    năng cung ứng vốn và nhu cầu vốn trong xã hội. Là trung gian tín dụng, Ngân hàng
    đóng vai trò như người môi giới giữa một bên là người có tiền cho vay và một bên
    là người có nhu cầu chi tiêu cần vay vốn, góp phần tạo lợi ích trọng vẹn cho cả 3
    bên: người gửi tiền, người đi vay và Ngân hàng.
    – Đối với người gửi tiền: họ thu lời từ vốn tạm tời nhàn rỗi bởi lãi tiền gửi mà
    Ngân hàng trả cho họ. Ngân hàng cung cấp phương tiện thanh toán và tạo cho họ sự
    an toàn.
    – Đối với người đi vay: thoả mãn được nhu cầu vốn của mình một cách hợp lệ với
    lãi suất hợp lý.
    – Đối với NHTM: kiếm được lợi nhuận từ khoản chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi
    và lãi suất cho vay. Lợi nhuận đó là cơ sở tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Ngân
    hàng chịu trách nhiệm pháp lý đối với người gửi tiền và người đi vay, phải hoàn trả
    cả gốc lẫn lãi cho người gửi tiền và sử dụng tiền gửi đó quyết định cho ai vay.

    SVTH: Hồ Thị Kiều Lan 6 MSSV: 0854030135

  18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
    Như vậy, Ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách
    khác, nghiệp vụ của Ngân hàng là đi vay để cho vay. Thông qua cơ chế thị trường
    bằng những biện pháp, chính sách và áp dụng những phương pháp kỹ thuật theo
    hướng hiện đại, Ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những khoản tiền tệ nhàn
    rỗi trong xã hội để phân bổ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Như
    vậy, Ngân hàng đã biến những đồng tiền tạm tời nhàn rỗi thành những đồng tiền
    hoạt động, biến những đồng tiền nằm phân tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ
    cho nhu cầu sản suất kinh doanh và tiêu dùng, qua đó phát triển hoạt động kinh
    doanh của Ngân hàng.
    Cá nhân nhận tiền gửi cho vay Cá nhân
    Doanh nghiệp NHTM Doanh nghiệp
    Tổ chức tín dụng uỷ thác đầu tư đầu tư Tổ chức tín dụng

    1.1.2.2 Chức năng tạo tiền:
    Một trong những chức năng chủ yếu của NHTM là khả năng tạo tiền. Quá
    trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh
    toán trong hệ thống Ngân hàng, trong mối quan hệ chặt chẽ với NHTW.
    Nhờ hoạt động chuyển khoản trong hệ thống Ngân hàng mà các NHTM đã
    tạo ra bút tệ và chỉ tạo bút tệ trong một giới hạn nhất định dưới sự kiểm soát của
    NHTW. Quá trình tạo tiền là hệ quả tổng hợp của hoạt động nhận tiền gửi, thanh
    toán hộ và cho vay của NHTM trong mối liên hệ và luôn có sự trợ giúp của
    NHTW.
    Chức năng tạo tiền của NHTM chỉ được thực hiện nếu vốn của NHTM huy
    động đã cho vay được và số tiền vay đó phải được luân chuyển trong hệ thống
    NHTM.
    1.1.2.3 Chức năng huy động tiền gửi:
    Đây là chức năng quan trọng của NHTM nhằm tạo điều kiện cho người gửi
    tiền có được khoản thu nhập danh nghĩa thông qua lãi suất huy động tiền gửi.
    Ngân hàng dùng vốn huy động đó để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các cá nhân,

    SVTH: Hồ Thị Kiều Lan 7 MSSV: 0854030135

  19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
    doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu mở rộng sản xuất, phục vụ sinh hoạt hay mục
    đích khác.
    1.1.2.4 Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh
    toán:
    Trong cuộc sống hàng ngày diễn ra rất nhiều giao dịch. Nếu như mọi khoản
    thanh toán đều bằng tiền mặt trao tay thì sẽ kéo theo hàng loạt các công việc
    phức tạp và tốn kém mà đôi khi còn gặp rủi ro không lường trước được. Khi
    NHTM ra đời và phát triển, hầu hết các khoản chi trả về hàng hoá – dịch vụ giữa
    các chủ thể kinh tế đều chuyển giao cho Ngân hàng thực hiện bằng cách các chủ
    thể mở tài khoản tại Ngân hàng và yêu cầu Ngân hàng thực hiện các khoản chi
    trả hoặc uỷ nhiệm cho Ngân hàng thực hiện việc thu nhận các khoản tiền trả vào
    tài khoản của mình. Khi tiến hành nghiệp vụ này Ngân hàng trích số dư tiền gửi
    trên tài khoản của người mua chuyển sang tài khoản của người bán. Thực chất
    chức năng này là NHTM làm thủ quỹ thực hiện các dịch vụ uỷ thác và bộ máy kế
    toán đáng tin cậy của khách hàng trong việc làm trung gian nhận và trả tiền theo
    yêu cầu. Do đó, trong quá trình thực hiện chức năng này, hệ thống Ngân hàng đã
    góp phần quan trọng trong việc giảm bớt khối lượng lưu thông tiền mặt, tiết kiệm
    chi phí lưu thông thuần tuý, giúp việc thanh toán trở nên thuận lợi, nhanh chóng,
    an toàn. Về phía Ngân hàng, có thể duy trì và nâng cao khả năng thanh toán,
    quản lý được tình hình thu chi của khách hàng. Qua đó, có các quyết định kịp
    thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và an toàn tài sản cho khách hàng và
    Ngân hàng.
    Trong khi làm trung gian thanh toán, Ngân hàng tạo ra những công cụ lưu
    thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó như séc, thẻ thanh toán, giấy
    chuyển ngân đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí về lưu thông, đẩy nhanh tốc
    độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá.
    1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM
    1.1.3.1 Sự gia tăng nhanh chóng trong danh mục sản phẩm dịch vụ

    SVTH: Hồ Thị Kiều Lan 8 MSSV: 0854030135

  20. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Hải Nam
    Ngày nay, các ngân hàng đang mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính
    mà họ cung cấp cho khách hàng. Quá trình mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ
    đã tăng tốc trong những năm gần đây dưới áp lực cạnh tranh gia tăng từ các tổ
    chức tài chính khác, từ sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn của khách hàng, và từ sự
    thay đổi công nghệ. Nó cũng làm tăng chi phí của ngân hàng và dẫn đến rủi ro
    phá sản cao hơn. Các sản phẩm dịch vụ mới đã có ảnh hưởng tốt đến ngành công
    nghiệp này thông qua việc tạo ra những nguồn thu mới cho ngân hàng – các
    khoản lệ phí của dịch vụ không phải lãi, một bộ phận có xu hướng tăng trưởng
    nhanh hơn so với các nguồn thu truyền thống từ lãi cho vay.
    1.1.3.2 Sự gia tăng cạnh tranh
    Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở lên quyết
    liệt khi ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục sản phẩm dịch
    vụ. Các ngân hàng địa phương cung cấp tín dụng, kế hoạch tiết kiệm, kế hoạch
    hưu trí, dịch vụ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đây là
    những dịch vụ đang phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các ngân hàng
    khác, các hiệp hội tín dụng, ngân hàng đầu tư, các công ty tài chính và các tổ
    chức bảo hiểm. Áp lực cạnh tranh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát
    triển dịch vụ cho tương lai.
    1.1.3.3 Sự gia tăng chi phí vốn
    Sự nới lỏng luật lệ kết hợp với sự gia tăng cạnh tranh làm tăng chi phí trung
    bình thực tế của tài khoản tiền gửi – nguồn vốn cơ bản của ngân hàng. Với sự nới
    lỏng các luật lệ, ngân hàng buộc phải trả lãi do thị trường cạnh tranh quyết định cho
    phần lớn tiền gửi. Đồng thời, Chính phủ yêu cầu các ngân hàng phải sử dụng vốn
    sở hữu nhiều hơn – một nguồn vốn đắt đỏ – để tài trợ cho các tài sản của mình. Điều
    đó buộc họ phải tìm cách cắt giảm các chi phí hoạt động khác như giảm số nhân
    công, thay thế các thiết bị lỗi thời bằng hệ thống xử lý điện tử hiện đại. Các ngân
    hàng cũng buộc phải tìm các nguồn vốn mới như chứng khoán hóa một số tài sản,
    theo đó một số khoản cho vay của ngân hàng được tập hợp lại và đưa ra khỏi bảng
    cân đối kế toán; các chứng khoán được đảm bảo bằng các món vay được bán trên

    SVTH: Hồ Thị Kiều Lan 9 MSSV: 0854030135

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD 3/2 File Word, PDF về máy