[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

Download


Bố cục của khoá luận được chia làm 3 chương: Chương I – Những lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Chương II – Thực trạng công tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam; Chương III – Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
    KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
    CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH
    XÂY DỰNG MIỀN NAM

    Ngành : KẾ TOÁN
    Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn : ThS. PHẠM HẢI NAM
    Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TRẦN ANH ĐÀO
    MSSV: 1215181021 Lớp:12HKT06

    TP. Hồ Chí Minh, 2014

  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
    KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
    CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH
    XÂY DỰNG MIỀN NAM

    Ngành : KẾ TOÁN
    Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn : ThS. PHẠM HẢI NAM
    Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TRẦN ANH ĐÀO
    MSSV: 1215181021 Lớp:12HKT06

    TP. Hồ Chí Minh, 2014

    i

  3. LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
    trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm
    Định Xây Dựng Miền Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu
    trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 08 năm 2014
    Sinh viên

    NGUYỄN TRẦN ANH ĐÀO

    ii

  4. LỜI CẢM ƠN

    Chuyên đề tốt nghiệp là một phần quan trọng trong kết quả học tập tại trường Đại
    học, Cao đẳng và cũng là một hình thức vận dụng lý thuyết vào thực tế.
    Hơn 1 tháng tiếp cận với Công ty cổ phần Tư Vấn Kiểm Đ ịnh Xây Dựng Miền
    Nam, ít nhiều đã giúp đỡ tôi hoàn chỉnh được những kiến thức mà tôi đã được các thầy cô
    giáo trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh hết lòng truyền đạt. Bằng
    những kiến thức tôi đã được học, cộng thêm sự nhiệt tình hướng dẫn của c ác anh chị
    phòng Tài chính – Kế toán Công ty và sự cố gắng học hỏi của bản thân, tôi đã hoàn thành
    chuyên đề tốt nghiệp thực tập của mình.
    Mặc dù bản thân đã có cố gắng trong việc học hỏi và nghiên cứu thêm, nhưng do
    năng lực hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tế cũng như kiến thức, cho nên chuyên đề tốt
    nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong nhận được những ý
    kiến nhận xét, góp ý hướng dẫn thêm của phòng Tài chính – Kế toán, của giáo viên hướng
    dẫn cùng các thầy cô trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh.Chắc chắn đó
    sẽ là những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn chỉnh thêm kiến thức của mình và là nền
    tảng vững bước cho nghề nghiệp của tôi sau này.
    Qua đây tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc cùng các anh chị phòng Tài chính – Kế toán
    của Công ty cổ phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ
    tôi nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
    Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô giáo cùng các cô
    chú, anh chị đang công tác tại Công ty dồi dào sức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp và
    cuộc sống.
    TPCHM, ngày 09 tháng 08 năm 2014
    Sinh viên

    NGUYỄN TRẦN ANH ĐÀO

    iii

  5. iv
  6. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    ………………………

    Tp.Hồ Chí Minh, ngày …. Tháng ….năm 2014
    Giảng viên hướng dẫn

    v

  7. DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
    BHXH Bảo hiểm xã hội

    BHYT Bảo hiểm y tế

    BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

    KPCĐ Kinh phí công đoàn

    BLLĐ Bộ luật lao động

    TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

    XD Xây dựng

    TT Thông Tư

    BTC Bộ tài chính

    QĐ Quyết định

    TNCN Thu nhập cá nhân

    vi

  8. DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

    Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp …………………….. 9
    Bảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến ………………………………………………….. 10

    Bảng 2.3: Bảng tính lương thời vụ …………………………………………… 41

    Bảng 2.5: Giấy chứng nhận nghỉ bảo hiểm xã hội …………………………… 46

    Bảng 2.6: Bảng thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội …………………………. 47

    Sổ nhật ký chung ( xem phụ lục đính kèm )…………………………………. 60

    Sổ cái tài khoản 334, 338 ( xem phụ lục đính kèm ) …………………………. 60

    Bảng 2.1 Bảng chấm công phòng quản trị tài chính ( theo phụ lục đính kèm ) .60
    Bảng 2.2 Bảng tính lương và các khoản trích theo lương nhân viên phòng quản trị tài
    chính ( theo phụ lục đính kèm )……………………………………………… 60
    Bảng 2.4 Bảng tổng hợp phân bổ tiền lương và Bảo Hiểm Xã Hội ( theo phụ lục đính
    kèm )………………………………………………………………………… 60

    vii

  9. DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH SỬ DỤNG
    Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 334 …………………………………….. 20

    Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338 …………………………………….. 22

    Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty ……………………………… 27

    Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán ……………………………………………… 30
    Hình 2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung ……………………………… 32
    Hình 2.2: Phiếu chi lương tháng 03 năm 2014…………………………………………. 42

    viii

  10. MỤC LỤC

    LỜI MỞ ĐẦU ……………………..……………………………………………… 1
    CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
    KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG……………………………………………. 4
    1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của tiền lương: ……………………………….. 4
    1.1.1 Khái niệm về tiền lương ……………………………………………………….. 4
    1.1.2 Chức năng của tiền lương ……………………………………………………. 4
    1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
    ………………………………………….. …………………………………………………………….. 5
    1.1.3.1 Vai trò của tiền lương …………………………………………………. 5
    1.1.3.2 Nhiệm vụ tiền lương …………………………………………………. 6
    1.1.4 Các nguyên tắc trả lương …………………………………………………….. 6
    1.2 Nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương ……………………. 7
    1.2.1 Nội dung quỹ tiền lương ……………………………………………………… 7
    1.2.2 Nội dung các khoản nộp theo lương ……………………………………… 8
    1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương …………………………….. 11
    1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các hình thức trả lương ……….. 11
    1.3.1.1 Nguyên tắc kế toán …………………………………………………….. 11
    1.3.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ …………………………………….. 12
    1.3.1.3 Các hình thức trả lương ……………………………………………… 13
    1.3.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian ……………………. 13
    1.3.1.3.2 Hình thức trả lương theo khoán ……………………….. 15
    1.3.1.3.3 Hình thức trả lương ngoài giờ …………………………… 15
    1.3.1.3.4 Hình thức trả lương thời vụ ……………………………… 16
    1.3.2 Tài khoản sử dụng . …………………………………………………………….. 17
    1.3.2.1 Tài khoản tiền lương …………………………………………………. 17
    1.3.2.2 Tài khoản các khoản trích theo lương ………………………….. 17
    1.3.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu………………… 18
    ix

  11. 1.4 Kế toán trợ cấp bảo hiểm xã hội ……………………………………………………. 22
    1.4.1 Trình tự, thủ tục thanh toán ………………………………………………… 22
    1.4.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu………………… 24
    CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
    KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH
    XÂY DỰNG MIỀN NAM ………………………………………………….. 25
    2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ………………………………… 25
    2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển …………………………………………. 25
    2.1.2 Lĩnh vực hoạt động.. ……………………………………………………………. 26
    2.2 Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ ……………………………… 27
    2.2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty …………………………………….. 27
    2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý ………………………………. 28
    2.3 Tổ chức kế toán ……………. …………………………………………………………….. 29
    2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán ………………………………………………………. 29
    2.3.2 Chính sách, hình thức tổ chức kế toán của công ty …………………. 31
    2.3.3 Các nguyên tắc kế toán ……………………………………………………….. 32
    2.4 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty
    Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam …………………………………. 33
    2.4.1 Đặc điểm lao động tại công ty ………………………………………………. 33
    2.4.1.1Tình hình lao động …………………………………………………….. 33
    2.4.1.2 Hạch toán số lượng và thời gian sử dụng lao động ………… 34
    2.4.1.3 Hạch toán kết quả lao động ………………………………………… 35
    2.4.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương …………………… 35
    2.4.2.1 Nguyên tắc kế toán …………………………………………………… 35
    2.4.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ ……………………………………. 36
    2.4.2.3 Các hình thức trả lương …………………………………………….. 36
    2.4.2.4 Tài khoản sử dụng …………………………………………………….. 43
    2.4.2.5 Quy trình ghi sổ và các phương p háp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ
    yếu…………………………………….. …………………………………………………………….. 43

    x

  12. 2.4.3 Kế toán trợ cấp bảo hiểm xã hội …………………………………………… 45
    2.4.3.1 Trình tự, thủ tục thanh toán ……………………………………….. 45
    2.4.3.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ……… 48
    CHƯƠNG III : MỘT SỐ NHẬN XẾT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
    TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
    TY.. …………………………………… …………………………………………………………….. 49
    3.1 Nhận xét, đánh giá về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương …
    ………………………………………….. …………………………………………………………….. 49
    3.1.1 Nhận xét hoạt động toàn công ty nói chung …………………………… 49
    3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
    công ty …………………………….. …………………………………………………………….. 50
    3.1.2.1 Ưu điểm …………. …………………………………………………………….. 50
    3.1.2.2 Nhược điểm …….. …………………………………………………………….. 52
    3.1.2.3 Nguyên nhân nhược điểm…………………………………….. 53
    3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích
    theo lương tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam … 53
    KẾT LUẬN…………………………………………………………………. 58
    PHỤ LỤC …………………………………………………………………… 60
    TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………… 61

    xi

  13. LỜI MỞ ĐẦU
    Lý do chọn đề tài:
    Theo Mác:” Lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định
    sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải
    vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao
    là nhân tố đảm bảo sự phồn vinh cho mọi quốc gia”. Trong xã hội bất kỳ nghành nghề
    lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại hay dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có
    yếu tố lao động, lao động chân tay hoặc là lao động trí óc. Lao độn g chính là điều kiện
    kiện đầu tiên, là yếu tố có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành
    những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội. Xã hội càng phát triển thì đòi
    hỏi người lao động càng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính
    quan trọng, cần thiết của lao động.
    Để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp được những hao phí mà họ đã bỏ ra
    nhằm tái sản xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương. Tiền lương là một bộ
    phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm
    hàng hóa. Ví vậy việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm,
    tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế
    hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích lũy và đồng thời
    cải thiện đời sống người lao động. Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương
    bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể
    hiện sự quan tâm của toàn thể xã hội đối với người lao động.
    Ngày nay, các doanh nghiệp đã thấy được những ảnh hưở ng to lớn của tiền lương
    đối với người lao động, đối với doanh nghiệp và cách sử dụng nó một cách hợp lý hay
    chưa hay chỉ biết tìm cách giảm chi phí lương trả cho người lao động để từ đó giảm
    chi phí của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận. Đó vẫn đang là vấn đề nóng bỏng chưa được

    1

  14. giải quyết đúng đắn thỏa đáng. Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi
    doanh nghiệp phù thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và
    phụ thuộc vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù
    hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về
    mặt chính trị.
    Với vấn đề cấp thiết trên là một sinh viên chuyên ngành kinh tế, bằng những
    kiến thứ c đã học ở trường và ngoài xã hội, tôi muố n trình bày nhữ ng quan điểm của
    mình thông qua tình hình thực tế, đặc biệt tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây
    Dựng Miền Nam.Mục đích chọn đề tài là để tìm hiểu Công ty đã xây dựng được hệ
    thống lương hợp lý chưa, có kích thích được người lao động làm việc tốt không và có
    thể làm cho người lao động gắn bó vớ i Công ty không. Đồng thời đề tài cũng tìm hiểu
    chi phí lương ảnh hưởng như thế nào trong tổng chi phí hoạt hoạt động dịch vụ, để từ
    đó có thể tìm ra được những giải pháp tốt hơn cho vấn đề tiền lương ở Công ty. Nhận
    thức được tầm quan trọng của vấn đề trên với sự giúp đõ nhiệt tình của các anh chi tai
    Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam (inspecco) cùng với sự
    hướng dẫn chu đáo của thầy giáo Phạm Hải Nam .Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu:
    “KẾ TOÁN TIẾN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
    TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG MIỀN NAM ”.
    Mục tiêu nghiên cứu:
    Chuyên đề tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau :
     Tình hình lao động tại Công ty.
     Cách tính lương và quy trình thanh toán tại Công ty.
     Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
     Quy trình ghi sổ kế toán.
    Sau khi đánh giá những vấn đề này, đề tài sẽ đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao
    hiệu quả của hệ thống tiền lương ở Công ty, qua đó nâng cao năng suất của người lao

    2

  15. động đồng thời tăng lợi nhuận cho Công ty.
    Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề tiền lương, về các khoản trích, về cách hạch
    toán, về chi phí lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm định Xây Dựng Miền
    Nam theo sự chỉ đạo của Công ty. Đồng thời đề tài cũng đi vào phân tích tình hình lao
    động và một số quy định về lao động tiền lương ở Công ty. Số liệu sử dụng cho việc
    nghiên cứu là: Bảng tổng hợp lương tháng 3 năm 2014, Bảng tính l ương & BHXH,
    BHYT, KPCĐ tháng 03/2014; Bảng tiền lương kế hoạch tháng 03/2014; Bảng Chấm
    công, Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động.
    Phương pháp nghiên cứu:
    – Đề tài đượ c nghiên cứu theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá, phân tích số
    liệu các năm và các tháng trong năm. Năm được chọn phân tích là tháng 3 năm 2014.
    – Kết hợp với phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn các số liệu giữa kế hoạch và
    thực hiện ở Công ty
    – Đồng thời sử dụng những kiến thức học được tại trường và thu thập qua việc đọc sách,
    báo. Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của một số cán bộ liên quan đến đề tài trong cơ
    quan. Từ đó tạo cho bản thân có được phương pháp nghiên cứu công tác kế toán của cơ
    quan một cách hợp lý.
    NỘI DUNG CỦA GỒM 3 PHẦN:
    Chương I: Những lý luận cơ bản về kế toán tiền lươn g và các khoản trích theo lương.
    Chương II: Thực trạng công tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
    Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam.
    Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản
    trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam.

    3

  16. CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
    KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

    1.1. Khái niệm, chức năng và vai trò của tiền lươn g:

    1.1.1. Khái niệm về tiền lương
    Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh
    nghiệp, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình họat động sản xuất kinh doanh. Chi
    phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản, cấu thành nên giá trị sản phẩm do
    doanh nghiệp sản xuất ra.
    Tiền lương ( hay tiền công) chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là số
    tiền thù lao phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng
    góp để tái sản xuấ t sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất
    kinh doanh.Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẫy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng
    hái lao động, khích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc
    của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
    1.1.2. Chức năng của tiền lương
    Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vô cùng to
    lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau :
    Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả
    ( bao gồm cả sức lao động ) biến động.
    Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu
    quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho ngườ i lao
    động.
    Chức năng khích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả
    thì được nâng lương và ngược lại.
    Chức năng tích lũy: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động
    hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro.

    4

  17. Ngoài tiền lương (tiền công) công chức, viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp
    thuộc phúc lợi xã hội, trong đó trợ cấp bảo hiểm xã hội,bảo hiềm y tế và kinh phí công
    đoàn, mà theo chế độ tài chính hiện hành các khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi
    phí sản xuất kinh doanh.
    Tổ chức công tác hạch toán lao động giúp cho công tác quản lý lao động của doanh
    nghiệp đi vào nề nếp. Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán lao động các doanh nghiệp
    phải biết bố trí hợp lý sức lao động tạo các điều kiện để cải tiến về lối làm việc, bảo đảm
    an toàn lao động, xây dựng các định mức lao động và đơn giá trả công đúng đắn. Các
    điều kiện đó thực hiện được sẽ làm cho năng suất lao động tăng, thu nhập của doanh
    nghiệp được nâng cao và từ đó phần thu nhập của công nhân viên đư ợc nâng cao.
    1.1.3 Vai trò nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
    lương
    1.1.3.1 Vai trò của tiền lương
    Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động. Trong mỗi doanh nghiệp
    hiện nay muốn tồn tại, duy trì hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn đề đáng được quan
    tâm. Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanh nghiệp nào có chế độ lương
    hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng tốt.
    Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định
    tùy theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố
    chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậy, sử
    dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), góp p hần
    hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện,
    nâng cao đời sống vật chất tinh thấn cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh
    nghiệp.
    Tiền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh ng hiệp thu nhập
    đối với người lao động mà còn là một vấn đề kinh tế – chính trị – xã hội mà Chính Phủ

    5

  18. mỗi quốc gia cần phải quan tâm
    1.1.3.2 Nhiệm vụ :
    Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của
    người lao động mà còn là vấc đề n hiều phía cùng quan tâm vá đặc biệt chú ý. Hạch toán
    lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ kiên quan đến quyền
    lợi của người lao động mà còn đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản
    phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động
    tiền lương của Nhà nước.
    Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện
    các nhiệm vụ chủ yếu sau:
    – Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm, tính
    chính xác tiền lương phải trả cho người lao động. Tính chính xác số tiền bảo hiểm xã hội,
    bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khấu trừ khác liên quan đến tiền lương vào
    chi phí và thu từ thu nhập của người lao động.
    – Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động của người
    lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản tiền liên quan khác
    cho người lao động.
    – Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiến lương, tiền công và các kho ản trích
    Bảo hiểm xả hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tượng sử dụng liên quan.
    – Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu
    quỹ lương. Cung cấp các thông tin kinh tế cấn thiết cho các bộ phận có liên quan.
    1.1.4 Các nguyên tắc trả lương:
    Để đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản lý đòi hỏi hạch toán lao động và tiền
    lương phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
    Thứ nhất : Nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động: Nguyên tắc
    này nhằm khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, mặt khác tạo cho người lao

    6

  19. động ý thức với kết quả lao động của mình. Đảm bảo trả lương công bằng cho người lao
    động giúp họ phấn đấu tích cực và yên tâm công tác.Còn số lượng, chất lượng lao động
    được thể hiện một cách tổng hợp ở kết quả sản xuất thông qua khối lượng công việc được
    thực hiện
    Thứ hai: Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao
    mức sống. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản
    (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động). Trong đó,lao động với tư cách là hoạt
    động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến
    đổi các đối tượng lao động thành các vật phảm có ích nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh
    hoạt của con người. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất, trước hết cần phải
    bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải dược
    bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động. Về bản chất, tiền lương là một bộ phận cấu thành
    nên giá thành sản phẩm và giá cả hàng hóa. Mặt khác tiền lương còn là đảm bảo kinh tế
    để khuyến khích hàng háo lao động, tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả
    công việc của họ. Nói cách khác tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao
    động.
    Thứ ba: Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động khác
    nhau trong nền kinh tế quốc dân.Việc thực hiện nguyên tắc này giúp cho Nhà nước tạo sự
    cân bằng giữa các ngành, đảm bảo lợi ích cho người lao động.
    Tiền lương có vai trò rất q uan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh
    nghiệp nào. Tuy nhiên để thấy hết được tác dụng của nó thì ta phải nhận thức đúng đầy
    đủ về tiền lương, lựa chọn phương thức trả lương sao cho thích hợp nhất. Có được sự hài
    lòng đó, người lao độn g mới phát huy hết khả năng sang tạo của mình trong công việc.

    1.2. Nội dung quỹ tiền lương và các khoản nộp theo lương
    1.2.1 Nội dung quỹ tiền lương

    7

  20. Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do
    doanh nghiệp quản lý và chi trả. Thành phần của quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủ
    yếu là: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, trong t hời gian
    ngưng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các khoản phụ cấp thường xuyên… Hay nói cách
    khác là các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền
    ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, đồng phục…).
    1.2.2 Nội dung các khoản nộp theo lương:
    Quỹ bảo hiểm xã hội: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng
    quỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
    động, hưu trí, mất sức…
    Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ
    trong các hoạt động khám chữa bệnh.
    Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
    Thuế thu nhập cá nhân là: khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần
    tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.
    Theo qui định Luật Bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2014 áp dụng cho cả người lao động
    và người sử dụng lao động thì mức đóng hàng tháng bằng 34.5% với đơn vị tham gia bảo
    hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp, kinh phí công đoàn 32,5% đố i với đơn vị không tham
    gia bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn chia ra:

    8

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam File Word, PDF về máy