[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa

Khoá luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa

Download


Khoá luận “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa” phân tích, đánh giá tình hình huy động nguồn vốn tại ngân hàng, từ đó có cái nhìn tổng quát nhất về hoạt động này, tạo cơ sở để đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại PGD. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
    ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
    HÀNG HẢI VIỆT NAM – PGD TÂN PHÚ –
    CHI NHÁNH CỘNG HÒA

    Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Phan Thị Hằng Nga

    Sinh viên thực hiện: Tạ Thƣơng Huế

    MSSV: 1154020349 Lớp: 11DTNH15

    TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

    i

  2. LỜI CAM ĐOAN

    Tôi cam đoan đây là đề tài do chính tôi thực hiện. Những kết quả và số liệu trong báo cáo
    thực tập tốt nghiệp đƣợc lấy từ MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa, không sao chép từ
    bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam kết
    này.

    Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2015

    Ngƣời thực hiện

    Tạ Thƣơng Huế

    ii

  3. LỜI CẢM ƠN

    Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trƣờng Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh em
    đã đƣợc học hỏi rất nhiều kiến thức. Chính những kiến thức đó đã giúp em nắm bắt đƣợc
    những công việc khi đƣợc tiếp cận với thực tiễn sịn động của hoạt động kinh doanh tại
    PGD Tân Phú – ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.

    Những kiến thức trong trƣờng và những kinh nghiệm thực tế đã giúp em hoàn thành
    bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

    Đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô trƣờng Đại học Công
    Nghệ TP Hồ Chí Minh, những ngƣời đã luôn tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những
    kiến thức rất bổ ích cho chuyên ngành của mình.

    Tiếp theo em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo PGD Tân Phú –
    ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, các chị cán bộ nhân viên đã tận tình giúp đỡ, chỉ
    bảo, tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế và thu thập số liệu phục vụ cho đề tài nghiên
    cứu.

    Dù đã cố gắng tập trung nghiên cứu và cố gắng đạt đƣợc những mục đích đề ra song
    do những hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nên không tránh khỏi những thiếu sót,
    khiếm khuyết, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của Quý thầy cô để bài luận của em đƣợc
    hoàn thiện hơn.

    Và cuối cùng em xin gửi lời chúc đến tất cả các thầy cô trƣờng Đại học Công nghệ
    TP.Hồ Chí Minh thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong cuộc sống.

    iii

  4. iv
  5. TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

    NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :

    Họ và tên sinh viên : ……………………………………………………………………………

    MSSV : ………………………………………………………………………………………………

    Lớp : …………………………………………………………………………………………………

    Thời gian thƣc tập: Từ …………… đến ………………..

    Tại đơn vị: ………………………………………………………………….

    Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện :

    1. Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:
    Tốt Khá Trung bình Không đạt

    2. Thƣờng xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hƣớng dẫn :
    Thƣờng xuyên Ít liên hệ Không

    3. Đề tài đạt chất lƣợng theo yêu cầu :
    Tốt Khá Trung bình Không đạt

    TP.HCM, ngày …. tháng ….năm 201..

    Giảng viên hƣớng dẫn

    v

  6. MỤC LỤC
    CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN Ở NHTM ………………………………………… 2
    1.1 Ngân hàng thƣơng mại và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng
    mại …………………………………………………………………………………………………………………………….. 2
    1.1.1 Ngân hàng thƣơng mại………………………………………………………………………………………… 2
    1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng …………………………………….. 3
    1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại……………………………………………………………………………. 5
    1.2.1 Vốn của ngân hàng thƣơng mại ……………………………………………………………………………. 5
    1.2.2 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn…………………………………………………….. 8
    1.2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn………………………………………………. 8
    CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
    HÀNG HẢI VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN PHÚ – CHI NHÁNH CỘNG HÒA ….. 12
    2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP hàng Hải Việt Nam – Maritime Bank …………………………….. 12
    2.1.1 Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Maritime Bank …………………………… 13
    2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa ……………… 16
    2.1.3 Sơ đồ cơ cấu của Maritime Bank ………………………………………………………………………… 18
    2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Maritime ank giai đoạn 2012 – 2014 . 18
    2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn của Maritime Bank…………………………………………………. 24
    2.2.1 Tình hình huy động vốn tại MS Tân Phú giai đoạn 2012-2014 …………………………….. 24
    2.2.2 Phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn của MSB Tân
    Phú 27
    2.2.3 Khảo sát, phân tích các nhân tố bên trong ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn của
    MSB Tân Phú ………………………………………………………………………………………………………….. 31
    CHƢƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG.. 38
    3.1 Nhận xét về hoạt động huy động vốn của ngân hàng ………………………………………………………. 38
    3.1.1 Điểm mạnh………………………………………………………………………………………………………. 38
    3.1.2 Hạn chế …………………………………………………………………………………………………………… 39
    3.2 Định hƣớng trong hoạt động huy động vốn của MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa ……….. 40
    3.2.1 Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ trong giai đoạn 2012 – 2015 …………………………………………. 40
    3.2.2 Định hƣớng hoạt động huy động vốn của MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa giai
    đoạn 2012 – 2015 …………………………………………………………………………………………………….. 41
    3.3 Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn ………………………………………….. 42
    3.3.1 Nâng cao uy tín của ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng hào
    42
    3.3.2 Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và hấp dẫn………………………………………………….. 43
    3.3.3 Tăng cƣờng hoạt động nghiên cứu thị trƣờng và các hoạt động Marketing Ngân hàng 43
    3.3.4 Thực hiện các chính sách khách hàng hợp lý ……………………………………………………….. 44

    vi

  7. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

    CỤM TỪ DIỄN GIẢI
    NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc
    NHTM Ngân hàng thƣơng mại
    NHTMNN Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc
    NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
    NHTMCPQD Ngân hàng thƣơng mại cổ phần quốc
    doanh
    MSB Maritime Bank
    PGD Phòng giao dịch
    TCKT Tổ chức kinh tế
    TCTD Tổ chức tín dụng
    KHCN Khách hàng cá nhân
    KHDN Khách hàng doanh nghiệp

    vii

  8. DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

    DANH MỤC BIỂU ĐỒ.

    1. Biểu đồ 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng
    Hòa giai đoạn 2012 – 2014
    2. Biểu đồ 2.2. Doanh thu từ hoạt động huy động vốn của MSB Tân Phú – chi nhánh
    Cộng Hòa giai đoạn 2012 – 2014
    3. Biểu đồ 2.3. Kết quả hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn của MSB Tân Phú – chi
    nhánh Cộng Hòa giai đoạn 2012 – 2014
    4. Biểu đồ 2.4. Kết quả hoạt động huy động vốn theo đối tƣợng của MSB Tân Phú –
    chi nhánh Cộng Hòa giai đoạn 2012 – 2014

    DANH MỤC BẢNG BIỂU.

    1. Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa
    giai đoạn 2012 -2014
    2. Bảng 2.2. Doanh thu từ hoạt động huy động vốn của MSB Tân Phú – chi nhánh
    Cộng Hòa giai đoạn 2012 -2014
    3. Bảng 2.3. Doanh thu từ hoạt động tín dụng của MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng
    Hòa giai đoạn 2012 -2014
    4. Bảng 2.4. Doanh thu từ hoạt động dịch vụ của MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng
    Hòa giai đoạn 2012 -2014
    5. Bảng 2.5. Kết quả hoạt động huy động vốn của MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng
    Hòa
    6. Bảng 2.6. Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng hiện hữu của Maritime Bank về các
    yếu tố ảnh hƣởng khi khách hàng mở tài khoản hay giao dịch tiền gửi
    7. Bảng 2.7. lãi suất huy động vốn của MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa
    8. Bảng 2.8. Lãi suất huy động ngắn ngày của MSB Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa

    viii

  9. LỜI MỞ ĐẦU

    Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngân hàng giữ một vai trò quan trọng quyết định tới sự
    thịnh vƣợng hay suy thoái của nền kinh tế.

    Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, ngân hàng không chỉ thực hiện nghiệp
    vụ kinh doanh tiền tệ mà còn thực hiện nhiều dịch vụ khác nhƣ: thanh toán, ký gửi,…
    hoạt động của ngân hàng không chỉ bó hẹp trong một quốc gia mà ngày càng đƣợc quốc
    tế hóa. Cũng nhƣ nhiều tổ chức kinh doanh khác, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng
    trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó nguồn huy động có ý nghĩa quyết
    định, là cơ sở để ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tƣ, dự trữ,… mang lại
    lợi nhuận cho ngân hàng. Để có đƣợc nguồn vốn này, ngân hàng cần phải tiến hành các
    hoạt động huy động vốn. Tuy nhiên, việc huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng hiện
    nay gặp nhiều khó khăn nhƣ: chịu sự cạnh tranh từ các chủ thể khác trong nền kinh tế
    cũng tiến hành hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm: các ngân hàng khác, các công ty
    bảo hiểm, bƣu điện,…

    Việc nghiên cứu, tìm hiểu quá trình huy động nguồn vốn, tìm hiểu quá trình kinh
    doanh để có những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn.. Xuất phát từ
    thực tiễn trên em đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động
    vốn tại PGD Tân Phú – ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam” làm khóa luận của
    mình.

    Bài luận này thu thập và phân tích số liệu trong vòng 3 năm từ 2012 – 2014. Em đã
    phân tích, đánh giá tình hình huy động nguồn vốn tại ngân hàng, từ đó có cái nhìn tổng
    quát nhất về hoạt động này, tạo cơ sở để đƣa ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công
    tác huy động vốn tại PGD. Số liệu trong 3 năm đƣợc thu thập, nghiên cứu dƣới dạng
    bảng biểu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên
    báo cáo của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong đƣợc sự đóng góp ý
    kiến của các thầy cô giáo để báo cáo đƣợc hoàn thiện hơn.

    1

  10. CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN Ở NGÂN HÀNG
    THƢƠNG MẠI

    1.1 Ngân hàng thƣơng mại và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của
    ngân hàng thƣơng mại

    1.1.1 Ngân hàng thƣơng mại
    1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
    Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền
    tệ – tín dụng, với hoạt động thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch
    vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.

    Theo điều 20 khoản 2 và 7 trong Luật các tổ chức tín dụng (12/12/1997) của Việt
    Nam quy định :”Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các
    hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm
    mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
    hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và
    cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

    Qua đó có thể thấy, NHTM đóng một vai trò quan trọng trong việc khơi thông các
    nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng các nhu cầu đầu tƣ sinh lợi, góp phần đảm bảo cho nền kinh
    tế vận động nhịp nhàng, hiệu quả.

    1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
    a. Chức năng trung gian tín dụng
    Chức năng cơ bản của NHTM là mở rộng tín dụng từ nguồn vốn huy động đƣợc.
    Ngay từ khi mới bắt đầu, những ngƣời tổ chức các NHTM đã luôn tìm kiếm các cơ hội để
    thực hiện cho vay và đầu tƣ, hƣởng lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất
    huy động sau khi trừ đi các chi phí.
    Làm trung gian tín dụng trong nền kinh tế, NHTM thực hiện các nghiệp vụ:
    Thứ nhất, NHTM huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể kinh tế trong xã
    hội, từ các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan Nhà nƣớc, ngân hàng Trung
    Ƣơng (NHTW), ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tín dụng khác… để hình thành
    nguồn vốn vay.

    2

  11. Thứ hai, NHTM dùng nguồn vốn đã huy động đƣợc để cho vay đối với các chủ thể
    kinh tế thiếu vốn – có nhu cầu bổ sung vốn, gửi vào tài khoản dự trữ bắt buộc hoặc tài
    khoản thanh toán tại NHTW, NHTM hoặc các tổ chức tín dụng khác.
    Nhƣ vậy, hoạt động của NHTM là “đi vay để cho vay”, là “cầu nối” giữa ngƣời dƣ
    thừa vốn và ngƣời có nhu cầu về vốn. Những hoạt động trên mang tính chất kinh doanh,
    bởi vì khi cho vay NHTM đặt ra một mức lãi suất cao hơn mức lãi suất huy động vốn.
    Chênh lệch giữa hai mức lãi suất là để bù đắp chi phí hoạt động tín dụng và phần lợi
    nhuận ngân hàng.
    b. Chức năng trung gian thanh toán
    NHTM làm trung gian thanh toán trên cơ sở những hoạt động đi vay để cho vay.
    Khi làm trung gian thanh toán, NHTM tiến hành các nghiệp vụ nhƣ: Mở tài khoản tiền
    gửi, nhận vốn tiền gửi vào tài khoản và thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Ngân
    hàng trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc
    nhập vào tài khoản tiền gửi, tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của khách
    hàng.
    Với sự ra đời và phát triển của NHTM, phần lớn các khoản thanh toán tiền hàng
    hóa, dịch vụ của xã hội đƣợc thực hiện qua Ngân hàng với những hình thức thanh toán
    tiên tiến và thủ tục ngày càng đơn giản.
    c. Chức năng tạo tiền
    Đây là nghiệp vụ khởi đầu trong hoat động của NHTM, từ một khoản tiền gửi ban
    đầu, thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng, số tiền này tăng
    lên gấp bội so với lƣợng tiền gửi ban đầu.
    Khả năng tạo tiền của NHTM phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: tỷ lệ dự trữ bắt buộc,
    tỷ lệ dự trữ dƣ thừa và tỷ lệ tiền mặt và tiền gửi thanh toán.
    Mở rộng tiền gửi là chức năng vốn có của hệ thống NHTM, gắn liền với hoạt động
    tín dụng và thanh toán, hay nói cách khác khi ngân hàng cung ứng tín dụng bằng chuyển
    khoản là nó tạo ra tiền và làm tăng lƣợng tiền cung ứng, khi thu nợ, lƣợng tiền cung ứng
    giảm xuống.

    1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
    NHTM với vai trò là trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là đi vay để cho
    vay. Dƣới bất kỳ hình thức nào các NHTM luôn đặt lợi nhuận lên hàng đầu. Để đạt đƣợc
    điều đó, công cụ cần thiết mà các ngân hàng phải có là nguồn vốn, một ngân hàng không
    3

  12. thể hoạt động kinh doanh tốt nếu không có nguồn vốn. Ngƣợc lại, một ngân hàng với
    nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động kinh doanh của
    mình, nắm bắt đƣợc các cơ hội kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả. Nguồn vốn huy
    động dồi dào cũng giúp ngân hàng đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán
    rủi ro và thu đƣợc lợi nhuận cao vì mục tiêu an toàn và hiệu quả. Vì vậy, vốn là cơ sở để
    ngân hàng tổ chức hoạt động kinh doanh và nó quyết định quy mô hoạt động của NHTM,
    tạo ra thế chủ động trong kinh doanh.

    a. Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
    Thông qua việc huy động vốn mà các ngân hàng đã và đang thực hiện các dịch vụ
    trung gian trong nền kinh tế quốc dân, có huy động vốn thì nguồn vốn mới tăng lên. Do
    vậy, vốn đầu tƣ đƣợc mở rộng, hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc kích thích, sản phẩm
    xã hội tăng lên, từ đó mà đời sống nhân dân đƣợc cải thiện. Việc huy động vốn của
    NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế, thông qua con đƣờng tín dụng
    nó tài trợ cho các hoạt động công thƣơng nghiệp, nông lâm ngƣ nghiệp của cả nƣớc.
    Thực tế cho thấy dù các doanh nghiệp lớn mạnh cũng không thể có một số lƣợng
    vốn lớn hơn tổng số tiền dự trữ của dân chúng. Mỗi ngƣời trong xã hội chỉ có một số tiền
    nhỏ nhƣng tập hợp lại sẽ trở thành một nguồn vốn lớn. Thông qua các hình thức huy
    động vốn, phần lớn số vốn tích trữ tập trung qua hệ thống ngân hàng và đƣa vào công
    cuộc đầu tƣ mang tính chất sản xuất tạo ra của cải cho xã hội. Mặt khác nhờ vào việc huy
    động vốn ngân hàng thƣơng mại mới làm tốt chức năng trung gian tín dụng điều hòa tiền
    tệ từ nơi tạm thừa đến nơi tạm thời thiếu, có nhƣ vậy ngƣời dân mới đƣợc cấp tín dụng,
    mới có khả năng trang bị đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
    b. Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác
    Tùy theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động đƣợc mà các NHTM sẽ quyết định
    quy mô và cơ cấu đầu tƣ. Với nguồn vốn khá lớn, ngân hàng có đủ khả năng mở rộng
    phạm vi và khối lƣợng cho vay, không chỉ giới hạn trên thị trƣờng trong nƣớc mà còn cho
    vay vƣợt ra khỏi lãnh thổ một quốc gia (cho vay trên thị trƣờng quốc tế). Ngƣợc lại, do
    khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không có những phản ứng nhanh nhạy
    trƣớc sự biến động của thị trƣờng, ảnh hƣởng đến khả năng thu hút vốn đầu tƣ. Nói
    chung, một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu vay vốn, dễ dàng
    mở rộng thị trƣờng tín dụng, tăng khả năng thanh toán và các dịch vụ khác của ngân
    hàng.
    4

  13. c. Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng
    TMCP trên thị trường tài chính
    Trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và mở rộng quy mô
    hoạt động đòi hỏi NHTM phải có uy tín lớn trên thị trƣờng, uy tín đó phải đƣợc thể hiện
    trƣớc hết ở khả năng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu. Khả năng thanh toán của
    ngân hàng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng lớn. Để đảm bảo đƣợc các điều kiện trên,
    ngân hàng phải có nguồn vốn thỏa mãn đồng thời cả hai yêu cầu: chất lƣợng và khối
    lƣợng. Vì vậy, để nguồn vốn huy động sử dụng có hiệu quả thì trong kinh doanh ngân
    hàng cần phải mở rộng quy mô tín dụng, đồng thời nâng cao chất lƣợng tín dụng.
    d. Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
    Nguồn vốn lớn là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng quan hệ tín dụng với
    các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lƣợng, thời điểm và thời hạn cho vay. Đặc biệt
    hiện nay, sự xuất hiện hàng loạt các tổ chức tín dụng đã làm cho tình hình cạnh tranh
    giữa các ngân hàng trở nên gay gắt. Với một nguồn vốn dồi dào, ngân hàng có thể chủ
    động đƣa ra các mức lãi suất cho vay một cách hợp lý nhằm thu hút khách hàng. Với
    năng lực tài chính vững mạnh, ngân hàng sẽ chủ động huy động vốn và cho vay với mức
    lãi suất hấp dẫn nhằm tối đa hóa lợi nhuận nhƣng vẫn đảm bảo thu hút đƣợc khách hàng.

    1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại

    1.2.1 Vốn của ngân hàng thƣơng mại
    Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động
    để đƣợc cho vay, đầu tƣ và thực thi các dịch vụ kinh doanh ngân hàng. Nguồn vốn của
    NHTM bao gồm 5 loại nguồn vốn nhƣ sau: vốn chủ sở hữu – vốn cổ phần, vốn huy động,
    vốn đi vay và một số vốn khác.

    1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu – vốn cổ phần (Vốn tự có)
    Vốn tự có của NHTM đƣợc hình thành bởi vốn điều lệ (vốn pháp định), vốn tự bổ
    sung (quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ khen thƣởng, phúc lợi…).
    Vốn điều lệ là số vốn ban đầu đƣợc ghi trong điều lệ hoạt động của các nguồn vốn
    của NHTM và số vốn điều lệ tối thiểu phải bằng vốn pháp định do Chính Phủ qui định
    (vốn pháp định là mức vốn do NHNN công bố vào đầu mỗi năm tài chính). Vốn điều lệ là
    điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng. Nguồn hình thành vốn điều lệ
    phụ thuộc vào tính chất sở hữu của từng loại hình ngân hàng, chẳng hạn nhƣ Nguồn vốn
    5

  14. của ngân hàng thƣơng mại quốc doanh (NHTMQD) do ngân sách Nhà nƣớc cấp, các
    nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại cổ phần (NHTMCP) do các cổ đông đóng góp,
    ngân hàng liên doanh thì do các bên liên doanh đóng góp… Vốn điều lệ qui định cho một
    ngân hàng nhiều hay ít tùy thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động. Vốn điều lệ sẽ đƣợc
    bổ sung và tăng dần dƣới các hình thức: huy động vốn từ các cổ đông, ngân sách cấp, lợi
    nhuận bổ sung…
    Ngoài vốn điều lệ, nguồn vốn của các NHTM còn có các quỹ dự trữ ngân hàng (đây
    là quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động ngân hàng) nhƣ quỹ
    phát triển kỹ thuật, quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc lợi…
    Vì đây là nguồn vốn ổn định nên một mặt ngân hàng chủ động sử dụng nó vào mục
    đích kinh doanh của mình, mặt khác lại đƣợc coi nhƣ tài sản đảm bảo, chiếm đƣợc lòng
    tin đối với khách hàng và duy trì khả năng thanh toán trong trƣờng hợp ngân hàng gặp rủi
    ro tín dụng.

    1.2.1.2 Vốn huy động
    Một số nguồn vốn huy động chủ yếu của NHTM: tiền gửi thanh toán của các tổ
    chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, vốn huy động bằng giấy tờ có giá.
    a. Tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế
    Các tổ chức kinh tế (TCKT) trong quá trình hoạt động muốn thực hiện giao dịch với
    nguồn vốn của NHTM nào đòi hỏi họ phải mở tài khoản tại NHTM đó. Việc mở tài
    khoản này giúp TCKT bảo quản an toàn tiền vốn đồng thời qua đó TCKT có thể nhận
    đƣợc các dịch vụ tài chính từ NHTM. Về phía NHTM có thể sử dụng đƣợc nguồn vốn
    tạm thời nhàn rỗi để bổ sung nguồn vốn tín dụng. Tiền gửi thanh toán của khách hàng
    bao gồm tiền gửi thanh toán không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán có kỳ hạn.

    Đây là hình thức gửi tiền mà khách hàng có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào mà không
    cần báo trƣớc cho ngân hàng. Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm bảo đảm an toàn về
    tài sản, thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
    nghiệp cũng nhƣ các khoản thanh toán trong tiêu dùng cá nhân đồng thời hạn chế đƣợc
    chi phí tổ chức thanh toán, bảo quản tiền và vận chuyển tiền. Đối với bộ phận vốn này
    không ổn định nên ngân hàng thƣờng phải dự trữ lại với số lƣợng lớn để đáp ứng yêu cầu
    của khách hàng do đó ngân hàng thƣờng áp dụng lãi suất thấp cho loại tiền gửi này.

    b. Tiền gửi tiết kiệm
    6

  15. Đây là hình thức huy động tiền gửi theo kiểu truyền thống của ngân hàng. Tiền gửi
    tiết kiệm là khoản tiền gửi của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản tiết kiệm, đƣợc xác nhận
    trên thẻ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo qui định của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và đƣợc
    bảo hiểm theo qui định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Mục đích của ngƣời gửi tiết
    kiệm là để hƣởng lãi và tích lũy.
    Xét về tính chất kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm cũng đƣợc chia làm hai loại:
    – Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà ngƣời gửi tiền, rút
    tiền theo nhu cầu mà không cần báo trƣớc vào bất kỳ ngày làm việc của ngân hàng
    nhận tiền gửi. Do đó ngân hàng không chủ động đƣợc nguồn vốn nên loại tiền này có
    lãi suất thấp. Khi gửi tiền tiết kiệm không kì hạn, khách hàng đƣợc ngân hàng cấp một
    sổ tiền gửi tiết kiệm. Sổ tiền gửi tiết kiệm này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền,
    rút tiền, tiền lãi đƣợc hƣởng, số dƣ hiện có.
    – Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi tiết kiệm mà ngƣời gửi tiền chỉ rút
    tiền sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng nhận gửi tiết kiệm.
    Trƣờng hợp ngƣời gửi tiền rút trƣớc hạn thì tùy theo sự thỏa thuận giữa ngƣời gửi tiền
    và ngân hàng. Khi gửi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì khách hàng cũng đƣợc ngân
    hàng cấp một sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
    c. Nguồn vốn huy động bằng chứng từ có giá
    Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong
    đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả
    lãi và các điều khoản cam kết giữa ngân hàng với khách hàng. Hiện nay có ngân hàng
    phát hành các loại chứng từ có giá nhƣ: kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng và
    chứng chỉ tiền gửi.

    1.2.1.3 Vốn đi vay
    Trong quá trình kinh doanh của NHTM đôi khi có tình trạng tạm thời thiếu vốn, đó
    là khi khách hàng có nhu cầu vay lớn nhƣng nguồn vốn lại không đủ, thiếu vốn ngắn hạn
    để cấp tín dụng, hoặc ngƣời gửi tiền rút tiền trƣớc thời hạn, trong khi đó vốn cho vay
    chƣa đến thời hạn thu hồi. Khi đó các NHTM đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh
    hoặc đảm bảo khả năng thanh toán. NHTM có thể vay vốn ở các NHTM, tổ chức tín
    dụng khác hoặc vay vốn ở NHNN.

    7

  16. 1.2.1.4 Vốn khác
    Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM còn có thể
    tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác, nhƣ:

    – Vốn trong thanh toán: là số vốn có đƣợc do ngân hàng làm trung gian thanh toán
    trong nền kinh tế.
    – Vốn ủy thác đầu tƣ, tài trợ của Chính Phủ hoặc các tổ chức trong và ngoài nƣớc.
    Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có đƣợc do làm đại lý nhận ủy thác của các tổ chức
    trong và ngoài nƣớc để thực hiện đầu tƣ cho các chƣơng trình, dự án.
    – Ngoài ra, ngân hàng còn làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho doanh nghiệp,
    cũng nhƣ thu hộ lợi tức từ đầu tƣ chứng khoán cho khách hàng… Những nghiệp vụ
    này cũng tạo thêm đƣợc nguồn vốn cho ngân hàng.

    1.2.2 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn
    Huy động vốn là hoạt động khởi đầu của NHTM nhƣng nó phải gắn liền với hoạt
    động sử dụng vốn, huy động vốn phải lấy sử dụng vốn làm mục tiêu. Nếu nhƣ nguồn vốn
    huy động thấp không đáp ứng đƣợc nhu cầu vay vốn của khách hàng, thì ngân hàng sẽ bỏ
    lỡ mất cơ hội đầu tƣ và có thể sẽ mất uy tín với khách hàng. Ngƣợc lại, nếu nguồn vốn
    huy động quá nhiều, vƣợt quá nhu cầu vay của khách hàng sẽ gây ra tình trạng ứ đọng
    vốn, ngân hàng sẽ phải chịu lãi cho khoản vốn huy động này, điều này sẽ ảnh hƣởng tới
    lợi nhuận của ngân hàng. Do đó, ngân hàng phải luôn duy trì sự cân đối giữa huy động
    vốn và sử dụng vốn sao cho hợp lý và hiệu quả nhất. Sự hài hòa giữa huy động vốn và sử
    dụng vốn chính là công tác cân đối vốn. Công tác cân đối vốn của ngân hàng là một chiến
    lƣợc huy động vốn đúng đắn, phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn trong từng thời kỳ sẽ tạo
    điều kiện cho các NHTM đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận tối đa và tăng trƣởng nguồn vốn
    kinh doanh.

    1.2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn
    1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
    a. Uy tín ngân hàng
    Ngƣời ta thƣờng nói “đồng tiền đi liền khúc ruột” nên một khi xa rời vốn liếng để
    gửi vào NHTM, ngƣời ta thƣờng lo sợ trƣớc sự biến động thƣờng xuyên của nền kinh tế
    nhất là trong giai đoạn tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng của nƣớc ta nhƣ hiện nay. Do đó
    họ thƣờng cân nhắc và lựa chọn ngân hàng nào họ thừa nhận là an toàn và thuận lợi nhất
    8

  17. hay nói cách khác là có uy tín nhất đối với ngƣời gửi tiền. Thông thƣơng, ngƣời gửi tiền
    đánh giá uy tín của NHTM qua các tiêu thức cơ bản nhƣ: Sự hoạt động lâu năm, quy mô,
    trình độ quản lý, công nghệ… Do đó các NHTM cần nâng cao uy tín thông qua các
    nghiệp vụ của mình, từng bƣớc thỏa mãn tối đa nhu cầu của ngƣời gửi tiền. Khi đã tin
    tƣởng vào một NHTM nào đó, tất yếu họ sẽ tạm xa rời vốn liếng của mình để gửi vào
    ngân hàng hƣởng lãi.
    b. Chính sách lãi suất
    Bao gồm cả lãi suất huy động và cho vay. Đây là một chính sách quan trọng của
    NHTM, nó đòi hỏi phải có sự linh hoạt, vừa hấp dẫn ngƣời gửi tiền, đồng thời phải đảm
    bảo hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng. Có thể nói, lãi suất huy động có ảnh hƣởng lớn
    đến quy mô tiền gửi vào NHTM, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm. Vì ngƣời dân thƣờng quan
    tâm đến lãi suất tiết kiệm để so sánh nó với tỷ lệ trƣợt giá của đồng tiền và khả năng sinh
    lời của các hình thức đầu tƣ khác nhƣ cổ phiếu, trái phiếu… Từ đó, dân chúng sẽ đƣa ra
    quyết định có nên gửi tiền vào ngân hàng hay không.
    Đối với các tổ chức kinh tế – xã hội thì ít nhạy cảm hơn đối với lãi suất NHTM huy
    động mà họ quan tâm nhiều tới công nghệ ngân hàng, thái độ phục vụ, trình độ của nhân
    viên ngân hàng.
    c. Chính sách Marketing
    Chính sách Marketing đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các ngành trong thời
    đại hiện nay, trong đó không loại trừ ngân hàng. Mục đích của Marketing là truyền tải
    cung cấp các thông tin, dịch vụ, sản phẩm, hình ảnh của ngân hàng nhằm xây dựng mối
    thông tin hai chiều giữa ngân hàng và khách hàng. Mỗi ngân hàng tùy theo chiến lƣợc
    phát triển sẽ có chính sách quảng cáo khác nhau, sử dụng các công cụ khác nhau để đạt
    đƣợc mục đích của ngân hàng, nhƣng nhìn chung đều hƣớng tới mục tiêu quảng bá hình
    ảnh ngân hàng.
    Chính sách Marketing thành công sẽ là cầu nối giữa Ngân hàng với khách hàng, góp
    phần thu hút đƣợc lƣợng khách gửi tiền đông đảo, chi phí thấp.
    d. Chính sách khách hàng
    Chính sách khách hàng là những hậu mãi khách hàng đƣợc hƣởng sau khi gửi tiền
    vào ngân hàng. Hiện nay, khi nhà nƣớc đã áp dụng các biện pháp nghiêm khắc về các
    loại lãi suất nhƣ lãi suất cơ bản, trần lãi suất cho vay thì yếu tố lãi suất của huy động tiền

    9

  18. gửi có ảnh hƣởng ít hơn tới kết quả tổng số tiền ngân hàng huy động đƣợc mà thay vào
    đó là chính sách khách hàng của mỗi ngân hàng.

    1.2.3.2 Nhân tố khách quan
    Đây là các yếu tố bên ngoài mà khi tác động đến, các ngân hàng hầu nhƣ không
    thể chống đỡ đƣợc, đây là các rủi ro không thể tránh khỏi. Ngân hàng chỉ có thể nhận
    thức, dự báo và tìm cách giảm thiểu các rủi ro khi nó xảy ra.

    a. Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế
    Động thái của nền kinh tế chính là cơ sở đầu tiên để ngƣời gửi tiền ra quyết định
    nên gửi tiền vào ngân hàng, tích trữ vàng, USD hay mua sắm các tài sản khác. Trong điều
    kiện nền kinh tế bất ổn, giá cả và sức mua của đồng tiền biến động mạnh thì ngƣời dân có
    xu hƣớng tích trữ vàng, USD hoặc các dạng tài sản khác thay vì đem số tiền đó gửi tạo
    NHTM. Ngƣợc lại, một nền kinh tế phát triển ổn định với tỷ lệ lạm phát hợp lý thì ngƣời
    dân sẽ có cái nhìn khả quan hơn và xu hƣớng gửi tiền ở các NHTM tăng lên là điều tất
    yếu.
    b. Chính sách của nhà nước
    Đây là một trong những nhân tố ảnh hƣởng rất lớn đến công tác huy động vốn của
    các NHTM. Bởi vì tùy vào tình hình nền kinh tế, Nhà nƣớc sẽ có những chính sách thắt
    chặt hay nới lỏng thị trƣờng tiền tệ gây ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động của các ngân
    hàng.
    c. Nhu cầu về vốn của nền kinh tế
    Nền kinh tế đòi hỏi nhiều vốn cho đầu tƣ phát triển, song tự nó không thể đáp ứng
    đủ lƣợng vốn cần thiết. NHTM với vai trò là cầu nối giữa ngƣời thiếu vốn và ngƣời thừa
    vốn đã góp phần cung cấp một nguồn vốn lớn cho phát triền kinh tế. Ở nƣớc ta thị trƣờng
    chứng khoán còn chƣa phát triển mạnh do đó việc đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh
    tế thông qua hệ thống NHTM vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất.
    d. Cơ cấu dân cư và vị trí địa lý
    Ở những nơi dân cƣ đông đúc, các thành phố lớn có nhiều doanh nghiệp hoạt động
    và kinh tế phát triển thì NHTM có thể huy động đƣợc nhanh hơn và nhiều hơn những nơi
    kém phát triển… Đặc biệt ở những thị trƣờng sôi động, có độ nhạy cảm cao với lãi suất
    và các tiện ích do nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đem lại thì ở đó việc mở rộng và
    bổ sung nguồn vốn của NHTM sẽ thuận lợi hơn.

    10

  19. e. Môi trường cạnh tranh
    Trong nền kinh tế thị trƣờn cạnh tranh là hiện tƣợng phổ biến và khách quan.
    Ngành ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càng
    phức tạp. Trong những năm qua thị trƣờng tài chính ngày càng trở nên sôi động, có sự
    tham gia của nhiều tổ chức tín dụng, cùng với sự đổi mới, tái cơ cấu của nhiều ngân hàng.
    Trong khi nguồn vốn nhan froiox trong dân cƣ và các tổ chức kinh tế là có han. Do đó
    sức ép tự sự cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính là rất lớn.

    11

  20. CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
    NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH
    TÂN PHÚ – CHI NHÁNH CỘNG HÒA

    2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP hàng Hải Việt Nam – Maritime Bank
    Tên gọi: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
    Trụ sở chính: 88 Láng Hạ – Quận Đống Đa – Hà Nội
    Website: www.msb.com.vn
    Điện thoại: 04 3771 8989
    Logo:

    n i : 8.000.000.000.000 đồng
    i y ph p ho t ng : Số 0001 NH-GP do Thống Đốc ngân hàng nhà nƣớc cấp
    ngày 08 06 1991
    i y h ng nh n ăng inh o nh: Giấy CNĐKKD lần đầu số 055501 do Trọng
    tài kinh tế thành phố Hải Phòng cấp ngày 10 03 1992 đã đƣợc thay thế bằng giấy
    CNĐKKD số 0103008429 do Sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp ngày
    01/07/2005, thay đổi lần thứ 10 ngày 24 12 2009.
    M th : 02 00124891
    gành ngh inh o nh: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Tiếp nhận
    vốn ủy thác đầu tƣ và phát triển. Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Chiết khấu
    giấy tờ có giá. Tham gia đầu tƣ vào các tổ chức kinh tế. Cung cấp dịch vụ trong và
    ngoài nƣớc. Tài trợ thƣơng mại. Kinh doanh ngoại hối. Các dịch vụ khác.

    12

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – PGD Tân Phú – chi nhánh Cộng Hòa File Word, PDF về máy