[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân

Download


Kết cấu của đề tài được chia làm 3 chương: Chương 1 – Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh; Chương 2 – Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân; Chương 3 – Nhận xét và kiến nghị. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
    TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
    TNHH SX – TM ĐỨC HÂN

    Ngành: KẾ TOÁN
    Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn: Th.S. Phan Minh Thùy
    Sinh viên thực hiện: Trần Thị Phương Giao
    MSSV: 1215181041 Lớp: 12HKT04

    TP.Hồ Chí Minh, 2014

    i

  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
    TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
    TNHH SX – TM ĐỨC HÂN

    Ngành: KẾ TOÁN
    Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Giảng viên hướng dẫn: Th.S. Phan Minh Thùy
    Sinh viên thực hiện: Trần Thị Phương Giao
    MSSV: 1215181041 Lớp: 12HKT04

    TP. Hồ Chí Minh, 2014

    ii

  3. LỜI CAM ĐOAN
    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong
    báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân, không
    sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
    cam đoan này.

    TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
    Tác giả
    (Ký tên)

    Trần Thị Phương Giao

    iii

  4. LỜI CẢM ƠN
    Qua thời gian học tập ở Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM, em luôn được sự
    chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô của Khoa Kế toán
    – Tài Chính – Ngân Hàng đã truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báo cho em không chỉ về
    cách học, cách làm mà còn cả cách sống trước khi tiếp xúc với xã hội.

    Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân, được học hỏi thực tế
    và được sự hướng dẫn nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty cùng với
    sự chỉ dạy của Cô Th.s Phan Minh Thùy đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

    Em kính gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô Khoa Kế toán – Tài Chính –
    Ngân Hàng đã truyền đạt cho em kiến thức bổ ích trong thời gian qua. Em kính gửi lời
    cám ơn đến Cô Th.s Phan Minh Thùy đã hướng dẫn và giúp em để hoàn thành tốt bài
    thực tập trong thời gian qua. Em kính gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị
    trong công ty, đặt biệt là các anh chị Phòng kế toán – tài vụ đã tận tình giúp đỡ em hoàn
    thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập.

    Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn chuyên đề của
    em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý thầy cô Khoa Kế toán – Tài Chính –
    Ngân Hàng và Ban lãnh đạo công ty giúp em khắc phục những thiếu sót và khuyết điểm.

    Em kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty lời chúc sức
    khỏe và luôn thành đạt.

    TP.HCM, ngày tháng năm 2014
    (SV Ký và ghi rõ họ tên)

    Trần Thị Phương Giao

    iv

  5. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ———

    NHẬN XÉT THỰC TẬP
    Họ và tên sinh viên : ……………………………………………………………………………………
    MSSV : ………………………………………………………………………………………………………
    Khoá : ……………………………………………………………………………………………………….

    1. Thời gian thực tập
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    2. Bộ phận thực tập
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    4. Kết quả thực tập theo đề tài
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    5. Nhận xét chung
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    Ngày …..tháng ….năm 201…
    Đơn vị thực tập
    (ký tên và đóng dấu)

    v

  6. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
    Giảng viên hướng dẫn

    vi

  7. MỤC LỤC
    MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………………….. vii

    LỜI MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1

    1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI…………………………………………………………………………… 1

    2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………. 1

    3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………. 2

    4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………. 2

    5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI …………………………………………………………………………………. 2

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
    KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ……………………………………………. 3

    1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
    ĐỊNH KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ………………………………. 3
    1.1.1. Khái niệm về bán hàng …………………………………………………………………… 3

    1.1.2. Các phương thức bán hàng …………………………………………………………….. 3

    1.1.2. Phương thức thanh toán …………………………………………………………………. 4

    1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán ……………………………………………………………………… 4

    1.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG ……………………………………………. 4
    1.2.1. Khái niệm doanh thu bán hàng ………………………………………………………. 4

    1.2.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu …………………………………… 5

    1.2.3. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ ……………………….. 5

    1.2.4. Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………………….. 5

    1.2.5. Phương pháp hạch toán ………………………………………………………………….. 6

    1.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU……………………… 7
    1.3.1. Khái niệm ………………………………………………………………………………………. 7

    1.3.2. Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………… 8

    1.3.3. Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng …………………………………….. 8

    vii

  8. 1.3.4. Phương pháp hạch toán ………………………………………………………………….. 9

    1.4. KẾ TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH ………………………………………….. 10
    1.4.1. Khái niệm doanh thu tài chính ……………………………………………………… 10

    1.4.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận ………………………………………………….. 10

    1.4.3. Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………. 11

    1.4.5. Phương pháp hạch toán ………………………………………………………………… 11

    1.5. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN ………………………………………………… 12
    1.5.1. Khái niệm giá vốn hàng bán………………………………………………………….. 12

    1.5.2. Phương pháp tính giá vốn hàng bán ……………………………………………… 12

    1.5.3. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ ……………………… 12

    1.5.4. Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng …………………………………… 12

    1.5.5. Phương pháp hạch toán ………………………………………………………………… 12

    1.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH ………………………………………………….. 13
    1.6.1. Khái niệm chi phí tài chính …………………………………………………………… 13

    1.6.2. Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………. 13

    1.6.3. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán ………………………………….. 13

    1.6.4. Phương pháp hạch toán ………………………………………………………………… 14

    1.7. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG ………………………………………………….. 15
    1.7.1. Khái niệm chi phí bán hàng ………………………………………………………….. 15

    1.7.2. Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………. 15

    1.7.3. Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng …………………………………… 15

    1.7.4. Phương pháp hạch toán ………………………………………………………………… 15

    1.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ……………………….. 16
    1.8.1. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp ……………………………………….. 16

    1.8.2. Chứng từ sử dụng …………………………………………………………………………. 16

    1.8.3. Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng …………………………………… 16

    viii

  9. 1.8.4. Phương pháp hạch toán ………………………………………………………………… 17

    1.9. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .
    ……………………………………………………………………………………………………… 18
    1.9.1. Kết quả từ hoạt động kinh doanh ………………………………………………….. 18

    1.9.2. Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng …………………………………… 18

    1.9.3. Phương pháp hạch toán ………………………………………………………………… 18

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
    QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM ĐỨC
    HÂN ………………………………………………………………………………………………………… 20

    2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ………………………………………. 20

    2.1.1. Giới thiệu chung …………………………………………………………………………… 20

    2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển. ………………………………………………….. 20

    2.1.3. Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh ………………………. 21
    2.1.3.1. Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh ………………………………………….. 21

    2.1.3.2. Các mặt hàng sản phẩm chính ……………………………………………………….. 22

    2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty ……………………………………………….. 23
    2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty …………………………………………………… 23

    2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ trong công ty …………………………………………….. 23

    2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty ……………………………………………… 24
    2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán …………………………………………………………. 24

    2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành kế toán………………………………… 24

    2.1.5.3. Chính sách, chế độ kế toán công ty áp dụng ……………………………………. 25

    2.1.6. Phương hướng phát triển của công ty……………………………………………. 26

    2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
    XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ……………………….. 27

    2.2.1. Phương thức bán hàng và thanh toán ………………………………………………. 27

    2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng …………………………………………………………. 28

    ix

  10. 2.2.2.1. Trình tự bán hàng………………………………………………………………………….. 28

    2.2.2.2. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 31

    2.2.2.3. Chứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán …………………………….. 31

    2.2.3. Kế toán hàng bán bị trả lại……………………………………………………………. 36
    2.2.3.1. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 36

    2.2.3.2. Chứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán …………………………….. 36

    2.2.4. Kế toán doanh thu tài chính ………………………………………………………….. 39
    2.2.4.1. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 39

    2.2.4.2. Chứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán …………………………….. 39

    2.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán ……………………………………………………………… 40
    2.2.5.1. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 40

    2.2.5.2. Chứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán …………………………….. 40

    2.2.6. Kế toán chi phí tài chính……………………………………………………………….. 43
    2.2.6.1. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 43

    2.2.6.2. Chứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán …………………………….. 43

    2.2.7. Kế toán chi phí bán hàng ………………………………………………………………. 45
    2.2.7.1. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 45

    2.2.7.2. Chứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán …………………………….. 45

    2.2.8. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp …………………………………………… 47
    2.2.8.1. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 47

    2.2.8.2. Chứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán …………………………….. 47

    2.2.9. Kế toán xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh ……………………….. 49
    2.2.9.1. Tài khoản sử dụng …………………………………………………………………………. 49

    2.2.9.2. Sổ sách và trình tự hạch toán …………………………………………………………. 49

    2.2.9.3. Báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm 2014 ………………………………….. 51

    CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………… 53

    x

  11. 3.1. NHẬN XÉT TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
    TY……………………………………………………………………………………………………………. 53

    3.2. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY……………………. 53

    3.2.1. Về chính sách bán hàng ………………………………………………………………… 53

    3.2.2. Về tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………. 53

    3.2.3. Về tổ chức sổ sách và hạch toán cách ghi chép sổ sách kế toán của
    công ty…………………………………………………………………………………………………… 53

    3.3. KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY…………………… 55

    3.3.1. Về chính sách bán hàng ………………………………………………………………… 55

    3.3.2. Về tài khoản sử dụng ……………………………………………………………………. 55

    3.3.3. Về tổ chức sổ sách và ghi chép sổ sách kế toán ………………………………. 55

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………… 60

    TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………… 61

    PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………………….

    xi

  12. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    TNHH Trách nhiệm hữu hạn
    SX Sản xuất
    TM Thương mại
    QĐ Quyết định
    BTC Bộ tài chính
    GTGT Giá trị gia tăng
    GVHB Giá vốn hàng bán
    HBBTL Hàng bán bị trả lại
    CKTM Chiết khấu thương mại
    TK Tài khoản
    KQKD Kết quả kinh doanh
    BĐS Bất động sản
    TSCĐ Tài sản cố định
    BHXH Bảo hiểm xã hội
    BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
    CCDC Công cụ dụng cụ
    HĐKD Hoạt động kinh doanh
    BH Bán hàng
    QLDN Quản lý doanh nghiệp
    TT Thông tư
    NĐ Nghị định
    CP Chính phủ
    TGNH Tiền gửi ngân hàng
    VNĐ Việt Nam đồng
    DV Dịch vụ

    xii

  13. LỜI MỞ ĐẦU
    1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
    Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
    phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế
    nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Để thỏa mãn ngày càng tốt hơn
    nhu cầu tiêu dùng của xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống nên hàng loạt các doanh
    nghiệp ra đời. Chính nhờ các doanh nghiệp mà hàng hóa có thể đến tay người tiêu dùng
    một cách nhanh nhất và được đảm bảo nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian và
    cơ cấu chủng loại… doanh nghiệp góp phần làm cho nền kinh tế sôi động và phức tạp
    đúng với bản chất của nền kinh tế thị trường.
    Góp phần cho sự thành công của doanh nghiệp phải nói đến bộ phận kế toán tài chính.
    Nhiệm vụ của kế toán tài chính trong doanh nghiệp là thu thập, xử lý và cung cấp các
    thông tin về mọi hoạt động kinh tế tài chính cho nhiều đối tượng khác nhau, bên trong
    cũng như bên ngoài doanh nghiệp.
    Trong đó, công việc bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh có sự ảnh
    hưởng đến phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, công việc của kế toán bán hàng và xác
    định kết quả từ hoạt động kinh doanh là cung cấp những thông tin về tình hình kinh
    doanh của doanh nghiệp để các nhà quản trị có thể ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp
    quy mô kinh doanh, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Vì vậy, doanh
    nghiệp phải tổ chức quản lý và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
    từ hoạt động kinh doanh cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và của nền kinh tế.
    Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến thức đã học và
    nghiên cứu của trường, đồng thời qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công
    ty TNHH SX – TM Đức Hân nên tôi chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết
    quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân”.
    2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
    – Củng cố, tổng hợp lại các kiến thức lý thuyết đã học, vận dụng các kiến thức đã
    học vào thực tiễn thông qua việc học hỏi và quan sát công việc thực tế về nghiệp vụ kế
    toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh nói riêng
    tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân.
    – Trên cơ sở so sánh giữa thực tế nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả từ
    hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân với kiến thức lý thuyết, đưa

    1

  14. ra những nhận xét đánh giá ưu và nhược điểm, từ đó kiến nghị biện pháp góp phần hoàn
    thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại công ty.
    3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
    Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty TNNH SX – TM Đức Hân,
    số liệu phân tích được thu thập ở tháng 3, quý 1 năm 2014.
    Phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp, và qua tìm hiểu thực tế
    tại công ty, khóa luận tốt nghiệp được giới hạn trình bày trong phạm vi chuẩn mực kế
    toán Việt Nam và các chính sách, chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng (như Quyết định
    số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh
    nghiệp, áp dụng với hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, với phương pháp hạch toán
    thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
    khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, …), và
    trong phạm vi nghiên cứu xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh chính với các
    phương thức bán hàng công ty hiện áp dụng…
    4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    – Phương pháp thu thập tài liệu thực tế tại công ty.
    – Phương pháp phân tích: phân tích các số liệu được ghi chép trên sổ sách của công
    ty (sổ chi tiết, sổ tổng hợp…).
    – Phương pháp quan sát: thực hiện quan sát nhân viên kế toán làm việc trong quá
    trình thực tập.
    – Tham khảo ý kiến từ giảng viên hướng dẫn, các anh chị phòng kế toán công ty.
    – Tham khảo thêm tài liệu từ các giáo trình chuyên ngành kế toán, các văn bản quy
    định hiện hành.
    5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
    Gồm 3 chương:
    • Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh
    doanh.
    • Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh
    doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân.
    • Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

    2

  15. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
    XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
    QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    1.1.1. Khái niệm về bán hàng
    Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi, bán sản phẩm, hàng hóa hay dịch
    vụ của người bán chuyển cho người mua để nhận lại từ người mua là tiền, vật phẩm hoặc
    giá trị trao đổi đã thỏa thuận.
    1.1.2. Các phương thức bán hàng
    1.1.1.1. Bán trong nước
    – Bán buôn:
    • Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho gồm:
     Phương thức nhận hàng trực tiếp là bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại kho
    của doanh nghiệp, khi bên mua đã nhận hàng, chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được
    xác định là tiêu thụ.
     Phương thức chuyển hàng.
    • Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng.
    – Bán lẻ
    • Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao
    hàng cho khách. Cuối ngày, lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ; kiểm kê hàng hóa
    để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
    • Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung
    • Hình thức bán hàng qua đại lý, ký gửi.
    • Hình thức bán trả góp, trả chậm: Bên mua được trả tiền mua hàng nhiều lần
    (doanh nghiệp chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng), ngoài số
    tiền thu theo giá bán còn thu thêm một khoản lãi trả chậm.
    1.1.1.2. Bán xuất khẩu
    – Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức xuất khẩu do một doanh nghiệp trong nước
    trực tiếp xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp nước ngoài thông qua các tổ chức của
    chính mình.

    3

  16. – Xuất khẩu tại chỗ: là hình thức do một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cho
    một doanh nghiệp nước ngoài nhưng doanh nghiệp nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng
    hóa đó tại Việt Nam cho một doanh nghiệp khác.
    1.1.2. Phương thức thanh toán
    Bao gồm 2 phương thức: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán bằng chuyển
    khoản.
    1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán
    – Theo dõi, phản ánh chính xác thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời
    lập báo cáo bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình
    hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra về
    số lượng và chủng loại.
    – Ghi chép, tính toán chính xác, kịp thời các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
    hàng bán hoặc số hàng bán bị trả lại và các khoản thuế.
    – Theo dõi, ghi chép, kiểm tra tình hình doanh thu tài chính, giá vốn hàng bán, khoản
    chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính để xác định kết quả từ hoạt
    động kinh doanh.
    Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài ‘xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh
    chính’ với các phương thức bán hàng công ty hiện áp dụng, phần trình bày nội dung kế
    toán tiếp theo của khóa luận bao gồm kế toán các khoản doanh thu thuần, doanh thu hoạt
    động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
    doanh nghiệp, và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh.
    1.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
    1.2.1. Khái niệm doanh thu bán hàng
    Theo Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số
    149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính).
    – Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
    toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
    góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
    – Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào.
    Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch,
    nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm các
    khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

    4

  17. 1.2.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu
    Ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc khi ghi nhận một khoản doanh thu
    thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
    Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau (theo
    Chuẩn mực kế toán số 14).
    – Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
    sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
    – Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
    hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    – Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    – Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
    1.2.3. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
    Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán lẻ
    hàng hóa, dịch vụ.
    – Thường căn cứ vào Hợp đồng kinh tế hay Phiếu xuất kho, kế toán lập Hóa đơn
    GTGT gồm 3 liên: Liên 1 lưu cùi, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 kế toán sử dụng
    làm căn cứ viết phiếu thu (2 hay 3 liên tùy doanh nghiệp).
    – Bảng kê hàng bán lẻ hàng hóa, dịch vụ: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ có giá thanh
    toán dưới 200.000đ thì không lập hóa đơn GTGT, mà lập bảng kê bán lẻ. Cuối ngày, căn
    cứ vào bảng kê bán lẻ để viết hóa đơn GTGT theo số tiền tổng cộng của bảng kê.
    1.2.4. Tài khoản sử dụng
    – Tài khoản 511 ‘Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’, nội dung phản ánh TK:
    Bên nợ: – Khoản GGHB, trị giá HBBTL, khoản CKTM kết chuyển cuối kỳ.
    – Kết chuyển DT bán hàng thuần sang TK 911.
    Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm thực hiện trong kỳ.
    Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
    – Tài khoản 511 ‘Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’, có 5 tài khoản cấp 2:
    Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
    Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
    Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
    Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

    5

  18. Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản.
    1.2.5. Phương pháp hạch toán
    1.2.5.1. Sổ sách và hạch toán chi tiết
    Sổ chi tiết bán hàng (TK 511), Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131), Sổ chi
    tiết TK 333 và các sổ chi tiết TK khác có liên quan (TK 111, TK 112…)
    – Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán hàng để ghi Sổ chi tiết TK 511 theo dõi
    doanh thu bán hàng, Sổ chi tiết TK 333.
    – Căn cứ vào tình hình thu tiền để ghi Sổ chi tiết TK 111, TK 112 hay Sổ chi tiết TK
    131 để theo dõi phải thu khách hàng.
    1.2.5.2. Sổ sách và hạch toán tổng hợp
    – Chứng từ ghi sổ các TK và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
    – Sổ cái TK 511, TK 333, TK 131 và TK khác có liên quan (TK 111, TK 112…).
    Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi sổ tổng hợp:
    – Bán trong nước:
    • Phương thức bán buôn sản phẩm, hàng hóa qua kho:
    Trường hợp nhận hàng trực tiếp tại kho, Căn cứ vào hóa đơn GTGT, ghi:
    Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán
    Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
    Có TK 333 : Thuế GTGT đầu ra (3331)
    • Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp và bán hàng thu tiền tập trung:
    Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng, ghi:
    Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán
    Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
    Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra (3331)
    • Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
     Kế toán phản ánh DT bán hàng theo số tiền trả ngay lần đầu và số tiền còn
    phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp; ghi:
    Nợ TK 111, TK 112: Tổng giá thanh toán trả ngay lần đầu
    Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu trả chậm, trả góp
    Có TK 511: Số tiền trả ngay lần đầu chưa thuế GTGT
    Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp (3331)

    6

  19. Có TK 338: Chênh lệch giữa tổng số tiền còn phải thu theo giá bán trả
    chậm, trả góp với số tiền trả ngay lần đầu chưa có thuế GTGT (3387)
     Khi thu được tiền bán hàng trả chậm, trả góp; ghi:
    Nợ TK 111, TK 112: Số tiền còn phải thu trả chậm, trả góp
    Có TK 131: Số tiền khách hàng nợ giảm
     Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
    Nợ TK 338: Doanh thu chưa thực hiện (3387)
    Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)
    • Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi:
    Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng, ghi:
    Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán
    Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
    Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra (3331)
    – Bán xuất khẩu:
     Khi bán hàng chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng bao
    gồm cả thuế xuất khẩu tính trong giá bán (tổng giá thanh toán), ghi:
    Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng số tiền theo tỷ giá thực tế
    Có TK 511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
     Khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
    Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu
    Có TK 3333: Số thuế xuất khẩu phải nộp
     Khi nộp thuế xuất khẩu vào Ngân Sách Nhà Nước, ghi:
    Nợ TK 3333: Số thuế xuất khẩu đã nộp
    Có TK 111, TK 112: Số tiền đã nộp
     Thuế xuất khẩu là một khoản giảm trừ doanh thu khi tính doanh thu thuần.
    1.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
    1.3.1. Khái niệm
    Theo Chuẩn mực kế toán số 14 các khoản giảm trừ doanh bao gồm:
    – Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
    hàng mua hàng với khối lượng lớn.
    – Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
    chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

    7

  20. – Hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
    hàng trả lại và từ chối thanh toán.
    1.3.2. Chứng từ sử dụng
    Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại, Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán…
    1.3.3. Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
    – Tài Khoản 521 ‘Chiết khấu thương mại’
    • Nguyên tắc hạch toán: Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu người mua
    được hưởng trong kỳ theo chính sách của doanh nghiệp, theo dõi từng khách hàng; loại
    hàng bán. Trong kỳ được phản ánh vào bên nợ TK 521. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511.
    • Nội dung phản ánh tài khoản:
    Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng.
    Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào TK 511.
    Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
    – Tài Khoản 531 ‘Hàng bán bị trả lại’,
    • Nguyên tắc hạch toán: Hàng bán bị trả lại là giá trị của số HBBTL (Tính đúng
    đơn giá ghi trên hóa đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả
    lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 ‘Chi phí bán hàng’. Trong kỳ,
    được phản ánh vào bên nợ TK 532. Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 511.
    • Nội dung phản ánh tài khoản:
    Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc tính
    trừ vào số tiền khách hàng còn nợ.
    Bên có: Kết chuyển số hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào TK 511.
    Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
    – Tài Khoản 532 ‘Giảm giá hàng bán’.
    • Nguyên tắc hạch toán: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ do việc chấp thuận
    giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (Giảm giá ngoài hóa đơn). Trong kỳ
    GGHB phát sinh thực tế được phản ánh vào bên nợ TK 531. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ
    sang TK 511.
    • Nội dung phản ánh tài khoản:
    Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng.
    Bên có: Kết chuyển giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào TK 511.

    8

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Đức Hân File Word, PDF về máy