[Download] Tải Hạch toán kế toán đối với khoản phải trả cho người lao động tại đơn vị hành chính, sự nghiệp – Tải về File Word, PDF

Hạch toán kế toán đối với khoản phải trả cho người lao động tại đơn vị hành chính, sự nghiệp

Hạch toán kế toán đối với khoản phải trả cho người lao động tại đơn vị hành chính, sự nghiệp
Nội dung Text: Hạch toán kế toán đối với khoản phải trả cho người lao động tại đơn vị hành chính, sự nghiệp

Download


Hạch toán các khoản phải trả cho người lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác kế toán của các đơn vị hành chính, sự nghiệp. Các quy định liên quan đến công tác này đã được nêu tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Bài viết trao đổi về nguyên tắc, phương pháp hạch toán các khoản phải trả cho người lao động tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp.

Bạn đang xem: [Download] Tải Hạch toán kế toán đối với khoản phải trả cho người lao động tại đơn vị hành chính, sự nghiệp – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Hạch toán kế toán đối với khoản phải trả cho người lao động tại đơn vị hành chính, sự nghiệp File Word, PDF về máy

Hạch toán kế toán đối với khoản phải trả cho người lao động tại đơn vị hành chính, sự nghiệp

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Hạch toán kế toán đối với khoản phải trả cho người lao động tại đơn vị hành chính, sự nghiệp

  1. KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN PHẢI TRẢ
    CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP
    ThS. MAI THỊ HÀ, ThS. MAI THỊ NGA – Đại học Lao động Xã hội *

    Hạch toán các khoản phải trả cho người lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong
    công tác kế toán của các đơn vị hành chính, sự nghiệp. Các quy định liên quan đến công tác này đã
    được nêu tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
    kế toán hành chính, sự nghiệp. Bài viết trao đổi về nguyên tắc, phương pháp hạch toán các khoản
    phải trả cho người lao động tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp.
    Từ khóa: Kế toán, tiền lương, bảo hiểm xã hội, khoản phải trả, người lao động

    thanh toán giữa đơn vị HCSN với cán bộ công chức,
    ACCOUNTING THE PAYABLES TO EMPLOYEES IN PUBLIC viên chức và NLĐ khác (sau đây gọi tắt là NLĐ) trong
    ADMINISTRATIVE AND NON-BUSINESS UNITS đơn vị về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và
    Mai Thi Ha, Mai Thi Nga – University of Labour and các khoản phải trả khác (sau đây gọi tắt là thu nhập).
    Social Affairs Các khoản thu nhập phải trả cho NLĐ phản ánh ở tài
    Accounting practice of the payables to employees is khoản này là những người có trong danh sách lao động
    one of the important tasks in the accounting work thường xuyên của đơn vị như cán bộ công chức, viên
    of public administrative and no-business units. chức và NLĐ khác của đơn vị.
    Currently, the related regulations are clearly Theo quy định hiện hành, các khoản đơn vị thanh
    stated in Circular No. 107/2017/TT-BTC dated toán cho NLĐ gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thu
    Octorber 10th 2017 of the Ministry of Finance nhập tăng thêm và các khoản phải trả khác như tiền ăn
    on guidelines for public sector accounting. The trưa, phụ cấp, tiền thưởng, đồng phục, tiền làm thêm
    paper discusses the principles and methods of giờ…, sau khi đã trừ các khoản như bảo hiểm xã hội
    accounting the payables to employees at public (BHXH), bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
    administrative and non-business units. công đoàn và các khoản tạm ứng chưa sử dụng hết,
    thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ và các khoản khác
    Keywords: Accounting, salary, social insurance, payables, employees phải khấu trừ vào tiền lương phải trả (nếu có). Trường
    hợp trong tháng có cán bộ tạm ứng trước lương thì kế
    toán tính toán số tạm ứng trừ vào số lương thực nhận;
    Ngày nhận bài: 12/2/2019
    Ngày hoàn thiện biên tập: 2/3/2019 trường hợp số tạm ứng lớn hơn số lương thực được
    Ngày duyệt đăng: 6/3/2019 nhận thì trừ vào tiền lương phải trả tháng sau.
    TK 334 – Phải trả NLĐ có 2 tài khoản cấp 2, gồm:
    – TK 3341 – Phải trả công chức, viên chức: TK này
    Nguyên tắc kế toán
    phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
    Theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn
    ngày 10/10/2017, Tài khoản (TK) 334 – Phải trả người vị về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH
    lao động thuộc (người điên nói) TK loại 3. TK loại 3 có và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của cán
    10 loại TK khác nhau (Bảng 1), được sử dụng để phản bộ, công chức, viên chức. Cán bộ, công chức, viên chức
    ánh các nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả giữa đơn vị là các đối tượng thuộc danh sách tham gia BHXH theo
    hành chính, sự nghiệp (HCSN) với các đơn vị, tổ chức, quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.
    cá nhân bên ngoài về quan hệ mua, bán, cung cấp vật – TK 3348 – Phải trả NLĐ khác: TK này phản ánh các
    tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định; giữa đơn vị với khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải
    người lao động (NLĐ) về tiền lương, tiền công và các trả cho NLĐ khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức
    khoản phải trả khác; các khoản tạm thu về phí, lệ phí, của đơn vị về tiền công, tiền thưởng (nếu có) và các
    thu viện trợ phát sinh tại đơn vị… khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của NLĐ khác.
    TK 334 – Phải trả NLĐ dùng để phản ánh tình hình NLĐ khác là các đối tượng không thuộc danh sách

    48 *Email: mainga77@yahoo.com.vn

  2. TÀI CHÍNH – Tháng 03/2019

    BẢNG 1: 10 LOẠI TÀI KHOẢN THUỘC TÀI KHOẢN LOẠI 3 quan đến nhiều hoạt động mà chưa xác định được đối
    STT Tài khoản Nội dung tượng chịu chi phí trực tiếp:
    1 Tài khoản 331 Phải trả cho người bán – Phản ánh các khoản phải trả cho NLĐ, ghi:
    2 Tài khoản 332 Các khoản phải nộp theo lương Nợ TK 652 – Chi phí chưa xác định đối tượng chịu
    chi phí.
    3 Tài khoản 333 Các khoản phải nộp Nhà nước
    Có TK 334 – Phải trả NLĐ.
    4 Tài khoản 334 Phải trả người lao động
    – Cuối kỳ kế toán, căn cứ Bảng phân bổ chi phí để
    5 Tài khoản 336 Phải trả nội bộ tính toán kết chuyển và phân bổ chi phí vào các TK chi
    6 Tài khoản 337 Tạm thu phí có liên quan theo tiêu thức phù hợp, ghi:
    7 Tài khoản 338 Phải trả khác Nợ các TK 241, 611, 614, 642…
    8 Tài khoản 348 Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược Có TK 652 – Chi phí chưa xác định đối tượng chịu
    9 Tài khoản 353 Các quỹ đặc thù chi phí.
    Thứ năm, trong kỳ, khi có quyết định sử dụng quỹ bổ
    10 Tài khoản 366 Các khoản nhận trước chưa ghi thu
    Nguồn: Thông tư số 107/2017/TT-BTC
    sung thu nhập để trả thu nhập tăng thêm cho NLĐ, ghi:
    – Trường hợp quỹ bổ sung thu nhập còn đủ số dư
    tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật để chi trả, ghi:
    về BHXH. Nợ TK 431- Các quỹ (4313)
    Phương pháp hạch toán kế toán Có TK 334 – Phải trả NLĐ.
    một số hoạt động kinh tế chủ yếu – Trường hợp quỹ bổ sung thu nhập không còn đủ
    số dư để chi trả, đơn vị tạm tính kết quả hoạt động để
    Nhằm giúp những người làm công tác kế toán tại các chi trả (nếu được phép), ghi:
    đơn vị HCSN hiểu rõ hơn về tài khoản 334, bài viết giới Nợ TK 137 – Tạm chi (1371)
    thiệu phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động Có TK 334 – Phải trả NLĐ.
    kinh tế chủ yếu đối với các khoản phải trả cho NLĐ. + Khi rút dự toán về tài khoản tiền gửi để trả thu
    Thứ nhất, phản ánh tiền lương, tiền công và các nhập tăng thêm, ghi:
    khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức và Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc Nhà nước
    NLĐ khác, ghi: (KBNN)
    Nợ các TK 241 (2412), 611, 614… Có TK 511 – Thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp.
    Có TK 334 – Phải trả NLĐ. Đồng thời, ghi:
    Thứ hai, phản ánh tiền lương, tiền công của bộ phận Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động.
    quản lý hoạt động vẳn đã có hứa căn r thì cứ theo Trường hợp chuyển tiền gửi tại KBNN sang tài
    đi.(SXKD), dịch vụ, ghi: khoản tiền gửi ngân hàng để trả thu nhập tăng thêm,
    Nợ TK 642 – Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, ghi:
    dịch vụ. Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, KBNN (chi tiết tiền
    Có TK 334 – Phải trả NLĐ. gửi ngân hàng)
    Thứ ba, phản ánh chi phí nhân công (tiền lương, tiền Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, KBNN (chi tiết tiền
    công của NLĐ) tham gia trực tiếp vào hoạt động SXKD, gửi KBNN).
    dịch vụ, ghi: Nếu tiền gửi thuộc nguồn thu hoạt động được để
    Nợ TK 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang lại, đồng thời, ghi:
    Có TK 334 – Phải trả NLĐ. Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại (nếu
    Thứ tư, khi phát sinh các khoản chi cho NLĐ liên dùng nguồn thu hoạt động khác được để lại).
    + Khi trả bổ sung thu
    BẢNG 2: TÀI KHOẢN 334- PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG nhập, ghi:
    STT Loại tài khoản cấp 2 Nội dung Nợ TK 334- Phải trả NLĐ
    Có các TK 111, 112.
    1 TK 3341 – Phải Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản
    trả công chức, phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền lương, + Cuối kỳ, đơn vị xác
    viên chức tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác định chênh lệch thu, chi
    thuộc về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức. của các hoạt động bổ sung
    2 TK 3348 – Phải Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản các quỹ theo quy định hiện
    trả người lao phải trả cho NLĐ khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn
    vị về tiền công, tiền thưởng (nếu có) và các khoản phải trả khác hành, đối với quỹ bổ sung
    động khác
    thuộc về thu nhập của người lao động khác. thu nhập, ghi:
    Nguồn: Thông tư số 107/2017/TT-BTC Nợ TK 421- Thặng dư

    49

  3. KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    (thâm hụt) lũy kế Đồng thời, ghi:
    Có TK 431 – Các quỹ (4313). Có TK 018 – Thu hoạt động khác được để lại (nếu
    Đồng thời, kết chuyển số đã tạm chi thu nhập tăng dùng nguồn thu hoạt động khác được để lại).
    thêm (nếu có) trong kỳ theo quyết định, ghi: – Khi có xác nhận của ngân hàng phục vụ về số tiền
    Nợ TK 431 – Các quỹ (4313) lương và các khoản thu nhập khác đã được chuyển vào
    Có TK 137 – Tạm chi (1371). TK cá nhân của từng NLĐ trong đơn vị, ghi:
    Thứ sáu, khi có quyết định sử dụng quỹ khen thưởng Nợ TK 334 – Phải trả NLĐ
    để thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức và NLĐ Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, KBNN (chi tiết tiền
    khác, ghi: gửi ngân hàng).
    Nợ TK 431 – Các quỹ (4311) Thứ chín, phần BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
    Có TK 334 – Phải trả NLĐ. nghiệp của cán bộ công chức, viên chức NLĐ phải khấu
    Thứ bảy, kế toán trả lương bằng tiền mặt, ghi: trừ vào lương phải trả, ghi:
    – Phản ánh số phải trả về tiền lương và các khoản Nợ TK 334 – Phải trả NLĐ
    phải trả NLĐ khác, ghi: Có TK 332 – Các khoản phải nộp theo lương (3321,
    Nợ các TK 154, 611, 642… 3322, 3324).
    Có TK 334 – Phải trả NLĐ. Thứ mười, các khoản tạm ứng chi không hết, nhập
    – Khi rút dự toán chi hoạt động hoặc rút tiền gửi tại lại quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng,
    KBNN về quỹ tiền mặt, ghi: căn cứ vào phiếu thu hoặc ý kiến của thủ trưởng đơn vị
    Nợ TK 111 – Tiền mặt quyết định trừ vào lương, ghi:
    Có các TK 112, 511. Nợ TK 111 – Tiền mặt (nhập lại quỹ số tạm ứng chi
    Đồng thời, ghi: không hết sau khi trừ lương)
    Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động (số rút dự Nợ TK 334 – Phải trả NLĐ (trừ vào lương)
    toán), hoặc Có TK 141 – Tạm ứng.
    Có TK 018 – Thu hoạt động khác được để lại (nếu Mười một, thu bồi thường về giá trị tài sản phát hiện
    dùng nguồn thu hoạt động khác được để lại). thiếu theo quyết định xử lý khấu trừ vào tiền lương
    – Khi trả lương cho cán bộ công nhân viên và NLĐ, ghi: phải trả, ghi:
    Nợ TK 334 – Phải trả NLĐ Nợ TK 334 – Phải trả NLĐ
    Có TK 111 – Tiền mặt. Có TK 138 – Phải thu (1388).
    Thứ tám, kế toán trả lương qua TK cá nhân: Mười hai, thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào lương
    – Phản ánh số phải trả về tiền lương và các khoản phải trả của NLĐ, ghi:
    phải trả khác cho NLĐ, ghi: Nợ TK 334 – Phải trả NLĐ
    Nợ các TK 154, 611, 642… Có TK 333 – Các khoản phải nộp nhà nước (3335).
    Có TK 334 – Phải trả NLĐ. Theo các chuyên gia kế toán, trong quá trình hạch
    – Khi rút dự toán chi hoạt động tại KBNN chuyển toán khoản phải trả cho NLĐ, người làm công tác kế toán
    sang tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng phục vụ chi tại các đơn vị HCSN cần nhận thức rõ: Mọi khoản nợ
    trả tiền lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ, phải trả của đơn vị HCSN phải được hạch toán chi tiết
    công chức, viên chức và NLĐ khác qua tài khoản cá theo từng nội dung phải trả, cho từng đối tượng, từng
    nhân, ghi: lần trả và chi tiết theo các yếu tố khác theo yêu cầu quản
    Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, KBNN (chi tiết tiền lý của đơn vị… Bên cạnh đó, việc xác định cần phải chính
    gửi ngân hàng) xác đối với các đối tượng được hưởng khoản phải trả,
    Có TK 511 – Chi hoạt động do ngân sách nhà các khoản đơn vị thanh toán cho NLĐ…; việc công khai
    nước cấp. các khoản đã thanh toán cho trong đơn vị cần được quan
    Đồng thời, ghi: tâm, dù hình thức công khai do đơn vị tự lựa chọn để
    Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động. phù hợp với tình hình thực tế.
    – Trường hợp rút tiền từ tài khoản tiền gửi đơn vị
    Tài liệu tham khảo:
    mở tại KBNN chuyển sang tài khoản tiền gửi mở tại
    ngân hàng phục vụ chi trả tiền lương và các khoản thu 1. Quốc hội (2015), Luật Kế toán số 88/2015/QH13;
    nhập khác cho NLĐ qua tài khoản cá nhân, ghi: 2. Bộ Tài chính (2017), Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn
    Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, KBNN (chi tiết tiền chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
    gửi ngân hàng) 3. Hoàng Thùy Dương, Nguyễn Đình Chiến, Nguyễn Thị Thanh Bình (2018),
    Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, KBNN (chi tiết tiền Những thay đổi trong hạch toán kế toán tại đơn vị, Tạp chí Tài chính;
    gửi KBNN). 4. Một số website: mof.gov.vn, thuvienphapluat.vn.

    50

Download tài liệu Hạch toán kế toán đối với khoản phải trả cho người lao động tại đơn vị hành chính, sự nghiệp File Word, PDF về máy