[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh

Download


Đề tài “Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh” nhằm cung cấp những thông tin xây dựng kế hoạch hoạt động chặt chẽ, xác thực. Với việc chuyển biến của đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã tạo ra sự canh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp và sự tồn tại Nợ – Có trong kinh doanh là điều tất yếu. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ TẠI CTY TNHH PHẦN
    MỀM FPT HỒ CHÍ MINH

    Ngành : KẾ TOÁN
    Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Nam
    Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Trang
    MSSV: 1054031098 Lớp: 10DKKT03

    TP. Hồ Chí Minh, năm 2014

  2. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    LỜI CAM ĐOAN
    
    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu
    trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Phần Mềm FPT
    HCM, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
    nhà trường về sự cam đoan này.
    TP.HCM, Ngày……tháng…..năm
    Sinh Viên Thực Hiện

    NGUYỄN THÙY TRANG

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang i

  3. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    LỜI CẢM ƠN
    
    Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kế Toán- Tài Chính- Ngân
    Hàng Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã tận tình truyền đạt cho em những
    kiến thức quý báu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, thầy
    Nguyễn Thanh Nam đã trực tiếp hướng dẫn những kiến thức nghiệp vụ chuyên môn
    và giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp này.
    Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, quý anh chị phòng kế toán Công
    ty TNHH Phần Mềm FPT HCM đã tận tình tạo điều kiện thuận lợi để em tiếp xúc
    với công việc thực tế, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm Khóa Luận Tốt Nghiệp.
    Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý thầy cô, Ban Lãnh Đạo cùng các
    anh chị trong Công ty lời chúc sức khỏe và thành công trong cuộc sống.

    TP.HCM, Ngày …..tháng…..năm
    Sinh Viên Thực Hiện

    NGUYỄN THÙY TRANG

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang ii

  4. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
    …………….…………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………..……………………………………………
    Tp.Hồ chí Minh, ngày … Tháng …. Năm 2014
    Giảng viên hướng dẫn

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang iii

  5. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    MỤC LỤC
    LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………………………………. i
    LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………….. ii
    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……………………………………………. iii
    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………………………………… vii
    DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………………………………. viii
    DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH …………………………………… viii
    LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 1
    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ
    TRONG DOANH NGHIỆP…………………………………………………………………………. 2
    1. 1. Đặc điểm chung của các khoản phải trả trong doanh nghiệp ……………. 2
    1.1.1. Khái niệm, tính chất: ………………………………………………………………… 2
    1.1.2. Đặc điểm, rủi ro:……………………………………………………………………….. 2
    1. 2. Kế toán các khoản phải trả trong doanh nghiệp……………………………….. 6
    1.2. 1. Kế toán phải trả cho người bán: ………………………………………………… 6
    1.2.1.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán:………………………………………. 6
    1.2.1.2. Tài khoản sử dụng:……………………………………………………………… 7
    1.2.1.3. Chứng từ sử dụng:………………………………………………………………. 7
    1.2.1.4. Sổ chi tiết: …………………………………………………………………………… 8
    1.2.1.5 Hạch toán chi tiết …………………………………………………………………… 9
    1.2.1.6 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: ………. 9
    1.2. 2. Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: ……………………….. 14
    1.2.2.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán:…………………………………….. 14
    1.2.2.2. Tài khoản sử dụng:……………………………………………………………. 14
    1.2.2.3. Chứng từ sử dụng:…………………………………………………………….. 16
    1.2.2.4. Sổ chi tiết sử dụng: ……………………………………………………………. 16
    1.2.2.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: … 16
    1.2. 3. Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác:……………………………… 17
    1.2.3.1. Khái niệm:………………………………………………………………………… 17
    1.2.3.2. Tài khoản sử dụng:……………………………………………………………. 18
    1.2.3.3. Chứng từ sử dụng:…………………………………………………………….. 19

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang iv

  6. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    1.2.3.4. Sổ chi tiết: …………………………………………………………………………. 19
    1.2.3.5. Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:…………………………………. 20
    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC
    KHOẢN PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM FPT HỒ CHÍ
    MINH ……………………………………………………………………………………………………….. 21
    2.1 Tổng quan về công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh……………….. 21
    2.1.1 Quá trình hình thành công ty ………………………………………………………. 21
    2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ………………………….. 21
    2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ …………………………………………………………. 22
    2.1.1.2.1 Tầm nhìn ……………………………………………………………………………. 22
    2.1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động……………………………………………………………… 23
    2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ……………………………………………… 24
    2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Phần mềm FPT ……………………………. 24
    2.1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công Ty TNHH Phần Mềm FPT- Hồ
    Chí Minh …………………………………………………………………………………………… 25
    2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban chính trong công ty TNHH
    Phần mềm FPT Hồ Chí Minh …………………………………………………………… 26
    Nhận xét về bộ máy tổ chức của công ty……………………………………………….. 28
    2.1.2.4 Chính sách đãi ngộ ………………………………………………………………… 28
    2.1.2.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ………………………………………… 29
    2.1.2.5.1 Giới thiệu chung …………………………………………………………………. 29
    2.1.2.5.2 Bộ máy kế toán tại công ty TNHH Phần mềm FPT HCM …….. 30
    2.1.2.5.3 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban. ………………………………… 30
    2.1.2.5.4 Nội dung công tác kế toán……………………………………………………. 31
    2.1.2.5.5 Hình thức tổ chức kế toán …………………………………………………… 32
    2.1.2.5.6 Hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp ……………………….. 33
    2.1.2.5.7 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH
    Phần mềm FPT Hồ Chí Minh ………………………………………………………….. 35
    2.1.2.5.7 Ưu nhược điểm và định hướng của công ty về công tác Kế toán
    ………………………………………………………………………………………………………… 36

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang v

  7. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    2.2 Thực tế công tác kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Phần mềm
    FPT Hồ Chí Minh…………………………………………………………………………………… 36
    2.2.1 Kế toán các khoản phải trả cho người bán……………………………………. 36
    2.2.1.1 Nội dung ……………………………………………………………………………….. 36
    2.2.1.2 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ……………………………. 37
    2.2.2.4 Nghiệp vụ hạch toán và trình tự ghi sổ của công ty …………………. 40
    2.2.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước …………………………….. 43
    2.2.2.1 Nội dung ……………………………………………………………………………….. 43
    2.2.2.2 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ……………………………. 44
    2.2.2.3 Nghiệp vụ cơ bản phát sinh ……………………………………………………. 46
    2.2.3 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác tại công ty ………………….. 49
    2.2.3.1 Nội dung ……………………………………………………………………………….. 49
    2.2.3.2 Chứng từ ghi sổ……………………………………………………………………… 49
    CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………….. 51
    3.1 Nhận xét …………………………………………………………………………………………… 51
    3.1.1 Ưu điểm………………………………………………………………………………………. 51
    3.1.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ………………………………………………. 51
    3.1.1.2 Về chứng từ kế toán ………………………………………………………………. 51
    3.1.1.3 Về sổ sách kế toán………………………………………………………………….. 51
    3.1.2 Nhược điểm ………………………………………………………………………………… 52
    3.2 Kiến nghị……………………………………………………………………………………….. 52

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang vi

  8. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
    QLPX Quản lý phân xưởng

    QLDN Quản lý doanh nghiệp

    TNDN Thu nhập doanh nghiệp
    SXKD Sản xuất kinh doanh
    TSCĐ Tài sản cố định

    TGHĐ Tỉ giá hối đoái
    BTC Bộ tài chính
    GTGT Giá trị gia tăng

    HTKT Hệ thống kế toán
    BHYT Bảo hiểm y tế
    BHXH Bảo hiểm xã hội
    BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

    CBNV Cán bộ nhân viên
    HĐKD Hoạt động kinh doanh
    LNTT Lợi nhuận trước thuế

    DT Doanh thu
    VCSH Vốn chủ sở hữu
    NCC Nhà cung cấp

    NCTT Nhân công trực tiếp

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang vii

  9. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    DANH MỤC CÁC BẢNG
    Bảng 2.1 Các chỉ số lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009 – 2013

    DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
    Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý công nợ phải trả

    1.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 311
    1.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 333
    1.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 338
    2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Phần mềm FPT
    2.2 Bộ máy tổ chức của công ty Phần mềm FPT Hồ Chí Minh
    2.3 Bộ máy kế toán
    2.4 Chu trình nghiệp vụ cơ bản trong HTTTKT
    2.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ Khoản phải trả người bán
    2.6 Trình tự ghi sổ thuế GTGT đầu ra
    2.7 Trình tự luân chuyển chứng từ của thuế GTGT đầu ra

    Biểu đồ 2.1 Doanh thu của công ty giai đoạn 2009 – 2013
    2.2 Lợi nhuận trước thuế của công ty giai đoạn 2009 – 2013

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang viii

  10. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    LỜI MỞ ĐẦU
    Cùng với sự phát triển của đất nước là sự xuất hiện ngày càng nhiều của các
    doanh nghiệp. Nhưng để tồn tại, đứng vững và gặt hái được thành công tốt đẹp trên
    thị trường là vấn đề các doanh nghiệp luôn trăn trở. Chính vì thế mà bất kì doanh
    nghiệp nào cũng phải xây dựng cho mình kế hoạch hoạt động và có hiệu quả, trong
    đó có sự góp mặt của Bộ phận kế toán.
    Kế toán được coi là ngôn ngữ kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữa các
    doanh nghiệp với các đối tượng có quan hệ. Kế toán ghi chép kịp thời chính xác
    những nghiệp vụ phát sinh, từ đó cung cấp những thông tin nhằm xây dựng kế
    hoạch hoạt động chặt chẽ, xác thực. Với việc chuyển biến của đất nước theo hướng
    công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã tạo ra sự canh tranh gay gắt giữa các doanh
    nghiệp và sự tồn tại Nợ – Có trong kinh doanh là điều tất yếu. Xét trên tình hình
    công nợ của doanh nghiệp sẽ phản ánh rõ rệt về chất lượng công tác quản lý tài
    chính nói chung, công tác hoạt động và sử dụng vốn lưu động nói riêng. Nhận thức
    được tầm quan trọng của công tác hạch toán cũng như quá trình tìm hiểu thực tế tại
    công ty TNHH Phần Mềm FPT HCM, em đã chọn viết đề tài “ Kế toán nợ phải trả
    tại công ty TNHH Phần mềm FPT HCM” để làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.
    Do thời gian tìm hiểu không được nhiều và kiến thức còn hạn chế nên đề tài
    không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp
    của thầy và các anh chị trong phòng Kế toán để đề tài được hoàn thiện hơn.
    Em xin chân thành cảm ơn
    Tp.Hồ Chí Minh, tháng 7, năm 2014
    Sinh viên thực hiện

    NGUYỄN THÙY TRANG

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 1

  11. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC
    KHOẢN PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP
    1. 1. Đặc điểm chung của các khoản phải trả trong doanh nghiệp
    1.1.1. Khái niệm, tính chất:
    Theo VAS (Chuẩn mực số 01), Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của doanh
    nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thanh
    toán từ các nguồn lực của mình.
    – Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp
    nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp
    lý.
    – Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá
    chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành
    hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải
    trả khác.
    1.1.2. Đặc điểm, rủi ro:
     Đặc điểm:
    Nợ phải trả được trình bày trên Bảng Cân đối kế toán dưới 2 khoản mục:
     Nợ ngắn hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng 1
    năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh.
     Nợ dài hạn: là khoản nợ có thời gian trả nợ trên 1 năm.
    Tính chất, phạm vi và thời hạn của các khoản nợ phải trả khác nhau, đồng thời trong
    quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản nợ phải trả
    luôn biến động. Do đó, doanh nghiệp cần phải quản lý một cách chặt chẽ, sử dụng
    đúng mục đích, có hiệu quả.
    Cuối niên độ kế toán trước (hoặc đầu niên độ kế toán hiện hành), doanh nghiệp phải
    phân loại các khoản nợ phải trả thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, căn cứ vào thời
    hạn thanh toán của từng khoản nợ phải trả, đảm bảo thanh toán đúng thời hạn, chính
    xác, an toàn và nâng cao uy tín của doanh nghiệp với bạn hàng.
    Các khoản nợ phải trả được theo dõi đến các thông tin như chi tiết số nợ phải trả, số
    nợ đã trả, số nợ còn phải trả cho từng chủ nợ.

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 2

  12. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

     Rủi ro đối với nợ phải trả:
    Rủi ro hối đoái có các loại rủi ro nghiệp vụ, rủi ro kinh tế và rủi ro chuyển đổi.
    Trong đó, rủi ro nghiệp vụ là rủi ro mà doanh nghiệp hay gặp phải. Rủi ro nghiệp vụ
    là loại rủi ro hối đoái thường xảy ra đối với các khoản thanh toán thu, chi tính bằng
    ngoại tệ trong tương lai của một doanh nghiệp. Nếu sức mua của đồng tiền phải trả
    thay đổi so với sức mua của đồng nội tệ thì có thể xảy ra rủi ro nghiệp vụ đối với
    các khoản phải trả.
    Để phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ đối với các khoản phải trả, doanh nghiệp có thể
    chọn lựa thực hiện các hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn hay bằng các nghiệp
    vụ trên thị trường tiền tệ.
     Quản lý công nợ phải trả:
    Công nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài của doanh
    nghiệp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả. Quản lý tốt công nợ phải trả giúp
    xác định hiệu quả của việc sử dụng vốn cũng như tình hình trả nợ và khả năng trả
    nợ của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai, tìm ra được những nguyên nhân tăng
    giảm biến động của công nợ, sự phân bố của công nợ trong một thời kỳ hoạt động
    sản xuất kinh doanh, từ đó tìm ra được sự hợp lý và bất hợp lý trong công tác tổ
    chức và thanh toán mà kịp thời đưa ra biện pháp khắc phục, có kế hoạch trả nợ,
    tránh tình trạng trả chậm, để nợ quá hạn gây mất uy tín với chủ nợ. Doanh nghiệp
    cần lưu ý các khoản nợ phải trả vì theo Luật phá sản thì doanh nghiệp có thể bị
    tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng
    thanh toán các khoản nợ đến hạn. Vì vậy, doanh nghiệp cần duy trì một mức vốn
    hợp lý để có được các kế hoạch trả các khoản nợ đến hạn. Việc quản lý tốt công nợ
    phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì một lượng tiền
    mặt để đáp ứng nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là doanh nghiệp cần tổ chức
    hoạt động kinh doanh hiệu quả để tạo nguồn thanh toán, từ đó nâng cao uy tín của
    doanh nghiệp với chủ nợ. Do đó mục tiêu cơ bản nhất cần đặt ra trong quá trình
    quản lý công nợ là phải đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, gây dựng
    và giữ vững lòng tin đối với chủ nợ.
    Để phân tích tình hình thanh toán các khoản phải trả, ta có các chỉ tiêu:
    – Số vòng luân chuyển các khoản phải trả:

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 3

  13. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    Số vòng luân chuyển các khoản phải trả
    Tổng số tiền hàng mua chịu
    =
    Số dư bình quân các khản phải trả

    – Thời gian quay vòng các khoản phải trả:
    ờ ủ ỳ â í
    Thời gian quay vòng các khoản phải trả =
    ố ò â ể á ả ả ả

    Thời gian quay vòng các khoản phải trả ngắn thì tốc độ thanh toán tiền của
    doanh nghiệp nhanh, doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn, và ngược lại.
     Quy trình quản lý công nợ phải trả:

    Quản lý công nợ
    phải trả

    Quản lý nhà Ghi nhận Thanh toán Bù trừ
    cung cấp công nợ công nợ

    Cập nhật Ghi nhận Thanh toán Bù trừ
    danh mục công nợ công nợ công nợ
    nhà cung cấp

    Trả trước

    Sơ đồ 1.1 Chức năng tổng quát quy trình quản lý công nợ phải trả
    Quy trình quản lý công nợ phải trả được thực hiện theo các bước: Quản lý NCC, ghi
    nhận công nợ, thanh toán và bù trừ công nợ.
    – Quản lý nhà cung cấp: Các bộ phận có nhu cầu cập nhật NCC sẽ làm yêu
    cầu cập nhật sau đó gửi cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý danh mục
    NCC trong hệ thống. Bộ phận phụ trách hệ thống quản lý NCC phân tích yêu
    cầu là thêm mới hay sửa chữa, kiểm tra NCC đã tồn tại chưa. Nếu chưa có

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 4

  14. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    thì thực hiện tạo mới NCC trong hệ thống, sau đó thông báo kết quả cho
    người yêu cầu. Dựa vào thông tin về NCC và dữ liệu đã phát sinh với NCC
    để tiến hành phân tích, quản lý NCC.
    Cuối cùng phải cập nhật thông tin NCC vào hệ thống.
    – Ghi nhận công nợ: Bộ phận có phát sinh công nợ phải trả cho NCC làm yêu
    cầu đề nghị ghi nhận với kế toán công nợ. Sau khi nhận được hóa đơn, kế
    toán công nợ sẽ kiểm tra độ chính xác của hóa đơn. Nếu chưa hợp lệ, kế toán
    công nợ có trách nhiệm thông tin lại cho bộ phận đã yêu cầu để giải quyết.
    Nếu hợp lệ sẽ nhập giao dịch vào hệ thống. Sau đó tiến hành 1 loạt các hoạt
    động tiếp của quy trình như: kiểm tra xem có khoản trả trước không, chọn
    chứng từ trả trước. Cuối cùng kế toán công nợ hoàn thành giao dịch, in các
    chứng từ để lưu và theo dõi công nợ trên hệ thống.
    – Thanh toán: Bộ phận có nhu cầu thanh toán cho NCC làm yêu cầu đề nghị
    thanh toán cho kế toán công nợ. Kế toán công nợ kiểm tra giấy đề nghị, kiểm
    tra thông tin các phòng ban và các giấy tờ liên quan. Nếu không hợp lệ sẽ gửi
    lại các bộ phận đã đề nghị để chỉnh sửa. Còn nếu đúng sẽ thực hiện lập giao
    dịch thanh toán công nợ (cần xác định thanh toán cho hóa đơn nào bằng cách
    chọn hóa đơn). Tiếp theo kế toán trưởng dựa vào chứng từ thanh toán kế toán
    đã lập, thực hiện kiểm tra thông tin để duyệt chứng từ. Cuối cùng thủ quỹ
    căn cứ vào phiếu chi, ủy nhiệm chi để thực hiện thanh toán.
    – Bù trừ công nợ: Bộ phận có nhu cầu thanh toán cho NCC làm yêu cầu đề
    nghị bù trừ công nợ. Kế toán công nợ kiểm tra đề nghị, thông tin tại các
    phòng ban và các giấy tờ liên quan. Nếu không hợp lệ sẽ có trách nhiệm
    thông tin lại cho bộ phận đã đề nghị. Tiếp theo sẽ thực hiện giao dịch bù trừ
    công nợ trên hệ thống, xác định những hóa đơn được thanh toán khi bù trừ
    công nợ. Cuối cùng kế toán trưởng dựa vào chứng từ bù trừ công nợ của kế
    toán công nợ đã lập để thực hiện kiểm tra thông tin để duyệt chứng từ. Kế
    toán công nợ tiếp tục theo dõi công nợ trên hệ thống.

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 5

  15. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    1. 2. Kế toán các khoản phải trả trong doanh nghiệp
    1.2. 1. Kế toán phải trả cho người bán:
    1.2.1.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
     Khái niệm:
    Phải trả cho người bán là nợ phát sinh xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, công cụ
    dụng cụ, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ,…mà doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà
    cung cấp, hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ theo hợp đồng kinh tế đã ký
    kết.
     Nguyên tắc hạch toán:
    – Nợ phải trả cho người bán, người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được
    hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng
    phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền ứng trước cho người bán, người
    nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối
    lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
    – Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch
    vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).
    – Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng
    vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về
    giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người
    bán.
    – Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành
    mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán,
    người cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng.

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 6

  16. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    1.2.1.2. Tài khoản sử dụng:

    TK 331 “Phải trả người bán”
    – Số tiền đã trả người bán – Số tiền phải trả cho người bán
    – Số tiền ứng trước cho người bán – Điều chỉnh chênh lệch giữa giá
    – Số nợ giảm do: giảm giá, chiết khấu, tạm tính nhỏ hơn giá thực tế khi
    hàng mua trả lại có hoá đơn hoặc thông báo giá
    chính thức
    Số dư: Số tiền còn phải trả cho người
    bán
    Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã
    ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi
    tiết của từng đối tượng cụ thể.
    1.2.1.3. Chứng từ sử dụng:
    – Hoá đơn GTGT
    – Hợp đồng
    – Phiếu chi.

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 7

  17. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    1.2.1.4. Sổ chi tiết:
    Đơn vị : ……… Mẫu số S31 – DN
    Địa chỉ : ……… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
    ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
    SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
    Tài khoản:…..331……….
    Đối tượng : ………………..
    Loại tiền : VNĐ
    Thời Số phát
    Ngày Chứng từ Số dư
    TK hạn sinh
    tháng
    Diễn giải đối được
    ghi Số Ngày
    ứng chiết Nợ Có Nợ Có
    sổ hiệu tháng
    khấu
    A B C D E 1 2 3 4 5
    – Số dư đầu kỳ
    – Số phát sinh trong
    kỳ
    ……
    ……
    – Cộng số phát sinh x x x X
    – Số dư cuối kỳ x x x x
    -Sổ này có ……. trang, đánh từ trang 01 đến trang…….
    – Ngày mở sổ: ……….
    Ngày…….. tháng ……. năm
    Người ghi sổ Kế toán trưởng
    ( Ký ,họ tên) ( Ký ,họ tên)

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 8

  18. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    1.2.1.5 Hạch toán chi tiết

    Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 311
    1.2.1.6 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
    Nghiệp vụ 1: Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc
    gửi đi bán thẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo
    phương pháp kê khai thường xuyên:

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 9

  19. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    a. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
    – Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
    dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 156 – Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (Giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
    – Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
    dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế
    GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư hàng hoá gồm cả thuế
    GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:
    Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
    Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
    Nợ TK 156 – Hàng hoá
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
    Nghiệp vụ 2: Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bán đưa vào sử dụng cho hoạt
    động sản xuất, kinh doanh, căn cứ hoá đơn của người bán, biên bản giao nhận
    TSCĐ và các chứng từ liên quan, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính
    theo phương pháp khấu trừ:
    – Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
    vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
    Nghiệp vụ 3: Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao
    thầu, khi nhận khối lượng xây, lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp,
    căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá đơn khối
    lượng xây lắp hoàn thành:

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 10

  20. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THANH NAM

    – Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
    dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang (Giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
    Nghiệp vụ 4: Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước,
    điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán, giá trị dịch
    vụ mua vào sẽ gồm cả thuế GTGT, hoặc không bao gồm thuế GTGT đầu vào – tuỳ
    theo phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp, ghi:
    Nợ TK 156 – Hàng hoá (1562)
    Nợ TK 241 – XDCB dỡ dang
    Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
    Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
    Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
    Nghiệp vụ 5: Khi thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người
    cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
    Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
    Có các TK 111, 112, 311, 341,…
    Nghiệp vụ 6: Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp
    dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
    Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
    Có các TK 111, 112,. . .
    Nghiệp vụ 7: Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không
    có hàng, ghi:
    Nợ các TK 111, 112,. . .
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán.
    Nghiệp vụ 8: Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được
    hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải
    trả người bán, người cung cấp, ghi:

    SVTH: Nguyễn Thùy Trang 11

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh File Word, PDF về máy