[Download] Tải Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019: Thực trạng và giải pháp – Tải về File Word, PDF

Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019: Thực trạng và giải pháp

Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019: Thực trạng và giải pháp
Nội dung Text: Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019: Thực trạng và giải pháp

Download


Bài viết nghiên cứu tổng quan kết quả hoạt động của ngành Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019. Các ngân hàng có tăng trưởng mạnh về lợi nhuận, nhưng các tỷ lệ an toàn vốn, chất lượng tài sản, khả năng quản lý còn yếu, khả năng sinh lời chưa tương xứng với tiềm năng hoạt động. Bài viết đề xuất một số biện pháp để cải thiện hiệu quả kinh doanh của hệ thống ngân hàng trong thời gian tới.

Bạn đang xem: [Download] Tải Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019: Thực trạng và giải pháp – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019: Thực trạng và giải pháp File Word, PDF về máy

Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019: Thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019: Thực trạng và giải pháp

  1. NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI Kinh tế – Quản lý

    HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
    VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2019:
    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
    TS. Tạ Thị Kim Dung *

    Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu tổng quan kết quả hoạt động của ngành Ngân hàng
    Việt Nam giai đoạn 2018-2019. Các ngân hàng có tăng trưởng mạnh về lợi nhuận,
    nhưng các tỷ lệ an toàn vốn, chất lượng tài sản, khả năng quản lý còn yếu, khả năng
    sinh lời chưa tương xứng với tiềm năng hoạt động. Bài viết đề xuất một số biện pháp
    để cải thiện hiệu quả kinh doanh của hệ thống ngân hàng trong thời gian tới.
    Từ khóa: Ngân hàng, hiệu quả, kinh doanh, hoạt động kinh doanh.

    Summary: The article summarizes the performance of the Vietnam’s banking
    sector in period of 2018-2019. The article shows that banks had strong growth in
    earning, but capital adequacy ratio, asset quality and management capacity were weak,
    profitability was not commensurate with their potential. From that, the article offers
    some recommendations for improvement of the banking sector in the coming time.
    Key words: Bank, effectivness, business, business performance.

    1. Đặt vấn đề HDbank, VIB, Tpbank, Eximbank, SCB,
    Giai đoạn 2018-2019 là giai đoạn LPB, MSB, BAB, OCB, Seabank.
    kinh doanh thành công đối với ngành Hiệu quả kinh doanh tốt của ngân
    Ngân hàng sau giai đoạn khó khăn 2011- hàng có nghĩa là việc sử dụng các nguồn
    2016, khi hàng loạt ngân hàng đạt kết nhân, tài, vật lực phải phù hợp với
    quả khả quan, lợi nhuận tăng mạnh so tiềm lực của ngân hàng, nâng cao được
    với giai đoạn trước. Tuy nhiên, hiệu quả năng lực cạnh tranh và lợi nhuận của
    kinh doanh còn nhiều hạn chế. Nghiên ngân hàng. Để phân tích hiệu quả kinh
    cứu này sẽ đánh giá kết quả kinh doanh doanh của các ngân hàng, tác giả dựa
    của ngành Ngân hàng Việt Nam, với đại vào 5 trong 6 chỉ số của hệ thống phân
    diện 20 trong tổng số 35 NHTM Việt tích Camels, gồm: An toàn vốn (Capital
    Nam có quy mô tài sản lớn nhất giai adequacy), Chất lượng tài sản (Asset
    đoạn 2018-2019, gồm: Agribank, BIDV, quality), Quản trị (Management), Khả
    Vietinbank, Vietcombank, SHB, ACB, năng sinh lợi (Earnings) và Tính thanh
    Vpbank, Techcombank, MB, Sacombank, khoản (Liquidity).

    * Giảng viên Khoa Ngân hàng, Tạp chí 28
    Trường ĐH KD&CN Hà Nội. Kinh doanh và Công nghệ
    Số 06/2019

  2. Kinh tế – Quản lý NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

    2. Hiệu quả kinh doanh của các hướng giảm nhẹ so với giai đoạn trước,
    ngân hàng giai đoạn 2018-2019 cho thấy tốc độ tăng trưởng VCSH không
    2.1. Tỷ lệ an toàn vốn (C) theo kịp tốc độ tăng trưởng tín dụng. Tuy
    Giai đoạn 2018-2019, tỷ lệ Car, hệ nhiên, hệ số VCSH/Tổng tài sản của các
    số vốn chủ sở hữu (VCSH)/Tổng tài sản ngân hàng vẫn nằm trong tiêu chuẩn quốc
    của các ngân hàng hầu như đều có có xu tế: 4%-6% (Asean Securities, 2018).
    Hình 1. Tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng
    Đvt: %

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất các ngân hàng năm 2018, quý 3/2019
    và tính toán của tác giả.
    Đến 30/9/2019, tỷ lệ Car trung bình quy đổi rủi ro tăng.
    toàn ngành là 11,94%, của nhóm NHTM Đối với bốn NHTM nhà nước, tỷ lệ
    nhà nước là 9,65%, còn nhóm NHTM tư Car theo báo cáo hiện tại đã tiệm cận mức
    nhân là 10,66%, trong khi đó, Car của 9%. Nếu áp dụng Basel 2, thì Car sẽ giảm
    nhóm ngân hàng liên doanh, ngân hàng xuống dưới 8%. Vì thế, áp lực tăng vốn
    nước ngoài ở mức rất cao: 25,34%. Đặc của các ngân hàng để đáp ứng CAR theo
    biệt, tốc độ tăng vốn tự có không theo Basel 2 đang rất lớn.
    kịp tốc độ tăng trưởng tài sản khiến hệ 2.2. Chất lượng tài sản (A)
    số an toàn vốn của toàn hệ thống có xu Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN),
    hướng giảm liên tục từ năm 2015 đến nợ xấu giai đoạn 2018-2019 tiếp tục được
    nay. Nếu năm 2015, Car trung bình toàn kiểm soát và duy trì dưới mức 3%. Nợ xấu
    ngành là 13%, thì đến cuối năm 2018 là nội bảng toàn hệ thống các TCTD tại thời
    12% và tính đến 30/9/2019 là 11,94%. điểm 30/9/2019 là 1,98%, tăng so với cuối
    Theo Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, năm 2018(1,89%). Nợ xấu nội bảng chưa
    kết quả áp dụng tiêu chuẩn an toàn vốn phản ánh hết nợ xấu tại các ngân hàng. Tuy
    theo Basel 2 tại 10 ngân hàng thí điểm vẫn dưới 2%, nhưng tính cả khoản đang
    là Vietcombank, Vietinbank, ACB, MBB, nằm tại Công ty quản lý tài sản VAMC và
    Sacombank, Techcombank, Vpbank, VIB các khoản nợ có khả năng thành nợ xấu,
    và Maritimebank cho thấy Car giảm mạnh thì tỷ lệ nợ xấu toàn ngành hiện là 4,84%.
    so với số báo cáo, chủ yếu do tài sản có Sacombank tuy có nợ xấu nội bảng chỉ
    Tạp chí 29
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 06/2019

  3. NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI Kinh tế – Quản lý

    ở mức 5.809 tỷ đồng (đứng thứ 7 trong các ngân hàng được cải thiện tích cực.
    nhóm nghiên cứu), nhưng còn hơn 35.000 Các ngân hàng có nguồn để trích quỹ dự
    nợ xấu tại VAMC (cao nhất hệ thống, do phòng rủi ro và xử lý nợ xấu. Nghị quyết
    có những vấn đề phải giải quyết sau nhận số 42/2017/QH14 của Quốc hội về xử lý
    sáp nhập Ngân hàng Phương Nam). Hiện nợ xấu và thị trường bất động sản ấm dần
    mức nợ xấu trung bình của các ngân hàng lên cũng tạo điều kiện thuận lợi để tích cực
    Việt Nam vẫn cao hơn mức chuẩn quốc tế giải quyết nợ xấu. Tuy vậy, cơ cấu cho vay
    là 1,5% (Asean Securities, 2018). của một số ngân hàng tập trung nhiều vào
    Tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể so với bất động sản (gồm cả cho vay tiêu dùng),
    những năm trước là do kinh doanh của nên nguy cơ nợ xấu vẫn rất cao.

    Hình 2. Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng đến 30/9/2019
    Đvt: %

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất các ngân hàng năm 2018, quý 3/2019
    và tính toán của tác giả

    Tính từ năm 2012 đến cuối tháng Chi phí nhân viên chiếm trên dưới
    3/2019, toàn hệ thống các TCTD đã xử lý 50% tổng chi phí hoạt động là lý do chủ
    được 907,33 nghìn tỷ đồng nợ xấu, trong yếu khiến chi phí hoạt động của các ngân
    đó, riêng năm 2018, đã xử lý được 163,14 hàng dù có kiểm soát, nhưng vẫn ở mức
    nghìn tỷ đồng. cao. Điều này đi ngược với xu hướng toàn
    2.3. Khả năng quản lý (M) cầu khi mà tỷ lệ chi phí nhân viên nên
    Giai đoạn 2018-2019, Eximbank và giảm xuống dưới 40% (KPMG, 2013).
    Sacombank có tỷ lệ chi phí hoạt động trên ROA, ROE của các ngân hàng có
    tổng thu nhập hoạt động (CIR) cao nhất xu hướng tăng từ 2015 tới nay, bởi tốc
    trong nhóm nghiên cứu, trên 60% (do độ tăng lợi nhuận hàng năm lớn. Số liệu
    những vấn đề phải giải quyết sau khi nhận giai đoạn 2018-2019 từ các ngân hàng
    sáp nhập Ngân hàng Phương Nam). Trong cho thấy hiệu quả khai thác vốn cao nhất
    khi đó, Techcombank tiếp tục duy trì tỷ lệ thuộc về Vietcombank, nhưng hiệu quả
    CIR quanh ngưỡng 30%, đứng đầu về khả khai thác tài sản cao nhất lại thuộc về
    năng kiểm soát chi phí hoạt động. Techcombank.

    Tạp chí 30
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 06/2019

  4. Kinh tế – Quản lý NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

    Hình 3. Tỷ lệ chi phí hoạt động/Tổng thu nhập hoạt động (CIR) đến 30/9/2019
    Đvt: %

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất các ngân hàng năm 2018, quý 3/2019
    và tính toán của tác giả
    2.4. Khả năng sinh lời (E)
    Hình 4. Khả năng sinh lời của các ngân hàng

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất các ngân hàng năm 2018, quý 3/2019
    và tính toán của tác giả

    Ước tính các ngân hàng có ROA TPB: 23,66%. Đây là những ngân hàng
    cao nhất năm 2019 là Techcombank: hoạt động có hiệu quả rất tốt (ROA trên
    2,66%, VPBank: 2,07%, MBB: 2,06%, 1% và ROE trên 20%). Tuy nhiên, trong
    VIB: 1,92% và TPB: 1,84% và các ngân nhóm các ngân hàng có ROA cao nhất,
    hàng có ROE cao nhất là Vietcombank: VPBank, Techcombank, VIB đang đối
    26,2%, VIB: 26,13%, ACB: 25,85%, mặt với nợ xấu tăng cao.

    Tạp chí 31
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 06/2019

  5. NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI Kinh tế – Quản lý

    2.5. Thanh khoản (L) lệ tài sản thanh khoản trong tổng tài sản
    Theo Thông tư 22/20119/TT-NHNN, cho thấy tỷ lệ tài sản thanh khoản trung
    thanh khoản được thể hiện qua một số chỉ bình của các ngân hàng năm 2019 chỉ
    tiêu: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản (Tài sản đạt 19%, giảm so với mức 21% của năm
    có tính thanh khoản/Tổng nợ phải trả ≤ 2018. Nhiều ngân hàng có tỷ lệ tài sản
    10%), Tỷ lệ cho vay so với tiền gửi (≤ thanh khoản thấp dưới 20%. Trong khi
    85%),… Trên thực tế, hầu hết các ngân đó, ngưỡng an toàn của tỷ lệ này ở mức
    hàng đều đảm bảo tuân thủ các tỷ lệ này. 20% (Asean Securities, 2018).
    Tuy nhiên, nghiên cứu sử dụng thêm Tỷ
    Hình 5. Tỷ lệ tài sản thanh khoản trong tổng tài sản đến 30/9/2019
    Đvt: %

    Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất các ngân hàng năm 2018, quý 3/2019
    và tính toán của tác giả
    3. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của chất lượng cao nhằm cải thiện vị thế cạnh
    các ngân hàng và một số khuyến nghị tranh lâu dài trên thị trường.
    3.1. Kết quả đạt được Thanh khoản của các ngân hàng đều
    Các kết quả phân tích nhóm các ổn định khá vững chắc, an toàn, như tỷ
    NHTM được nghiên cứu giai đoạn 2018- lệ cho vay/huy động, tỷ lệ dự trữ thanh
    2019 cho thấy: khoản,… góp phần vào sự ổn định về
    Chất lượng tài sản (chủ yếu đánh giá thanh khoản của toàn hệ thống trên nền
    qua nợ xấu) đã được cải thiện đáng kể. Nợ tảng ổn định kinh tế vĩ mô trong những
    xấu toàn hệ thống tiếp tục được kiểm soát năm gần đây.
    và xử lý ở mức trung bình dưới 3%, do 3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
    các ngân hàng tích cực cải thiện hoạt động, Thứ nhất, tỷ lệ an toàn vốn có xu
    nguồn quỹ dự phòng rủi ro dư dả, có sự hỗ hướng giảm. Tăng trưởng tín dụng nóng
    trợ từ khung pháp lý và thị trường. khiến rủi ro của tài sản có quy đổi tăng
    Khả năng sinh lời của các ngân hàng là một nguyên nhân khiến khả năng cân
    được cải thiện vượt bậc, tạo những bước đối vốn cũng như tỷ lệ an toàn vốn của
    đột phá về nền tảng tài chính. Trên cơ sở các ngân hàng có xu hướng giảm trong
    đó, các ngân hàng có thể đầu tư mạnh hơn khi áp lực đáp ứng an toàn vốn theo tiêu
    vào phát triển công nghệ, nguồn nhân lực chuẩn Basel 2 đang đến gần. Một số ngân
    Tạp chí 32
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 06/2019

  6. Kinh tế – Quản lý NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI

    hàng, đặc biệt là các NHTMNN, tiếp tục vài năm trở lại đây; (ii) Về cơ cấu chi phí,
    gặp nhiều khó khăn trong việc tăng vốn các ngân hàng có xu hướng mở rộng hệ
    do chưa tìm được đối tác chiến chiến thống, tăng chi phí hoạt động, trong đó,
    lược, chưa tạo được điều kiện để chia cổ chi phí nhân viên chiếm tỷ lệ lớn. Việc
    tức bằng cổ phiếu nhằm tăng vốn. Đây là tăng chí phí dự phòng rủi ro đã ảnh hưởng
    chỉ tiêu rất quan trọng phản ánh khả năng tới lợi nhuận của các ngân hàng.
    chống chịu rủi ro của một ngân hàng, 3.3. Một số khuyến nghị
    đồng thời là nguồn lực chủ yếu để xử lý Qua đánh giá về một số tồn tại và
    nợ xấu, nhất là nợ mất vốn (nhóm 5). nguyên nhân của những tồn tại trong hiệu
    Thứ hai, chất lượng tài sản dù được quả kinh doanh của các NHTM, có một
    cải thiện, nhưng rủi ro vẫn ở mức cao. số đề xuất như sau:
    Chất lượng tài sản thể hiện chủ yếu qua tỷ Thứ nhất, cải thiện chỉ tiêu an toàn
    lệ nợ xấu đã được kiểm soát ở mức trung vốn: Các ngân hàng cần tăng vốn tự có
    bình dưới 3%. Tuy nhiên, nếu tính cả trái để đảm bảo cân đối vốn, đặc biệt đảm bảo
    phiếu VAMC thì nợ xấu tại một số ngân hệ số Car theo cách tính mới tại Thông tư
    hàng còn lớn hơn. Tỷ lệ lãi dự thu cao 41/2016/TT-NHNN của NHNN, tiến tới
    cho thấy có thể các ngân hàng đã sử dụng tiệm cận theo các tiêu chuẩn Basel 2.
    các biện pháp kỹ thuật để chưa hạch toán Thứ hai, tăng cường quản trị rủi ro tín
    vào nợ xấu và tài sản xấu. Ngoài những dụng và xử lý nợ xấu: Cơ cấu danh mục
    nguyên nhân khách quan (bất ổn của nền tín dụng vào những ngành nghề ít rủi ro,
    kinh tế, thiên tai,…) thì một số nguyên có tiềm năng phát triển; tăng tỷ trọng cho
    nhân chính dẫn tới nợ xấu là: (i) Tình hình vay ngắn hạn; khai thác tối đa năng lực,
    tài chính của khách hàng không tốt, năng thế mạnh của từng địa phương; đẩy mạnh
    lực chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng; cho vay đối với lĩnh vực phát triển nông
    (ii) Quản trị doanh nghiệp yếu, không nghiệp, nông thôn, xây dựng các công
    thích ứng với môi trường kinh tế thay đổi; trình trọng điểm quốc gia, công nghiệp
    (iii) Chất lượng thẩm định của ngân hàng chế biến, chế tạo, các doanh nghiệp xuất
    không tốt; (iv) Một số ngân hàng tăng tín khẩu, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ
    dụng nóng và đầu tư vào các lĩnh vực rủi cao, các ngành nghề được hưởng lợi từ
    ro; (v) Sở hữu chéo, sở hữu lũng đoạn vốn các FTA;… xây dựng nền tảng khách hàng
    tạo ra khoản nợ xấu lớn ở một số NHTM chiến lược, hoàn thiện cơ chế chính sách
    trước đây vẫn đang còn là gánh nặng tài đối với các khách hàng có năng lực tài
    chính của nhiều ngân hàng nhỏ. chính tốt, sản xuất kinh doanh hiệu quả,
    Thứ ba, khả năng sinh lời được cải có tín nhiệm với ngân hàng; có các giải
    thiện, nhưng vẫn chưa tương xứng với pháp hỗ trợ khách hàng, như miễn, giảm
    quy mô và tiềm năng của các ngân hàng. lãi suất,…; cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ phù
    Nguyên nhân chủ yếu do: (i) Hầu hết các hợp với dòng tiền của khách hàng; triển
    ngân hàng phụ thuộc vào thu nhập lãi, khai đồng bộ giải pháp tư vấn tài chính,
    chưa thực sự chú trọng thu nhập từ các tham gia tư vấn xây dựng chiến lược kinh
    hoạt động phi tín dụng, đặc biệt là các dịch doanh, hỗ trợ tìm kiếm khách hàng tiêu
    vụ ứng dụng trên nền tảng công nghệ cao, thụ sản phẩm và hợp tác kinh doanh,…
    mà chênh lệch giữa lãi suất cho vay và Thứ ba, đa dạng hóa thu nhập, nâng
    lãi suất huy động lại đã giảm mạnh trong cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: Đa
    Tạp chí 33
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 06/2019

  7. NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI Kinh tế – Quản lý

    dạng hóa các kênh đầu tư; nâng cao chất định biên nhân sự phù hợp với quy mô
    lượng sản phẩm dịch vụ, đa dạng hóa các hoạt động của từng đơn vị kinh doanh,
    sản phẩm phi tín dụng có khả năng giao kiểm soát chi phí nhân viên xuống dưới
    dịch bằng các phương tiện điện từ trên 40% trong tổng chi phí hoạt động.
    môi trường mạng với tính năng an toàn, Thứ tư, một số kiến nghị với Ngân
    bảo mật cao; công khai trên trang điện tử hàng Nhà nước: giải quyết dứt điểm các
    về thủ tục cung cấp dịch vụ đối với khách ngân hàng yếu kém trên cơ sở Luật sửa
    hàng; cải tiến quy trình dịch vụ, rút ngắn đổi, bổ sung một số điều của Luật các
    thời gian cung cấp dịch vụ cho khách TCTD vừa được Quốc hội thông qua;
    hàng; liên tục rà soát việc xác định mức tiếp tục tạo lập hành lang pháp lý và chế
    phí đối với từng loại dịch vụ; loại bỏ các tài, loại bỏ hoàn toàn sở hữu chéo, sở hữu
    loại phí không hợp lý; tăng cường kiểm lũng đoạn tạo ra khoản nợ xấu lớn ở một
    tra, giám sát chất lượng dịch vụ; xây dựng số NHTMCP trước đây./.

    Tài liệu tham khảo

    1. Asean Securities (2018). Báo cáo phân tích. https://www.aseansc.com.vn,
    2/2018.
    2. Tạ Thị Kim Dung (2016). Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ
    thương Việt Nam. (Luận án Tiến sĩ kinh tế), Viện Chiến lược phát triển.
    3. Báo cáo tài chính hợp nhất của các Ngân hàng thương mại.

    Ngày nhận bài: 10/12/2019

    Tạp chí 34
    Kinh doanh và Công nghệ
    Số 06/2019

Download tài liệu Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2018-2019: Thực trạng và giải pháp File Word, PDF về máy