[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na

Download


Kết cấu đề tài gồm có 3 chương: Chương 1 – Cơ sở lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Chương 2 – Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na; Chương 3 – Nhận xét và kiến nghị. Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của khoá luận này.

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
    TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH
    XÂY DỰNG SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LÊ NA

    Ngành: KẾ TOÁN
    Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Nam
    Sinh viên thực hiện: Lưu Thị Huyền Trang
    MSSV: 1054031094 Lớp: 10DKKT03

    TP. Hồ Chí Minh, 2014

  2. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    LỜI CAM ĐOAN
    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
    sử dụng trong bài báo cáo được thực hiện tại Công Ty TNHH TNHH Xây dựng sản
    xuất thương mại Lê Na, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.Tôi hoàn toàn chịu
    trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

    TP. Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm…
    Người viết

    LƯU THỊ HUYỀN TRANG

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang i

  3. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    LỜI CẢM ƠN
    Trong suốt thời gian thực tập tại công ty TNHH Xây dựng sản xuất thương
    mại Lê Na, em đã gặp không ít khó khăn trong việc làm quen với công việc kế toán
    thực tế nhưng nhờ nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, các anh chị trong công
    ty, đến nay em đã hoàn thành xong báo cáo thực tập của em.
    Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Thanh Nam – giáo viên hướng dẫn
    luận văn tốt nghiệp đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến để em hoàn thành xong
    đề tài.
    Em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty đã tạo điều kiện cho em
    có cơ hội thực tập tại công ty TNHH Xây dựng sản xuất thương mại Lê Na. Đặc
    biệt là chị Trần Thị Nga – kế toán trưởng, cùng toàn thể các anh chị trong phòng kế
    toán đã nhiệt tình chỉ dẫn những vấn đề thực tế phát sinh tại công ty cũng như chỉ ra
    những thiếu sót để em dễ dàng tiếp xúc với những số liệu của công ty và có dịp vận
    dụng, nâng cao trình độ bản thân.
    Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế, kiến thức thực tế ít ỏi, thời gian nghiên
    cứu chưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót, đặc biệt
    là những ý kiến riêng của bản thân. Em rất mong nhận được nhiều sự nhận xét,
    đóng góp của quý thầy cô để em rút ra kinh nghiệm, ngày càng hoàn thiện hơn đề
    tài của mình.
    Cuối cùng em xin chúc sức khỏe tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH Xây
    dựng sản xuất thương mại Lê Na, và quý thầy cô.
    Em xin chân thành cảm ơn!

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang ii

  4. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

    ……………………………………………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    Tp.Hồ Chí Minh, ngày …. Tháng ….năm 2014
    Giảng viên hướng dẫn

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang iii

  5. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    BHXH Bảo hiểm xã hội
    BHYT Bảo hiểm y tế
    BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
    CNV Công nhân viên
    CN Công nhân
    CBL Cán bộ quản lý
    CNPX Công nhân phân xưởng
    NV Nhân viên
    KPCĐ Kinh phí công đoản
    GĐ Giám đốc
    PGĐ Phó giám đốc
    QĐPX Quản đốc phân xưởng
    TrP Trưởng phòng
    TNCN Thu nhập cá nhân
    NLĐ Người lao động
    TCHC Tổ chức hành chính
    TLNP Tiền lương nghỉ phép
    NVPX Nhân viên bán hàng
    NVBH Nhân viên phân xưởng
    NVQL Nhân viên quản lý

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang iv

  6. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    DANH MỤC CÁC BẢNG
    Bảng 1.1. Tỷ lệ trích bảo hiểm theo lương áp dụng trong năm 2014
    Bảng 1.2. Quy định thời gian nghỉ hưởng BHXH và Tỷ lệ mức trợ cấp BHXH
    Bảng 2.1. Quy trình xây dựng nhà thép, nhà dân dụng
    Bảng 2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch Doanh thu–Chi phí–Lợi nhuận năm 2013
    Bảng 2.3. Bảng hệ số lương
    Bảng 2.4. Hệ số trách nhiệm
    Bảng 2.5. Tỷ lệ trích bảo hiểm theo lương áp dụng trong năm 2013

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang v

  7. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
    Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán TK 334
    Hình 1.2. Trình tự luân chuyển chứng từ tính và chi trả lương
    Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán TK 338
    Hình 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức
    Hình 2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán
    Hình 2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ tính lương
    Hình 2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán BHXH
    Hình 3.1. Trình tự luân chuyển chứng từ

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang vi

  8. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    MỤC LỤC
    LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………………….. i
    LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………….ii
    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ……………………………………………… iii
    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ………………………………………………………………… iv
    DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………………… v
    DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH …………………………… vi
    LỜI MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1
    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
    TRÍCH THEO LƯƠNG …………………………………………………………………………………. 3
    1.1. Khái niệm, chức năng của tiền lương và các khoản trích theo lương ……….. 3
    1.1.1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương…………………………3
    1.1.1.1. Tiền lương …………………………………………………………………………….3
    1.1.1.2. Các khoản trích theo lương ……………………………………………………..3
    1.1.2. Chức năng của tiền lương và các khoản trích theo lương ………………….3
    1.1.2.1. Chức năng đòn bẩy cho doanh nghiệp: ……………………………………..3
    1.1.2.2. Chức năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động …….3
    1.1.2.3. Chức năng tái sản xuất lao động: ……………………………………………..4
    1.2. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ……………………. 4
    1.3. Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương ……… 5
    1.3.1. Qũy tiền lương …………………………………………………………………………….5
    1.3.1.1. Nguồn hình thành quỹ tiền lương …………………………………………….5
    1.3.1.2. Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương năm kế hoạch …………………5
    1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
    công đoàn ……………………………………………………………………………………………….7
    1.3.2.1. Quỹ bảo hiểm xã hội ………………………………………………………………7
    1.3.2.2. Qũy bảo hiểm y tế ………………………………………………………………….7
    1.3.2.3. Bảo hiểm thất nghiệp ……………………………………………………………..8
    1.3.2.4. Kinh phí công đoàn ………………………………………………………………..8
    1.4. Các hình thức trả lương ……………………………………………………………………… 8
    1.4.1. Trả lương theo thời gian ……………………………………………………………….8

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang vii

  9. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    1.4.2. Trả lương theo sản phẩm ………………………………………………………………9
    1.4.3. Trả lương khoán …………………………………………………………………………11
    1.5. Kế toán tiền lương …………………………………………………………………………… 11
    1.5.1. Nguyên tắc trả lương ………………………………………………………………….11
    1.5.2. Hình thức trả lương …………………………………………………………………….12
    1.5.3. Nguyên tắc hạch toán ………………………………………………………………….14
    1.5.4. Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………………15
    1.5.4.1. Chứng từ và sổ sách kế toán ………………………………………………….15
    1.5.4.2. Trình tự luân chuyển chứng từ ……………………………………………….16
    1.5.4.3. Phương pháp hạch toán …………………………………………………………17
    1.6. Kế toán các khoản trích theo lương ……………………………………………………. 19
    1.6.1.1. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội …………………………………………………..19
    1.6.1.2. Nguyên tắc bảo hiểm y tế ………………………………………………………19
    1.6.1.3. Chứng từ kế toán ………………………………………………………………….20
    1.6.1.4. Nguyên tắc hạch toán ……………………………………………………………20
    1.6.1.5. Tài khoản kế toán sử dụng …………………………………………………….21
    1.6.1.6. Trình tự luân chuyển chứng từ ……………………………………………….22
    1.6.1.7. Phương pháp hạch toán …………………………………………………………22
    1.7. Kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép ……………………………. 23
    1.7.1. Chứng từ kế toán ………………………………………………………………………..23
    1.7.2. Nguyên tắc hạch toán ………………………………………………………………….23
    1.7.3. Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………………25
    1.7.4. Phương pháp hạch toán ……………………………………………………………….26
    1.7.5. Chứng từ sử dụng ……………………………………………………………………….26
    1.8. Những trường hợp khác ……………………………………………………………………. 27
    1.8.1. Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao
    động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá ………………………………27
    1.8.2. Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người
    lao động khác của doanh nghiêp:……………………………………………………………..27
    1.8.3. Thanh toán chế độ ốm đau cho người lao động ………………………………28
    1.8.3.1. Điều kiện được hưởng trợ cấp BHXH …………………………………….28

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang viii

  10. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    1.8.3.2. Thời gian nghỉ hưởng và mức trợ cấp BHXH ………………………….28
    1.8.3.3. Ngày nghỉ được hưởng trợ cấp ………………………………………………29
    1.8.3.4. Thủ tục hồ sơ ……………………………………………………………………….29
    1.8.4. Thanh toán chế độ thai sản cho người lao động ……………………………..30
    1.8.4.1. Điều kiện được hưởng trợ cấp BHXH …………………………………….30
    1.8.4.2. Thời gian nghỉ hưởng BHXH ………………………………………………..30
    1.8.4.3. Mức trợ cấp BHXH ………………………………………………………………30
    1.8.4.4. Thủ tục hồ sơ ……………………………………………………………………….30
    1.8.5. Thanh toán chế độ hưu trí cho người lao động ……………………………….31
    1.8.5.1. Điều kiện được hưởng trợ cấp BHXH …………………………………….31
    1.8.5.2. Mức hưởng BHXH……………………………………………………………….32
    1.8.5.3. Thủ tục hồ sơ ……………………………………………………………………….32
    1.8.6. Thanh toán chế độ tai nạn lao động cho người lao động ………………….33
    1.8.6.1. Điều kiện được hưởng trợ cấp BHXH …………………………………….33
    1.8.6.2. Thủ tục hồ sơ ……………………………………………………………………….33
    1.8.7. Trợ cấp thất nghiệp …………………………………………………………………….33
    1.8.7.1. Điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp……………………………….33
    1.8.7.2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp ………………………………………………34
    1.8.7.3. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp ……………………………………….34
    1.8.7.4. Thời điểm hường trợ cấp thất nghiệp ………………………………………34
    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
    CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TNHH XÂY
    DỰNG SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LÊ NA …………………………………………………. 35
    2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng sản xuất thương mại Lê Na35
    2.1.1 Giới thiệu chung ………………………………………………………………………..35
    2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty …………………………..35
    2.1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty ……………………………………………35
    2.1.1.3 Đặc điểm quy trình xây dựng, sản xuất, kinh doanh …………………36
    2.1.1.4 Bộ máy tổ chức của công ty …………………………………………………..37
    2.1.2 Gioi thiệu phòng kế toán……………………………………………………………..39
    2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy kế toán …………………………………………………………….39

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang ix

  11. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ ………………………………………………………………39
    2.1.2.3 Chính sách kế toán ……………………………………………………………………..43
    2.1.3 Tình hình kinh doanh của công ty những năm gần đây ……………………43
    2.1.4 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển ………………………………44
    2.1.4.1 Thuận lợi …………………………………………………………………………….44
    2.1.4.2 Khó khăn …………………………………………………………………………….44
    2.1.4.3 Phương hướng phát triển ……………………………………………………….45
    2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
    lương tại công ty ………………………………………………………………………………………. 45
    2.2.1 Phân loại lao động………………………………………………………………………45
    2.2.2 Phương pháp xây dựng quỹ lương ………………………………………………..45
    2.2.3 Kế toán tiền lương phải trả ………………………………………………………….46
    2.2.3.1 Nguyên tắc trả lương …………………………………………………………….46
    2.2.3.2. Chính sách tiền lương, thưởng, tăng ca …………………………………..47
    2.2.3.3. Hình thức trả lương ………………………………………………………………51
    2.2.3.4. Nguyên tắc hạch toán: …………………………………………………………..51
    2.2.3.5. Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………..51
    2.2.3.6. Chứng từ và sổ kế toán………………………………………………………….51
    2.2.3.7. Trình tự luân chuyển chứng từ ……………………………………………….51
    2.2.3.8. Phương pháp hạch toán …………………………………………………………54
    2.2.4 Kế toán các khoản trích theo lương cho công nhân viên ………………….62
    2.2.4.1 Chứng từ và sổ kế toán: ………………………………………………………..62
    2.2.4.2. Nguyên tắc hạch toán ……………………………………………………………62
    2.2.4.3. Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………..62
    2.2.4.4. Trình tự luân chuyển chứng từ ……………………………………………….62
    2.2.4.5. Phương pháp hạch toán …………………………………………………………63
    2.2.5. Kế toán khoản trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên…68
    2.2.6 Những trường hợp khác ………………………………………………………………68
    2.2.6.1. Thanh toán chế độ hưu trí cho người lao động …………………………68
    2.2.6.2. Tính thuế thu nhập cá nhân nộp thay người lao động ………………..69
    CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………. 70

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang x

  12. GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam SVTH: Lưu Thị Huyền Trang

    3.1. Nhận xét …………………………………………………………………………………………. 70
    3.1.1. Ưu điểm ……………………………………………………………………………………70
    3.1.1.1. Cơ cấu tổ chức……………………………………………………………………..70
    3.1.1.2. Hệ thống chứng từ sổ sách …………………………………………………….70
    3.1.1.3. Hệ thống tài khoản ……………………………………………………………….70
    3.1.1.4. Phương pháp tính lương ………………………………………………………..70
    3.1.1.5. Hạch toán ……………………………………………………………………………71
    3.1.2. Nhược điểm……………………………………………………………………………….71
    3.1.2.1. Phương pháp tính lương ………………………………………………………..71
    3.1.2.2. Luân chuyển chứng từ …………………………………………………………..71
    3.1.2.3. Hình thức trả lương ………………………………………………………………72
    3.2. Kiến nghị ……………………………………………………………………………………….. 72
    3.2.1. Kiến nghị về công tác kế toán ………………………………………………………72
    3.2.1.1. Phương pháp tính lương ………………………………………………………..72
    3.2.1.2. Hình thức trả lương ………………………………………………………………74
    3.2.1.3. Luân chuyển chứng từ …………………………………………………………..75
    3.2.2. Kiến nghị khác ………………………………………………………………………..78
    KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………….. 79
    PHỤC LỤC ………………………………………………………………………………………….. 80
    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………….. 85

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang xi

  13. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam

    LỜI MỞ ĐẦU
    Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển
    mình lớn. Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại WTO đã tạo ra
    một bước ngoặc mới cho sự phát triển của nền kinh tế nước ta.Nhiều cơ hội kinh
    doanh trải rộng trước mắt nhưng cũng không ít những khó khăn, thử thách đặt ra đối
    với mỗi doanh nghiệp Việt Nam.Tham gia vào sân chơi quốc tế đầy biến động này
    muốn tồn tại, phát triển và đứng vững thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng
    cho mình những chiến lược kinh doanh hợp lý và hiệu quả.Một trong những chiến
    lược quan trọng làm nên sự thành bại của doanh nghiệp phải kể đến là chiến lược
    “tìm đầu ra cho sản phẩm của mình”.
    Đối với các doanh nghiệp hay các nhà sản xuất hàng hoá thì tiêu thụ là khâu
    cuối cùng nhưng cũng là khâu quan trọng nhất quyết định toàn bộ quá trình hoạt
    động sản xuất kinh doanh và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Hoạt động tiêu
    thụ hàng hoá, sản phẩm càng mạnh thì càng thể hiện uy tín, chất lượng sản phẩm
    đối với người tiêu dùng trong và ngoài nước. Cùng với đó là sự thúc đẩy hoạt động
    kinh doanh phát triển nhờ vào việc thu hồi vốn nhanh, cải tiến kỹ thuật, mở rộng
    sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới. Tất cả
    những điều đó đều không ngoài mục đích là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi
    phí. Đó chính là lý do để các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu, hoàn
    thiện các phương pháp quản lý nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá. Tiêu thụ
    và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà
    quản trị trong doanh nghiệp để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng là tài
    liệu ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư.
    Nhận thức được vấn đề này, sau 2 tháng thực tập ở Công Ty TNHH Xây dựng
    Thương mại Sản xuất Lê Na, tôi đã quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền lương và
    các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê
    Na” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
    Kết cấu đề tài gồm có 3 chương:
    Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang 1

  14. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam

    Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
    tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na
    Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang 2

  15. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
    KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    1.1. Khái niệm, chức năng của tiền lương và các khoản trích theo lương
    1.1.1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
    1.1.1.1. Tiền lương
    Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của sức lao
    động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh
    toán dựa trên kết quả lao động cuối cùng, tuân theo nguyên tắc cung – cầu, giá cả thị
    trường và quy định hiện hành theo từng thời kỳ của Nhà nước.
    1.1.1.2. Các khoản trích theo lương
    Bên cạnh tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo
    hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệm, kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện
    sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động.
    Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương được áp dụng theo quy định trong từng
    thời kỳ.
    1.1.2. Chức năng của tiền lương và các khoản trích theo lương
    1.1.2.1. Chức năng đòn bẩy cho doanh nghiệp:
    Tiền lương là động lực kích thích khả năng sáng tạo của người lao động và
    tăng năng suất lao động hiệu quả nhất trong doanh nghiệp. Tiền lương gắn liền với
    quyền lợi thiết thực nhất của người lao động, nó không chỉ thoả mãn về nhu cầu về
    vật chất mà còn mang ý nghĩa khẳng định vị thế của ngưòi lao động trong doanh
    nghiệp. Chính vì vậy khi người lao động nhận được khoản tiền lương xứng đáng với
    công sức lao động mà họ đã bỏ ra, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng,
    minh bạch sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động, từ đó lợi nhuận của doanh
    nghiệp được tăng lên.
    1.1.2.2. Chức năng kích thích người lao động tăng năng suất
    lao động
    Có thể nói động lực lớn nhất để làm việc của người lao động chính là thu nhập
    (tiền lương). Vì vậy, để có thể khuyến khích tăng năng suất lao động, nhà quản trị

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang 3

  16. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam

    doanh nghiệp phải nhận ra được chức năng và vai trò quan trọng của tiền lương.
    Mặt khác, hình thức quản trị ngày nay được áp dụng phổ biến là biện pháp kinh tế
    nên tiền lương càng phát huy được hết chức năng là tạo ra động lực để tăng năng
    suất lao động.
    1.1.2.3. Chức năng tái sản xuất lao động:
    Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động. Có thể nói đây chính
    là nguồn nuôi sống người lao động và gia đình họ, vì vậy tiền lương trả cho người
    lao động phải đảm bảo để người lao động duy trì và tăng năng suất lao động, tái sản
    xuất sức lao động và tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng
    lao động, từ đó nâng cao chất lượng lao động. Thực hiện tốt chức năng này của tiền
    lương giúp doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định đạt năng suất cao.
    1.2. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
    Ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ về số lượng, chất lượng, thời
    gian và kết quả lao động. Tính và thanh toán tiền lương cho từng người trong đơn
    vị, kiểm tra tình hình chấp hành chính xác chế độ tiền lương, sử dụng quỹ tiền
    lương.
    Tính toán, phân bổ chính xác, kịp thời các khoản chi phí tiền lương vào chi phí
    sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng có liên quan.
    Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ
    ghi chép ban đầu về lao động và tiền lương, đồng thời phải mở sổ, thẻ kế toán và
    hạch toán lao động tiền lương theo đúng chế độ.
    Lập báo cáo và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương nhằm
    khai thác hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, đồng thời ngăn
    chặn các hành vi vi phạm kỉ luật lao động, vi phạm các chính sách, chế độ về lao
    động và tiền lương.
    Tham mưu cho giám đốc về quỹ tiền lương và cách chi trả tiền lương, tiền
    thưởng cho người lao động kịp thời, đúng chế độ, chính sách, công bằng và đúng
    quy dịnh của pháp luật theo từng thời kỳ.

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang 4

  17. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam

    1.3. Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
    1.3.1. Qũy tiền lương
    Qũy tiền lương là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động mà
    doanh nghiệp sử dụng, quản lí, kể cả trong và ngoài doanh nghiệp. Qũy tiền lương
    gồm có các khoản sau: lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, phụ cấp, trợ
    cấp…Về phương diện kế toán, tiền lương được chia làm hai loại:
    Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực
    hiện nhiệm vụ chính, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động, gồm tiển
    lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp cấp bậc, trách
    nhiệm, khu vực…).
    Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực hiện
    nhiệm vụ khách quan ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian người lao động
    được nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, hội họp, nghỉ vì ngừng sản
    xuất…)
    1.3.1.1. Nguồn hình thành quỹ tiền lương
    Qũy tiền lương được hình thành từ sự ự bổ sung của Nhà nước, Từ các hoạt
    động sản xuất kinh doanh khác.
    Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
    1.3.1.2. Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương năm kế hoạch
    Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định
    theo công thức:

    Vkh = [Lđb x TLmindn x (Hcb + Hpc ) + Vvc ] x 12 tháng

    Trong đó:
    – Vkh : Tổng quỹ lương kế hoạch
    – Lđb : Lao động định biên
    – TLmindn: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp
    – Hcb : Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân
    – Hpc : Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang 5

  18. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam

    – Vvc : Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính
    trong định mức lao động tổng hợp.
    Các thông số Lđb, TLmindn, Hcb, Hpc và Vvc được xác định như sau:
    Lđb: được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ
    quy đổi.
    Lđb = Lch + Lpv + Lbs + Lq1

    Trong đó:
    – Lch: Lao động chính định biên
    – Lpv: Lao động phụ trợ, phục vụ định biên
    – Lbs: Lao động bổ sung định biên để thực hiện chế độ ngày, giờ nghỉ theo
    quy định của pháp luật lao động đối với lao động chính và lao động phụ trợ, phục
    vụ
    – Lql: Lao động quản lý định biên.
    TLmindn: là mức lương tối thiểu chung được công bố trong từng thời kỳ. Kể
    từ ngày 01/01/2014 mức lương tối thiểu chung áp dụng cho các doanh nghiệp nhà
    nước được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị định số 182/2013/NĐ-
    CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ là: 2.700.000 – vùng I
    2.400.000 – vùng II
    2.100.000 – vùng III
    1.900.000 – vùng IV

    TLminđc = TLmin x (1 + Kđc)

    Kđc: hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5 lần so với mức lương tối thiểu
    Hệ số điều chỉnh tăng thêm được xác định theoc công thức:
    Kđc = K1 + K2
    Trong đó:
    – K1 : hệ số điều chỉnh theo vùng;
    – K2 : hệ số điều chỉnh theo ngành.

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang 6

  19. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam

    Hcb: căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu
    chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động để xác định
    hệ số lương cấp bậc công việc bình quân của tất cả số lao động định mức để xây
    dựng đơn giá tiền lương.
    Hpc: căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được tính đưa vào đơn giá để xác
    định các khoản phụ cấp bình quân. Các khoản phụ cấp thường có trong doanh
    nghiệp gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm,
    phụ cấp làm đêm, phụ cấp chức vụ.
    Vvc: gồm quỹ tiền lương của hội đồng quản trị, bộ phận hành chính văn
    phòng, công Đoàn. Tất cả các đối tượng kể trên chưa tính trong định mức lao động
    tổng hợp.
    1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh
    phí công đoàn
    1.3.2.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
    Quỹ BHXH được thành lập nhằm mục đích trả lương cho CNV khi họ nghỉ
    hưu, nghỉ do thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, mất sức.
    Theo quy định hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập các quỹ
    BHXH theo tỉ lệ 26% trên lương cấp bậc, chức vụ lao động của NLĐ, trong đó:
    18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
    8% được trừ vào lương của NLĐ
    Số tiền BHXH hàng tháng sẽ được nộp lên cơ quan BHXH để chi trả cho
    những trường hợp NLĐ nghỉ hưu, nghỉ thai sản, ốm đau, hay mất sức lao
    động…Các khoản chi cho người lao động sẽ được thanh toán dựa trên chứng từ
    thực tế phát sinh.
    1.3.2.2. Qũy bảo hiểm y tế
    Qũy BHYT là một khoản trợ cấp khám chữa bệnh cho người lao động khi bị
    ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp. Quỹ BHYT được
    hình thành từ việc trích trên tiền lương cơ bản của CBCNV theo tỉ lệ quy định hiện
    nay là 4.5%. trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang 7

  20. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thanh Nam

    1.5% trừ vào lương của người lao động.
    1.3.2.3. Bảo hiểm thất nghiệp
    BHTN là một khoản trợ cấp dự phòng khi người lao động bị mất việc làm.
    Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện theo
    quy định tại điều 15 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP.
    Hàng tháng, người sử dụng lao động tiến hành trích lập qũy BHTN theo tỉ lệ
    2% trên lương cấp bậc, chức vụ lao động của NLĐ, trong đó:
    1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
    1% được trừ vào lương của NLĐ
    1.3.2.4. Kinh phí công đoàn
    KPCĐ là kinh phí xây dựng nên quỹ công đoàn với mục đích chi tiêu cho các
    hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp như chi trợ cấp khó khăn, chi nghỉ an
    dưỡng, chi cho đai hội công đoàn… Theo chế độ hiện hành, tỉ lệ trích là 2% tổng số
    tiền lương thực tế phải trả cho người lao động được tính vào chi phí sản xuất kinh
    doanh.
    1.4. Các hình thức trả lương
    1.4.1. Trả lương theo thời gian
    Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian
    làm việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn nhà nước quy định.
    Đơn vị tính lương theo thời gian là lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ.
    Tùy theo nhu cầu và khả năng quản lí thời gian lao động của từng doanh
    nghiệp, việc trả lương cho NLĐ theo thời gian sẽ được tiến hành trả lương theo thời
    gian giản đơn hay trả lương theo thời gian có thưởng.
    Công thức
    Tiền lương
    = Thời gian làm việc thực tế x Đơn giá tiền lương thời gian
    theo thời gian

     Trả lương theo thời gian giản đơn: đây là tiền lương chính tính theo thời gian
    làm việc và đơn giá tiền lương, hình thức này có thể chia ra thành các loại sau:

    SVTH: Lưu Thị Huyền Trang 8

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây dựng Thương mại Sản xuất Lê Na File Word, PDF về máy