[Download] Tải Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước – Tải về File Word, PDF

Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước

Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước
Nội dung Text: Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước

Download


Hộ chiếu là giấy tờ bắt buộc và quan trọng để bạn có thể xuất cảnh sang nước ngoài. Tài liệu dưới đây hướng dẫn các bạn chuẩn bị hồ sơ cần thiết cùng với qui trình làm hộ chiếu giúp các bạn nhanh chóng làm xong thủ tục quan trọng này.

Bạn đang xem: [Download] Tải Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước File Word, PDF về máy

Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước

  1. Hướng dẫn việc cấp,

    sửa đổi hộ chiếu phổ

    thông ở trong nước

  2. Bộ Công an vừa ban hành Thông tư số 27/2007/TT-BCA (A11) hướng dẫn việc

    cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP

    ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất

    cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Bộ Công an hướng dẫn cụ thể việc cấp,

    sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước (dưới đây viết tắt là hộ chiếu) cho công

    dân Việt Nam như sau:

    I. THỦ TỤC CẤP, SỬA ĐỔI HỘ CHIẾU

    1. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu (cấp lần đầu, cấp lại, đổi):

    a. Cấp lần đầu:

    – 01 tờ khai theo mẫu quy định.

    – 04 ảnh mới chụp, cỡ 4×6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng.

    * Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

  3. – Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định (kể cả cấp chung hộ chiếu với

    mẹ, cha hoặc cấp riêng) phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó

    thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh.

    – Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì nộp 01 bản sao giấy

    khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu) và 04 ảnh cỡ 3×4 cm.

    – Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai theo mẫu quy định (mẹ,

    cha khai và ký tên vào tờ khai); 01 bản sao giấy khai sinh và 4 ảnh cỡ 4×6 cm.

    – Trường hợp không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người đỡ đầu (có giấy tờ

    chứng minh là người đỡ đầu hoặc mẹ, cha nuôi hợp pháp) khai và ký tên vào tờ

    khai.

    b. Cấp lại hộ chiếu (hộ chiếu bị mất; bị hư hỏng; còn thời hạn dưới 30 ngày hoặc

    đã hết thời hạn; tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha), ngoài quy định tại

    tiết a trên đây, phải bổ sung giấy tờ các trường hợp sau:

    – Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp giấy đã trình báo việc mất hộ chiếu theo quy

    định tại điểm 3, mục II của Thông tư này.

    – Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn dưới 30 ngày thì nộp

    lại hộ chiếu đó.

  4. – Trường hợp tách trẻ em trong hộ chiếu của mẹ hoặc cha thì nộp hộ chiếu, 01 tờ

    khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của mẹ hoặc cha để cấp lại hộ chiếu; nộp 01 tờ

    khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của trẻ em để cấp riêng hộ chiếu cho trẻ em đó

    (tờ khai do mẹ hoặc cha khai, ký tên).

    c. Đổi hộ chiếu (hộ chiếu còn giá trị ít nhất 30 ngày; hộ chiếu còn thời hạn nhưng

    hết trang dành cho thị thực hoặc vì lý do khác), ngoài giấy tờ quy định tại tiết a

    trên đây, phải nộp hộ chiếu đó để làm căn cứ cấp đổi.

    Tờ khai đề nghị đổi hộ chiếu không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị

    trấn nơi thường trú hoặc tạm trú.

    2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi hộ chiếu (điều chỉnh họ và tên, ngày tháng năm sinh,

    nơi sinh, số chứng minh nhân dân trong hộ chiếu; bổ sung trẻ em vào hộ chiếu

    của mẹ hoặc cha):

    – Trường hợp đề nghị điều chỉnh họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, số

    chứng minh nhân dân thì nộp 01 tờ khai theo mẫu quy định, kèm bản sao giấy

    chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đó.

    – Trường hợp bổ sung trẻ em vào hộ chiếu mẹ hoặc cha thì nộp thêm 04 ảnh cỡ 3×4

    cm của trẻ em. Việc khai và xác nhận vào tờ khai thực hiện theo tiết a, điểm 1, mục

    I của Thông tư này.

  5. Hộ chiếu đề nghị sửa đổi còn thời hạn ít nhất một năm.

    3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:

    a. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu, cấp lại, sửa đổi hộ chiếu nộp hồ sơ tại cơ

    quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi

    thường trú hoặc tạm trú theo một trong 3 cách sau đây:

    – Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả:

    Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc

    tạm trú. Khi đến nộp hồ sơ và nhận kết quả phải xuất trình chứng minh nhân dân

    để đối chiếu.

    – Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân (nêu tại tiết a, điểm 1, mục II

    của Thông tư này) nộp hồ sơ và nhận kết quả:

    Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu

    quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy

    thác.

    Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc

    trung ương đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải

  6. kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan,

    tổ chức được ủy thác.

    Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ và nhận kết

    quả đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu

    của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân của bản thân và của người ủy thác để

    kiểm tra, đối chiếu.

    – Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:

    Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác

    nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản photocopy chứng minh nhân dân.

    Địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu

    điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông.

    b. Người đề nghị đổi, sửa đổi hộ chiếu nộp hồ sơ cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh

    – Bộ Công an. Cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường

    bưu điện hoặc trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

    c. Những trường hợp sau đây có nhu cầu cấp hộ chiếu gấp có thể trực tiếp hoặc ủy

    thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục

    Quản lý xuất nhập cảnh:

  7. – Người cần đi nước ngoài để chữa bệnh nếu có giấy tờ chỉ định của bệnh viện cấp

    tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc bệnh viện của các Bộ, ngành.

    – Người có thân nhân ruột thịt ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết cần phải đi

    gấp để giải quyết, nếu có giấy tờ chứng minh những sự việc đó.

    – Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân viên

    trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, nếu có văn bản của thủ trưởng cơ

    quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân nơi người đó đang làm việc đề nghị.

    – Trường hợp có lý do cấp thiết khác đủ căn cứ thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh

    xem xét, cấp hộ chiếu theo đúng quy định pháp luật.

    4. Về thời hạn trả kết quả của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh:

    a. Nếu hồ sơ nộp tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trả kết quả

    trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy

    định.

    b. Nếu hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thì trả kết quả trong thời hạn

    không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    c. Trường hợp trùng hoặc liền với ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ, Tết thì thời

    hạn nói trên được cộng thêm số ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ Luật Lao động.

  8. d. Những trường hợp có nhu cầu cấp hộ chiếu gấp theo quy định tại tiết c, điểm 3,

    mục I của Thông tư này thì giải quyết, trả kết quả sớm nhất trong phạm vi thời hạn

    quy định tại tiết a, tiết b của điểm này.

    II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC

    1. Về việc công dân ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân nộp hồ

    sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu và nhận kết quả:

    a. Những người sau đây có thể ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân

    nơi người đó đang làm việc, học tập nộp hồ sơ và nhận kết quả:

    – Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan nhà nước; sỹ

    quan, hạ sỹ quan, chiến sĩ, công nhân viên đang phục vụ trong các đơn vị Quân đội

    nhân dân và Công an nhân dân có thể ủy thác cho cơ quan, đơn vị đó.

    – Cán bộ, nhân viên thuộc các đoàn thể, tổ chức nhân dân ở Trung ương và cấp tỉnh

    có thể ủy thác cho đoàn thể, tổ chức đó.

    – Cán bộ, giáo viên, nhân viên, sinh viên đang làm việc và học tập trong các

    Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề có thể ủy

    thác cho trường đó.

  9. – Cán bộ, nhân viên trong các công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành

    viên, công ty cổ phần có vốn Nhà nước mà người điều hành công ty do cơ quan

    Nhà nước hoặc đoàn thể, tổ chức nhân dân ở Trung ương cử sang có thể ủy thác

    cho công ty đó.

    – Người đã ký hợp đồng lao động nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động xuất

    khẩu lao động đã có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về lao động và đã ký

    hợp đồng cung ứng lao động với đối tác nước ngoài có thể ủy thác cho doanh

    nghiệp đó.

    b. Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động phải gửi hồ sơ thông báo tư cách

    pháp nhân đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trước khi cử cán bộ, nhân viên đến

    làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu cho người ủy thác đã ký hợp đồng đi lao động

    nước ngoài nêu tại tiết a, điểm này.

    Hồ sơ thông báo tư cách pháp nhân gồm:

    – Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động.

    – Bản sao hợp đồng cung ứng lao động đã ký với đối tác nước ngoài.

    – Văn bản giới thiệu mẫu con dấu của doanh nghiệp và mẫu chữ ký của thủ trưởng

    doanh nghiệp.

  10. c. Cơ quan, tổ chức được ủy thác nộp hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu ảnh

    và các thông tin trong tờ khai, trong chứng minh nhân dân của người ủy thác (họ

    và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, nơi đăng ký thường trú, số chứng minh nhân

    dân); xác nhận vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác và nộp

    hồ sơ theo hướng dẫn nêu tại tiết a, điểm 3, mục I của Thông tư này; chỉ được thu

    và nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính, ngoài ra không thu khoản lệ

    phí nào khác.

    2. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

    a. Xác nhận vào tờ khai của công dân thường trú hoặc tạm trú tại địa phương trong

    thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai.

    b. Khi xác nhận tờ khai, phải kiểm tra, đối chiếu ảnh, họ và tên, ngày tháng năm

    sinh, số chứng minh nhân dân, nơi sinh, thường trú, tạm trú và các thông tin khác

    ghi trong tờ khai. Nếu trẻ em dưới 14 tuổi thì kiểm tra, đối chiếu với giấy khai

    sinh.

    c. Không thu phí, lệ phí xác nhận tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu.

    3. Trình báo mất hộ chiếu, hủy và khôi phục giá trị sử dụng của hộ chiếu bị

    mất:

    a. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu bị mất:

  11. – Nếu hộ chiếu bị mất ở trong nước thì trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện

    mất phải có đơn trình báo và có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi gần

    nhất, sau đó trực tiếp nộp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Cục Quản lý xuất nhập

    cảnh hoặc Công an tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc tạm trú.

    – Nếu hộ chiếu bị mất ở nước ngoài thì phải có đơn trình báo ngay với cơ quan đại

    diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất và cơ quan có thẩm quyền của nước sở

    tại.

    – Nội dung đơn trình báo cần ghi rõ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ

    thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm

    xảy ra và lý do mất hộ chiếu.

    b. Xử lý của cơ quan tiếp nhận đơn trình báo:

    – Khi tiếp nhận đơn trình báo mất hộ chiếu của công dân, cơ quan Quản lý xuất

    nhập cảnh phải cấp cho người bị mất hộ chiếu giấy xác nhận để người đó sử dụng

    vào việc đề nghị cấp lại hộ chiếu nếu có nhu cầu.

    – Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khi nhận đơn trình báo mất hộ chiếu có

    trách nhiệm chuyển đơn hoặc thông báo nội dung trong đơn về Cục Quản lý xuất

    nhập cảnh bằng cách nhanh nhất để hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó.

  12. – Cục Quản lý xuất nhập cảnh khi nhận được thông tin về hộ chiếu bị mất ở nước

    ngoài phải thực hiện ngay việc hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó và thông báo

    cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để cơ quan này có cơ sở xem xét cấp

    lại hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh cho công dân về nước theo quy

    định.

    c. Hộ chiếu bị mất đã hủy giá trị sử dụng, khi tìm thấy không được khôi phục giá

    trị sử dụng. Trường hợp vì lý do nhân đạo, cấp thiết sau đây thì có thể được khôi

    phục để xuất cảnh, nhập cảnh:

    – Trong hộ chiếu đã có thị thực của nước ngoài còn giá trị.

    – Các trường hợp nêu tại tiết c, điểm 3, mục I của Thông tư này.

    Những trường hợp thuộc diện nêu trên, người có hộ chiếu phải có đơn đề nghị khôi

    phục giá trị sử dụng của hộ chiếu, gửi đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh kèm theo

    hộ chiếu đó. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời trong thời hạn không quá

    03 ngày làm việc.

    4. Về thời hạn của hộ chiếu:

    – Hộ chiếu cấp cho công dân từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn không quá 10 năm

    tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Đối với hộ chiếu đã được cấp có thời hạn

    5 năm trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày được gia hạn một lần không quá 3 năm.

  13. – Hộ chiếu cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi (cấp riêng hoặc cấp chung hộ chiếu với mẹ

    hoặc cha) có thời hạn từ 2 năm đến 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

    Trường hợp bổ sung trẻ em dưới 14 tuổi vào hộ chiếu đã cấp của mẹ hoặc cha thì

    thời hạn hộ chiếu của mẹ hoặc cha được điều chỉnh có giá trị từ 2 năm đến 5 năm

    tính từ ngày bổ sung trẻ em đó.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm:

    a. Ban hành các biểu mẫu về việc cấp, sửa đổi hộ chiếu;

    b. Ban hành quy trình xử lý, giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu và

    hướng dẫn cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc

    trung ương thực hiện;

    c. Trao đổi thống nhất với Tập đoàn Bưu chính viễn thông về cách thức nhận hồ

    sơ, trả kết quả cho người đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu qua đường bưu điện; phối

    hợp với các cơ quan chức năng thuộc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các

    biện pháp quản lý xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam theo đúng quy định của

    Nghị định 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ; phối hợp, trao đổi thông tin với Cơ

    quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để cấp lại hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị

  14. xuất nhập cảnh cho công dân về nước trong trường hợp công dân bị mất hộ chiếu ở

    nước ngoài.

    2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

    a. Bố trí đầy đủ lực lượng, phương tiện, cơ sở tiếp dân làm thủ tục cấp hộ chiếu và

    chỉ đạo đơn vị Quản lý xuất nhập cảnh của địa phương tổ chức việc tiếp nhận, giải

    quyết hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu và trả kết quả cho công dân một cách

    thuận lợi, đúng quy định của Chính phủ.

    b. Chỉ đạo Công an xã, phường, thị trấn thực hiện trách nhiệm kiểm tra, xác nhận

    các giấy tờ liên quan đến việc cấp, sửa đổi hộ chiếu theo yêu cầu của công dân

    thường trú hoặc tạm trú tại địa phương, đảm bảo nhanh chóng, thuận lợi, chính

    xác.

    3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế

    Thông tư số 09/2000/TT-BCA(A18) ngày 07/06/2000 của Bộ Công an hướng dẫn

    việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày

    03/03/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Những quy định, hướng dẫn trước đây của Bộ Công an về cấp, sửa đổi hộ chiếu

    phổ thông ở trong nước trái với Thông tư này đều bãi bỏ

Download tài liệu Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước File Word, PDF về máy