[Download] Tải Hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe – Tải về File Word, PDF

Hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe

Hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe
Nội dung Text: Hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe

Download


Thủ tục và trình tự đăng kí chuyển quyền sở hữu xe đã được quy định rõ ràng vào đầy đủ trong 2 văn bản thông tư 36 và 37 của Bộ Công An năm 2010. Bài viết này sẽ đề cập rõ đến thủ tục chuyển quyền sở hữu xe ở Hà Nội.

Bạn đang xem: [Download] Tải Hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe File Word, PDF về máy

Hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe

  1. Hướng dẫn thủ tục
    “sang tên đổi chủ” xe
  2. Thủ tục và trình tự đăng kí chuyển quyền sở hữu xe đã được quy định rõ ràng vào đầy đủ
    trong 2 văn bản thông tư 36 và 37 của Bộ Công An năm 2010. Bài viết này sẽ đề cập rõ đến
    thủ tục chuyển quyền sở hữu xe ở Hà Nội.

    Trong đó, yêu cầu đối với người đăng kí chuyển quyền sở hữu sang tên trong cùng địa bàn
    thành phố Hà Nội cần phải xuất trình được những giấy tờ cụ thể như sau:

    1 – Giấy tờ tùy thân của chủ xe:

    Nếu chủ xe là người Việt Nam cần phải có 1 trong những loại giấy tờ sau:

    – Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi
    thường trú ghi trong Giấy chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi
    trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    – Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an
    nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp
    không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có
    giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    – Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao
    đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    – Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình
    Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay
    Hộ chiếu.

  3. Chủ xe là người nước ngoài thì cần có:

    – Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại
    diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ
    (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    – Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng)
    hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và
    giấy phép lao động theo quy định, nộp giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

    2 – Giấy tờ của phương tiện:

    Tiếp đến là các giấy tờ liên quan đến phương tiện như giấy khai đăng kí xe, giấy chứng nhận
    đăng kí xe, chứng từ chuyển nhượng quyền sở hữu theo quy định, chứng từ lệ phí trước bạ theo
    quy định. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số hoặc 4 số thì cấp đổi
    sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

    Đối với những xe chuyển từ tỉnh khác chuyển đến thì không cần giấy chứng nhận đăng kí xe mà
    thay vào đó là giấy khai sang tên và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển nhượng
    quy định và hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    Đối với những xe di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác cần phải có chứng từ chuyển nhượng xe
    theo quy định. Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh khác, phải có quyết định điều động
    công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển nhượng xe.

    Khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe mới phải đóng thuế trước bạ theo quy định trong thông tư
    124/2011/TT-BTC:

    Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

    a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị
    xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

    b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp
    chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho
    tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

    Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí
    trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do
    Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi
    thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô,
    xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được
    xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

    Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô là 2%.

  4. Riêng: Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ôtô bán tải vừa
    chở người, vừa chở hàng thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ từ 10% đến 20%. Căn cứ quy định về
    tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tại điểm này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
    quyết định cụ thể tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe)
    cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

    Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
    phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời
    điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các
    quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại
    thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở
    bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay
    xã ngoại thành, ngoại thị.

    3- Chủ xe sau muốn sang tên đổi chủ mang đầy đủ các giấy tờ liên quan đến một trong
    những cơ quan chịu trách nhiệm cho việc đăng kí, chuyển quyền sở hữu xe theo như quy
    định:

  5. – Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt tổ chức đăng ký xe ô tô của cơ quan đại diện
    ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ
    chức đó.

    – Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức đăng
    ký các loại xe sau đây (trừ các đối tượng quy định trong trường hợp trên):

    a) Ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc
    xe co quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ
    chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại
    địa phương;

    b) Mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân người
    nước ngoài, của các dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức,
    cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thành phố, thị xã nơi có trụ sở làm công tác đăng ký xe
    của Phòng Cảnh sát giao thông.

    – Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) tổ
    chức đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và xe có kết cấu tương tự các loại
    xe đó của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ đối
    tượng quy định phía trên).

    – Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa
    hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
    trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục
    Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát
    giao thông tổ chức đăng ký xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu
    cầu đăng ký xe.

    4 – Lệ phí sang tên đổi chủ và cấp đăng ký mới

    Thời hạn để cơ quan có trách nhiệm giải quyết là trong vòng 2 – 7 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ
    sơ. Khi chuyển quyền sở hữu thì ngay trong ngày chủ xe sẽ được cấp một giấy đăng kí tạm thời.
    Giấy đăng kí tạm thời chỉ có hạn sử dụng trong khoảng thời gian chờ được cấp đăng kí mới.

    Thủ tục sang tên không cần phải mang xe đến địa điểm làm đăng kí mới. Nếu xe có biển số cũ
    thì phải mang nộp biển cũ và nhận biển 5 số mới. Nếu xe đã là biển 5 số mới thì có thể xin cấp
    lại đăng kí mà không phải đổi biển số mới.

    Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông

    Đơn vị tính: đồng/lần/xe

  6. Số Khu vực Khu vực
    CHỈ TIÊU Khu vực I
    TT II III
    I Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
    Ô tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe)
    150.000 –
    1 không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp 150.000 150.000
    500.000
    dụng theo điểm 2 mục này.
    Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống 2.000.000 –
    2 1.000.000 200.000
    không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 20.000.000
    100.000 –
    3 Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc 100.000 100.000
    200.000
    4 Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
    500.000 –
    a Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống 200.000 50.000
    1.000.000
    1.000.000 –
    b Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 400.000 50.000
    2.000.000
    2.000.000 –
    c Trị giá trên 40.000.000 đồng 800.000 50.000
    4.000.000
    – Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50.000 50.000 50.000
    II Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký
    1 Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
    Ô tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe)
    không hoạt động kinh doanh vận tải khách di chuyển
    a 150.000 150.000 150.000
    từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu
    cao thu theo điểm 2 mục I Biểu này
    b Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc 100.000 100.000 100.000
    Xe máy; Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu
    c thấp về khu vực có mức thu cao, áp dụng theo điểm 4, 50.000 50.000 50.000
    mục I Biểu này
    Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số
    2 ôtô, xe máy (nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua 30.000 30.000 30.000
    thực tế).

    Ghi chú:

    – Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    – Khu vực II: Gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ
    Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã.

    – Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

    Một số trường hợp cụ thể:

    – Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển, thay đổi địa chỉ hoặc bán, cho,
    tặng xe, tổ chức, cá nhân bán, cho, tặng, điều chuyển phải gửi thông báo theo mẫu số đến cơ

  7. quan đang quản lý hồ sơ xe đó để theo dõi; trường hợp sang tên mô tô khác huyện trong cùng
    một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đến cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe cư trú hoặc có
    trụ sở để làm thủ tục sang tên xe.

    – Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho, tặng, thừa kế xe, người mua hoặc
    bán xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

    – Xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển sang địa phương khác nhưng chủ xe chưa đăng ký, lại
    bán tiếp cho chủ xe mới, nếu thủ tục mua bán và lệ phí trước bạ đúng quy định thì tiếp nhận giải
    quyết đăng ký và gửi thông báo cho địa phương di chuyển xe biết để điều chỉnh sổ đăng ký xe.

    – Xe mua bán, cho, tặng qua nhiều chủ trong cùng một tỉnh nhưng chưa làm thủ tục sang tên, sau
    đó người mua cuối cùng bán tiếp xe sang tỉnh khác thì người đứng tên trong giấy đăng ký xe
    hoặc người bán cuối cùng của tỉnh đó làm giấy khai sang tên di chuyển; nhưng chứng từ mua
    bán, cho, tặng xe phải đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

    – Xe đã đăng ký (đứng tên cả hai vợ chồng hoặc chỉ đứng tên một người) mà người đứng tên
    trong giấy chứng nhận đăng ký xe đã chết, mất tích (có giấy chứng tử hoặc Tòa án tuyên bố mất
    tích) nay có nhu cầu sang tên cho vợ hoặc chồng hoặc sang tên, di chuyển cho người khác, nếu
    không có tranh chấp thì giải quyết đăng ký.

    – Trường hợp khi làm thủ tục sang tên, di chuyển, phát hiện xe có giấy chứng nhận đăng ký xe
    giả hoặc bị tẩy xóa thì phải xác minh, làm rõ; đồng thời, thông báo cho chủ xe đứng tên trong
    giấy chứng nhận đăng ký xe biết. Sau 30 kể từ ngày gửi thông báo mà chủ phương tiện không trả
    lời thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, sau đó giải quyết sang tên, di chuyển.

    Trường hợp có gian lận hoặc có khiếu nại thì chuyển cơ quan điều tra giải quyết theo quy định
    của pháp luật.

Download tài liệu Hướng dẫn thủ tục sang tên đổi chủ xe File Word, PDF về máy