[Download] Tải Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu – Tải về File Word, PDF

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu
Nội dung Text: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Download


(NB) Giáo trình “Phân tích hoạt động kinh doanh” được biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm giúp ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của DN. Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độ khác nhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong DN nên sẽ là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động , các bộ phận cụ thể trong DN và lập kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược của DN.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu File Word, PDF về máy

Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

    GIÁO TRÌNH
    MÔ ĐUN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG 
    KINH DOANH
    NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
    Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ­CĐN, ngày 04 tháng 01 năm 2016  
    của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

  2. Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016
  3. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
    Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được 
    phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về  đào tạo và tham  
    khảo.
    Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử  dụng với mục đích kinh 
    doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  4. LỜI GIỚI THIỆU
    Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của DN, ra các quyết định  
    về  tài chính  , đầu tư  và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến lược 
    kinh doanh của doanh nghiệp. Sự  thành công hay thất bại trong việc điều 
    hành hoạt động của DN được thể hiện trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả 
    kinh doanh.
    Giáo trình “Phân tích hoạt động kinh doanh” được biên soạn theo hình thức 
    tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm giúp ích trong việc lập kế hoạch 
    và kiểm soát hoạt động của DN. Hiệu quả  kinh doanh được phân tích dưới  
    các góc độ  khác nhau và được tổng hợp từ  hiệu quả  hoạt động của từng bộ 
    phận trong DN nên sẽ là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động , các  
    bộ  phận cụ  thể  trong DN và lập kế  hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu 
    chiến lược của DN.
    Nội dung giáo trình gồm:
    Bài 1: Xác định đối tượ ng, phươ ng pháp phân tích hoạt độ ng kinh 
    doanh
    Bài 2: Phân tích tính hình sử dụng lao động
    Bài 3: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định, nguyên vật liệu
    Bài 4: Phân tích chung tình hình thực hi ện giá thành
    Bài 5: Phân tích chỉ  tiêu chi phí trên 1.000 đồng doanh thu và các 
    khoản mục giá thành
    Bài 6: Phân tích kết quả sản xuất v ề kh ối l ượng s ản xu ất
    Bài 7: Phân tích kết quả sản xuất v ề ch ất l ượng s ản ph ẩm
    Bài 8: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghi ệp
    Mặc dù có nhiều cố  gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả 
    rất mong nhận được sự  góp ý của các thầy, cô giáo và các học viên để  giáo  
    trình ngày càng hoàn thiện hơn.
    Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 02 tháng 01 năm 2016
  5. Biên soạn

    Lê Thị Lan Anh

  6. MỤC LỤC
  7. MÔ ĐUN:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    Mã mô đun:MĐ 27
    Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
    ­ Vị trí: Phân tích hoạt động kinh doanh thuộc nhóm các mô đun chuyên nghành 
    của nghề kế toán doanh nghiệp, được bố  trí giảng dạy sau khi đã học xong các  
    mô đun chuyên nghành của nghề
    ­ Tính chất: Phân tích hoạt động kinh doanh là mô đun chuyên môn bắt buộc có 
    tính chất tổng hợp, vận dụng các công cụ phân tích kinh tế để phân tích và đánh  
    giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho nhà 
    quản lý các thông tin cần thiết trong việc ra các quyết định tổ chức và điều hành  
    hoạt động sản xuất kinh doanh.
    Mục tiêu của mô đun: 
    ­ Trình bày được các đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh 
    trong doanh nghiệp;
    ­ Xác định được những nội dung cần phân tích, các phương pháp phân tích và  
    tiến trình tổ chức phân tích;
    ­ Vận dụng được các kiến thức cơ  sở  và chuyên môn của kinh tế, kế  toán, tài  
    chính thống kê để phân tích mức độ  ảnh hưởng của các nhân tố  đến đối tượng 
    cần phân tích;
    ­ Xây dựng được các phương trình kinh tế khoa học phù hợp với từng đối tượng 
    cần phân tích;
    ­ Lựa chọn đúng các phương pháp để  phân tích, đánh giá và xác định chính xác  
    mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích;
    ­ Tổ  chức được việc phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp  ở  từng  
    khâu, từng giai đoạn. Từ đó, tìm các nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp;
    ­ Say mê, năng động, sáng tạo trong học tập;
    Trang 7
  8. ­ Có tinh thần tự giác, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần làm việc  
    nhóm tích cực;
    ­ Có khả  năng tìm kiếm việc làm và học lên trình độ  cao hơn hoặc tự  tổ  chức  
    kinh doanh.
    Nội dung của mô đun:
    Số  Thời  Hình   thức 
    Tên các bài trong mô đun
    TT gian giảng dạy
    1 Xác   định   đối   tượ ng,   phươ ng   pháp   phân   tích   hoạt  6 Tích hợp
    động kinh doanh
    2 Phân tích tính hình sử dụng lao động 5 Tích hợp
    3 Phân tích tình hình sử  dụng tài sản cố  định, nguyên  5 Tích hợp
    vật liệu
    Kiểm tra bài 1 ,2 1 Tích hợp
    4 Phân tích chung tình hình thực hi ện giá thành 3 Tích hợp
    5 Phân tích chỉ  tiêu chi phí trên 1.000 đồng doanh thu   6 Tích hợp
    và các khoản mục giá thành
    6 Phân tích kết quả sản xuất v ề kh ối l ượng s ản xu ất 4 Tích hợp
    7 Phân tích kết quả sản xuất v ề ch ất l ượng s ản ph ẩm 6 Tích hợp
    8 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghi ệp 6 Tích hợp
    Kiểm tra bài 5, 6, 7, 8 2 Tích hợp
    Tổng 45

    Trang 8

  9. BÀI 1
    XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 
    HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

    Giới thiệu:
    Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp chịu nhiều tác động bởi các nhân tố 
    bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong là các quyết định của 
    nhà quản trị trong quá trình sử dụng các nguồn lực, các yếu tố của quá trình sản 
    xuất..Các nhân tố bên ngoài là sự tác động của các chính sách, định chế tài chính 
    của nhà nước. Do đó, nếu chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu kinh tế hoặc các báo cáo kế 
    toán thì sẽ  không thấy được bản chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  
    Vì vậy, chúng ta cần phải đi vào phân tích hoạt động kinh doanh để  thấy được 
    những  ưu nhược điểm của quá trình tổ  chức quản lý sản xuất kinh doanh của  
    doanh nghiệp.Phân tích hoạt động kinh doanh là gì?Đối tượng, phương pháp 
    phân tích như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung bài học sau đây. 
    Mục tiêu:
    ­ Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh trong hệ 
    thống quản lý doanh nghiệp;
    ­ Nêu được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh;
    ­Vận dụng được 4 phương pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt động 
    kinh doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp;
    ­ Phân loại được các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh để vận dụng vào 
    tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp;
    ­ Trung thực, nhanh nhẹn nắm bắt hoạt động của doanh nghiệp.
    Nội dung chính:

    Trang 9

  10. 1.Khái niệm. đối tượng, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích hoạt động kinh 
    doanh:

    1.1.Khái niệm.

    Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp chịu nhiều tác động bởi các  
    nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong là các quyết  
    định của nhà quản trị trong quá trình sử dụng các nguồn lực, các yếu tố của quá 
    trình sản xuất..Các nhân tố bên ngoài là sự tác động của các chính sách, định chế 
    tài chính của nhà nước. Do đó, nếu chỉ dừng lại  ở các chỉ  tiêu kinh tế  hoặc các  
    báo cáo kế  toán thì sẽ  không thấy được bản chất hoạt động kinh doanh của  
    doanh nghiệp , không thấy được những  ưu nhược điểm của quá trình tổ  chức 
    quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 
    Như  vậy, phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp là đi sâu 
    nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên các tài liệu hạch 
    toán, báo cáo và các thông tin kinh tế  khác…để  đánh giá đúng hoạt động kinh  
    doanh của doanh nghiệp. Trên cơ  sở  đó, đề  ra những biện pháp cụ  thể  khắc 
    phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm, khai thác khả  năng tiềm tàng để  nâng 
    cao hiểu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh.

    Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt  
    động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình 
    và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Ta có thể khái quát  
    đối tượng của phân tích qua sơ đồ sau:

    Trang 10

  11. 1.2.1. Quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh
    Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 
    Các kết quả  do quá trình hoạt động kinh doanh mang lại có thể  là kết quả  quá  
    khứ  hoặc các kết quả  dự  kiến có thể  đạt được trong tương lai và là kết quả 
    tổng hợp từ nhiều quá trình hoạt động. 
    Các kết quả này được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế.Các chỉ tiêu kinh  
    tế  có thể  là chỉ  tiêu đạt được trong thực tế  hoặc là các chỉ  tiêu mang tính định  
    hướng từ các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
    1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
    Phân tích HĐKD không chỉ  dừng lại  ở  đánh giá biến động của kết quả 
    HĐKD thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà phân tích còn đi sâu xem xét các nhân tố 
    ảnh hưởng tác động đến sự  biến động của chỉ  tiêu.Nhân tố  là các yếu tố  cấu  
    thành nên chỉ  tiêu kinh tế.Vì vậy, các nhân tố  tác động đến các chỉ  tiêu kinh tế 
    cũng là đối tượng nghiên cứu của phân tích HĐKD.
    VD: Để nghiên cứu tăng trưởng quy mô trong kinh doanh của doanh nghiệp
    ­ Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng là: doanh thu tiêu thụ sản phẩm
    ­ Các nhân tố tác động đến doanh thu: Sản lượng tiêu thụ và đơn giá bán
    Doanh thu      =          Sản lượng tiêu thụ          x             Giá bán
    Tùy theo mức độ  tác động và mối quan hệ  với chỉ  tiêu, mà nhân tố  tác động 
    thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu kinh tế. 
    Ở  VD này, cả  hai nhân tố  Sản lượng tiêu thụ  và Giá bán cùng tác động cùng 
    chiều với Doanh thu. Có nghĩa là hai nhân tố  này tăng sẽ  làm chỉ  tiêu tăng và 
    ngược lại.
    1.3. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

    Trang 11

  12. Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả 
    hoạt động kinh doanh theo yêu cẩu của quản lý kinh doanh, căn cứ  vào các tài 
    liệu hạch toán và các thông tin kinh tế  khác, bằng những phương pháp nghiên 
    cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ 
    bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên 
    cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh 
    nghiệp.
    Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ  để  phát hiện 
    những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải 
    tiến quản lý trong kinh doanh.
    Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ  sở  quan trọng để  đề  ra các quyết  
    định kinh doanh. Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản trị  doanh  
    nghiệp nhận thức đúng đắn về  khả  năng, những hạn chế   cũng như  thế  mạnh  
    của doanh nghiệp mình.
    Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi  
    ro trong kinh doanh.Để  hoạt động kinh doanh đạt được kết quả  mong muốn, 
    doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh. Ngoài việc 
    phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như tài chính, lao động, vật tư…
    Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động bên ngoài như 
    khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh….trên cơ sở đó doanh nghiệp dự đoán 
    các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và có phương án phòng ngừa trước khi  
    chúng xảy ra.
    => Tóm lại, với các ý nghĩa trên, phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ  cần  
    thiết cho các cấp độ  quản lý khác nhau trong nội bộ  doanh nghiệp mà còn cần  
    thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về quyền lợi với doanh 
    nghiệp. 

    Trang 12

  13. 1.4. Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh

    Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu 
    kinh tế đã xây dựng
    Xác định các nhân tố   ảnh hưởng của các chỉ  tiêu và tìm nguyên nhân gây  
    nên các mức độ ảnh hưởng đó.
    Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn 
    tại yếu kém
    Xây dựng phương án kinh doanh và các biện pháp phòng ngừa các rủi ro 
    trong kinh doanh.
    2. Phương pháp phân tích

    Có nhiều phương pháp được sử  dụng trong phân tích hoạt động kinh tế,  
    tuỳ  theo mục  đích của việc phân tích mà sử  dụng biện pháp cho thích hợp. 
    Thông thường người ta sử dụng các phương pháp sau:
    2.1. Phương pháp so sánh

    So sánh cũng là phương pháp được sử  dụng phổ  biến trong phân tích để 
    xác định xu hướng, mức độ  biến động của chỉ  tiêu phân tích.Vì vậy, để  tiến  
    hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề  cơ  bản như  xác định số  gốc để  so  
    sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh.
    Xác định số  gốc để  so sánh  phụ  thuộc các mục đích cụ  thể  của phân 
    tích. Chỉ  tiêu số  gốc để  so sánh bao gồm: số  kế  hoạch, định mức, dự  toán kỳ 
    trước. Tùy theo mục đích (tiêu chuẩn) so sánh mà lựa chọn số gốc so sánh:
    ­ Nếu số  gốc là số  kỳ  trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mức 
    biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay nhiều kỳ.
    ­ Nếu số gốc là số  kế  hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá tình 
    hình thực hiện mục tiêu đặt ra.

    Trang 13

  14. ­ Số  gốc là số  trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường sử  dụng khi 
    đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của các doanh 
    nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành.
    Xác định điều kiện so sánh: 
    Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử  dụng so sánh phải  
    thống nhất về các mặt sau:
    ­ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.
    ­ Phải cùng một phương pháp tính toán.
    ­ Phải có cùng một đơn vị đo lường.
    ­ Phải cùng một khoảng thời gian hoạch toán.
    Xác định kỹ thuật so sánh:
    So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ 
    gốc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này cho thấy sự biến động về khối lượng, 
    quy mô của chỉ tiêu phân tích.
    So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số 
    kỳ  gốc của chỉ  tiêu kinh tế. Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, 
    tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích .
    So sánh bằng số  bình quân: Số  bình quân có thể  biểu thị  dưới dạng số 
    tuyệt   đối(năng   suất   lao  động   bình  quân,   tiền  lương  bình  quân….)hoặc   dưới 
    dạng số tương đối(tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất chi phí bình quân…) So 
    sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ 
    phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
    Vídụ: Doanh thu năm nay: 5.000.0000.0000 đồng. Doanh thu năm trước: 
    4.000.000.000 đồng.
    Phân tích ví dụ:
    ­ Tiêu chuẩn so sánh: Số kỳ gốc(số kỳ trước): 4.000.000.000 đồng.
    Trang 14
  15. ­ Điều kiện so sánh:
    +  Cùng nội dung kinh tế : Doanh thu
    + Cùng phương pháp tính: Tính doanh thu theo phương pháp
    Doanh thu = sản lượng tiêu thụ  x giá bán
    + Cùng đơn vị đo lường : đồng.
    + Cùng một khoảng thời gian hoạch toán: doanh thu trong 1 năm
    ­ Kỷ thuật so sánh: 
    + So sánh bằng số tuyệt đối: 
    5.000.000.000 – 4.000.000.000 = 1.000.000.000 đ.
    Như vậy, doanh thu năm nay cao hơn doanh thu năm trước 1 tỷ đồng
    + So sánh bằng số tương đối: * 100 % = 125%
    Như  vậy, doanh thu năm nay đạt 125% doanh thu năm trước, hay có thể  nói 
    doanh thu năm nay vượt mức 25% so với doanh thu năm trước. 
    2.2 Phương pháp liên hệ cân đối

    Là phương pháp dùng để  xác định mức độ   ảnh hưởng của từng nhân tố 
    khi các nhân tố có quan hệ tổng số, hiệu số.
    Khi xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó chỉ cần tính phần  
    chênh lệch của nhân tố đó mà không cần quan tâm đến nhân tố khác.
    Q       =    a0  +  b0  ­  c0
    Qa    =    a1 ­  a0
    Qb    =    b1­ b0
    Qc    =    c1­ c0
    Q   = Qa+  Qb  +  Qc
    2.3. Phương pháp phân chia kết quả  kinh tế  (phương pháp phân tích chi 
    tiết)

    Trang 15

  16.  Phân chia kết quả kinh tế là việc phân loại kết quả kinh tế thành từng bộ 
    phận theo một tiêu thức nào đó; việc phân chia   kết quả  kinh tế  giúp ta nắm 
    được một cách sâu sắc bản chất của sự  vật, hiện tượng; nắm được mối quan 
    hệ cấu thành, mối quan hệ nhân quả và quy luật phát triển của các sự vật, hiện  
    tượng đó.
    Ta có thể phân chia kết quả kinh tế theo những cách sau:
    ­ Phân chia theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu: 
    Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành. Nghiên cứu  
    chi tiết này giúp ta có thể đánh giá chính xác sự biến động bên trong của các kế 
    quả kinh tế (chỉ tiêu phân tích) 
    Ví dụ: chỉ tiêu giá thành đơn vị  sản phẩm được chi tiết theo các khoản mục chi  
    phí, chỉ tiêu doanh thu chi tiết theo mặt hàng hoặc chi tiết theo từng phương thức  
    tiêu thụ …
    ­ Phân chia theo thời gian: 
    Các kết quả  của hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ  cũng là một quá trình 
    tổng hợp của từng khoảng thời gian nhất định.Mỗi khoảng thời gian khác nhau, 
    có những nguyên nhân tác động sẽ không giống nhau.Việc phân tích chi tiết này  
    giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả  hoạt động kinh doanh, từ  đó sẽ 
    có những biện pháp cho từng khoảng thời gian đó.
    Ví dụ: phân tích doanh thu theo tháng, quý để  xác định được thời điểm kinh 
    doanh thuận lợi của doanh nghiệp
    ­ Phân chia theo bộ phận và phạm vi kinh doanh:  Kết quả kinh doanh thường là 
    đóng góp của nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau. Chi tiết  
    theo từng bộ  phận, từng địa điểm kinh doanh sẽ  làm rõ hơn sự  đóng góp của 
    từng bộ phận đến kết quả chung của toàn doanh nghiệp. 

    Trang 16

  17. Ví dụ: Doanh thu của Công ty Cổ  phần siêu thị  Coopmart có thể  chi tiết theo  
    từng chuỗi Siêu thị, theo từng tỉnh.
    2.4. Phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn)

    Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố  đến chỉ  tiêu 
    phân tích khi các chỉ tiêu này có quan hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừa thương.
     Các nguyên tắc cần tuân thủ của phương pháp này:
    ­ Phải xác định được số lượng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
    ­ Sắp xếp các nhân tố  theo thứ  tự  : nhân tố  số  lượng đến nhân tố  chất lượng. 
    Trường hợp chỉ  tiêu có nhân tố  kết cấu thì sắp xếp nhân tố  số  lượng, kết cấu, 
    rồi đến nhân tố  chất lượng. Trường hợp có nhiều nhân tố  số  lượng, nhân tố 
    chất lượng thì nhân tố  chủ  yếu xếp trước, nhân tố  thứ  yếu xếp sau.(Nhân tố 
    chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu phân tích. Để biết nhân tố thứ 
    yếu hay nhân tố chủ yếu: cố định các nhân tố định mức, thay đổi 1 đơn vị xem , 
    nhân tố nào ảnh hưởng lớn đến đối tượng, nhân tố đó là nhân tố chủ yếu.)
    ­ Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng 
    của chúng. Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở 
    kỳ  gốc, ngược lại khi thay thế nhân tố  chất lượng thì phải cố  định nhân tố  số 
    lượng ở kỳ phân tích.
    ­ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích.
    Bước 1: Giả sử có 4 nhân tố a, b,c, d đểu có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q.
    Q1: chỉ tiêu kỳ phân tích
    Q0: chỉ tiêu kỳ gốc
    Mối quan hệ các nhân tố với chỉ tiêu Q được thiết lập như sau:
    Kỳ phân tích:  Q1  =  a1   x  b1  x  c1  x  d1
    Kỳ gốc: Q0   =  a0  x  b0  x  c0  x  d0
    Ta có đối tượng phân tích: Q = Q1  ­  Q0
    Trang 17

  18. Bước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố:

    Xác định ảnh hưởng của nhân tố a:
    Thay thế lần 1:  Qa  =  a1  x  b0  x  c0  x  d0
    Mức ảnh hưởng của nhân tố a:     Qa = Qa  ­  Q0
    Xác định ảnh hưởng của nhân tố b:
    Thay thế lần 2:  Qb  =  a1  x  b1  x  c0  x  d0
    Mức ảnh hưởng của nhân tố b:     Qb = Qb  ­  Qa
    Xác định ảnh hưởng của nhân tố c:
    Thay thế lần 3:  Qc  =  a1  x  b1  x  c1  x  d0
    Mức ảnh hưởng của nhân tố c:     Qc = Qc  ­  Qb
    Xác định ảnh hưởng của nhân tố d:
    Thay thế lần 4:  Qd  =  a1  x  b1  x  c1  x  d1
    Mức ảnh hưởng của nhân tố d:     Qd = Qd  ­  Qc
    Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
    Q  =Qa  + Qb  +  Qc  +Qd
     Ưu và nhược điểm của phương pháp liên hoàn:
    Ưu điểm:
    Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán
    Phương pháp thay thế  liên hoàn có thể  chỉ  rõ mức độ   ảnh hưởng của các nhân 
    tố, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế
    Nhược điểm:
    Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, phải giả định các nhân tố  khác không  
    đổi, nhưng trong thực tế có trường hợp các nhân tố đểu cùng thay đổi.
    Khi sắp xếp trình tự  các nhân tố, trong nhiều trường hợp để  phân biệt được 
    nhân tố nào là số lượng và chất lượng là vấn đề không đơn giản.Nếu phân biệt  

    Trang 18

  19. sai thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không chính  
    xác.
    Ví dụ : Có tài liệu về giá trị sản xuất tại một doanh nghiệp trong kỳ như sau:

    Năm trước  Năm nay Chênh lệch
    Chỉ tiêu
    Mức %
    Số  công nhân sản xuất bình quân 
    100 120 +20 +20
    (người)
    Số  ngày làm việc bình quân/năm 
    280 276 ­4 ­1,4
    của một công nhân (ngày)
    Năng   suất   lao   động   bình   quân 
    20 18 ­2 ­10
    ngày (1.000 đồng)

    Yêu cầu: Phân tích các nhân tố   ảnh hưởng đến sự  biến động của giá trị  sản 
    xuất giữa năm nay so với năm trước, theo phương pháp thay thế liên hoàn.
    Xây dựng phương trình kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất

    Giá trị sản xuất của năm trước = 100 x 280 x 20 = 560.000
    Giá trị sản xuất của năm nay   = 120 x 276 x 18 = 596.160
    Bước 1: Xác định đối tượng phân tích:
    Tổng biến động của giá trị sản xuất = 596.160 – 560.000 = 36.160
    Giá trị sản xuất của năm nay tăng 36.160 so với năm trước
    Bước 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng: 

    Ảnh hưởng của nhân tố số công nhân sản xuất:

    Trang 19

  20. Giá trị sản xuất          = 120 x 280 x 20 = 672.000
    Mức độ ảnh hưởng     = 672.000 ­ 560.000 = 112.000
    Số công nhân năm nay tăng so với năm trước là 20 công nhân làm cho giá trị sản  
    xuất tăng thêm 112.000
    Ảnh hưởng của nhân tố số ngày làm việc bình quân 1 công nhân:
    Giá trị sản xuất          = 120 x 276 x 20 = 662.400
    Mức độ ảnh hưởng     = 662.400 ­ 672.000 = ­ 9.600
    Số  ngày làm việc bình quân/năm một công nhân của năm nay giảm so với năm 
    trước 4 ngày làm cho giá trị sản xuất của năm nay giảm 9.600
    Ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động bình quân ngày:
    Giá trị sản xuất          = 120 x 276 x 18 = 596.160
    Mức độ ảnh hưởng     = 596.160 – 662.400 = ­ 66.240
    Năng suất lao động bình quân ngày của năm nay giảm so với kế  hoạch 2.000 
    đồng làm cho giá trị sản xuất giám 66.240
    Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
    112.000 – 9.600 – 66.240 = 36.160
    Như vậy, giá trị sản xuất của năm nay tăng chủ yếu do doanh nghiệp đã tăng số 
    công nhân sản xuất bình quân, còn số ngày làm việc bình quân năm và năng suất  
    lao động giảm làm giá trị sản xuất giảm.
    3. Tổ chức và phân loại phân tích HĐKD:

    3.1. Các loại hình phân tích kinh doanh

    Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, thời điểm kinh doanh, doanh nghiệp có 
    thể  tiến hành phân tích theo định kỳ  như: tháng, quý, năm, nhằm đánh giá mức  
    độ thực hiện so với kế hoạch đề ra. Nhưng có thể khái quát hoạt động phân tích 
    căn cứ vào thời điểm kinh doanh thành ba loại sau:

    Trang 20

Download tài liệu Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu File Word, PDF về máy