[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long

Download


Bài khóa luận đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC) và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
    DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
    DỰNG TM DV VIỆT SONG LONG

    Ngành: KẾ TOÁN
    Chuyên ngành: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Thị Mai Hà Trâm
    Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Luyến
    MSSV: 1215181129 Lớp: 12HKT06

    TP. Hồ Chí Minh, 2014

  2. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của Tôi. Những kết quả và số liệu
    trong bài báo cáo này tôi lấy từ Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ
    Việt Song Long và các trang Web site có trích dẫn rõ ràng, không tự đề ra số liệu cũng
    như thông tin không chính xác.
    Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
    TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2014
    Ký tên

    Nguyễn Thị Luyến

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến i Lớp 12HKT06

  3. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    LỜI CẢM ƠN
    Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường dưới sự giúp đỡ tận tình của
    của Quý thầy cô bộ môn, Quý thầy cô khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng, cũng
    như quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ TP. HCM đã truyền đạt cho em những kiến
    thức quý giá và hữu ích, đó là cơ sở, nền tảng giúp em có đủ kiến thức để hoàn thành
    bài khóa luận tốt nghiệp này, một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
    Ban giám hiệu nhà trường Đại học Công Nghệ TP. HCM đã giúp đỡ em trong
    thời gian em học tại trường.
    Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần ĐT XD TM DV Việt Song Long,
    em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong Công ty. Được
    tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, đã tích lũy thêm cho em nhiều kinh nghiệm,
    kỹ năng làm việc, ứng xử. Đó cũng là hành trang để em tự tin hơn sau khi ra trường .
    Để hoàn thành tốt đề tài bài khóa luận tốt nghiệp , ngoài nỗ lực của bản thân, em
    còn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình Giảng viên TS Dương Thị Mai Hà Trâm.
    Đặc biệt với lò ng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô đã bỏ công sức và thời
    gian quý báu của mình trong suốt thời gian em thực hiện khóa luận văn tốt nghiệp này.
    Với vốn kiến thức có hạn, em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong rằng
    thầy cô sẽ góp ý, giúp đỡ để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn.
    Cuối cùng em xin kính chúc quý Th ầy, Cô Trường Đại học Công Nghệ TP.
    HCM khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng, ban lãnh đạo, các Cô chú, Anh Chị
    phòng kế toán công ty cổ phần ĐT XD TM DV Việt Song Long lời chúc sức khoẻ,
    hạnh phúc, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và gặt hái nhiều thành công trong công việc .

    TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2014
    Sinh viên thực hiện

    Nguyễn Thị Luyến

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến ii Lớp 12HKT06

  4. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến iii Lớp 12HKT06

  5. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
    ——-——-

    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2014
    Giảng viên hướng dẫn

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến iv Lớp 12HKT06

  6. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    MỤC LỤC
    Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH . 3
    1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và phương pháp xác định kết quả kinh doanh 3
    1.1.1 Một số khái niệm cơ bản ……………………………………………………………………… 3
    1.1.2 Ý nghĩa của kết quả kinh doanh ……………………………………………………………. 3
    1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán xác định kinh doanh ……………………………………………. 3
    1.1.4. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh. …………………………. 4
    1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác ……………………………………………………………. 5
    1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ……………………………………. 5
    1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính …………………………………………………… 7
    1.2.3 Kế toán thu nhập khác …………………………………………………………………………. 8
    1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu …………………………………………………………………. 9
    1.3.1 Chiết khấu thương mại ………………………………………………………………………… 9
    1.3.2 Hàng bán bị trả lại …………………………………………………………………………….. 10
    1.3.3 Giảm giá hàng bán …………………………………………………………………………….. 11
    1.4 Kế toán các khoản chi phí ………………………………………………………………………. 12
    1.4.1. Giá vốn hàng bán ……………………………………………………………………………… 12
    1.4.2 Chi phí bán hàng……………………………………………………………………………….. 15
    1.4.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp …………………………………………………………….. 17
    1.4.4 Chi phí hoạt động tài chính ………………………………………………………………… 19
    1.4.5 Kế toán chi phí khác ………………………………………………………………………….. 20
    1.4.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp …………………………………………………….. 21
    1.5 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành (theo quyết định
    số 15/2006/QĐ-BTC)……………………………………………………………………………………. 22
    1.5.1 Chứng từ sử dụng. …………………………………………………………………………….. 22
    1.5.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản ……………………………………………….. 22
    1.5.3. Phương pháp hạch toán …………………………………………………………………….. 22
    1.5.4. Trình tự hạch toán…………………………………………………………………………….. 23
    Chương 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
    PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TM DV VỤ VIỆT SONG LONG ……………………….. 25
    2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư XD TM DV Việt
    Song Long …………………………………………………………………………………………………… 25
    2.1.1 Giới thiệu chung ……………………………………………………………………………….. 25
    2.1.2 Tổ chức Bộ máy của công ty ………………………………………………………………. 25
    2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty ……………………………………………………. 27

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến v Lớp 12HKT06

  7. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ
    phần đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long …………………………………………….. 31
    2.2.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm xác định kết quả kinh doanh, phương
    thức tiêu thụ và thanh toán tại công ty …………………………………………………………. 31
    2.2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác ……………………………………………………….. 36
    2.2.3 Kế toán chi phí kinh doanh …………………………………………………………………. 40
    2.3 Xác định kết quả kinh doanh………………………………………………………………….. 51
    2.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng ……………………………………………………………. 51
    2.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty: ………………………….. 51
    2.3.3 Hạch toán các nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh trong năm 2013 ……. 51
    2.4 Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của do anh nghiệp ………………………………….. 54
    Chương 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………………. 56
    3.1 Đánh giá thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
    phần ĐT XD TM DV Việt Song Long …………………………………………………………… 56
    3.1.1 Những ưu điểm đạt được ……………………………………………………………………. 56
    3.1.2 Những hạn chế cần khắc phục trong công ty ……………………………………….. 58
    3.2 Một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán xác định KQKD tại Công ty ……….. 59
    3.2.1 Ý nghĩa của công tác hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh. …………………. 59
    3.2.2 Một số kiến nghị đề xuất hoàn thiện kế toán xác định KQKD tại công ty .. 60
    KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………….. 64
    TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………….. 65

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến vi Lớp 12HKT06

  8. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

    DN: Doanh nghiệp
    XD: Xây dựng
    ĐT: Đầu tư
    TM DV: Thương mại dịch vụ
    TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
    XHCN: Xã hội chủ nghĩa
    TK: Tài khoản
    BĐS: Bất động sản
    HĐKD: Hoạt động kinh doanh
    KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh
    GTGT: Giá trị gia tăng
    DT: Doanh thu
    QLDN: Quản lý doanh nghiệp
    CPBH: Chi phí bán hàng
    TC: Tài chính
    VD: Ví dụ
    XK: Xuất khẩu
    TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
    TNCT: Thu nhập chịu thuế
    CKTM: Chiết khấu thương mại
    TSCĐ: Tài sản cố định
    KH: Khấu hao
    NVL: Nguyên vật liệu
    CCDC: Công cụ dụng cụ
    HĐ: Hóa đơn
    BCTC: Báo cáo tài chính
    CSHT: Cơ sở hạ tầng
    BHXH: Bảo hiểm xã hội

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến vii Lớp 12HKT06

  9. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    DANH MỤC CÁC BẢNG

    Bảng 2.1: TÍNH LÃI VAY THEO HỢP ĐỒNG VAY VỐN SỐ 05/HĐVV/VSL
    Bảng 2.2: BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
    Bảng 2.3: TÌNH HÌNH KÊ KHAI THUẾ TNDN TẠM TÍNH NĂM 2013
    Bảng 3.1: BẢNG ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ
    Bảng 3.2: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ BÊ TÔNG THÀNH PHẨM LOẠI 1
    Bảng 3.3: MỨC CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI DỰ KIẾN
    Bảng 3.4: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN THEO MỨC CHIẾT KHẤU DỰ KIẾN

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến viii Lớp 12HKT06

  10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

    Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu
    Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
    Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác
    Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản chiết khấu thương mại
    Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản hàng bị trả lại
    Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản giảm giá hàng bán
    Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
    Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
    Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
    Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
    Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí khác
    Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản 821
    Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh
    Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý
    Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán
    Sơ đồ 2. 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
    Sơ đồ 2.4: Quy trình thực hiện xây lắp công trình xây dựng
    Sơ đồ 2.5: Quy trình sản xuất và tiêu thụ thành phẩm
    Sơ đồ 2. 6: Quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ thu tiền ngay.
    Sơ đồ 2.7: Quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa thu tiền ngay.
    Sơ đồ 2. 8: Sơ đồ quá trình xử lý số liệu chứng từ doanh thu
    Sơ đồ 2.9: Sơ đồ quá trình xử lý số liệu TK 515.
    Sơ đồ 2.10: Sơ đồ quá trình xử lý số liệu chứng từ giá vốn hàng bán.
    Sơ đồ 2. 11: Sơ đồ quá trình xử lý số liệu TK 641, TK 642
    Sơ đồ 2.12 Sơ đồ quá trình xử lý số liệu TK 635.

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến ix Lớp 12HKT06

  11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    LỜI MỞ ĐẦU
    1. Tính cấp thiết của đề tài

    Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đã có những đổi mới sâu
    sắc và toàn diện, điều này đã tạo nên những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng,
    phát triển nền kinh tế. Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đã dần chuyển sang nền kinh
    tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
    nước theo định hướng XHCN. Điều này cũng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các
    doanh nghiệp trong một môi trường cạnh tranh mới.
    Để kinh doanh ổn định và ngày càng p hát triển, các doanh nghiệp luôn xem trọng và
    cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế. Bởi thông tin kế toán
    rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra chiến lược và quyết định kinh doanh. Bộ máy kế
    toán thực hiện được mục tiêu công cụ quản lý kinh doanh như: Xác định đúng nhu cầu
    huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn phương thức đòn bẩy kinh doanh để huy
    động, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, nâng cao thu nhập của công ty…
    Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung,
    phương pháp cũng như hình thức tổ chức. Để có thể quản lý, nắm được mọi hoạt động
    sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán xác định kết quả kinh doanh là người
    theo dõi, tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động có trong
    doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh. Thấy được vai trò
    của việc xác định kế t quả kinh doanh cùng những kiến thức học hỏ i được tại đơn vị
    thực tập, em đã chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ
    phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long ”
    2. Mục tiêu nghiên cứu

    Về mặt lý luận: Bài khóa luận đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế
    toán kết quả kinh doanh và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan về kế toán xác định kết
    quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định
    15/2006/QĐ – BTC) và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
    Về mặt thực tiễn: Bài khóa luận đi sâu tìm hiểu, khảo sát và phân tích tình hình kế
    toán kết quả kinh doanh tại công ty. Từ đó, đưa ra những đánh giá ưu, nhược điểm
    những việc đã làm được cũng như những khó khăn và tồn tại cần giải quyết trong công
    tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM
    DV Việt Song Long , đồng thời đưa ra các quan điểm, giả i pháp khắc phục nhằm góp

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 1 Lớp 12HKT06

  12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh nói chung và tại công ty
    riêng.
    3. Phạm vi nghiên cứu

    Về nội dung:
    – Nghiên cứu các chứng từ bắt buộc, hướng dẫn và tự lập liên quan đến Kế toán
    kết quả kinh doanh.
    – Nghiên cứu các tài khoản kế toán có liên quan đến Kế toán xác định kết quả kinh
    doanh trong doanh nghiệp và việc vận dụng các tài khoản này.
    – Nghiên cứu trình tự Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
    – Nghiên cứu hình thức ghi sổ, các mẫu sổ liên quan đến Kế toán xác định kết quả
    kinh doanh.
    Về không gian : Nghiên cứu thực trạng Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công
    ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long.
    Thời gian nghiên cứu : từ ngày 04/06/2014 đến ngày 18/08/2014.
    Nghiên cứu các tài liệu có l iên quan đến Kế toán kết quả kinh doanh trong năm 2013
    của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long. Bài khóa luận được
    nâng cấp từ bài báo cáo thực tập tại Công ty.
    4. Phương pháp nghiên cứu

    Đề tài được thực hiện dựa vào các số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể:
    – Tham khảo các tài liệu ghi chép, sổ sách, chứng từ của doanh nghiệp.
    – Thu thập các biểu mẫu liên quan đến sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính.
    – Ngoài ra em còn tham khảo nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các văn
    bản tài chính hiện hành.
    5. Kết cấu đề tài : Khóa luận gồm ba chương:

    Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh
    Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
    Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long.
    Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 2 Lớp 12HKT06

  13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
    1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
    1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
    Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong
    một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệnh giữa tổng doanh thu , thu nhập
    khác và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.
    Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tí nh
    bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, doanh thu
    thuần về bất động sản đầu tư , doanh thu tài chính với trị giá vốn của hàng hoá, chi phí
    bán hàng, chi phí QLDN, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư .
    Kết quả hoạt độn g khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
    khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang
    tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do
    nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.
    1.1.2 Ý nghĩa của kết quả kinh doanh
    Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác
    hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
    Kế toán xác định kết quả kinh doanh ch o chúng ta có cái nhìn tổng hợp và chi tiết về
    hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là công cụ đắc lực phục vụ cho các nhà quản trị
    trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả hoạt động
    kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu nhược điểm, những
    vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược
    kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo. Việc xác định tính trung thực,
    hợp lý, chính xác và khách q uan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo
    tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là
    các nhà đầu tư.
    1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán xác định kinh doanh
    Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả ki nh doanh là phản ánh số liệu kế toán chi
    tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời, đầy đủ theo đúng cơ chế của Bộ Tài chính.
    Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu, chi phí của các
    hoạt động trong kỳ kế toán. Kết quả HĐ phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời
    và hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm dịch vụ từng hoạt động thươngmại dịch vụ và
    hoạt động khác để hỗ trợ kịp thời cho các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa
    ra những quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của DN.

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 3 Lớp 12HKT06

  14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    1.1.4. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh.
    Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các
    Chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01 – chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn kho,
    VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – thuế thu nhập doanh nghiệp.
    Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
    Cấu thành của kết quả kinh doanh bao gồm: doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng
    hoạt động: hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác.
    KQKD trước thuế KQ hoạt động KQ hoạt động
    = +
    TNDN kinh doanh khác

    KQKD sau thuế KQKD Chi phí thuế
    = –
    TNDN trước thuế TNDN TNDN

    Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế
    TNDN của năm hiện hành. (VAS 17)
    Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
    Trong đó:
    – Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo quy
    định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp.
    – Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp và ngành kinh doanh do nhà
    nước quy định.
    Kết quả hoạt động kinh doanh

    Kết quả hoạt Lợi nhuận gộp về Doanh thu Chi phí
    Chi phí
    động kinh = bán hàng và cung hoạt động – – quản lý DN,
    + tài chính
    doanh cấp dịch vụ tài chính CPBH

    Trong đó:
    Doanh thu thuần
    Lợi nhuận gộp về bán hàng Trị giá
    = về bán hàng và –
    và cung cấp dịch vụ vốn hàng bán
    cung cấp dịch vụ

    Doanh thu thuần Tổng doanh thu Các khoản Thuế TTĐB, thuế XK ,
    về bán hàng và = bán hàng và cung – giảm trừ – thuế GTGT theo
    cung cấp dịch vụ cấp dịch vụ doanh thu phương pháp trực tiếp

    Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:
    Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 4 Lớp 12HKT06

  15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác
    1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    1.2.1.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
    Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
    phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
    phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
    Điều kiện ghi nhận doanh thu bán:
    – Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
    sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
    – Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
    hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    – Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    – Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
    Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thõa mãn điều kiện:
    – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    – Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
    – Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
    – Xác định được chi phí phát sinh cho giao d ịch và chi phí để hoàn thành giao dịch
    cung cấp dịch vụ đó.
    Phương pháp xác đinh doanh thu thuần
    – Doanh thu thuần phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý nhất
    các khoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm
    giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản thuế XK, TTĐB, GTGT (nếu có).
    – Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
    thuế, “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được phản ánh theo giá tiền chưa có
    thuế GTGT.
    – Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) phải được hạch toán chính
    xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của những mặt hàng khác nhau. Trong đó doanh thu bán
    hàng nội bộ là những doanh thu của những hàng hóa cung cấp l ẫn nhau giữa các đơn vị
    trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty.
    – Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền thuê của nhiều năm thì
    doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định
    trên cơ sở lấ y toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản.
    – Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì DN ghi nhận doanh thu bán hàng
    theo giá bán trả ngay, phần lãi trả chậm ghi vào doanh thu hoạt động tài chính.

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 5 Lớp 12HKT06

  16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    – Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
    hàng bán bị trả lại phải trả được hạch toán riêng. Căn cứ vào nội dung của từng khoản
    mục này để hạch toán váo các khoản quy định và làm căn cứ xác định doanh thu thuần.
    – Nếu trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn và thu tiền khách hàng nhưng đến cuối
    kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi
    vào tài khoản doanh thu mà chỉ ghi vào bên có của tài khoản 131 về khoản đã thu của
    khách hàng. Khi giao cho khách hàng rồi mới ghi vào tài khoản doanh thu.
    1.2.1.2 Chứng từ sử dụng
    – Hợp đồng mua bán
    – Hóa đơn bán hàng: hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn giá trị gia tăng.
    – Phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận các khoản thu chi bằng tiền.
    – Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng.
    – Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, Các giấy tờ khác có liên quan
    1.2.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
     Tài khoản sử dụng:
    Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 5 tài khoản cấp 2:
     Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng
     Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
     Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
     Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
     Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
    TK 512 “doanh thu bán hàng nội bộ”, tài khoản này có 3 tài khoả n cấp 2:
     Tài khoản 5121 : Doanh thu bán hàng hóa
     Tài khoản 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm
     Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
     Kết cấu tài khoản
    Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
     Bên nợ:
    – Thuế tiêu thụ đặc biệt, t huế xuất khẩu hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
    phải nộp trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
    cho khách hàng.
    – Trị giá các khoản triết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ.
     Bên có: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực
    hiện trong kỳ kế toán.
    Kết cấu tài khoản 521 “doanh thu bán hàng nội bộ”:
     Bên nợ:

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 6 Lớp 12HKT06

  17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    – Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản CKTM và khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận
    trên khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ ti êu thụ nội bộ kết chuyển vào cuối kỳ.
    – Số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ nội
    bộ.
    – Thuế GTGT phải nộp cho số hàng hóa tiêu thụ nội bộ
     Bên có: Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ phát sinh trong kỳ kế toán
    Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ
    1.2.1.4 Sơ đồ hạch toán
    TK 521, 531, 532 TK 511, 512 TK 111, 112, 113
    (1)
    (4) TK 3331
    (2)
    Tk 3332, 3333, 33311
    (5) TK 131
    Tk 911 (3)
    (6)

    Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu
    Diễn giải:
    (1) Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
    (2) Thuế GTGT đầu ra
    (3) Khách hàng chưa thanh toán
    (4) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
    (5) Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT (trực tiếp) phải nộp
    (6) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần
    1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
    1.2.2.1 Khái niệm và nội dung doanh thu hoạt động tài chính
    Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài
    chính mang lại như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các k hoản
    doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
    Nội dung doanh thu hoạt động tài chính:
    – Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu,
    chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ, l ãi cho thuê tài chính…
    – Thu nhập từ cho thuê tài sản: cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn
    hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…)
    – Cổ tức, lợi nhuận được chia thu nhập từ đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn, dài hạn.

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 7 Lớp 12HKT06

  18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    – Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng và thu nhập từ hoạt động khác.
    1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
    Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, tài khoản này dùng để phản ánh doanh
    thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối
    đoái, ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chính được coi là thực hiện trong kỳ, không
    phân biệt các khoản đó thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ.
    Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
    1.2.2.3 Trình tự hạch toán
    TK 515 TK 111,112
    (1)

    TK 911 TK 1112,1122 TK 1111,1121
    (6) (2)
    (3)
    TK 331
    (4)
    TK 222,223
    (5)

    Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
    Diễn giải:
    (1): Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức
    (2): Bán ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ)
    (3): Lãi bán ngoại tệ
    (4): Chiết khấu thanh toán được hưởng
    (5): Lợi nhuận được chia đầu tư bổ sung góp vốn vào công ty liên danh, liên kết
    (6): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài c hính sang TK 911
    1.2.3 Kế toán thu nhập khác
    1.2.3.1 Khái niệm
    Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước
    được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không
    mang tính thường xuyên.
    Nộ i dung của thu nhập khác
    – Nội dung của thu nhập khác được quy định tại chuẩn mực 14 “doanh thu và thu nhập
    khác”. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
    + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ ;

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 8 Lớp 12HKT06

  19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    + Thu tiền từ các khoản do khách hàng vi phạm hợp đồng;
    + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ ;
    + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
    kế toán năm nay mới phát hiện ra.
    1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
    + Biên bản vi phạm hợp đồng.
    + Hợp đồng nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
    + Giấy báo có, Phiếu thu .
    1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
    Tài khoản 711 “Thu nhập khác”: loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác
    hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, loại tài khoản này chỉ phản ánh bên có,
    cuối kỳ kết chuyển toàn bộ s ang tài khoản 911.
    Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
    1.2.3.4 Sơ đồ hạch toán
    TK 711 TK 111,112

    (1)
    TK 911 TK 333
    (4) (2)
    Tk 111,131
    (3)

    Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhậ p khác
    Diễn giải: (1): Thu tiền nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
    (2): Thuế GTGT đầu ra
    (3): Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
    (4): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ thu nhập khác
    1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
    1.3.1 Chiết khấu thương mại
    1.3.1.1 Khái niệm
    Chiết khấu thương mại là khoản DN giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với
    khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại được ghi trên hợp đồng kinh tế.
    Nguyên tắc hạch toán: Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương
    mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu
    thương mại của doanh nghiệp đã quy định.
    1.3.1.2 Chứng từ sử dụng

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 9 Lớp 12HKT06

  20. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Dương Thị Mai Hà Trâm

    + Chế độ tài chính của doanh nghiệp về chiết khấu thương mại.
    + Hóa đơn bán hàng.
    1.3.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
    Tài sử dụng: TK 521: “ chiết khấu thương mại”, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
     Tài khoản 5211: chiết khấu hàng hóa.
     Tài khoản 5212: chiết khấu thành phẩm .
     Tài khoản 5213: chiết khấu dịch vụ.
    Kết cấu tài khoản:
     Bên nợ: Ghi nhận số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho KH được hưởng.
     Bên có: Trị giá số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.
    Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
    1.3.1.4 Sơ đồ hạch toán
    TK 521 TK 511, 512
    TK 111, 112,131
    (1) (3)
    TK 3331
    (2)

    Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản chiết khấu thương mại
    Diễn giải: (1) Khoản chiết khấu thương mại giảm trừ cho người mua
    (2) Thuế GTGT
    (3) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
    1.3.2 Hàng bán bị trả lại
    1.3.2.1 Khái niệm
    Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
    khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
    Nội dung hạch toán:
    – Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản này
    giá trị của số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân đơn giá ghi trên hóa
    đơn khi bán.
    – Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà doanh
    nghiệp phải chi thì chi phí này được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”.
    1.3.2.2 Chứng từ sử dụng
    – Biên bản thu hồi hóa đơn bán hàng.
    – Phiếu nhậ p kho lại sản phẩm.

    SVTH: Nguyễn Thị Luyến 10 Lớp 12HKT06

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng TM DV Việt Song Long File Word, PDF về máy