[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco

Download


Kết cấu của khoá luận được chia làm 3 phần: Phần 1 – Cơ sở lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; Phần 2 – Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty thương mại và bao bì Sài Gòn Trapaco; Phần 3 – Kiến nghị – kết luận. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
    KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
    TM VÀ BAO BÌ SÀI GÒN TRAPACO

    Ngành : KẾ TOÁN
    Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thị Phụng

    Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Mỹ Yến

    MSSV: 1054030721 Lớp: 10DKKT6

    TP. Hồ Chí Minh, năm 2014

  2. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi, những kết quả và số liệu trong
    luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn
    Trapaco, không sao chép bất cứ nguồn nào khác.Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
    trước nhà trường về sự cam đoan này.

    TP.HCM, ngày 20 tháng 07 năm 2014
    Ký tên

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến i

  3. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng

    LỜI CẢM ƠN
    
    Như chúng ta đã biết “học phải đi đôi với hành”, đó là chân lý của mọi nền giáo
    dục. Chính vì thế mà đối với sinh viên chúng ta, việc học tập ở trường và tìm hiểu thực
    tế là điều hết sức quan trọng.

    Với thời gian đã thực tập tại Công ty TNHH TM và Bao Bì Sài Gòn Trapaco
    chính là cơ hội tốt cho em tiềm hiểu được thực tế và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm
    quý báu. Những sự hiểu biết mà em thu nhặt được đến ngày hôm nay, ngoài sự nỗ lực
    phấn đấu của bản thân còn có sự dạy dỗ hết lòng truyền đạt và sự hướng dẫn chu đáo
    của các thầy cô tại trường Đại Học Công Nghệ (HUTECH).

    Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe, thành công đến cô
    Phạm Thị Phụng người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em thực hiện tốt khoá
    luận tốt nghiệp của mình.

    Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh chị trong Công
    ty TNHH TM và Bao Bì Trapaco đã tạo điều kiện cho em tham gia thực tập và đồng
    thời đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty.

    Những ngày thực tập tuy ngắn ngủi nhưng phần nào đã giúp em hiểu rõ những gì
    đã học so với thực tế, đồng thời tiếp thu được những kiến thức mới có ích và tự tin
    hơn.

    Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy cô và các anh chị vì
    sự giúp đỡ tận tình quý báu của mọi người trong thời gian qua.

    Xin chân thành cảm ơn!

    Phạm Thị Mỹ Yến

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến ii

  4. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………….

    TP.HCM, ngày tháng năm

    Ký tên

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến iii

  5. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng

    MỤC LỤC
    Lời mở đầu ……………………………………………………………………………………………….. 1
    PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
    KẾT QUẢ KINH DOANH

    1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả
    kinh doanh ………………………………………………………………………………………………… 2
    1.1.1 Một số khái niệm cơ bản ……………………………………………………………………… 2
    1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 3
    1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác ……………………………………………………….. 4
    1.2.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm dịch vụ ………………………. 4
    1.2.1.1. Phương thức bán buôn hàng hoá ……………………………………………………….. 4
    1.2.1.2. Phương thức bán lẻ hàng hoá ……………………………………………………………. 5
    1.2.1.3. Phương thức bán hàng đại lý …………………………………………………………….. 5
    1.2.1.4. Phương thức bán trả góp, trả chậm …………………………………………………….. 5
    1.2.1.5. Phương thức trao đổi hàng hoá ………………………………………………………….. 6
    1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ………………………………. 6
    1.2.2.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu …………………………………………………………. 6
    1.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng …………………………………………………………… 7
    a) Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………….. 7
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 8
    1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính …………………………………………….. 11
    1.2.2.1. Khái niệm …………………………………………………………………………………….. 11
    1.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán …………………………………………………………………….. 11
    1.2.2.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng ………………………………………………………… 12
    a) Chứng từ sử dụng: ………………………………………………………………………….. 12
    b) Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………………….. 12
    1.2.4 Kế toán thu nhập khác …………………………………………………………………….. 14
    1.2.3.1. Khái niệm …………………………………………………………………………………….. 14
    1.2.3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng ………………………………………………………… 14

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến iv

  6. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
    a) Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………… 14
    b) Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………………….. 14
    1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ……………………………………………….. 15
    1.3.1 Nguyên tắc hạch toán ………………………………………………………………………… 15
    1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng ……………………………………………………………. 16
    a) Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………… 16
    b) Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………………….. 16
    1.4 Kế toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng ……………. 19
    1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán ………………………………………………………………… 19
    1.4.1.1. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán ………………………………………………….. 19
    1.4.1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng ………………………………………………………… 21
    a) Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………… 21
    b) Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………………….. 21
    1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp …………………………… 23
    1.4.2.1. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán ………………………………………………….. 23
    1.4.2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng ………………………………………………………… 25
    a) Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………… 25
    b) Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………………….. 25
    1.4.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính ………………………………………………….. 27
    1.4.3.1. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán ………………………………………………….. 27
    1.4.3.2. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 28
    1.4.4 Kế toán chi phí khác ………………………………………………………………………… 29
    1.4.4.1. Khái niệm …………………………………………………………………………………….. 29
    1.4.4.2. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 30
    1.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp …………………………………….. 31
    1.4.5.1. Khái niệm …………………………………………………………………………………….. 31
    1.4.5.2. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 31
    1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ………………………………………………….. 33
    1.5.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán ……………………………………………………… 33
    1.5.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng ……………………………………………………………. 34
    a) Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………… 34
    b) Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………………….. 34

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến v

  7. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng

    PHẦN 2: KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
    TẠI CÔNG TY TM VÀ BAO BÌ SÀI GÒN TRAPACO

    2.1 Giới thiệu chung về công ty ………………………………………………………………… 37
    2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ……………………………………. 37
    2.1.1.1. Giới thiệu về công ty ……………………………………………………………………… 37
    2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ……………………………………………………. 37
    2.1.2 Lĩnh vực hoạt động, chức năng và nhiệm vụ …………………………………….. 39
    2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động và chức năng ……………………………………………………. 39
    2.1.2.2. Nhiệm vụ chính …………………………………………………………………………….. 39
    2.1.3 Bộ máy tổ chức ở công ty …………………………………………………………………. 40
    2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ……………………………………………………….. 40
    2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ………………………………………. 40
    2.1.4 Phương hướng phát triển của công ty ……………………………………………… 42
    2.1.4.1. Những mặt thuận lợi ………………………………………………………………………. 42
    2.1.4.2. Những mặt khó khăn ……………………………………………………………………… 42
    2.1.4.3. Phương hướng hoạt động ……………………………………………………………….. 43
    2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ……………………….. 44
    2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty …………………………………………………. 45
    2.1.6.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ……………………………………….. 45
    2.1.6.2. Nhiệm vụ của phòng kế toán ………………………………………………………….. 46
    2.1.6.3. Hệ thống thông tin kế toán tại công ty …………………………………………….. 47
    a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính ……………………… 47
    b) Sơ đồ, trình tự ghi chép ……………………………………………………………………. 48
    2.1.6.4. Mẫu biểu, sổ sách sử dụng …………………………………………………………….. 49
    a) Hệ thống sổ, báo cáo kế toán của công ty…………………………………………….. 49
    b) Mẫu biểu, sổ sách sử dụng tại công ty …………………………………………………. 49
    2.1.6.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ……………………………………………. 51
    2.1.6.6. Phương tiện ghi chép kế toán …………………………………………………………. 51
    2.2 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TM và
    Bao bì Sài gòn Trapaco …………………………………………………………………………… 52

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến vi

  8. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
    2.2.1Giới thiệu đặc điểm kinh doanh, phương thức tiêu thụ và thanh toán
    tại công ty ……………………………………………………………………………………………….. 52
    2.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu ……………………….. 53
    2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng ………………………………………………………… 53
    a) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ ………………………………………….. 53
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 53
    c) Trình tự kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………. 54
    d) Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………….. 58
    2.2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu …………………………………………. 58
    a) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ ………………………………………….. 58
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 59
    c) Trình tự kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………. 59
    d) Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………….. 61
    2.2.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính …………………………………………. 61
    a) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ ………………………………………….. 61
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 62
    c) Trình tự kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………. 62
    d) Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………….. 63
    2.2.2.4. Kế toán thu nhập khác …………………………………………………………………. 63
    a) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ ………………………………………….. 63
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 64
    c) Trình tự kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………. 64
    d) Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………….. 65
    2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ……………………………………………….. 65
    2.2.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán …………………………………………………………….. 65
    a) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ ………………………………………….. 65
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 65
    c) Trình tự kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………. 65
    d) Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………….. 69
    2.2.3.2. Kế toán chi phí bán hàng ……………………………………………………………… 69
    a) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ ………………………………………….. 69
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 70

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến vii

  9. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
    c) Trình tự kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………. 70
    d) Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………….. 73
    2.2.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp …………………………………………… 73
    a) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ ………………………………………….. 73
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 73
    c) Trình tự kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………. 74
    d) Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………….. 78
    2.2.3.4. Kế toán chi phí tài chính ………………………………………………………………. 78
    a) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ ………………………………………….. 78
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 78
    c) Trình tự kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………. 79
    d) Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………….. 80
    2.2.3.5. Kế toán chi phí khác …………………………………………………………………….. 80
    a) Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ ………………………………………….. 80
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 81
    c) Trình tự kế toán và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ……………………………………. 81
    d) Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………….. 82
    2.2.3.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ……………………………………………. 82
    a) Quy trình xữ lý trên phần mềm kế toán ……………………………………………….. 82
    b) Tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………………. 82
    c) Tính toán và kết chuyển kết quả kinh doanh thực tế tại công ty
    SaigonTrapaco trong tháng 12/2013 ……………………………………………………………. 82

    PHẦN 3: KIẾN NGHỊ – KẾT LUẬN
    3.1 Nhận xét tình hình quản lý và tổ chức công tác kế toán tại công ty
    TNHH TM và Bao Bì Sài Gòn Trapaco ……………………………………………………. 87
    3.1.1 Ưu điểm …………………………………………………………………………………………… 88
    3.1.2 Nhược điểm ……………………………………………………………………………………… 89
    3.2 Kiến nghị …………………………………………………………………………………………… 89
    Kết luận ………………………………………………………………………………………………….. 92
    Tài liệu tham khảo
    Phụ lục

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến viii

  10. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng

    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
    Chữ viết tắt Nội dung
    BHXH Bảo hiểm xã hội
    BHYT Bảo hiểm y tế
    BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
    Cty Công ty
    CP Chi phí
    DV Dịch vụ
    KPCĐ Kinh phí công đoàn
    KTTC Kế toán tài chính
    KDTT Kinh doanh thị trường
    SX Sản xuất
    T.GTGT Thuế giá trị gia tăng
    TK Tài khoản
    TNHH Trách nhiệm hữu hạn
    TM Thương mại
    TSCĐ Tài sản cố định
    KTTC Kế toán tài chính
    KDTT Kinh doanh tiếp thị

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến ix

  11. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng

    DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

    Sơ đồ 2.1.3.1. : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý……………………….. 40
    Sơ đồ 2.1.6.1. : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty …………………. 45
    Sơ đồ 2.1.6.3. : Hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính …………………….. 48
    Sơ đồ 2.2.2.1. : Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
    vụ vào phần mềm Asia ………………………………………………………………….. 54
    Sơ đồ 2.2.2.2. : Quy trình hạch toán giảm trừ doanh thu ……………………. 59
    Sơ đồ 2.2.2.3. : Quy trình hạch toán doanh thu tài chính …………………… 62
    Sơ đồ 2.2.3.1. : Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán ………………………. 66
    Sơ đồ 2.2.3.2. : Quy trình hạch toán chi phí bán hàng ……………………….. 70
    Sơ đồ 2.2.3.3. : Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ……… 74
    Sơ đồ 2.2.3.4. : Quy trình hạch toán chi phí tài chính ……………………….. 79
    Sơ đồ 2.2.3.6. : Quy trình kết chuyển số dư để xác định kết quả kinh
    doanh ………………………………………………………………………………………….. 82

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến x

  12. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng

    LỜI MỞ ĐẦU
    Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, nền kinh tế thị trường đang trên đà phát
    triển cùng với sự tham gia ngày một đa dạng của các thành phần kinh tế đã làm thay
    đổi bộ mặt kinh tế nước ta. Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kể
    từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương Mại Quốc Tế – WTO thì hoạt động thương
    mại trong và ngoài nước của Việt Nam càng diễn ra sôi động hơn khiến cho sự cạnh
    tranh của doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng gay gắt hơn. Làm thế nào để mua
    hàng với giá thấp nhất, bán hàng có lợi nhuận cao, tăng doanh thu và giảm chi phí là
    một bài toán đang được đặt ra cho bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát
    triển được trong thế giới cạnh tranh đầy phức tạp này. Mặt khác trong doanh nghiệp thì
    lợi nhuận luôn là mục tiêu, là sự phấn đấu và là cái đích cần đạt tới. Như vậy, để doanh
    nghiệp hoạt động có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao thì không những đầu ra của quá
    trình sản xuất phải được đảm bảo mà đầu vào cũng phải được đảm bảo. Nghĩa là sản
    phẩm của doanh nghiệp được mọi người tiêu dùng chấp nhận, đòi hỏi doanh nghiệp
    phải luôn phấn đấu và tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao
    chất lượng sản phẩm và đưa ra được giá bán phù hợp. Doanh nghiệp kinh doanh đạt
    hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng
    vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt.

    Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán cùng với việc vận dụng lý luận
    đã được học tại trường kết hợp với thực tế mà bản thân thu nhận được từ công tác kế
    toán tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco – một công ty lớn với số lượng
    hàng sản xuất hằng năm nhiều phục vụ cả nhu cầu trong và ngoài nước. Em đã chọn đề
    tài ”Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ” để viết khoá luận tốt nghiệp
    của mình.
    Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
    Phần 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
    Phần 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty thương mại và
    bao bì Sài Gòn Trapaco.
    Phần 3: Kiến nghị – kết luận.

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến 1

  13. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng

    PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
    ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

    1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết
    quả kinh doanh:
    1.1.1 Một số khái niệm cơ bản:
    – Tiêu thụ: Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng
    và thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Có nhiều phương
    thức phổ biến để tiêu thụ hàng hóa, có thể là tiêu thụ hàng hóa theo phương thức
    xuất bán trực tiếp cho khách hàng, phương thức xuất hàng gởi đại lý. Nếu doanh
    nghiệp tiêu thụ hàng hóa theo phương thức xuất bán trực tiếp cho khách hàng,
    doanh nghiệp có thể bán hàng theo giá bán trả ngay, cũng có thể bán theo giá trả
    góp. Doanh nghiệp xuất bán hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc
    được khách hàng chấp nhận thanh toán, cũng có thể xuất bán hàng hóa cho khách
    hàng theo phương thức hàng đổi hàng
    – Doanh thu bán hàng: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
    nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
    thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
    Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
    thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi
    ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi
    là doanh thu.
    – Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các
    khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
    bị trả lại…)
    – Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ… đã bán trong kỳ, là
    giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ.
    – Chiết khấu hàng bán: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho khách
    hàng, chiết khấu hàng bán bao gồm:
    + Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền giảm cho khách hàng do đã thanh toán
    tiền trước thời hạn quy định.

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến 2

  14. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
    + Chiết khấu thương mại: là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng khi khách
    hàng mua hàng với số lượng lớn.
    – Giảm giá hàng bán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá
    bán đã thỏa thuận do nguyên nhân như chất lượng sản phẩm kém, hàng không
    đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng kinh tế.

    1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
    doanh:

    Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý quá trình sản
    xuất và tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ và kết
    quả kinh doanh nói riêng giúp cho doanh nghiệp và các cấp có thẩm quyền đánh
    giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp.

    Tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là một trong những nhân tố quyết định đến
    sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh và
    uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Bên cạnh đó kết quả kinh doanh còn là
    chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động
    kinh doanh có trong doanh nghiệp. Nếu tình hình tài chính tốt, chứng tỏ doanh
    nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả và có điều kiện nâng cao năng lực tài
    chính cho doanh nghiệp mình.

    Đồng thời, kết quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được mọi hoạt
    động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu phản ánh KQKD. Giúp doanh
    nghiệp xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến các lĩnh vực hoạt động của doanh
    nghiệp, từ đó tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.

    Tiêu thụ được xem là một chỉ tiêu rất quan trọng không chỉ đối với bản thân
    đơn vị mà còn có ý nghĩa đối với cả nền kinh tế quốc dân. Doanh thu bán hàng
    phản ánh trình độ tổ chức, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Ngoài ra doanh thu bán
    hàng còn là nguồn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản đã hao phí
    trong quá trình sản xuất kinh doanh.

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến 3

  15. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
    1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác:
    1.2.1 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ:
    Trong doanh nghiệp thương mại việc tiêu thụ hàng hoá có thể thực hiện theo
    một số phương thức như sau:
     Phương thức bán buôn hàng hóa
     Phương thức bán lẻ hàng hóa
     Phương thức bán hàng đại lý
     Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
     Ngoài ra còn có các phương thức khác như trao đổi hàng hoá, v.v..

    1.2.1.1. Phương thức bán buôn hàng hóa:
    Bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị khác để thực hiện việc bán
    ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra. Đặc điểm của phương thức bán buôn là hàng
    hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá
    trị sử dụng của hàng hóa chưa được sử dụng; hàng hóa được bán theo lô hàng
    hoặc bán với số lượng lớn, giá bán tùy vào khối lượng hàng và phương thức
    thanh toán.
    Phương thức bán buôn thường được thực hiện theo hai phương thức sau:
    Bán buôn qua kho: hàng hóa mua về dự trữ sau đó xuất ra bán. Gồm bán trực
    tiếp tại kho và bán theo hình thức gửi hàng. Trong đó: Bán trực tiếp tại kho là
    khách hàng trực tiếp nhận hàng tại kho hàng của doanh nghiệp. Sau khi nhận
    hàng, khách hàng ký nhận vào chứng từ bán hàng và tiến hành thanh toán tiền
    hàng cho bên bán. Bán theo hình thức gửi hàng là bên bán căn cứ vào hợp đồng
    kinh tế, đơn đặt hàng của bên mua xuất kho gửi hàng cho bên mua bằng phương
    tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài. Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
    bên bán, đến khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và chấp nhận thanh toán
    thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao cho bên mua.
    Bán không qua kho: là phương thức bán buôn trong đó hàng hóa được bán ra
    khi mua từ nhà cung cấp không qua nhập kho của doanh nghiệp mà giao thẳng
    hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Phương thức này có thể thực hiện dưới
    hai hình thức: Giao hàng trực tiếp (Giao tay ba) là doanh nghiệp thương mại sau
    khi nhận hàng từ nhà cung cấp thì giao bán trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến 4

  16. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
    mà hai bên đã thỏa thuận, hàng hóa được xác định là tiêu thụ. Hình thức gửi hàng
    là doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng thì dùng phương tiện vận tải của
    doanh nghiệp hoặc thuê ngoài để chuyển hàng đến giao cho bên mua, hàng hóa
    được xác định tiêu thụ khi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

    1.2.1.2. Phương thức bán lẻ hàng hóa:
    Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức,
    đơn vị kinh tế mua về tiêu dùng nội bộ. Bán lẻ thường bán với số lượng nhỏ, giá
    bán thường ổn định. Lúc này hàng hóa đã đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá
    trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện. Có hai hình thức bán lẻ như sau:
    Thu tiền tập trung: hình thức bán hàng mà việc thu tiền hàng và việc giao
    hàng cho người mua tách rời nhau. Nhân viên bán hàng thu tiền hàng rồi viết hóa
    đơn giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại quầy hàng do mậu
    dịch viên giao. Cuối ngày, mậu dịch viên căn cứ vào hóa đơn, kiểm kê tồn quầy
    xác định số lượng hàng bán để lập báo cáo bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền
    cho thủ quỹ công ty.
    Thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho
    khách hàng. Cuối ngày, mậu dịch viên căn cứ vào hóa đơn, kiểm kê tồn quầy xác
    định số lượng hàng bán để lập báo cáo bán hàng và nộp tiền cho thủ quỹ.

    1.2.1.3. Phương thức bán hàng đại lý:
    Đây là phương thức bán hàng trong đó doanh nghiệp giao hàng cho các cơ sở
    nhận bán đại lý, ký gửi. Sau khi bán được hàng, đại lý thanh toán tiền hàng cho
    doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Nghiệp vụ
    bán hàng hoàn thành khi đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh
    toán cho doanh nghiệp.

    1.2.1.4. Phương thức bán trả góp, trả chậm:
    Đây là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp cho người mua được trả tiền
    hàng trong nhiều kỳ, doanh nghiệp được hưởng thêm phần chênh lệch giữa giá
    bán trả góp và giá bán trả một lần gọi là lãi trả góp, lúc này hàng hóa được xác

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến 5

  17. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
    định là tiêu thụ, lãi trả góp được phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính vào
    nhiều kỳ.

    1.2.1.5. Phương thức đổi hàng:
    Đây là phương thức tiêu thụ trong đó doanh nghiệp đem sản phẩm, hàng hóa
    của mình để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá thỏa
    thuận hay giá bán của sản phẩm, hàng hóa đó.

    1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    1.2.2.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
    Thời điểm ghi nhận doanh thu:
    Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản
    phẩm, hàng hóa dịch vụ từ người bán sang người mua, hay còn là thời điểm
    người mua trả tiền cho người bán hay chấp nhận thanh toán cho người bán.
    Nguyên tắc hạch toán:
    Việc ghi nhận Doanh thu và Chi phí bán hàng phải tuân theo nguyên tắc phù
    hợp. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí
    tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
     Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều
    kiện sau :
     Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
    sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
     Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
    hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
     Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
     Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
    hàng.
     Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
     Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4
    điều kiện sau :
     Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
     Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến 6

  18. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
     Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
    toán;
     Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
    giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
    Phương pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :
    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = Khối lượng hàng hóa x Giá bán
    Doanh thu bán Các khoản
    Doanh thu thuần = hàng và cung cấp _ giảm trừ
    dịch vụ doanh thu

    Trong đó: Có 4 khoản làm giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, hàng
    bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, VAT
    trực tiếp.

    1.2.2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng:
    a) Chứng từ sử dụng:
    Tùy theo phương thức bán hàng trong doanh nghiệp mà kế toán nghiệp vụ bán
    hàng sử dụng các chứng từ sau:
     Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu
    trừ).
     Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo
    phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh các mặt hàng không chịu thuế GTGT)
     Hóa đơn cước phí vận chuyển
     Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
     Bảng kê bán lẻ hàng hóa
     Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
     Phiếu thu, phiếu chi
     Giấy báo nợ, Giấy báo có của ngân hàng
     Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng
     Các chứng từ khác liên quan (nếu có)

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến 7

  19. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
    b) Tài khoản sử dụng:

    Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
    Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng doanh thu BH&CCDV thực tế của
    doanh nghiệp và các khoản ghi giảm doanh thu.
    Kết cấu tài khoản
    TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    – Số thuế TTĐB,thuế XK,thuế GTGT (theo – Doanh thu bán sản phẩm
    phương pháp trực tiếp) phải nộp tính trên hàng hóa và cung cấp
    doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm dịch vụ của doanh
    nghiệp
    hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách đã thực hiện trong kỳ kế
    hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong toán
    kỳ kế toán
    – Trị giá các khoản chiết khấu thương mại,
    giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết
    chuyển vào cuối kỳ
    – Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
    911 “xác định kết quả kinh doanh”
    Tồng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

    Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng
    và cung cấp dịch vụ”, có 6 tài khoản cấp 2 :
    Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
    Tài khoản 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
    Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
    Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
    Tài khoản 5117 : Doanh thu bất động sản
    Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.

    Nguyên tắc hạch toán TK 511

     Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
    phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa
    có thuế. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến 8

  20. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Phạm Thị Phụng
    phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
    toán trừ thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Đối với sản phẩm,
    hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì
    doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ
    (bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu).

     Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào
    doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng
    không bao gồm trị giá vật tư hàng hóa nhận gia công. Đối với hàng hóa nhận bán
    hàng đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu
    bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng.

     Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận
    doanh thu bán hàng theo giá bán ngay và doanh thu hoạt động tài chính về phần
    lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh
    thu được xác nhận.

     Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất
    lượng, quy cách kỹ thuật,… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu
    cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc mua hàng với khối lượng lớn
    được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ này phải được theo dõi riêng
    trên các tài khoản 521, 531, 532.

     Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê nhiều năm
    thì doanh thu BH&CCDV tại năm tài chính là tổng số tiền thu được chia cho số
    năm cho thuê tài sản.

    Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
    Tài khoản dùng để phản ánh doanh thu số hàng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ
    tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được
    do bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
    ty, tổng công ty.

    SVTH: Phạm Thị Mỹ Yến 9

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco File Word, PDF về máy