[Download] Tải Giáo trình Thuế – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai – Tải về File Word, PDF

Giáo trình Thuế – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

Giáo trình Thuế – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai
Nội dung Text: Giáo trình Thuế – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

Download


(NB) Giáo trình Thuế cung cấp cho người học những kiến thức như: Những vấn đề chung về thuế; Thuế giá trị gia tăng; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Các loại thuế khác. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình Thuế – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình Thuế – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai File Word, PDF về máy

Giáo trình Thuế – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình Thuế – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

  1. LỜI NÓI ĐẦU

    Thuế là một môn học trong chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp. Môn học này giúp
    cho sinh viên kiến thức về thuế nói chung và một số quy định cốt lõi của luật thuế giá trị gia
    tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất, nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
    nhập cá nhân, thuế sử dụng đất, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường. Học tập môn học
    này giúp cho sinh viên có kỹ năng nhận biết được các loại thuế chủ yếu đối với doanh
    nghiệp, tính toán được các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong kỳ đồng thời phát huy
    khả năng tự nghiên cứu văn bản luật phù hợp với từng thời kỳ nhất định.
    Mỗi cá nhân, tổ chức đều cần biết đến các luật thuế vì ai cũng bị luật thuế chi phối.
    Việc am hiểu luật thuế sẽ giúp cá nhân, tổ chức làm đúng theo quy định của pháp luật đồng
    thời có thể tranh thủ những ưu đãi trong luật thuế. Như vậy, học “Thuế” không những hữu
    ích đối với học sinh, sinh viên ngành kinh tế mà còn hữu ích đối với bất kỳ người học nào.
    Với kinh nghiệm giảng dạy môn “Thuế” và tham khảo tài liệu giảng dạy của một số
    trường đại học, cao đẳng, văn bản luật và ý kiến đóng góp của các chuyên gia, đồng
    nghiệp, tác giả đã biên soạn tập bài giảng “Thuế” với cách trình bày dễ nhớ, dễ hiểu nhất
    để người đọc, người học có thể tiếp cận các luật thuế dễ dàng nhất. Bên cạnh đó tập bài
    giảng này cũng cung cấp một số ví dụ thực tế thiết thực để người học, người đọc có thể tự
    nghiên cứu các tình huống tương tự. Tập bài giảng bao gồm 6 chương:
    Chương 1: Những vấn đề chung về thuế
    Chương 2: Thuế giá trị gia tăng
    Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt
    Chương 4: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
    Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiêp
    Chương 6: Các loại thuế khác
    Tập bài giảng “Thuế” là tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập của học sinh –
    sinh viên ngành Kế toán tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai đồng thời là tài liệu
    tham khảo cho học sinh – sinh viên bậc trung học, cao đẳng, cũng như cá nhân muốn tìm
    hiểu về thuế.
    Tác giả chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Hội đồng khoa học, các chuyên gia,
    đồng nghiệp đã tạo điều kiện và góp ý để hoàn thiện tập bài giảng này.
    Trong quá trình biên soạn tập bài giảng khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả
    mong nhận được những ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và độc giả để hoàn thiện bài
    giảng trong lần tái bản sau.
    Lào Cai, tháng 8 năm 2016
    Lê Thị Phương Mai

    3

  2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

    GTGT: Giá trị gia tăng
    TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
    XK: Xuất khẩu
    NK: Nhập khẩu
    TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
    sp: sản phẩm
    DN: Doanh nghiệp
    TNCN: Thu nhập cá nhân
    BVMT: Bảo vệ môi trường

    4

  3. Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ

    1.1. THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ
    1.1.1. Sự ra đời và tính tất yếu khách quan của thuế
    Nhà nước là một tổ chức chính trị, đại diện quyền lợi cho giai cấp thống trị, thi hành
    các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra nhằm cai trị xã hội. Khi Nhà nước ra đời cần có
    nguồn tài chính để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình vì vậy Nhà nước phải dùng
    quyền lực vốn có để tập trung một bộ phận của cải trong xã hội vào tay Nhà nước. Việc Nhà
    nước huy động tập trung nguồn của cải xã hội có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác
    nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế.
    Thuế trải qua quá trình phát triển theo từng giai đoạn của hình thái Nhà nước khác
    nhau, từ không được quy định cụ thể đến được quy định cụ thể dưới dạng pháp luật và trở
    thành công cụ sắc bén của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế.
    Trong chế độ phong kiến phân quyền, thuế khóa rất đơn giản thường có tính chất
    tượng trưng, lúc đó các cá nhân cung cấp các dịch vụ cho chủ thái ấp, chư hầu được coi là
    khoản nộp thuế, nó không được quy định rõ ràng thống nhất. Đến chế độ phong kiến tập
    quyền, nhà nước quân chủ ra đời, để cung cấp lương bổng cho quân sĩ, quan lại nhà cầm
    quyền đã đặt ra một hệ thống thuế khóa nhằm huy động sự đóng góp tiền bạc của cải của
    dân cho đế chế.
    Khi cách mạng tư sản thế giới thành công, giai cấp tư sản lên nắm quyền xây dựng
    nhà nước tự do, không can thiệp vào hoạt động kinh tế của các lực lượng thị trường. Cho
    nên thuế có vai trò nuôi sống bộ máy nhà nước và đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước
    trong việc bảo vệ quốc phòng an ninh.
    Đến 1929 – 1933 nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa rơi vào tình trạng khủng
    hoảng, cho thấy mô hình nhà nước không can thiệp vào nền kinh tế đã bộc lộ nhiều hạn chế
    không còn phù hợp với tiến trình phát triển của lịch sử xã hội loài người. Từ đó đến nay mô
    hình nền kinh tế phát triển theo hướng thị trường có sự can thiệp của nhà nước tỏ ra phù hợp
    và có hiệu quả. Nhà nước can thiệp vào hoạt động kinh tế bằng cách lập ra các chương trình
    đầu tư lớn, thực hiện phân phối lại sản phẩm xã hội thông qua công cụ Ngân sách Nhà nước,
    thuế lúc này được sử dụng như một công cụ sắc bén điều tiết nền kinh tế.
    Như vậy, thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời tồn tại và phát triển
    của Nhà nước. Vì thế, thuế là một phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan.
    Ngày nay, cùng với việc mở rộng các chức năng của nhà nước và sự phát triển của quan hệ
    hàng hóa – tiền tệ, các hình thức thuế ngày càng phong phú, công tác quản lý thuế ngày
    càng hoàn thiện hơn. Thuế thực sự trở thành công cụ quan trọng, có hiệu quả của nhà nước
    để tác động đến đời sống kinh tế xã hội đất nước.
    1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của thuế
    1.1.2.1. Khái niệm
    Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước
    theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn
    xã hội.
    1.1.2.2. Đặc điểm của thuế
    a. Thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước

    5

  4. Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ, đối với người nộp thuế, đây là nghĩa vụ chuyển giao tài
    sản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện mà không phải là quan hệ thanh toán dù trong
    hợp đồng hay ngoài hợpđồng. Đối với các cơ quan thu thuế, khi thay mặt nhà nước thực
    hiện các hành vi nhất định cũng không được phép lựa chọn thực hiện hay không thực hiện
    hành vi thu thuế, có sự phân biệt đôi xử đối với người nộp thuế.
    Đặc tính bắt buộc của thuế là một trong những dấu hiệu quan trọng để phân biệt thuế
    với các khoản thu trên cơ sở tự nguyện hình thành nên ngân sách nhà nước. Điều này có ý
    nghĩa pháp lý quan trọng khi ban hành pháp luật về thuế và chi phối phương pháp thực hiện
    thu thuế của các ở quan nhà nước có thẩm quyền.
    Tính bắt buộc của thuế có mối quan hệ mật thiết với tính không hoàn trả. Do thuế
    không có tính hoàn trả, về lý thuyết, khó tìm thấy sự tự nguyện khi nộp thuế – hành vi
    chuyển giao một khối lượng tài sản cho nhà nước và chắc chắn sẽ không nhận lại được
    chúng trong tương lai. Vì vậy, để thực hiện thu thuế ổn định, phải sử dụng biện pháp bắt
    buộc như là một thuộc tính cơ bản của thuế.
    b. Thuế gắn với yếu tố quyền lực
    Tính quyền lực của thuế được xuất phát bởi lý do xuất hiện các khoản thu về thuế của
    nhà nước. Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, thực hiện việc cung cấp cơ sở
    vật chất cho nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Các nhà kinh tế,
    chính trị đều thống nhất cho rằng thuế là biện pháp chủ yếu của nhà nước để nhà nước điều
    tiết hoặc can thiệp vào nền kinh tế. Bằng quyền lực chính trị, nhà nước tạo ra cho thuế tính
    cố định, sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế.
    Các yếu tố như đối tượng nộp thuế, thuế suất,…được quy định trước và mang tính ổn
    định trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ gắn với yếu tố quyền lực, thuế mới đảm bảo
    hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn thu nhập tài chính cho nhà nước.
    Để gắn được yếu tố quyền lực nhà nước cho thuế, các quốc gia, không phân biệt mức
    độ phát triển, đều có xu hướng ghi nhận thuế ở văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao
    nhất – các luật thuế. Điều đó cũng gián tiếp đảm bảo tính ổn định trong việc xác định nguồn
    thu nhập tài chính của nhà nước và đảm bảo tính ổn định của thuế.
    c. Thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp
    Thuế không phải là khoản phải trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi
    ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước. Bất kỳ “ai”, khi đủ điều kiện đều phải thực
    hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, không phân biệt họ đã nhận được những lợi ích công
    cộng nào. Điều này cho phép phân biệt thuế với các khoản thu nộp do đối tượng nộp chỉ
    thực hiện nghĩa vụ của mình đã nhận được một lợi ích nhất định từ phía nhà nước. Đó là các
    khoản thu từ phí, lệ phí.
    Thuế xuất hiện do nhu cầu chi tiêu của nhà nước, của các chủ thể quản lý xã hội. Kết
    quả của việc sử dụng các khoản thu từ thuế chủ yếu là các sản phẩm công (những lợi ích
    không thể xác định chính xác được theo giá trị vật chất).
    Điều đó lý giải vì sao thuế phải là các khoản thu không có tính hoàn trả. Tuy vậy, kết
    quả những sản phẩm do nhà nước sử dụng các khoản thu từ thuế lại được thụ hưởng bởi
    chính những đối tượng nộp thuế, đó là sự yên bình xã hội, sự phát triển và thịnh vượng, chế
    độ phúc lợi công cộng,…Nói khác đi, người nộp thuế được hoàn trả một cách gián tiếp
    những khoản tiền nộp cho nhà nước.
    d. Thuế chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kỳ
    nhất định
    Thuế chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kỳ
    nhất định. Vì nguồn thu nhập chính của thuế là kết quả của quá trình hoạt động kinh tế, việc
    6
  5. đánh thuế của chính phủ sẽ ảnh hưởng đến quá trình kinh tế xã hội đó là: mức độ tăng
    trưởng của nền kinh tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, giá cả, thị trường, sự biến
    động của ngân sách nhà nước, về chính trị: tâm lý, tập quán, truyền thống văn hóa, xã hội
    của dân tộc.
    e. Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia bằng quyền lực pháp lý của
    nhà nước đối với con người và tài sản
    Hộp 1.1. So sánh thuế và công cụ tài chính khác
    Phí, lệ phí và thuế
    * Phí:
    Phí nhà nước là khoản thu của ngân sách nhà nước do cá nhân, tổ chức nộp vào quỹ
    ngân sách nhà nước khi thụ hưởng lợi ích từ hàng hoá, dịch vụ công cộng được cung cấp
    bởi nhà nước.
    Phí nhà nước chỉ có mục đích nhằm bù đắp những khoản đầu tư, bảo dưỡng các
    công trình công cộng và duy trì hoạt động dịch vụ công (y tế, giáo dục,…) của nhà nước.
    Chỉ có các cơ quan nhà nước do pháp luật quy định mới được quyền ban hành phí.
    Ví dụ như học phí, viện phí, phí sử dụng đường bộ, án phí,…
    * Lệ phí:
    Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước (hoặc
    tổ chức được uỷ quyền) thực hiện công việc quản lý nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi
    cho chủ thể nộp lệ phí.
    Lệ phí là khoản thu gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước nên có đặc điểm là
    không đối giá. Tuy nhiên, khác với thuế, chủ thể nộp lệ phí được thụ hưởng lợi ích từ hoạt
    động quản lý nhà nước nên lệ phí có tính hoàn trả.
    Ví dụ như lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký kết hôn, lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy
    chứng nhận đăng ký kinh doanh,…
    * So sánh thuế với phí và lệ phí:
    – Giống nhau: Đều là khoản thu của Ngân sách Nhà nước.
    – Khác nhau:
    Tiêu chí so sánh Thuế Phí Lệ phí
    Không bắt buộc, Vừa có tính bắt buộc,
    Tính bắt buộc Có tính bắt buộc
    có tính tự nguyện vừa có tính tự nguyện
    Không có tính đối Có tính đối giá do Không có tính đối giá
    giá do người nộp người nộp phí nhưng được hoàn trả
    thuế không được được hưởng lợi từ do chủ thể nộp lệ phí
    Tính đối giá
    hoàn trả tương xứng hàng hóa, dịch vụ được thụ hưởng lợi
    với số tiền nộp cho công của Nhà ích từ hoạt động quản
    Nhà nước nước lý nhà nước
    Cơ quan quyết định Hội đồng nhân Hội đồng nhân dân
    Quốc hội
    mức độ huy động dân tỉnh tỉnh

    7

  6. 1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế
    a. Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
    Để huy động nguồn lực vật chất cho mình nhà nước có thể sử dụng các hình thức
    khác nhau như:
    – Phát hành thêm tiền để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu cần thiết của nhà nước nhưng nếu
    phát hành thêm quá nhiều tiền có thể dẫn đến lạm phát, ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế
    thậm chí có thể đưa nền kinh tế đến bên bờ vực thẳm.
    – Phát hành trái phiếu để vay trong và ngoài nước. Hình thức này có thể giải quyết
    được một phần nhu cầu tài chính ngay trong hiện tại nhưng về lâu dài vẫn phải lo nguồn để
    trả cả gốc và lãi và bị lệ thuộc về kinh tế chính trị từ người cho vay, đặc biệt là vay từ nước
    ngoài.
    – Bán một phần tài sản quốc gia sẽ làm cho tài nguyên cạn kiệt, không đảm bảo
    nguồn thu ổn định lâu dài cho Nhà nước.
    – Thu thuế là biện pháp huy động mang tính lâu dài, bền vững do ưu điểm của chính
    hình thức này. Thể hiện:
    + Nguồn thu lớn, ổn định và thường xuyên cho ngân sách nhà nước.
    + Thu thuế đảm bảo sự công bằng trong việc phân bổ gánh nặng của các
    khoản chi tiêu công cộng.
    + Thu được thuế chứng tỏ nền kinh tế có sự tăng trưởng, đạt hiệu quả cao, ý
    thức triệt để tiết kiệm của mọi người dân trong sản xuất và tiêu dùng.
    Như vậy thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, hàng năm khoản thu
    thuế chiếm 70% đến 80% tổng thu Ngân sách Nhà nước. Nguồn tài chính này giúp cho Nhà
    nước có thể duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước đồng thời đầu tư công để làm tác nhân
    kích thích nền kinh tế qua vai trò điều tiết của Chính phủ.
    b. Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
    Nền kinh tế thị trường phát triển bên cạnh mặt tích cực còn chứa đựng nhiều khuyết
    tật vốn có của nó như: mất công bằng, thiếu ổn định, lạm phát… Để khắc phục thì nhà nước
    phải can thiệp vào quá trình hoạt động của nền kinh tế thị trường.
    Trong quá trình can thiệp nhà nước đã sử dụng hàng loạt các biện pháp hành chính
    mang tính chất cưỡng chế và các công cụ kinh tế đặc biệt là thuế. Cùng với việc mở rộng
    chức năng của nhà nước, thuế trở thành công cụ quan trọng để thực hiện quản lývà điều tiết
    vĩ mô nền kinh tế. Nội dung quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế được thể hiện
    như sau:
    – Thuế có vị trí quan trọng trong việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hướng dẫn và
    khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế
    theo định hướng phát triển của nhà nước.
    Thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đối tượng
    chịu thuế, đối tượng nộp thuế, thuế suất, chế độ miễn giảm,… Nhà nước đã khuyến khích
    phát triển những ngành nghề kinh doanh cần thiết, quan trọng giữ vị trí then chốt, mặt khác
    kìm hãm các ngành nghề mặt hàng hạn chế sản suất, hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết
    kiệm, chống xa hoa lãng phí, hoặc san bằng tốc độ tăng trưởng giữa chúng. Thuế góp phần
    điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu phát triển kinh tế của nhà nước
    trong từng giai đoạn.

    8

  7. – Nhà nước sử dụng thuế để điều chỉnh nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn
    định.
    Khi nền kinh tế khủng hoảng, suy thoái thì nhà nước hạ thấp mức thuế tạo điều kiện
    kích thích tiêu dùng (cầu tăng) để tăng đầu tư mở rộng sản xuất đưa nền kinh tế thoát khỏi
    khủng hoảng. Ngược lại khi nền kinh tế phát triển quá mức có nguy dẫn đến mất cân đối, thì
    nhà nước tăng thuế thu hẹp đầu tư nhằm giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo mục tiêu
    đã đặt ra.
    – Thuế được sử dụng để điều tiết việc làm và thất nghiệp
    Khi tỷ lệ thất nghiệp cao thì nhà nước tăng chi tiêu của chính phủ tức là tăng cầu,
    giảm thuế để kích thích đầu tư tức là tăng cung sản xuất phát triển tạo việc làm cho người
    lao động. Nếu lạm phát thì nhà nước giảm chi tiêu, tăng thuế dẫn đến giảm cầu và đẩy lùi
    lạm phát, giảm cầu đến mức độ vừa phải tránh thất nghiệp vì thất nghiệp nảy sinh nhiều tệ
    nạn xã hội.
    – Thuế được sử dụng như một công cụ góp phần thực hiện chính sách đối ngoại, tạo
    nên hàng rào thuế quan nhằm bảo hộ hàng trong nước phát triển
    Thông qua việc điều chỉnh mức thuế nhập khẩu, gây áp lực tăng giá hàng nhập khẩu
    làm cho hàng nhập khẩu giảm khả năng cạnh tranh so với hàng trong nước.
    Tuy nhiên, trong xu hướng ngày nay quốc tế hóa, tự do hóa nền kinh tế, thuế quan
    dần dần giảm bớt vai trò bảo hộ. Để phát triển hoạt động ngoại thươmg, mở rộng tự do lưu
    thông hàng hóa giữa các nước liên minh thuế quan ra đời góp phần thu hút vốn đầu tư nước
    ngoài, Chính phủ ký kết hiệp định tránh đánh thuế trùng, mở rộng các điều kiện ưu đãi đầu
    tư, thúc đẩy hội nhập giữa các nước trong khu vực và thế giới.
    c. Thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng trong chính sách động viên đóng góp cho Nhà
    nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội
    – Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư.
    – Giáo dục nhận thức đúng đắn và ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành nghĩa vụ khai báo,
    chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn thu, nộp thuế theo đúng pháp luật, đảm bảo tính
    công bằng xã hội.
    1.2. PHÂN LOẠI THUẾ
    Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm
    khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Phân loại thuế có ý nghĩa quan trọng trong quản
    lý thu thuế từ khâu xây dựng chính sách đến triển khai thực hiện.
    Mỗi hình thức thuế có vai trò và tác dụng khác nhau trong việc đảm bảo nguồn thu
    ngân sách nhà nước và tác động đến đời sống kinh tế xã hội. Để phát huy vai trò và tác dụng
    đó, trong quá trình hoạch định chính sách thuế cần kết hợp ưu thế của từng hình thức thuế
    và loại bỏ những mặt hạn chế của chúng. Nhờ phân loại thuế mà hiểu rõ những đặc thù của
    từng loại thuế và ảnh hưởng của chúng trong hệ thống thuế nói chung để vận dụng đúng đắn
    trong quá trình hoạch định chính sách thuế.
    1.2.1. Phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (theo tính chất chuyển dịch của
    thuế)
    Theo tiêu thức này thuế được chia làm hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu.
    a. Thuế trực thu
    * Khái niệm: Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người
    nộp thuế. Người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế.
    9
  8. * Đặc điểm
    – Người nộp thuế là người chịu thuế.
    – Thuế trực thu mang tính chất thuế lũy tiến vì có tính đến khả năng nhận được thu
    nhập của người nộp thuế.
    – Thuế trực thu trực tiếp động viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế.
    Ở nước ta hiện này thuế trực thu bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập
    kiếm được: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất phi nông
    nghiệp và thuế sử dụng đất nông nghiệp
    b. Thuế gián thu
    * Khái niệm: Thuế gián thu là loại thuế không đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của
    người nộp thuế mà đánh giáp tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ. Người nộp thuế không
    đồng thời là người chịu thuế. Người tiêu dùng hoặc người được cung cấp hàng hóa, dịch vụ
    là người chịu thuế.
    * Đặc điểm:
    – Người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịu thuế.
    – Thuế gián thu có sự chuyển dịch gánh nặng thuế trong những trường hợp nhất định
    – Thuế gián thu có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế
    giá cả thị trường, bị chi phối bởi mối quan hệ cung cầu.
    – Thuế gián thu là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa dịch vụ, khi hàng hóa
    dịch vụ được bán người sản xuất thay mặt người tiêu dùng nộp khoản thuế gián thu cho nhà
    nước.
    – Thuế gián thu mang tính chất thuế lũy thoái vì mức thuế không phụ thuộc vào thu
    nhập có khả năng nhận được của người nộp thuế.
    Ở nước ta hiện nay thuế gián thu bao gồm thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế
    tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế môn bài
    * Chú ý:
    – Việc phân loại thuế theo tiêu thức này chỉ mang tính chất tương đối vì trong một số
    trường hợp việc tính thuế vào thu nhập hay chi phí sẽ làm thay đổi tính chất thuế như: thuế
    sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên,… nếu các loại
    thuế này được tính vào chi phí hình thành nên sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận thì
    lúc này từ tính chất trực thu chuyển thành gián thu do người tiêu dùng là người chịu thuế.
    Nhưng nếu các loại thuế này không được tính vào chi phí hoặc tính vào chi phí nhưng
    không được xã hội chấp nhận thì vẫn mang tính chất trực thu.
    – Nếu sản phẩm của người kinh doanh không được xã hội chấp nhận thì phần thuế
    gián thu trở thành thuế trực thu vì lúc này người nộp thuế và người chịu thuế là một.
    Như vậy tính chất trực thu hay gián thu có thể chuyển dịch cho nhau trong những tính
    huống cụ thể nên trong phân loại còn được gọi là phân loại theo tính chất dịch chuyển của
    thuế. Khi xem xét tính chất của các loại thuế cần gắn với hoàn cảnh cụ thể.
    1.2.2. Phân loại thuế theo cơ sở đánh thuế
    a. Thuế tiêu dùng
    * Khái niệm: thuế tiêu dùng là loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập được mang đi
    tiêu dùng trong hiện tại.
    10
  9. Mục đích của thuế tiêu dùng đánh vào hoạt động tiêu dùng, nhằm điều tiết thu nhập
    của người mua hàng hóa dịch vụ đồng thời điều tiết hoạt động tiêu dùng của người tiêu
    dùng.
    * Đặc điểm
    – Thuế tiêu dùng là thuế có tính chất gián thu, do người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ
    gánh chịu.
    – Thuế tiêu dùng đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho Ngân sách Nhà
    nước vì phạm vi đánh thuế rộng, bao gồm hầu hết các hoạt động mua bán phát sinh.
    Ở nước ta hiện nay thuế tiêu dùng bao gồm thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế bảo vệ
    môi trường.
    b. Thuế thu nhập
    * Khái niệm: Thuế thu nhập là loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập thực tế kiếm được
    của các thể nhân và pháp nhân.
    * Đặc điểm
    – Thuế thu nhập là thuế có tính chất trực thu vì người nộp thuế cũng chính là người
    chịu thuế.
    – Thuế thu nhập giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho
    Ngân sách Nha nước và thực hiện phân phối thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội. Khi
    nền kinh tế phát triển thu nhập quốc dân trên đầu người gia tăng thì khả năng huy động
    nguồn tài chính cho Ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập ngày càng cao.
    Ở nước ta hiện nay thuế thu nhập bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá
    nhân.
    c. Thuế tài sản
    * Khái niệm: Thuế tài sản là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản lưu giữ hay
    chuyển dịch.
    * Đặc điểm
    – Thuế tài sản là thuế có tính trực thu nếu tài sản thuộc sở hữu cá nhân, tổ chức phi
    kinh tế vì người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế
    – Thuế tài sản là thuế có tính gián thu nếu tài sản thuộc sở hữu của cá nhân kinh
    doanh hoặc các tổ chức kinh tế do tiển nộp thuế được tính vào chi phí của hoạt động kinh
    doanh thì người chịu thuế là người tiêu dùng.
    – Thuế tài sản là hình thức đánh thuế thu nhập bổ sung cho việc đánh thuế thu nhập
    từ vốn.
    Ở nước ta hiện nay thuế tài sản bao gồm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử
    dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên, thuế môn bài.
    Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát huy tác
    dụng riêng của từng loại thuế, vừa hổ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện một cách tổng
    hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế.

    11

  10. 1.3. SẮC THUẾ
    1.3.1. Khái niệm sắc thuế
    Sắc thuế là một hình thức thuế cụ thể được quy định bằng một văn bản pháp luật,
    dưới hình thức luật, pháp lệnh hoặc chế độ thuế.
    Luật thuế do Quốc hội ban hành, quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ. Xem xét cấu tạo một
    Luật thuế là xem xét sự sắp xếp, bố trí các quy phạm pháp luật theo các nội dung điều
    chỉnh. Ở nước ta, các Pháp lệnh, Nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành chứa
    đựng các quy phạm pháp luật thuế, thực hiện chức năng điều chỉnh của Luật thuế nên cũng
    có cấu tạo tương tự Luật thuế.
         Thông thường, sắc thuế có cấu tạo gồm các bộ phận chủ yếu sau: tên gọi; những quy
    định chung; căn cứ tính thuế; đối tượng nộp thuế; chế độ kê khai, nộp thuế, thu thuế; chế độ
    miễn, giảm thuế; nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế; chế độ xử lý vi phạm;
    khen thưởng và giải quyết khiếu nại về thuế.
    1.3.2. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
    a. Tên gọi
    Trong hệ thống thuế có nhiều sắc thuế, mỗi sắc thuế có biểu hiện riêng trong quá
    trình chuyển giao thu nhập cho nhà nước. Để đảm bảo cho công tác quản lý người ta đặt tên
    cho từng sắc thuế. Vì vậy, tên gọi của mỗi sắc thuế nói lên cơ sở tính thuế hoặc nội dung
    chủ yếu của sắc thuế đó.
    Chẳng hạn, Thuế GTGT có cơ sở tính thuế là GTGT của hàng hóa dịch vụ; hoặc
    Thuế thu nhập doanh nghiệp có cơ sở tính thuế là thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp;
    hoặc Thuế bảo vệ môi trường nói lên nội dung chủ yếu liên quan đến vấn đề bảo vệ môi
    trường,…
    Ở nước ta việc đặt tên như vậy giúp cho người chịu thuế hay người nộp thuế chỉ cần
    đọc tên gọi của sắc thuế đã có thể hình dung ra sắc thuế đó nên không gây nhầm lẫn giữa
    các sắc thuế khác nhau.
    b. Đối tượng nộp thuế
    Khoản thuế do chủ thể nào phải nộp được quy định trong từng sắc thuế thì chủ thể đó
    chính là đối tượng nộp thuế.
    Nếu Thuế thu nhập doanh nghiệp do doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp chính
    là đối tượng nộp thuế. Nhưng đối với Thuế GTGT mặc dù người tiêu dùng chịu thuế nhưng
    không phải đi nộp thuế mà người kinh doanh phải đi nộp thuế nên đối tượng nộp thuế là
    người kinh doanh.
    c. Đối tượng chịu thuế
    Đối tượng chịu thuế là đối tượng làm căn cứ để đánh thuế. Căn cứ để đánh thuế có
    thể là thu nhập, hàng hóa dịch vụ, tài sản, do đó đối tượng chịu thuế cũng có thể là thu nhập,
    hàng hóa, dịch vụ, tài sản.
    Chẳng hạn, Thuế thu nhập doanh nghiệp có đối tượng chịu thuế là thu nhập chịu thuế
    của doanh nghiệp; Thuế GTGT thì đối tượng chịu thuế là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản
    xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam theo luật thuế GTGT; Thuế sử dụng đất phi nông
    nghiệp có đối tượng chịu thuế là quyền sử dụng đất (tài sản).
    d. Căn cứ tính thuế

    12

  11. Thông thường mức thuế phải nộp đối với từng sắc thuế được xác định dựa vào 2 căn
    cứ đó là: cơ sở tính thuế và mức thuế thuế suất.
    * Cơ sở tính thuế: Cơ sở tính thuế là đối tượng chịu thuế có thể được tính theo đơn vị vật lý
    (mét vuông, sào bắc bộ) hay đơn vị giá trị tuỳ thuộc từng sắc thuế.
    Nếu thuế GTGT có cơ sở tính thuế là giá trị hàng hóa thì thuế sử dụng đất nông nghiệp có
    cơ sở tính thuế là diện tích (ha).
    * Mức thuế, thuế suất
    – Mức thuế: Thể hiện mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượng
    chịu thuế. (Mức thuế còn được gọi là định thuế suất)
    Ví dụ: Thuế bảo vệ môi trường đánh vào xăng là 1.000 đồng/lít xăng bán ra hoặc
    thuế sử dụng đất nông nghiệp đánh vào đất hạng 1 trồng cây lâu năm là 650 kg thóc/ha thì
    1.000 đồng/lít hay 650 kg thóc/ha được gọi là mức thuế.
    – Thuế suất: Là biểu hiện quan hệ tỷ lệ phần trăm (%) huy động trên cơ sở tính thuế.
    Hiện nay, trên thế giới cũng như ở nước ta tồn tại hai loại thuế suất là thuế suất ổn định và
    thuế suất lũy tiến.
    + Thuế suất ổn định: là loại thuế cố định, không thay đổi trong mọi trường hợp tăng
    hay giảm của cơ sở tính thuế như thuế suất thuế GTGT là 10% đối với hàng hóa thông
    thường thì người tiêu dùng mua nhiều hay mua ít đều phải chịu thuế GTGT bằng 10% đối
    với giá trị của hàng hóa đã mua.
    + Thuế suất lũy tiến: là loại thuế suất tăng theo mức tăng của cơ sở tính thuế. Bao
    gồm: thuế suất lũy tiến từng phần và thuế suất lũy tiến toàn phần
    Thuế suất lũy tiến từng phần: là thuế suất tăng trên từng phần tăng của cơ sở tính thuế.
    Thuế suất lũy tiến toàn phần: là thuế suất tăng trên toàn bộ phần tăng của cơ sở tính thuế.
    Hộp 1.2. Ví dụ minh họa về thuế suất lũy tiến
    Biểu thuế luỹ tiến đối với thu nhập chịu thuế của công dân được quy định như sau:
    Phần thu nhập Phần thu nhập
    Bậc tính thuế/năm tính thuế/tháng Thuế
    thuế suất (%)
    (triệu đồng) (triệu đồng)
    1 Đến 60 Đến 5 5
    2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
    3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
    4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
    5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
    6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
    7 Trên 960 Trên 80 35
    Nếu công dân A có thu nhập từ tiền lương sau khi đã trừ các khoản giảm trừ theo
    quy định (thu nhập tính thuế) là 8 triệu đồng/tháng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân là
    bao nhiêu trong các trường hợp sau. Biết:
    – Trường hợp 1: Hiện tại, theo luật thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam, đối với
    thu nhập từ tiền lương được áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần.
    – Trường hợp 2: Giả sử, theo luật thuế thu nhập cá nhân thay đổi, đối với thu nhập
    từ tiền lương được áp dụng biểu thuế suất lũy tiến toàn phần.
    13
  12. Giải:
    * Trường hợp 1: Hiện tại, theo luật thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam, đối với
    thu nhập từ tiền lương được áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần.
    Áp vào biểu thuế, thu nhập tính thuế của công dân A có 5 triệu đồng ứng với bậc thuế thứ
    1 và 3 triệu đồng (phần tăng trên 5 triệu đồng) ứng với bậc thuế thứ 2. Như vậy:
    Thuế thu nhập cá nhân A phải nộp = 5 x 5% + (8-5) x 10%= 0,55 triệu đồng/tháng
    * Trường hợp 2: Giả sử, theo luật thuế thu nhập cá nhân thay đổi, đối với thu
    nhập từ tiền lương được áp dụng biểu thuế suất lũy tiến toàn phần.
    Với thu nhập tính thuế là 8 triệu đồng/tháng sẽ chịu toàn bộ với thuế suất là 10% (tương
    ứng với bậc thuế thứ 2)
    Thuế thu nhập cá nhân A phải nộp = 8 x 10% = 0,8 triệu đồng/tháng
    e. Chế độ miễn thuế, giảm thuế
    Đây là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế. Thực chất đó là tiền thuế
    mà người nộp thuế phải nộp cho nhà nước, song vì những lý do kinh tế xã hội mà nhà nước
    quy định cho phép không phải nộp toàn bộ gọi là miễn thuế. Hoặc chỉ nộp một phần nào đó
    gọi là giảm thuế.
    Việc quy định chế độ miễn thuế, giảm thuế nhằm mục đích tạo điều kiện giúp đỡ
    người nộp thuế khắc phục khó khăn hoặc thực hiện chủ trương chính sách kinh tế xã hội
    trong khuyến hoạt động của người nộp thuế.
    g. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế
    – Thực hiện việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
    – Thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.
    – Thực hiện việc khai báo, cung cấp số liệu chính xác theo yêu cầu của cơ quan thuế.
    – Thực hiện kê khai, nộp thuế, nộp phạt đầy đủ, đúng hạn.
    Việc thực hiện các quy định trên nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ
    nộp Ngân sách Nhà nước của các đối tượng nộp thuế vào nề nếp, kỷ cương và là cơ sở pháp
    lý để xử lý các vụ vi phạm về thuế chặt chẽ, kịp thời.
    h. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế
    – Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đóc cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chính sách thuế.
    – Thực hiện việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế.
    – Quản lý, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh.
    – Lập biên bản xử phạt theo thẩm quyền đối với các vi phạm về thuế, xem xét giải
    quyết các khiếu tố về thuế.
    i. Thủ tục thu nộp thuế
    Bao gồm các quy định về kê khai, về địa điểm, thời gian, trình tự nộp thuế.
    Chẳng hạn, đối với thuế GTGT hàng tháng (đối với doanh nghiệp lớn), hàng quý (đối
    với các doanh nghiệp nhỏ) các cơ sở kinh doanh phải nộp tờ khai thuế GTGT chậm nhất là
    ngày thứ 20 của tháng tiếp theo hoặc ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
    Đây là căn cứ pháp lý để thực hiện việc nộp thuế đúng, đủ, kịp thời, để xử lý đối với
    các trường hợp nộp chậm, nợ đọng thuế.
    k. Xử lý vi phạm

    14

  13. Đảm bảo cho luật thuế được thực thi một cách nghiêm minh. Chẳng hạn, theo luật
    quản lý thuế thì cá nhân, tổ chức nộp thuế chậm thì bị phạt 0,07%/ngày nộp chậm.
    1.4. HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM
    1.4.1. Cơ quan quản lý thuế nội địa
    1.4.1.1. Tổng cục Thuế
    Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ tài chính là bộ máy cao nhất trong hệ thống thu thuế
    Nhà nước, Tổng cục Thuế có nhiệm vụ sau:
    – Giúp Bộ tài chính soạn thảo các văn bản pháp quy về thuế và các khoản thu khác để
    trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
    – Soạn thảo trình Bộ tài chính ban hành hoặc tự ban hành theo sự ủy quyền của Bộ tài
    chính, các văn bản về nghiệp vụ quản lý thu thuế. Hướng dẫn cơ quan thuế cấp dưới và các
    đối tượng nộp thuế thực hiện thống nhất.
    – Hướng dẫn lập kế hoặch và tổng hợp kế hoặch thu thuế và thu khác trình Bộ trưởng
    Bộ tài chính xem xét để trình các cấp có thẩm quyền quyết định.
    – Giao chỉ tiêu thu thuế và thu khác cho cơ quan thuế cấp dưới , hướng dẫn cơ quan
    thuế cấp dưới giao mức thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế.
    – Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cơ quan thuế cấp dưới trong việc tổ chức công tác thuế
    và thu khác trên địa bàn, đảm bảo thu nộp đầy đủ kịp thời vào Ngân sách Nhà nước.
    – Tổ chức công tác thanh tra việc chấp hành các quy định về thuế, xử lý các vi phạm
    chính sách, chế độ thuế, giải quyết khiếu lại về thuế theo thẩm quyền.
    – Quản lý về tổ chức biên chế, cán bộ, kinh phí chi tiêu và ấn chỉ của toàn ngành thuế
    theo đúng quy định của nhà nước và phân cấp của Bộ trưởng Bộ tài chính, tổ chức bồi
    dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thuế trong cả nước.
    – Được quyền yêu cầu các Bộ, ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh cung cấp tài
    liệu, kế hoạch kinh tế – xã hội – tài chính có liên quan đến việc lập kế hoặch và quản lý thu
    thuế, thu khác.
    1.4.1.2. Cục Thuế
    Cục Thuế là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế được đặt tại các tỉnh, thành phố, đặc
    khu trực thuộc Trung ương. Cục Thuế có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
    – Hướng dẫn tổ chức chỉ đạo việc thực hiện thống nhất các chính sách chế độ, thể lệ,
    nguyên tắc về quản lý thu thuế trên địa bàn theo đúng Luật, Pháp lệnh các văn bản quy định
    của Quốc hội, Chính phủ, các hướng dẫn của Bộ tài chính và cơ quan thuế cấp trên. Tuyên
    truyền phổ biến nôi dung chính sách thuế cho các đối tượng nộp thuế, các ngành,các cấp và
    toàn dân hiểu để chấp hành tốt.
    – Lập kế hoặch thu thuế và thu khác trên địa bàn, báo cáo Bộ tài chính và Ủy ban
    nhân dân tỉnh theo quy định. Phối hợp với Sở tài chính trong việc lập kế hoạch thu chi ngân
    sách địa phương, phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch thu thuế và thu khác cho các Chi cục
    thuế trực thuộc.
    – Tổ chức thu thuế đối với các đối tượng do Cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế, tính
    thuế, thông báo số thuế phải nộp , đôn đốc đối tượng nộp thuế đầy đủ, kịp thời mọi khoản
    thu vào kho bạc nhà nước. Xem xét và đề nghị miễn giảm thuế thuộc thẩm quyền, thực hiện
    thanh quyết toán kết quả thu nộp thuế đối với từng đối tượng nộp thuế.

    15

  14. – Chỉ đạo đôn đốc hướng dẫn kiểm tra thường xuyên các Chi cục Thuế trong việc tổ
    chức công tác thu thuế , thực hiện luật, pháp lệnh, kế hoạch thu thuế, tổng kết đúc rút kinh
    nghiệm về biện pháp tổ chức thu thuế.
    – Thực hiện công tác thanh tra việc chấp hành chính sách chế dộ thuế, kỷ luật thu
    thuế của các đối tượng nộp thuế và trong nôi bộ ngành thuế địa phương, kiểm tra, kiểm soát
    sổ sách kế toán, chứng từ… có liên quan đến số thuế phải nộp, xử lý vi phạm về thuế, các
    khiếu tố về thuế theo thẩm quyền được luật quy định.
    – Thực hiện xét duyệt đăng ký thuế , trực tiếp quản lý tờ khai, đăng ký thuế, và các tài
    liệu có liên quan đến việc tính thuế của các đối tượng nộp thuế do Cục quản lý.
    – Tổ chức công tác kế toán thuế, kế toán ấn chỉ, kế toán hàng tạm giữ, tịch thu đẩy
    đủ, kịp thời, chính xác, hướng dẫn các Chi cục thuế thực hiện các quy định về kế toán thu,
    tổ chức công tác thống kê các chỉ tiêu kinh tế và thu nộp thuế, lập báo cáo tình hình và kết
    quả thu nộp thuế phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành của cơ quan cấp trên, Ủy ban nhân dân
    cùng cấp và các cơ quan có liên quan.
    – Quản lý về tổ chức biên chế, cán bộ, kinh phí chi tiêu của hệ thống thuế ở địa
    phương, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thuế tại địa phương.
    1.4.1.3. Chi cục Thuế
    Chi cục Thuế là tổ chức trực thuộc Cục Thuế, được đặt tại tất cả các quận, huyện và
    cấp tương đương. Nhiệm vụ chủ yếu của Chi cục thuế là:
    – Lập kế hoạch thu thuế hàng năm, quý, tháng trên địa bàn.
    – Xét duyệt đăng ký thuế, trực tiếp quản lý tờ khai đăng ký thuế của các đối tượng
    nộp thuế do Chi cục quản lý.
    – Tổ chức các biện pháp thu thuế, tính thuế, đôn đốc thực hiện đầy đủ, kịp thời mọi
    khoản thu vào kho bạc nhà nước. Thực hiện quyết toán kết quả thu thuế đến từng hộ nộp
    thuế.
    – Tổ chức công tác kiểm tra và xử lý các vi phạm về thuế, giải quyết các đơn khiếu tố
    theo thẩm quyền.
    – Tổ chức công tác thống kê, kế toán, thông tin báo cáo tình hình và kết quả thu nộp
    thuế theo chế độ quy định.
    1.4.2. Cơ quan quản lý thuế quan
    Cơ quan Hải quan Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hải quan đối
    với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt
    Nam; đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt
    Nam qua biên giới. Các hàng hóa, hành lý, ngoại hối, tiền Việt Nam, bưu kiện, bưu phẩm,
    các đồ vật và tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều chịu sự quản lý
    Nhà nước về hải quan theo quy định của pháp luật.
    Cơ quan Hải quan được lập theo ba cấp từ trung ương đến địa phương. Cụ thể:
    – Tại trung ương: Tổng cục Hải quan (trực thuộc Bộ tài chính)
    – Tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Cục Hải quan
    – Tại thành phố, thị xã, huyện: Chi cục Hải quan
    1.4.3. Hệ thống thuế Việt Nam
    Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm 10 sắc thuế:
    (1). Thuế Thu nhập doanh nghiệp
    16
  15. (2). Thuế Giá trị gia tăng
    (3). Thuế Tiêu thụ đặc biệt
    (4). Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu
    (5). Thuế Tài nguyên
    (6). Thuế Môn bài
    (7). Thuế Bảo vệ môi trường
    (8). Thuế Thu nhập cá nhân
    (9). Thuế sử dụng đất nông nghiệp
    (10). Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

    BÀI TẬP CHƯƠNG 1
    Bài 1.1. Khoanh tròn vào đáp án đúng trong những câu sau:
    (1). Theo sự dịch chuyển của thuế, thuế sử dụng đất nông nghiệp là
    A. Thuế gián thu B. Thuế trực thu C. Thuế tiêu dùng D. Thuế tài sản
    (2). Thuế trực thu là loại thuế
    A. Đánh gián tiếp vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế
    B. Đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế
    C. Không đánh vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế
    D. Đánh gián tiếp vào thu nhập thông qua giá cả hàng hoá
    (3). Mức thuế là
    A. Thuế suất B. Căn cứ tính thuế
    C. Tỷ lệ % so với cơ sở tính thuế D. Mức huy động trên một đơn vị cơ sở tính thuế
    (4). Đối tượng chịu thuế là
    A. Hàng hoá, dịch vụ B. Tài sản
    C. Thu nhập D. Căn cứ để đánh thuế
    (5). Đối tượng nộp thuế là
    A. Cơ sở kinh doanh
    B. Cá nhân
    C. Chủ thể phải nộp khoản thuế theo quy định của sắc thuế
    D. Người nhập khẩu
    (6). Theo cơ sở đánh thuế, thuế GTGT là
    A. Thuế gián thu B. Thuế trực thu C. Thuế tiêu dùng D. Thuế tài sản
    (7). Một trong những đặc điểm của thuế trực thu là
    A. Người nộp thuế là người chịu thuế
    B. Người chịu thuế không nộp thuế
    C. Người nộp thuế không chịu thuế
    (8). Một trong những đặc điểm của thuế gián thu là
    A. Người nộp thuế là người chịu thuế
    B. Người nộp thuế không là người chịu thuế
    C. Người chịu thuế không nộp thuế
    (9). Thuế suất là
    A. Thuế suất B. Căn cứ tính thuế
    C. Tỷ lệ % so với cơ sở tính thuế D. Mức huy động trên một đơn vị cơ sở tính thuế
    (10). Đối tượng chịu thuế của thuế xuất khẩu là
    A. Hàng hoá B. Thu nhập C. Tài sản
    (11). Người chịu thuế đối với thuế TTĐB là
    A. Người tiêu dùng B. Doanh nghiệp sản xuất
    C. Doanh nghiệp thương mại D. Doanh nghiệp nhập khẩu
    (12). Theo phương thức đánh thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp là
    17

  16. A. Thuế gián thu B. Thuế tài sản C. Thuế trực thu D. Thuế tiêu dùng
    (13). Theo cơ sở đánh thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc loại
    A. Thuế gián thu B. Thuế tiêu dùng C. Thuế trực thu D. Thuế thu nhập
    (14). Theo cơ sở đánh thuế, thuế được chia thành
    A. Thuế gián thu và thuế trực thu
    B. Thuế tiêu dùng, thuế tài sản và thuế thu nhập
    C. Thuế nhà đất và thuế thu nhập doanh nghiệp
    D. Thuế tài sản và thuế thu nhập
    (15). Theo phương thức đánh thuế, thuế được chia thành
    A. Thuế gián thu và thuế trực thu B. Thuế tiêu dùng và thuế tài sản
    C. Thuế GTGT và thuế TTĐB D. Thuế tài sản và thuế thu nhập
    (16). Trong các mức huy động sau, mức thuế là
    A. 10% B. 20% C. 70% D. 5.000 đồng/kg
    (17). Thuế tài sản là loại thuế đánh vào
    A. Tài sản lưu giữ B. Tài sản dịch chuyển
    C. Tài sản lưu giữ hoặc tài sản dịch chuyển D. Tài sản
    (18). Thuế thu nhập là loại thuế đánh vào
    A. Thu nhập mang đi tiêu dùng B. Thu nhập thực tế kiếm được
    C. Thu nhập D. Thu nhập thực tế mượn được
    (19). Trong các mức huy động sau, thuế suất là
    A. 1.000 đồng/lít B. 20%
    C. 2.000 đồng/m3 D. 5.000 đồng/kg
    (20). Đặc điểm không phải của thuế là
    A. Có tính đối giá B. Không có tính đối giá
    C. Khoản động viên bắt buộc D. Chịu sự ảnh hưởng của yếu tố kinh tế
    Bài 1.2. Phân loại các sắc thuế sau theo hai tiêu chí phân loại
    Theo phương
    Theo cơ sở đánh thuế
    thức đánh thuế
    Sắc thuế Thuế Thuế Thuế Thuế
    Thuế
    trực gián tiêu thu
    tài sản
    thu thu dùng nhập
    Thuế GTGT
    Thuế TTĐB
    Thuế XK
    Thuế NK
    Thuế TNDN
    Thuế tài nguyên
    Thuế môn bài
    Thuế thu nhập cá nhân
    Thuế bảo vệ môi trường
    Thuế sử dụng đất nông nghiệp
    Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

    18

  17. Bài 1.3. Đối tượng nào phải nộp thuế, ai phải chịu thuế cho các loại thuế tương ứng
    sau:
    Đối tượng nộp thuế Người chịu thuế
    Sắc thuế Người sản Người sản
    Người Người tiêu
    xuất, kinh xuất, kinh
    tiêu dùng dùng
    doanh doanh
    Thuế GTGT
    Thuế TTĐB
    Thuế XK
    Thuế NK
    Thuế TNDN
    Thuế tài nguyên
    Thuế môn bài
    Thuế thu nhập cá nhân
    Thuế bảo vệ môi trường
    Thuế sử dụng đất nông nghiệp
    Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

    Bài 1.4. Xác định đối tượng chịu thuế trong các loại thuế sau:
    Sắc thuế Đối tượng chịu thuế
    Hàng hoá Thu nhập Tài sản
    Thuế GTGT
    Thuế TTĐB
    Thuế XK
    Thuế NK
    Thuế TNDN
    Thuế tài nguyên
    Thuế môn bài
    Thuế thu nhập cá nhân
    Thuế bảo vệ môi trường
    Thuế sử dụng đất nông nghiệp

    Bài 1.5. Phân tích tính chất dịch chuyển của thuế. Từ đó có thể tư vấn cho các doanh
    nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

    19

  18. Chương 2. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
    2.1.1. Các khái niệm
    – Giá trị gia tăng (GTGT): là phần giá trị mới được tạo ra trong sản xuất kinh
    doanh, nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụ với tổng giá
    trị hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng
    – Thuế GTGT: là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát
    sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
    2.1.2. Đặc điểm của thuế GTGT
    – Thuế GTGT là thuế tiêu dùng.
    – Thuế GTGT là loại thuế gián thu, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa,
    dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng khi họ tiêu dùng hàng hóa
    dịch vụ chịu thuế.
    – Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
    nhưng chỉ tính trên phần GTGT của mỗi giai đoạn.
    – Thuế GTGT chỉ cần thu ở khâu bán hàng là đủ.
    – Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao bởi vì:
    + Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp
    thuế, không phải là yếu tố của chi phí, mà chỉ là một khoản được cộng thêm vào giá
    bán.
    + Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu
    trình kinh tế, việc phân đoạn chu trình kinh tế nhiều hay ít đều không ảnh hưởng đến
    số thuế GTGT thu được.
    2.1.3. Tác dụng của thuế GTGT
    – Thuế GTGT không trùng lặp, cơ chế thu hiện đại, kích thích sản xuất kinh doanh,
    tăng cường đầu tư, đổi mới tài sản cố định, nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hạ giá
    thành sản phẩm.
    – Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng, phạm vi rộng do thuế GTGT đánh
    vào mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng hàng hóa dịch vụ nên đảm bảo nguồn thu thường
    xuyên và kịp thời cho Ngân sách Nhà nước.
    – Thuế GTGT góp phần khuyến khích sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Do đa phần
    hàng xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và được hoàn trả toàn bộ số thuế GTGT ở khâu
    trước. Đồng thời thuế GTGT còn kết hợp với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt làm tăng
    giá vốn hàng hóa nhập khẩu làm giảm sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu nhằm mục đích
    bảo vệ sản xuất kinh doanh trong nước.
    – Thuế GTGT góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa
    đơn, chứng từ, qua đó góp phần chống trốn lậu thuế có hiệu quả, nâng cao tính tự giác của
    các đối tượng kinh doanh.
    – Thuế GTGT góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta, đưa hệ thống
    thuế nước ta từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy mở rộng hợp tác kinh tế với
    các nước trong khu vực và thế giới.
    20

  19. 2.2. NỘI DUNG CỦA THUẾ GTGT
    2.2.1. Người nộp thuế (Điều 4- Luật thuế GTGT)
    Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
    chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh
    (gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước
    ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu).
    2.2.2. Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế
    a. Đối tượng chịu thuế (Điều 3 – Luật thuế GTGT)
    Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và
    tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước
    ngoài) (Trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT).
    b. Đối tượng không chịu thuế (Điều 5 – Luật thuế GTGT)
    (1). Sản phẩm trồng trọt (bao Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng,
    đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ
    chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
    Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng,
    đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho
    doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng
    được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
    Sản phẩm qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc
    vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.
    Ví dụ 2.1: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B
    giao cho Công ty A con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản
    phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán
    cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
    Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên
    con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT,
    nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc
    thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
    theo quy định.
    (2). Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,
    cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu
    nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng
    thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh
    thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý
    nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban
    hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định.
    (3a). Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê),
    phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón
    khác;
    Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các
    loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá,
    bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi
    khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy
    định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về

    21

  20. quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT
    ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác
    hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục
    vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên
    làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;
    Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày;
    máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo
    hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống,
    máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô,
    mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa;
    máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy,
    thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản;
    máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ,
    máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
    (3b). Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất
    nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
    (4). Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối
    i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
    (5). Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
    (6). Chuyển quyền sử dụng đất.
    (7). Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm
    khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm
    nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ
    trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.
    (8). Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
    (8a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
    – Cho vay;
    – Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
    – Bảo lãnh ngân hàng;
    – Cho thuê tài chính;
    – Phát hành thẻ tín dụng.
    Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì
    các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ)
    theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt
    chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín
    dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
    Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như
    phí cấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch, phí đòi bồi
    hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí huỷ thẻ tín dụng, phí
    chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    – Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được
    phép thực hiện thanh toán quốc tế;
    – Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc
    bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay
    22

Download tài liệu Giáo trình Thuế – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai File Word, PDF về máy