[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex

Download


Khoá luận này được thực hiện nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex Hồ Chí Minh nhằm giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định quản lý, kinh doanh kịp thời, tối ưu và có hiệu quả. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRUỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN –TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    KẾ TOÁN TẬP HỢP DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
    XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
    TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN INTIMEX

    Ngành: Kế Toán
    Chuyên ngành: Kế Toán -Kiểm Toán

    Giảng viên hướng dẫn: ThS. Võ Tường Oanh

    Sinh viên thực hiện : Bạch Tuyết Nữ

    MSSV: 1054030438 Lớp: 10DKKT06

    TP. Hồ Chí Minh, 2014

  2. LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong
    khóa luận tốt nghiệp đựợc thực hiện tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex Hồ Chí Minh,
    không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường
    về sự cam đoan này.

    TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014…

    Tác giả

    BẠCH TUYẾT NỮ

    i

  3. LỜI CẢM ƠN

    Sau 4 năm đại học, em đã và đang được các thầy cô hết lòng dạy dỗ và truyền đạt
    những kiến thức bổ ích. Ngoài ra trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn
    Intimex Hồ Chí Minh em đã đuợc tiếp xúc với những kiến thức thực tế quý giá. Trải qua
    quá trình thực hiện khóa luận này, em đã được hiểu sâu hơn những gì em đã học ở trường
    và nắm rõ hơn phương pháp, nghiệp vụ kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định
    kết quả kinh doanh. Những gì đạt được trong thời gian qua tại công ty là những bài học
    kinh nghiệm gắn liền giữa lý thuyết và thực tế mà em cần phải hiểu và nắm vững để có
    thể trở thành một nhân viên kế toán trong tương lai.

    Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến các cô, các anh, chị trong phòng kế toán đã
    tạo điều kiện tốt cho em trong suốt thời gian kiến tập vừa qua và đã nhiệt tình giúp đỡ,
    chỉ bảo em trong hoạt động công việc kế toán thực tế; tìm hiểu thông tin, cung cấp số liệu
    cho bài khóa luận của em đuợc hoàn thành. Đặc biệt là chị Trần Thị Mỹ Lan, cô Đoàn
    Thị Hải đã chia sẻ những kiến thức kinh nghiệm, kỹ năng cá nhân trong công việc kế
    toán của mình.

    Riêng cô Võ Tuờng Oanh, em cám ơn cô rất nhiều, dù thời gian có hạn chế nhưng
    cô vẫn ưu tiên thời gian hợp lý để gặp gỡ và giúp đỡ em, tạo điều kiện cho em thực hiện
    tốt khóa luận này.

    Sau cùng em xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến tất cả quý thầy cô đang công
    tác tại trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh (Hutech), cũng như các cô, anh, chị
    tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex Hồ Chí Minh.

    Em xin chân thành cám ơn!

    TP. Hồ Chí Minh, Ngày… tháng….năm 2014

    BẠCH TUYẾT NỮ

    ii

  4. MỤC LỤC
    Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
    XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ………………………………………… 3
    1.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác
    định kết quả kinh doanh. ……………………………………………………………………………………………. 3
    1.1.1. Khái niệm: ……………………………………………………………………………………………… 3
    1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. ………………… 3
    1.1.3. Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. …………………… 3
    1.1.4. Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh. …………………………………………………. 3
    1.2. Kế toán doanh thu và thu nhập khác. …………………………………………………………….. 5
    1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ…………………………………….. 5
    1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ. ………………………………………………………. 13
    1.2.3. Kế toán doanh thu xuất khẩu trực tiếp. …………………………………………………. 16
    1.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. …………………………………………………. 18
    1.2.5. Kế toán thu nhập khác. …………………………………………………………………………. 21
    1.3. Các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần. …………………………………………….. 23
    1.3.1. Chiết khấu thương mại. ………………………………………………………………………… 23
    1.3.2. Giảm giá hàng bán………………………………………………………………………………… 24
    1.3.3. Hàng bán bị trả lại. ……………………………………………………………………………….. 24
    1.4. Kế toán các khoản chi phí. …………………………………………………………………………… 26
    1.4.1. Giá vốn hàng bán. …………………………………………………………………………………. 26
    1.4.2. Chi phí bán hàng…………………………………………………………………………………… 28
    1.4.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp. ………………………………………………………………. 31
    1.4.4. Chi phí hoạt động tài chính. ………………………………………………………………….. 34
    1.4.5. Chi phí khác. ………………………………………………………………………………………… 37
    1.4.6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. …………………………………………………….. 38
    1.5. Xác định kết quả kinh doanh. ………………………………………………………………………. 41
    1.5.1. Khái niệm: ……………………………………………………………………………………………. 41
    1.5.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 –Xác định kết quả kinh
    doanh. …………………………………………………………………………………………………………….. 42
    1.5.3. Phương pháp hạch toán. ……………………………………………………………………….. 42
    Chương 2: KẾ TOÁN TẬP HỢP DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
    QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
    INTIMEX …………………………………………………………………………………………………………. 45
    2.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Tâp đoàn INTIMEX. …………………………… 45

    iii

  5. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. ………………………………………… 45
    2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của công ty. ………………………. 47
    2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty. ……………………………………………………… 50
    2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty. ……………………………………………………… 51
    2.1.5. Tình hình công ty trong những năm gần đây. ………………………………………… 57
    2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt
    động kinh doanh tại công ty Cổ phần Tập đoàn INTIMEX. ………………………………………. 59
    2.2.1. Các phương thức tiêu thụ và thanh toán tại công ty. ………………………………. 59
    2.2.2. Kế toán doanh thu và thu nhập khác. ……………………………………………………… 60
    2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng. ………………………………………………………………….. 60
    2.2.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. …………………………………………………. 64
    2.2.3.1. Chiết khấu thương mại. ………………………………………………………………………… 66
    2.2.3.2. Hàng bán bị trả lại. ……………………………………………………………………………….. 66
    2.2.3.3. Giảm giá hàng bán………………………………………………………………………………… 67
    2.2.4. Kế toán các khoản chi phí. …………………………………………………………………….. 67
    2.2.4.1. Giá vốn hàng bán. …………………………………………………………………………………. 67
    2.2.4.2. Chi phí bán hàng…………………………………………………………………………………… 68
    2.2.4.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp. ………………………………………………………………. 70
    2.2.4.4. Chi phí hoạt động tài chính. ………………………………………………………………….. 71
    2.2.4.5. Chi phí khác. ………………………………………………………………………………………… 72
    2.2.4.6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. …………………………………………………….. 73
    2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ………………………………………………………….. 74
    Chương 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ. ………………………………………………………….. 78
    3.1. Nhận xét. …………………………………………………………………………………………………….. 78
    3.1.1. Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại công ty Cổ phần Tập đoàn
    INTIMEX. ……………………………………………………………………………………………………………. 78
    3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Tập đoàn INTIMEX Hồ
    Chí Minh. …………………………………………………………………………………………………………….. 79
    3.2. Kiến nghị. ……………………………………………………………………………………………………. 81
    KẾT LUẬN
    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    iv

  6. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    BC Báo có
    BCTC Báo cáo tài chính
    BĐS Bất động sản
    BN Báo nợ
    CBCNV Cán bộ công nhân viên
    Cty Công ty
    DN Doanh nghiệp
    GTGT Giá trị gia tăng
    NSNN Ngân sách nhà nước
    PXK Phiếu xuất kho
    SP Sản phẩm
    TGTT Trị giá thanh toán
    TK Tài khoản
    TNDN Thu nhập doanh nghiệp
    Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
    TSCĐ Tài sản cố định
    XK Xuất khẩu
    XNK Xuất nhập khẩu

    v

  7. DANH MỤC CÁC BẢNG
    Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2010- 2012………………………57

    viii

  8. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

    Biểu đồ 2.1: Kim ngạch XNK, doanh thu và lợi nhuận bán hàng, cung cấp dịch vụ giai
    đoạn 2010- 2012 (căn cứ số liệu bảng 1.2) …………………………………………………………….. 58

    Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức ……………………………………………………………………………………………….. 50

    Sơ đồ 2.2: Cơ cấu quản lý ……………………………………………………………………………………. 51

    Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán ……………………………………………………………………….. 51

    Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung. ………………….. 55

    sơ đồ 2.5: Hình thức kế toán trên máy vi tính. ………………………………………………………… 56

    ix

  9. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

    LỜI MỞ ĐẦU
    1. Lý do chọn đề tài.

    Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, làm thế nào để tồn tại và phát triển đang
    là một vấn đề của tất cả các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong quy
    luật khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang
    lại hiệu quả, có lợi nhuận cao, nghĩa là phải tối thiểu hóa các chi phí để tối đa hóa lợi
    nhuận.

    Như chúng ta đã biết, kinh doanh không phải là một công việc dễ dàng, nó đòi hỏi
    các doanh nghiệp phải có một chiến lược và phương hướng kinh doanh thật phù hợp và
    hiệu quả. Mà hiệu quả đó được thể hiện qua bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
    mà cụ thể là chỉ tiêu lợi nhuận. Trong đó kết quả kinh doanh của doanh nghiệp liên quan
    đến hai yếu tố: doanh thu, chi phí. Vì vậy, để kinh doanh có lãi thì doanh nghiệp phải
    tăng doanh thu và giảm chi phí. Đây là vấn đề mà doanh nghiệp phải tính toán kỹ để cuối
    kỳ, doanh nghiệp bảo toàn được số vốn đã bỏ ra và thu được nhiều lợi nhuận, đồng thời
    có cơ hội để mở rộng quy mô kinh doanh. Sự cần thiết này tồn tại trong bất cứ doanh
    nghiệp nào dù lớn hay nhỏ. Chính vì lẽ đó, việc xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có
    ý nghĩa thiết thực trong quá trình phát triển của doanh nghiệp. Do đó bộ phận kế toán
    không chỉ giúp xác định kết quả hoạt động kinh doanh mà còn giúp tính toán, cắt giảm
    những chi phí không cần thiết trong quá trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

    Nhận thức được tầm quan trọng trên với mong muốn nâng cao vốn hiểu biết về
    ngành nghề hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp
    doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex”
    cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

    2. Mục đích nghiên cứu.

    Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
    kinh doanh trong các doanh nghiệp.

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 1 NĂM 2014

  10. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

    Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí vá xác định kết
    quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex Hồ Chí Minh nhằm đưa ra những
    mặt tích cực và hạn chế trong tổ chức kế toán tại công ty.

    Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
    kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex Hồ Chí Minh nhằm giúp doanh
    nghiệp đưa ra những quyết định quản lý, kinh doanh kịp thời, tối ưu và có hiệu quả.

    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

    Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex Hồ Chí
    Minh với nội dung nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
    trên cơ sở đó khái quát những phương hướng và nêu một số giải pháp cần thiết nhằm tổ
    chức công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
    ty cổ phần tập đoàn Intimex Hồ Chí Minh có hiệu quả hơn.

    4. Phương pháp nghiên cứu.
     Thu thập số liệu thông qua các hóa đơn, sổ, chứng từ có liên quan đến kế
    toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh,…
     Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các anh chị phòng kế toán
    Công ty cổ phần tập đoàn Intimex Hồ Chí Minh.
     Phương pháp so sánh giữa lý thuyết và thực tế.
     Phương pháp tổng hợp,…
    5. Kết cấu đề tài.
    Trong luận văn này, tôi nghiên cứu tình hình tập hợp doanh thu, chi phí và xác định
    kết quả kinh doanh trong năm 2012 tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex. Kết cấu
    của luận văn bao gồm 3 chương:
     Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định
    kết quả kinh doanh.
     Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết
    quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex.
     Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 2 NĂM 2014

  11. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

    Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
    XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    1.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và
    xác định kết quả kinh doanh.
    1.1.1. Khái niệm:
    Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
    doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu
    và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp.
    Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lời, ngược lại nếu tổng
    doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ.
    1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
    Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy đủ,
    chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hoạch toán theo đúng cơ chế của Bộ
    tài chính.
    Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và
    hoạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch
    vụ và các hoạt động khác.Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh
    thu chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán.
    1.1.3. Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
    Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá
    kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở đánh giá hiệu
    quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của
    doanh nghiệp.
    Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp
    có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó
    doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất.
    1.1.4. Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh.
    1.1.4.1. Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
    Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh
    thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
    trong kỳ và các khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước.

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 3 NĂM 2014

  12. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

    Trong đó:
    Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản
    giảm trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
    tính theo phương pháp trực tiếp).
    1.1.4.2. Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác:
     Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính:
    Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động
    đầu tư tài chính như: thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chênh
    lệch lãi do bán ngoại tệ… và chi phí hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí đi vay, chi
    phí góp vốn liên doanh, liên kết … thực tế phát sinh trong kỳ.

     Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác:
    Hoạt động khác là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước
    hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện.
    Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác như:
    thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu bồi thường do vi phạm hợp đồng, thu
    thanh lý tài sản cố định, … và chi phí khác như: chi phí thanh lý tài sản cố định, chi
    bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế. . . phát sinh trong kỳ.

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 4 NĂM 2014

  13. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

    1.2. Kế toán doanh thu và thu nhập khác.
    1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    1.2.1.1. Khái niệm:
    Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
    toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường cuẩ doanh nghiệp,
    góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
    1.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu:
    Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các doanh
    nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời
    liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, trong kế toán
    việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản là:
     Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân
    biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị
    hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
     Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp (chi phí
    có liên quan đến doanh thu).
     Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
    về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
    Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
     Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
    hoặc hàng hóa cho người mua.
     Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
    hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
     Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
     Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
     Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
    1.2.1.3. Nguyên tắc hạch toán:
    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các tài
    khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh
    thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khác hàng bao
    gồm các tài khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 5 NĂM 2014

  14. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

    Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ
    thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo
    tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
    liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
    kinh tế.
    Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu
    của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp được
    xác định là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
    Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
    phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa có thuế GTGT.
    Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc
    thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thnah toán (bao gồm
    cả thuế Tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).
    Tài khoản 511 phản ánh cả phần doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch
    vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. Tài khoản 511 phải được kế toán kế
    toán chi tiết phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con để
    phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn.
    Không hạch toán vào tài khoản 511 các trường hợp sau:
     Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công, chế biến.
     Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa công ty. tổng công ty với các đơn
    vị hạch toán phụ thuộc.
     Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn
    vị thành viên.
     Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách
    hàng nhưng chưa được xác định là đã bán.
     Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xác định là
    đã bán).
     Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh
    thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 6 NĂM 2014

  15. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

    1.2.1.4. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 –Doanh thu
    bán hàng và cung cấp dịch vụ.
     Bên Nợ:
     Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
    thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác
    định là bán trong kỳ kế toán.
     Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
    trực tiếp.
     Các khoản giảm trừ doanh thu: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán
    bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ.
     Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”.
     Bên có:
    Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của
    doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
     Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
     Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ” có 5 TK cấp 2
     TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
     TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
     TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
     TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
     TK 5117: Doanh thu bất động sản
    1.2.1.5. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ.
     Chứng từ sử dụng:
     Hóa đơn: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
     Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ; PXK kiêm vận chuyển nội bộ; PXK hàng gửi
    bán đại lý; bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng.
     Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng…
     Trình tự luân chuyển chứng từ: Quy trình xử lý và luân chuyển hóa đơn GTGT
     Hóa đơn do bộ phận kế toán hoặc bộ phận kinh doanh lập thành 3 liên (đặt giấy than
    viết một lần)_ người lập phiếu ký.
    + Liên thứ nhất được lưu tại quyển.

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 7 NĂM 2014

  16. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

    + Liên thứ hai giao cho khách hàng mua bán hàng hóa, dịch vụ.
    + Liên thứ ba thủ kho giữ lại ghi thẻ kho, cuối ngày hoặc cuối kỳ giao cho kế toán
    để ghi sổ.
     Chuyển hóa đơn cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt.
     Người mua nhận hàng hóa, sản phẩm ký vào hóa đơn, còn nếu vận chuyển, dịch vụ
    thì khi công việc vận chuyển dịch vụ hoàn thành, khách hàng mua dịch vụ ký vào
    hóa đơn.
     Bảo quản lưu trữ và hủy hóa đơn.
    1.2.1.6. Các phương thức bán hàng.
     Bán hàng trong nước:
     Bán buôn: là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn
    vị sản xuất để tiếp tục sản xuất. Đặc điểm của nghiệp vụ là hàng hóa chưa đến tay
    người dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện đầy đủ.
    Hiện nay có hai hình thức: bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng.
    Hình thức bán hàng qua kho: hàng hóa đã được nhập vào kho của doanh nghiệp rồi
    mới xuất bán, có thể vận dụng 2 phương thức giao hàng qua kho là phương thức chuyển
    hàng (hàng hóa trong quá trình chuyển đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Thời điểm
    xác định tiêu thụ là khi bên mua nhận được hàng, đồng thời đã thanh toán tiền hàng cho
    DN hoặc chấp nhận thanh toán) và phương thức nhận hàng trực tiếp (khách hàng sẽ đến
    nhận hàng trực tiếp tại
    kho của DN, hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận được hàng và ký vào
    hóa đơn mua hàng).
    Hình thức bán hàng vận chuyển thẳng: Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không
    qua nhập kho rồi mới xuất bán. Có ít nhất 3 đối tượng tham gia mua bán:
     Nếu bên bán có tham gia thanh toán: DN có mua hàng của nhà cung cấp và
    chuyển đi bán thẳng cho bên mua hàng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê
    ngoài. Hàng hóa gửi đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của DN. Khi nào bên mua
    nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì DN mới ghi nhận doanh thu. Chi phí
    vận chuyển tùy thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
     Nếu bên bán không tham gia thanh toán: Kế toán chỉ theo dõi số hoa hồng được
    hưởng từ nghiệp vụ mô giới hàng cho nhà cung cấp hay cho khách hàng.

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 8 NĂM 2014

  17. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

     Bán lẻ: Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu bằng tiền mặt, và thường thì hàng
    hóa xuất giao cho khách hàng và thu tiền trong một thời điểm. Vì vậy, thời điểm
    tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi hàng hóa giao cho khách
    hàng.
    Hiện nay được tiến hành theo 2 phương thức: bán hàng thu tiền tập trung và bán
    hàng thu tiền trực tiếp.

     Bán hàng xuất khẩu: Phải chú ý đến thời điểm được tính là xuất khẩu. Điều này có
    ý nghĩa rất lớn trong công tác kế toán nhằm phản ánh chính xác doanh thu, các khoản
    chi phí và thuế xuất khẩu. Theo quy định, chỉ được hạch toán doanh thu khi hàng hóa
    đã được sắp xếp lên phương tiện chuyên chở, hoàn thành các thủ tục hải quan và rời
    khỏi cảng, sân bay quốc tế nước ta.
    Có hai hình thức: xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu.
    1.2.1.7. Phương pháp hạch toán.
     Đối với sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
    GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và
    cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
    Nợ TK 111, 112, 131,…(Tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 (Giá bán chưa có thuế GTGT)(5111, 5112, 5113, 5117)
    Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp
     Trường hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ thì
    ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải căn
    cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
    tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
    nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử
    dụng trong kế toán để hạch toán vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
    vụ”.
     Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất
    sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
    trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh
    doanh, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 9 NĂM 2014

  18. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

    khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư hàng hóa, TSCĐ
    khác theo giá bán chưa có thuế GTGT ghi:
    Nợ TK 131 -Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 (Giá bán chưa có thuế GTGT)(5111, 5112)
    Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp
     Khi vật tư, hàng hóa, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa,
    TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
    Nợ TK 152, 153, 156, 211, … (Giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Có TK 131 -Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
     Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa, đưa đi
    trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi
    thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi, ghi:
    Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)
    Có TK 131 -Phải thu của khách hàng
     Trường hợp phải trả thêm tiền cho giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi
    trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi,
    ghi:
    Nợ TK 131 -Phải thu của khách hàng
    Có TK 111,112,…
     Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hóa,
    BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế
    toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT,
    ghi:
    Nợ TK 131 -Phải thu của khách hàng
    Có TK 511 (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) (5111, 5112,
    51117)
    Có TK 333 (Thuế GTGT phải nộp)
    Có TK 3387 –Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền
    theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế
    GTGT).

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 10 NĂM 2014

  19. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

     Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
    Nợ TK 111, 112,…
    Có TK 131 -Phải thu của khách hàng
     Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
    Nợ TK 3387 –Doanh thu chưa được thực hiện
    Có TK 515 –Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)
     Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
     Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập phiếu xuất kho
    hàng gửi bán đại lý, ghi:
    Nợ TK 157 –Hàng gửi đi bán
    Có TK 155, 156.
     Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được. Căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra
    của hàng hóa đã bán cho các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về, kế toán
    phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
    Nợ TK 111, 112, 131, …(Tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5113, 5117)
    Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp.
    Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:
    Nợ TK 632 –Giá vốn hàng bán.
    Có TK 157 –Hàng gửi đi bán
     Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi:
    Nợ TK 641 –Chi phí bán hàng (Hoa hồng đại lý chưa có thuế)
    Có TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ
    Có TK 111, 112, 131,…
     Khi DN (công ty, đơn vị cấp trên) xuất hàng hóa đến các đơn vị trực thuộc hạch
    toán phụ thuộc (như các chi nhánh, cửa hàng) phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận
    chuyển nội bộ.
     Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, xác
    định giá vốn của hàng hóa xuất cho các đơn vị trực thuộc để bán, ghi:
    Nợ TK 157 –Hàng gửi đi bán (Giá vốn)
    Có TK 155, 156,…

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 11 NĂM 2014

  20. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. VÕ TƯỜNG OANH

     Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được hàng hóa do công ty, đơn
    vị cấp trên chuyển đến, kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
    bộ và các chứng từ có liên quan, ghi:
    Nợ TK 155, 156 (Giá bán nội bộ)
    Có TK 336 -Phải trả nội bộ
     Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán hàng hóa giao cho công ty, đơn vị
    cấp trên chuyển đến phải lập Hóa đơn GTGT hàng hóa bán ra theo quy định.
    o Đơn vị trực thuôc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hóa đơn GTGT phản
    ánh doanh thu bán hàng, ghi:
    Nợ TK 111,112, 131,…
    Có TK 511 (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112)
    Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp
    o Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được Hóa đơn GTGT về
    hàng hóa tiêu thụ nội bộ do công ty, đơn vị cấp trên lập chuyển đến cơ sở
    số hàng hóa đã bán, căn cứ vào Hóa đơn GTGT phản ánh thuế GTGT đầu
    vào được khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ.
    Có TK 156 –Hàng hóa (nếu chưa kết chuyển giá vốn hàng hóa)
    Có TK 632 –Giá vốn hàng bán (Nếu đã kết chuyển giá vốn hàng hóa)
     Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc xuất khẩu phải nộp, ghi:
    Nợ TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112, 5113)
    Có TK 3332 -Thuế tiêu thụ đặc biệt
    Có TK 3333 -Thuế xuất, nhập khẩu
     Khi bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
    theo phương pháp khấu trừ cho công ty mẹ, công ty con, kế toán phản ánh đối
    tượng bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 chi tiết cho công ty mẹ và công ty
    con theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
    Nợ TK 111, 112, …
    Có TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp

    SVTH: BẠCH TUYẾT NỮ 12 NĂM 2014

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Intimex File Word, PDF về máy