[Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4 – Tải về File Word, PDF

Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4

Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4
Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4

Download


Khoá luận này nghiên cứu phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4. Tổng hợp các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn của cho vay khách hàng cá nhân trong hoạt động cấp tín dụng giai đoạn 2012 – 2014. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4 File Word, PDF về máy

Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
    KHOA KẾ
    K TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LU
    LUẬN TỐT NGHIỆP

    ĐÁNH GIÁ HO
    HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐ
    ỐI VỚI

    KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T
    TẠII NGÂN HÀNG
    TMCP CÔNG THƯƠNG VI
    VIỆT
    T NAM CHI NHÁNH 4

    Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Giảng
    ng viên hư
    hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Diễm Hiền

    Sinh viên th
    thực hiện: Nguyễn Thị Bích Trâm

    MSSV: 1154020439 Lớp: 11DTNH7

    Thành phố Hồ Chí Minh, 2015

    i

  2. BỘ GIÁO DỤC
    C VÀ ĐÀO TẠO
    T
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC
    C CÔNG NGHỆ
    NGH TP.HCM
    KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

    KHÓA LU
    LUẬN TỐT NGHIỆP

    ĐÁNH GIÁ HO
    HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐ
    ỐI VỚI

    KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T
    TẠII NGÂN HÀNG
    TMCP CÔNG THƯƠNG VI
    VIỆT
    T NAM CHI NHÁNH 4

    Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    Giảng
    ng viên hư
    hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Diễm Hiền

    Sinh viên th
    thực hiện: Nguyễn Thị Bích Trâm

    MSSV: 1154020439 Lớp: 11DTNH7

    Thành phố Hồ Chí Minh, 2015

    i

  3. LỜI CAM ĐOAN
    Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong
    khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại VietinBank – Chi nhánh 4, không sao chép bất kỳ
    nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

    TP.HCM, ngày……tháng…..năm 2015

    Sinh viên thực hiện

    Nguyễn Thị Bích Trâm

    ii

  4. LỜI CẢM ƠN
    Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tình cảm và sự truyền thụ kiến thức của các
    thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Công Nghệ Thành phố
    Hồ Chí Minh trong suốt quá trình em học tập tại trường.

    Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Diễm Hiền, nhờ sự giúp đỡ và góp
    ý nhiệt tình của cô, em đã có những kiến thức quý báu và cách thức nghiên cứu về vấn đề
    cũng như nội dung đề tài, từ đó em có thể hoàn thành tốt chuyên đề khóa luận tốt nghiệp
    của mình.

    Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
    4, em nhận được nhiều sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các anh chị Phòng Bán Lẻ. Chính
    nhờ sự giúp đỡ đó đã giúp em nắm bắt được những kiến thức thực tế về các nghiệp vụ
    ngân hàng và công tác tín dụng. Những kiến thức này sẽ là hành trang ban đầu cho quá
    trình làm việc của em sau này. Vì vậy, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh
    đạo Chi nhánh, tới toàn bộ cán bộ, nhân viên của Chi nhánh về sự giúp đỡ tận tình của
    các anh chị trong thời gian thực tập vừa qua. Qua đây, em xin kính chúc Ngân hàng
    TMCP Công Thương, đặc biệt là Chi nhánh 4 ngày càng phát triển, kính chúc các anh chị
    luôn thành công.

    Em xin chân thành cám ơn!

    TP.HCM, ngày……tháng…..năm 2015

    Sinh viên thực hiện

    Nguyễn Thị Bích Trâm

    iii

  5. iv
  6. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

    NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
    Họ và tên sinh viên: …………………………………………………………………………………
    MSSV: ……………………………………………………………………………………………………
    Lớp: ……………………………………………………………………………………………………….
    Thời gian thực tập: Từ ………………………….. đến…………………………………………….
    Tại đơn vị: ……………………………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………………………………………..
    Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:

    1. Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:

     Tốt  Khá  Trung bình  Không đạt
    2. Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:

     Tốt  Khá  Trung bình  Không đạt
    3. Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu:

    Tốt  Khá Trung bình  Không đạt

    TP.Hồ Chí Minh, ngày ….tháng … năm 2015

    Giảng viên hướng dẫn
    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    v

  7. DANH MỤC VIẾT TẮT

    NHNN Ngân hàng Nhà nước

    NHTM Ngân hàng thương mại

    NHCTVN Ngân hàng Công Thương Việt Nam

    CN Chi nhánh

    NH Ngân hàng

    TMCP Thương mại cổ phần

    PGD Phòng giao dịch

    KHCN Khách hàng cá nhân

    KH Khách hàng

    SXKD Sản xuất kinh doanh

    CMND Chứng minh nhân dân

    TK Tài khoản

    TSĐB Tài sản đảm bảo

    GTCG Giấy tờ có giá

    vi

  8. DANH MỤC BẢNG
    Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và các loại tiền gửi tại VietinBank –
    Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………….. 19
    Bảng 2.2. Tình hình cho vay và thu hồi nợ tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 –
    2014 ………………………………………………………………………………………………………………. 21
    Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 –
    2014 ………………………………………………………………………………………………………………. 22
    Bảng 2.4. Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng tại VietinBank – Chi nhánh 4
    giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………. 32
    Bảng 2.5. Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai
    đoạn 2012 – 2014…………………………………………………………………………………………….. 32
    Bảng 2.6. Doanh số thu nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai
    đoạn 2012 – 2014…………………………………………………………………………………………….. 35
    Bảng 2.7. Cơ cấu doanh số thu nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi
    nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………….. 35
    Bảng 2.8. Dư nợ cho vay KHCN phân theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai
    đoạn 2012 – 2014…………………………………………………………………………………………….. 37
    Bảng 2.9. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai
    đoạn 2012 – 2014…………………………………………………………………………………………….. 38
    Bảng 2.10. Dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay vốn tại VietinBank –Chi nhánh 4
    giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………. 39
    Bảng 2.11. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay vốn tại VietinBank Chi
    nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………….. 40
    Bảng 2.12. Nợ quá hạn cho vay KHCN của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 –
    2014 ………………………………………………………………………………………………………………. 42
    Bảng 2.13. Kết quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank Chi nhánh 4 giai
    đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………………………………….. 44
    Bảng 2.14. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank
    – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………… 45
    Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay KHCN của VietinBank Chi nhánh 4 …… 46
    Bảng 2.16. Thông tin chung của khách hàng vay vốn tại VietinBank ……………………….. 48
    Bảng 2.17. Tỷ lệ khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay của VietinBank ………………….. 49
    vii
  9. Bảng 2.18. Sự phản hồi của khách hàng về vị trí, cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân
    hàng ………………………………………………………………………………………………………………. 50
    Bảng 2.19. Sự phản hồi về độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng ………………. 51
    Bảng 2.20. Sự phản hồi của khách hàng đối với ngân hàng qua thái độ phục vụ của nhân
    viên ngân hàng nói chung và nhân viên tín dụng nói riêng ……………………………………… 51
    Bảng 2.21. Sự phản hồi của khách hàng về thủ tục, lãi suất khi vay vốn và các chính sách
    về sản phẩm cho vay mà ngân hàng thực hiện ………………………………………………………. 53
    Bảng 2.22. Sự phản hồi của khách hàng đối với hoạt động marketing về cho vay KHCN
    của ngân hàng …………………………………………………………………………………………………. 54
    Bảng 2.23. Sự hài lòng của khách hàng thể hiện qua việc tiếp tục sử dụng dịch vụ và giới
    thiệu cho người thân ………………………………………………………………………………………… 55

    viii

  10. DANH MỤC ĐỒ THỊ
    Biểu đồ 2.1. Tình hình cho vay và thu hồi nợ tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn
    2012 – 2014 ……………………………………………………………………………………………………. 21
    Biểu đồ 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 ……………….. 23
    Biểu đồ 2.3. Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng tại VietinBank – Chi nhánh 4
    giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………. 34
    Biểu đồ 2.4. Doanh số thu nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4
    giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………………………………………………. 36
    Biểu đồ 2.5. Dư nợ cho vay KHCN phân theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai
    đoạn 2012 – 2014……………………………………………………………………………………………. 38
    Biểu đồ 2.6. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích vay vốn tại VietinBank –
    Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 …………………………………………………………………….. 40
    Biểu đồ 2.7. Nợ quá hạn và nợ xấu cho vay KHCN của VietinBank – Chi nhánh 4 giai
    đoạn 2012 – 2014…………………………………………………………………………………………….. 43

    ix

  11. MỤC LỤC
    LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………. 1
    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT
    ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN …………………………………… 3
    1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng …………………………………………………………………… 3
    1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng …………………………………………………………….. 3
    1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng…………………………………………………………….. 3
    1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng ………………………………………………………………….. 4
    1.1.3.1. Phân loại theo thời hạn …………………………………………………………………….. 4
    1.1.3.2. Phân loại theo xuất xứ tín dụng …………………………………………………………. 4
    1.1.3.3. Phân loại theo hình thức…………………………………………………………………… 5
    1.1.3.4. Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng …………………………………. 5
    1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng………………………………………………………………… 5
    1.1.4.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển ……. 6
    1.1.4.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả ………………………………… 6
    1.1.4.3. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự
    xã hội ………………………………………………………………………………………………………. 6
    1.1.4.4. Tín dụng có vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại ………………………. 6
    1.2. Những vấn đề chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
    thương mại …………………………………………………………………………………………………… 6
    1.2.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân…………………………………………………….. 6
    1.2.2. Đặc điểm của cho vay cá nhân ………………………………………………………………… 7
    1.2.3. Vai trò của cho vay cá nhân ……………………………………………………………………. 8
    1.2.3.1. Đối với ngân hàng…………………………………………………………………………… 8
    1.2.3.2. Đối với khách hàng cá nhân ……………………………………………………………… 8
    1.2.3.3. Đối với nền kinh tế …………………………………………………………………………. 8
    1.2.4. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân ……………………………………………….. 8
    1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ……………………… 10
    1.2.5.1. Kết quả hoạt động cho vay ……………………………………………………………… 10
    1.2.5.2. Chất lượng cho vay ……………………………………………………………………….. 10
    1.2.5.3 Hiệu quả cho vay …………………………………………………………………………… 11
    KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ………………………………………………………………………………… 12
    x
  12. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
    HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 4 ………………………….. 13
    2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 4 ……………….. 13
    2.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
    Chi nhánh 4 ………………………………………………………………………………………………… 13
    2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt
    Nam – Chi nhánh 4 ………………………………………………………………………………………. 15
    2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của VietinBank – Chi nhánh 4………………………… 15
    2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ……………………………………….. 15
    2.1.3. Phương thức kinh doanh trong và ngoài nước của VietinBank – Chi nhánh 4…….. 17
    2.1.4. Khả năng cạnh tranh của VietinBank – Chi nhánh 4 …………………………………. 17
    2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 –
    2014 ………………………………………………………………………………………………………….. 18
    2.1.5.1. Tổng nguồn vốn huy động tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 –
    2014 ………………………………………………………………………………………………………. 18
    2.1.5.2. Tình hình cho vay và thu hồi nợ tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn
    2012 – 2014 …………………………………………………………………………………………….. 21
    2.1.5.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn
    2012 – 2014 …………………………………………………………………………………………….. 22
    2.2. Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012
    – 2014 ……………………………………………………………………………………………………………. 24
    2.2.1. Một số quy định chung về cho vay cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4…….. 24
    2.2.2. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4 …….. 26
    2.2.2.1. Cho vay tiêu dùng …………………………………………………………………………. 26
    2.2.2.2.Cho vay sản xuất kinh doanh …………………………………………………………… 27
    2.2.2.3.Cho vay đặc thù …………………………………………………………………………….. 28
    2.2.3. Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân…………………………… 28
    2.2.3.1. Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
    ……………………………………………………………………………………………………………… 28
    2.2.3.2. Thẩm định hồ sơ và mục đích vay vốn ……………………………………………… 29
    2.2.3.3. Lập tờ trình thẩm định về hồ sơ vay vốn của khách hàng …………………….. 29
    2.2.3.4. Xét duyệt cho vay …………………………………………………………………………. 29
    xi
  13. 2.2.3.5. Hoàn chỉnh hồ sơ cho vay ………………………………………………………………. 30
    2.2.3.6. Giải ngân …………………………………………………………………………………….. 30
    2.2.3.7. Giám sát hợp đồng tín dụng ……………………………………………………………. 30
    2.2.3.8. Thu nợ ………………………………………………………………………………………… 31
    2.2.3.9. Thanh lý hợp đồng tín dụng ……………………………………………………………. 31
    2.2.4. Tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân giai đoạn 2012 – 2014 ………….. 32
    2.2.4.1. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân ……………………………………………… 32
    2.2.4.2. Doanh số thu nợ cho vay khách hàng cá nhân ……………………………………. 35
    2.2.4.3. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân ………………………………………………….. 37
    2.2.4.4. Dư nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân ………………………………………. 42
    2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
    VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 ………………………………………………….. 43
    2.3.1. Đánh giá kết quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank – Chi
    nhánh 4 ………………………………………………………………………………………………………. 44
    2.3.2. Đánh giá chất lượng cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank – Chi nhánh 4. 45
    2.3.3. Đánh giá hiệu quả cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank – Chi nhánh 4
    thông qua các chỉ tiêu tài chính ………………………………………………………………………. 46
    2.3.4. Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank – Chi
    nhánh 4 thông qua phản hồi từ khách hàng ………………………………………………………. 47
    2.3.4.1. Sự thuận tiện về vị trí giao dịch, cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng
    ……………………………………………………………………………………………………………… 50
    2.3.4.2. Ngân hàng luôn được khách hàng tín nhiệm………………………………………. 51
    2.3.4.3. Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng đối với khách hàng sử dụng sản
    phẩm cho vay KHCN ……………………………………………………………………………….. 51
    2.3.4.4. Chính sách áp dụng của ngân hàng đối với cho vay KHCN …………………. 53
    2.3.4.5. Thông tin về các sản phẩm, dịch vụ cho vay KHCN …………………………… 54
    2.4. Những mặt đạt được và hạn chế về tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại
    Vietinbank – chi nhánh 4 ………………………………………………………………………………….. 56
    2.4.1. Những mặt đạt được…………………………………………………………………………….. 56
    2.4.2. Các mặt hạn chế và nguyên nhân …………………………………………………………… 57
    KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ………………………………………………………………………………… 59
    CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………… 60
    xii
  14. 3.1. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
    Vietinbank – Chi nhánh 4 …………………………………………………………………………………. 60
    3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay cá nhâncủa VietinBank – Chi nhánh 4
    trong tương lai …………………………………………………………………………………………….. 60
    3.1.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
    tại Vietinbank – chi nhánh 4 ………………………………………………………………………….. 61
    3.1.2.1. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay ……………………………………………………….. 61
    3.1.2.2. Đẩy mạnh công tác marketing …………………………………………………………. 61
    3.1.2.3.Tuyển dụng nhân viên mới tương ứng với yêu cầu của phòng ban …………. 62
    3.1.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác cập nhật thông tin và phân tích thông tin liên
    quan đến khách hàng vay vốn …………………………………………………………………….. 62
    3.1.2.5. Xây dựng chiến lược “Giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới”
    ……………………………………………………………………………………………………………… 62
    3.2. Một số kiến nghị ……………………………………………………………………………………….. 63
    3.2.1. Đối với Chi nhánh ……………………………………………………………………………….. 63
    3.2.1.1. Hoàn thiện phong cách giao tiếp với khách hàng………………………………… 63
    3.2.1.2. Cải thiện quy trình vay, linh hoạt trong các thủ tục, điều kiện cho vay …… 63
    3.2.1.3. Đẩy mạnh hơn nữa các công tác quảng bá hình ảnh của Chi nhánh trên địa
    bàn. ……………………………………………………………………………………………………….. 64
    3.2.2. Đối với Hội sở ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ………………………… 65
    KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ………………………………………………………………………………… 67
    KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………… 68
    TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………. 69

    xiii

  15. LỜI MỞ ĐẦU
    1. Lý do chọn đề tài
    Trong cơ chế thị trường ngày nay, hoạt động ngân hàng là một trong những dịch vụ
    quan trọng và cần thiết.Cùng với đà phát triển của nền kinh tế Việt Nan và xu thế cạnh
    tranh gay gắt trong tiến trình hội nhập, ngành ngân hàng càng tỏ rõ vị trí quan trọng hàng
    đầu của mình.Và trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng được xem là mang lại
    lợi nhuận chủ yếu và cũng là hoạt động tìm ẩn nhiều rủi ro.
    Cho vay đối với khách hàng cá nhân ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống ngân
    hàng. Đây là hình thức khá phổ biến hiện nay đặc biệt ở một số nước đang phát triển trên
    thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam hình thức này chưa thực sự phổ biến. Chúng ta đã quen
    với việc mua bán hàng hóa có giá trị từ vài triệu đến vài trăm triệu được trả trực tiếp bằng
    tiền mặt và chỉ chờ có đủ tiền mới phát sinh nhu cầu mua sắm nhưng việc này là rất hiếm
    hoi ở nước ngoài. Bởi vì ở nước ngoài việc thanh toán hầu hết được thực hiện qua hệ
    thống ngân hàng.
    Trong thời gian gần đây, thị trường tín dụng cá nhân phát triển mạnh và cạnh tranh
    cũng diễn ra ngày càng gay gắt, không chỉ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần như
    trước đây mà đã mở rộng trong toàn khối ngân hàng. Khối các ngân hàng liên doanh và
    chi nhánh các ngân hàng nước ngoài cũng đã chú trọng mở rộng thị trường cho vay,
    thông qua các chính sách cho vay hấp dẫn như thời hạn cho vay dài, khoản vay cao so với
    giá trị tài sản thế chấp, mức thuế suất thấp và linh hoạt.
    Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – một trong những ngân hàng hàng đầu
    Việt Nam đã biết nắm bắt cơ hội này, gửi đến khách hàng nhiều ưu đãi trong hoạt động
    cho vay khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, ngoài mặt tích cực còn có những mặt hạn chế
    trong cho vay cá nhân của ngân hàng này. Để tìm hiểu rõ vấn đề này, em đã lựa chọn đề
    tài “ Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
    Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
    2. Mục tiêu nghiên cứu
    Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại
    VietinBank – Chi nhánh 4. Tổng hợp các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
    dư nợ cho vay, nợ quá hạn của cho vay khách hàng cá nhân trong hoạt động cấp tín dụng
    giai đoạn 2012 – 2014. Từ đó, đưa ra nhận xét về thực trạng cho vay cá nhân và kiến nghị
    một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại VietinBank –Chi nhánh 4.
    1
  16. 3. Phương pháp nghiên cứu
    Thu thập thông tin từ quá trình thực tập, các nghiệp vụ diễn ra tại phòng Bán lẻ
    (phòng Khách hàng cá nhân) của VietinBank – Chi nhánh 4.
    Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính năm 2012 đến năm 2014 của VietinBank,
    báo cáo cho vay KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 4.
    So sánh, thống kê, đối chiếu nhằm đưa ra những nhận định về tình hình cho vay
    KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 4.
    Thu thập và tổng hợp thông tin phản hồi từ khách hàng vay vốn tại VietinBank –
    Chi nhánh 4 qua bảng câu hỏi khảo sát likert 5 để đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay cá
    nhân của ngân hàng.
    4. Phạm vi nghiên cứu
    Hoạt động tín dụng của VietinBank bao gồm: Tín dụng doanh nghiệp và Tín dụng
    cá nhân. Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, do em có điều kiện tiếp cận thực tiễn hoạt
    động tín dụng cá nhân. Hơn nữa, hoạt động tín dụng cá nhân lại có những nét đặc thù
    riêng biệt so với tín dụng doanh nghiệp, nên trong bài khóa luận tốt nghiệp này chỉ tập
    trung vào hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 4.
    5. Kết cấu nội dung nghiên cứu:
    Khóa luận có kết cấu như sau:
    Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay đối với
    khách hàng cá nhân.
    Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương
    Việt Nam – Chi nhánh 4.
    Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

    2

  17. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN
    HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
    KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
    1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
    1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
    Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hay hàng hóa) giữa bên cho
    vay (ngân hàng và các định chế tài chính), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
    bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách
    nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Tóm
    lại, khái niệm tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung cơ bản:
    Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu (Ngân hàng) sang cho
    người sử dụng (Khách hàng). Sự chuyển nhượng vốn này xuất phát từ nguyên tắc hoàn
    trả, ngân hàng khi chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở để tin rằng
    khách hàng sẽ hoàn trả đúng hạn dựa trên sự đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng.
    Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có thời hạn.
    Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có kèm theo chi
    phí.
    1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
    Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ
    là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc
    dân.
    Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã
    hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi
    hay tín dụng thương mại.
    Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự
    vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường hợp mà nhu cầu
    tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất là
    trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu
    cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại trong thời kỳ kinh tế
    hưng thịnh, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, hàng hóa lưu chuyển tăng mạnh nhưng

    3

  18. tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tượng rất bình thường của
    nền kinh tế.
    Hơn nữa, tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức
    khác là:
    Tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác
    nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn
    rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn.
    Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung
    hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng
    nhu cầu về thời hạn vay.
    Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối
    tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay.
    1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
    1.1.3.1. Phân loại theo thời hạn
    Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia làm ba loại: Tín dụng ngắn hạn,
    tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
    Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và thường được sử
    dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh
    hoạt của cá nhân.
    Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng, được cung cấp để
    mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công
    trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
    Tín dụng dài hạn: Là loại có thời hạn trên 60 tháng, loại tín dụng này được sử dụng
    để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
    Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần
    tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
    1.1.3.2. Phân loại theo xuất xứ tín dụng
    Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành hai loại:
    Tín dụng trực tiếp: NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi
    vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NH.
    Tín dụng gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
    Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu
    4
  19. chiến binh, hội phụ nữ. Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản
    phẩm đầu vào của quá trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay
    sử dụng tiền sai mục đích. Cho vay gián tiếp thường áp dụng đối với thị trường có nhiều
    món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng.
    1.1.3.3. Phân loại theo hình thức
    Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng gồm: Chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài
    chính.
    Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương
    ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một
    thương phiếu chưa đến hạn.
    Cho vay là việc ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
    phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
    Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng
    của mình khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.
    Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo
    những thoả thuận nhất định. Sau một thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc và lãi
    cho ngân hàng.
    1.1.3.4. Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
    Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành các loại sau: Tín dụng không có
    tài sản bảo đảm và tín dụng có tài sản bảo đảm.
    Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
    cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để quyết
    định cấp tín dụng hoặc các khoản tín dụng theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính phủ yêu
    cầu, không cần tài sản đảm bảo..
    Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền
    vay như thế chấp, cầm cố tài sản như động sản, bất động sản, chứng khoán, giấy tờ có
    giá, phương tiện, máy móc thiết bị…hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba để bảo
    đảm cho khoản tín dụng.
    1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
    Tín dụng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế xã hội.
    Do vậy, tín dụng thực sự phát triển với các vai trò tích cực sau:

    5

  20. 1.1.4.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát
    triển
    Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứng vốn hiệu quả
    đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
    của các tổ chức, doanh nghiệp. chủ thể kinh tế. Tín dụng tập trung được lượng vốn từ nơi
    thừa, đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lại cho các nơi cần vốn. Thông qua hoạt
    động tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả.
    1.1.4.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
    Với tính năng tập trung vốn, tín dụng đã góp phần giảm đi một khối lượng tiền lưu
    thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư, giảm đi áp lực lạm phát, góp
    phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế.
    1.1.4.3. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn
    định trật tự xã hội
    Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được bảo đảm liên tục,
    tạo ra nhiều việc làm phong phú và đa dạng, giải quyết công ăn việc làm cho người lao
    động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội, góp phần vào việc ổn định đời
    sống, nâng cao mức sống của người dân.
    1.1.4.4. Tín dụng có vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại
    Sự phát triển của tín dụng không ngừng ở phạm vi một quốc gia mà mở rộng trên
    phạm vi quốc tế. Việc cấp tín dụng giữa các quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho
    những quốc gia, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa các nước, hỗ trợ vốn cho các nước
    nghèo.
    1.2. Những vấn đề chungvề hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
    thương mại
    1.2.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
    Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng chuyển giao cho
    đối tượng là khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian
    nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
    Khách hàng vay vốn NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cá
    nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình là bộ phận ngày càng
    đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM. Các cá nhân và hộ gia đình

    6

Download tài liệu Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4 File Word, PDF về máy