[Download] Tải Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2
Nội dung Text: Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

Download


Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 của giáo trình môn học Thuế cung cấp cho người học những kiến thức về các khoản thuế và lệ phí như: Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thuế thu nhập cá nhân; thuế tài nguyên; thuế nhà đất; phí, lệ phí và thuế môn bài. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 File Word, PDF về máy

Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

  1. Chƣơng 5: Các khoản thuế và lệ phí khác
    1. Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhƣợng quyền thuê đất
    1.1. Đối tượng chịu thuế
    – Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao
    gồm: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ
    hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có
    thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất.
    – Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
    + Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất
    (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
    thuê đất theo quy định của pháp luật);
    + Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
    theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ
    tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất;
    + Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các
    tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản
    khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng
    đất, chuyển nhượng quyền thuê đất;
    + Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất;
    + Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
    Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao
    gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc
    trên đất.
    1.2. Đối tượng nộp thuế
    Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành quy định: các tổ chức, cá nhân sử dụng đất
    để làm nhà ở và xây dựng công trình đều là đối tượng nộp thuế đất, cho dù đất đó có
    giấy chứng nhận hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó có một
    số trường hợp cá biệt được quy định như sau:

    42

  2. – Trường hợp các tổ chức, cá nhân không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    nhưng được ủy quyền quản lý, sử dụng thì tổ chức và cá nhân đó là đối tượng nộp
    thuế đất.
    – Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất
    do tịch thu của đối tượng khác thì tổ chức, cá nhân đó là đối tượng nộp thuế đất.
    – Cán bộ, công nhân viên chức mua nhà đất hóa giá từ các nguồn hoặc được cấp nhà,
    cấp đất để làm nhà ở có kèm theo quyền sử dụng đất, nay nhà này thuộc sở hữu riêng
    của cán bộ công nhân viên chức thì cán bộ công nhân viên chức này phải nộp thuế
    đất.
    – Trường hợp các tổ chức, cá nhân đang thực tế sử dụng đất tranh chấp chưa giải
    quyết xong thì cá nhân, tổ chức đó là đối tượng nộp thuế đất.
    – Trường hợp cá nhân, tổ chức đang thực tế sử dụng đất lấn chiếm bất hợp pháp thì
    cá nhân, tổ chức đó được coi là đối tượng nộp thuế đất nhưng không được xem là
    hợp pháp hóa quyền sử dụng đất đó.
    – Trường hợp cá nhân có nhà cho thuê là đối tượng nộp thuế đất của phần đất thuộc
    nhà cho thuê.
    – Trường hợp các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế và cá nhân người nước
    ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng nhà ở và công trình là đối tượng nộp
    thuế đất. Trừ trường hợp Ðiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy
    định khác.
    – Trường hợp bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh được Nhà nước cho
    góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đầu tư nước
    ngoài tại Việt Nam, thì tổ chức hoặc người đại diện bên Việt Nam phải nộp thuế đất.
    Ðối tượng không phải nộp thuế.
    Theo Pháp lệnh thuế đất hiện hành, những đối tượng đang thực tể sử dụng đất
    thuộc diện không thu thuế đất thì không phải nộp thuế đất, cụ thể các đối tượng sử
    dụng đất sau đây không phải là đối tượng nộp thuế đất:

    43

  3. – Ðất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng vì mục đích
    công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện chung không vì mục đích kinh doanh hoặc
    không dùng để ở như: đất làm đường sá, cầu cống…
    – Ðất dùng vào việc thờ cúng chung của các tôn giáo, các di tích lịch sử, đình, chùa,
    miếu, nhà thờ chung. Riêng đền, miếu, nhà thờ tu vẫn phải nộp thuế đất.
    – Ðối với các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài
    vào Việt Nam, tiền thuê đất đã nộp vào ngân sách Nhà nước thì không phải nộp thuế
    đất.
    – Các cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp tiền
    thuế đất. Bên cho thuê đất phải nộp thuế đất.
    – Ðối tượng sử dụng đất vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế
    sử dụng đất nông nghiệp.
    1.3 Thuế suất thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê
    đất
    Thuế suất : 25%
    – Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không
    chỉ bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có
    phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, mà còn bao gồm các
    doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất.
    – Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật
    bao gồm:
    • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.
    Phần thu nhập này bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền
    sử dụng đất, quyền thuê đất;
    • Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
    Doanh nghiệp cần lưu ý rằng khoản thu nhập này không phân biệt có hay không có
    kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất;

    44

  4. • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài
    sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi
    chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
    chuyển nhượng quyền thuê đất;
    • Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất;
    • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
    Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên
    không bao gồm trường hợp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên
    đất. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất
    động sản là 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%).
    – Doanh nghiệp cần lưu ý rằng thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản phải
    xác định riêng để kê khai nộp thuế. Doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh
    bất động sản phải kê khai theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng
    bất động sản. Tuy nhiên doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản cũng
    có thể kê khai theo từng lần phát sinh nếu có nhu cầu.
    – Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thực hiện nộp thuế thu nhập
    doanh nghiệp tạm tính hàng quý theo quy định. Khi kết thúc năm tính thuế, doanh
    nghiệp làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho toàn bộ hoạt động
    chuyển nhượng bất động sản đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý hoặc
    theo từng lần phát sinh.
    + Ưu đãi về thuế
    Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể là được áp
    dụng thuế suất 10% khi doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã
    hội để bán, cho thuê, cho thuê mua cho các đối tượng theo quy định của Luật Nhà ở.
    + Lỗ
    Đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản mà bị lỗ thì
    doanh nghiệp phải theo dõi riêng, thực hiện bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng
    bất động sản với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh khác nếu có (áp dụng từ ngày

    45

  5. 1/1/2014) và chuyển lỗ trong các năm sau theo quy định của pháp luật về thuế thu
    nhập doanh nghiệp.
    1.4 Phƣơng pháp tính thuế
    Thu nhập tính thuế = Thu nhập (TN) chịu thuế – các khoản lỗ của chuyển nhượng
    BĐS của các năm trước (nếu có)
    TN chịu thuế = DT từ HĐ chuyển nhượng BĐS – Giá vốn BĐS – CP liên quan
    – Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS phải xác định riêng để kê khai nộp thuế; không
    áp dụng mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế.
    – Lỗ từ chuyển nhượng BĐS không được bù trừ với thu nhập SXKD và thu nhập
    khác mà được chuyển lỗ không quá 5 năm đ/v hoạt động chuyển nhượng BĐS của
    các năm sau.
    Thuế TNDN phải nộp = TN tính thuế (X) Thuế suất
    2. Thuế thu nhập cá nhân
    2.1. Giới thiệu chung về thuế thu nhập cá nhân
    Thuế thu nhập cá nhân khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một
    phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính
    các khoản được giảm trừ được gọi là thuế thu nhập cá nhân.
    Công bằng và khả năng nộp thuế chính là 2 nguyên tắc xây dựng thuế TNCN. Đó là
    lý do mà thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, vừa
    đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết. Chính nhờ việc đánh thuế này mà
    góp 1 phần nhỏ vào việc làm giảm hợp lý khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp
    dân cư
    2.2 Đối tƣợng nộp thuế
    Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế là những
    đối tượng đánh thuế TNCN, cụ thể như sau:
    – Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh
    thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

    46

  6. – Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt
    Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
    Thu nhập bao nhiêu phải đóng thuế TNCN?
    Theo Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung, việc khấu trừ thuế
    thu nhập cá nhân của người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên áp
    dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc:
    * Thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần
    Bậc Phần thu nhập tính thuế/năm Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
    thuế (triệu đồng) (triệu đồng) (%)

    1 Đến 60 Đến 5 5

    2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10

    3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15

    4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20

    5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25

    6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30

    7 Trên 960 Trên 80 35
    Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính
    theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế
    của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
    2.3. Đối tƣợng chịu thuế và không chịu thuế
    ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
    Ðối tượng chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao bao gồm thu nhập
    thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.
    1. Thu nhập thƣờng xuyên:
    Được hiểu là các khoản thu nhập phát sinh thường xuyên, có tính chất đều đặn và ổn
    định trong năm và có thể dự tính được.
    47

  7. – Thu nhập từ đầu tư vốn (cho vay, lợi tức cổ phần, đầu tư vốn dưới các hình thức
    khác (trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ)
    – Thu nhập từ kinh doanh (hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; hoạt
    động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo
    quy định của pháp luật).
    – Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
    2. Thu nhập không thƣờng xuyên:
    Là các khoản thu nhập phát sinh theo từng lần, từng đợt riêng lẻ, không có tính chất
    đều đặn.
    – Thu nhập nhập về chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng như: Chuyển giao
    quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp; chuyển giao
    thông qua việc mua, bán, cung cấp bí quyết kỹ thuật; phương án công nghệ; nhãn
    hiệu hàng hóa; thực hiện các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ, chuyển giao việc sử
    dụng hoặc quyền sử dụng các thiết bị công nghiệp, thương nghiệp hoặc khoa học.
    – Thu nhập về tiền bản quyền các tác phẩm văn học nghệ thuật; thu nhập về thiết kế
    kỹ thuật xây dựng; thiết kế kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ khác.
    – Trúng thưởng xổ số.
    – Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
    + Chuyển nhượng phần vốn trong các đơn vị kinh tế.
    + Chuyển nhượng chứng khoán.
    + Chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
    Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài
    sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; chuyển
    nhượng quyền thuê bất động sản).
    Thu nhập từ nhận thừa kế (chứng khoán; phần vốn trong các đơn vị kinh tế; cơ sở
    kinh doanh; bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng).
    Thu nhập từ nhận quà tặng (chứng khoán; phần vốn trong các đơn vị kinh tế; kinh
    doanh; bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng).

    48

  8. 2.4. Thuế suất, biểu thuế
    Biểu thuế lũy tiến từng phần
    Phần thu nhập tính Phần thu nhập tính Thuế suất
    Bậc thuế
    thuế/năm (triệu đồng) thuế/tháng (triệu đồng) (%)
    1 Đến 60 Đến 5 5
    2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
    3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
    4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
    5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
    6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
    7 Trên 960 Trên 80 35
    Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng
    thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế thu nhập cá nhân,
    trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
    hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm
    bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20
    của Luật thuế thu nhập cá nhân.
    Biểu thuế toàn phần
    Thuế suất
    Thu nhập tính thuế
    (%)
    Thu nhập từ đầu tư vốn 5
    Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
    Thu nhập từ trúng thưởng 10
    Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
    Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13
    20
    của Luật thuế thu nhập cá nhân
    Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 0,1

    49

  9. Điều 13 của Luật thuế thu nhập cá nhân
    Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2
    Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển
    nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận
    thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và
    18 của Luật thuế thu nhập cá nhân.
    2.5. Phƣơng pháp tính thuế
    a. Đối với cá nhân cƣ trú
    (1). Trƣờng hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên:
    Thuế thu nhập cá
    = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
    nhân
    Trong đó:
    Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

    Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế
    Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút
    gọn như sau:
    Thu nhập tính Thuế Tính số thuế phải nộp
    Bậc
    thuế /tháng suất Cách 1 Cách 2
    1 Đến 5 triệu đồng 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
    Trên 5 trđ đến 10 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5
    2 10% 10% TNTT – 0,25 trđ
    trđ trđ
    Trên 10 trđ đến 18 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10
    3 15% 15% TNTT – 0,75 trđ
    trđ trđ
    Trên 18 trđ đến 32 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18
    4 20% 20% TNTT – 1,65 trđ
    trđ trđ
    5 Trên 32 trđ đến 52 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 25% TNTT – 3,25 trđ

    50

  10. trđ trđ
    Trên 52 trđ đến 80 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 30 % TNTT – 5,85
    6 30%
    trđ trđ trđ
    18,15 trđ + 35% TNTT trên 80
    7 Trên 80 trđ 35% 35% TNTT – 9,85 trđ
    trđ
    Ví dụ:
    Bà A ký hợp đồng lao động không thời hạn với Công ty B có thu nhập từ tiền lương,
    tiền công trong tháng 01/2017 như sau:
    – Lương thực tế: 30 triệu
    – Bà đóng bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) trên mức lương 20 triệu
    – Bà không có người phụ thuộc
    Thuế thu nhập cá nhân của bà A trong tháng 01/2017 được tính như sau:
    – Thu nhập chịu thuế = 30 triệu (không có các khoản thu nhập được miễn thuế)
    + Bà A được giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu
    + Bà đóng bảo hiểm bắt buộc = 20 triệu * (8% + 1,5% + 1%) = 2,1 triệu
    – Tổng các khoản giảm trừ = 9 triệu + 2,1 triệu = 11,1 triệu
    – Thu nhập tính thuế = 30 triệu – 11,1 triệu = 18,9 triệu
    – Thuế thu nhập cá nhân = 1.95 triệu + [20% * (18,9 triệu – 18 triệu)] = 2,13 triệu
    Hoặc Thuế thu nhập cá nhân = 20% * 18,9 triệu – 1,65 triệu = 2,13 triệu.
    Vậy tháng 1/2017 bà A phải đóng thuế thu nhập cá nhân là 2,13 triệu đồng.
    – Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lƣơng, tiền
    công là thời điểm doanh nghiệp trả thu nhập cho người nộp thuế.
    Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm
    bảo hiểm có tích lũy là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu
    trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.
    (2). Trƣờng hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao
    động dƣới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000)
    đồng/lần trở lên:
    51
  11. Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
    Xem chi tiết tại công viêc “Trƣờng hợp khấu trừ 10% trên thu nhập trƣớc khi
    trả cho cá nhân”.
    b. Đối với cá nhân không cƣ trú
    Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%
    Thu nhập chịu thuế được xác định tại công việc “Các khoản thu nhập chịu thuế
    thu nhập cá nhân”.
    – Trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài
    nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thu nhập chịu
    thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:

    Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
    Số ngày làm việc
    Tổng thu
    cho công việc tại Thu nhập từ tiền Thu nhập chịu thuế
    nhập phát
    = Việt Nam x lương, tiền công + khác (trước thuế) phát
    sinh tại Việt
    Tổng số ngày làm toàn cầu (trước thuế) sinh tại Việt Nam
    Nam
    việc trong năm
    Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
    Tổng thu Số ngày có mặt ở
    Thu nhập từ tiền lương, Thu nhập chịu thuế
    nhập phát Việt Nam
    = x tiền công toàn cầu (trước + khác (trước thuế) phát
    sinh tại Việt
    365 ngày thuế) sinh tại Việt Nam
    Nam
    Trong đó:
    – Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao
    động của Việt Nam.
    – Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam nêu trên là các khoản
    lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài
    tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động
    52

  12. 2.6. Kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế
    2.6.1 Kê khai thuế, nộp thuế
    Doanh nghiệp trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm
    thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý hoặc theo từng lần phát
    sinh như sau:
    Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải khai, nộp thuế theo tháng hoặc quý
    Việc khai, nộp thuế theo tháng hay quý chỉ được xác định một lần kể từ tháng đầu
    tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau:
    Kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng khi
    Doanh nghiệp trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại
    tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên.
    Kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý khi
    – Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
    – Hoặc, doanh nghiệp trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của
    các loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân dưới 50 triệu đồng.
    Trường hợp trong tháng hoặc quý, doanh nghiệp trả thu nhập không phát sinh khấu
    trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.
    Ví dụ: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng.
    Tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào;
    Tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu
    đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN là 50 triệu đồng (hoặc lớn hơn 50 triệu đồng);
    Các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-
    TNCN và 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng.
    Như vậy trong năm 2014, Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và
    tháng 2, từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng.
    Doanh nghiệp trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm
    khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ
    quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

    53

  13. Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết
    toán thuế thu nhập cá nhân.
    Thu nhập phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh
    Tuỳ vào từng lần phát sinh thu nhập mà doanh nghiệp làm thủ tục khai và nộp thuế
    thay cho cá nhân.
    Đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản
    – Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp,
    bảo lãnh vay vốn hoặc thanh toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
    ngoài; đến hết thời hạn trả nợ, cá nhân không có khả năng trả nợ thì tổ chức tín dụng,
    chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm thủ tục phát mại, bán bất động sản đó đồng thời
    thực hiện khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thực hiện
    thanh quyết toán các khoản nợ của cá nhân.
    – Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp
    để vay vốn hoặc thanh toán với doanh nghiệp khác, nay thực hiện chuyển nhượng
    toàn bộ (hoặc một phần) bất động sản đó để thanh toán nợ thì doanh nghiệp làm thủ
    tục chuyển nhượng thay phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân
    trước khi thanh quyết toán các khoản nợ.
    – Trường hợp bất động sản do cá nhân chuyển nhượng cho doanh nghiệp khác theo
    quyết định thi hành án của Tòa án thì doanh nghiệp tổ chức bán đấu giá phải khai
    thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân chuyển nhượng.
    Đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhƣợng vốn
    Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp
    chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn
    đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có
    trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.
    Đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhƣợng chứng khoán
    Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển
    nhượng chứng khoán mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng

    54

  14. chứng khoán đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển
    nhượng chứng khoán có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.
    Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phƣơng pháp khoán
    Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, tài sản
    tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, không xác định được doanh
    thu kinh doanh thì cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp khai thuế và nộp thuế thay
    theo phương pháp khoán. Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay
    cho cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý doanh
    nghiệp.
    Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
    Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, tài sản
    tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, xác định được doanh thu
    kinh doanh của cá nhân thì cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp khai thuế và nộp
    thuế thay. Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân tại
    cơ quan thuế quản lý tổ chức.
    Đối với cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản
    Cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp mà trong hợp đồng thuê có
    thỏa thuận bên đi thuê (doanh nghiệp) nộp thuế thay thì doanh nghiệp có trách nhiệm
    khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân thuế thu nhập cá nhân.
    2.6.2 Quyết toán thuế
    a. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
    Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao
    động phải kê khai, khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động.
    Hồ sơ khai quyết toán thuế
    Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân
    biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán
    thuế theo các mẫu bao gồm:

    55

  15. – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm
    theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
    – Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
    – Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
    – Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
    Xem thêm: Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của doanh nghiệp
    Nơi nộp hồ sơ
    Khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ theo quy định tại
    điểm c khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau:
    – Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại
    cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.
    – Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành,
    UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng
    trụ sở chính.
    – Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp
    huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
    – Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại
    diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng
    trụ sở chính.
    Thời hạn nộp hồ sơ
    Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế đúng thời hạn quy
    định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC: chậm nhất là ngày thứ
    90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
    b. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
    Dưới đây là hướng dẫn quyết toán thuế TNCN theo quy định mới nhất đối với cá
    nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

    56

  16. Hồ sơ khai quyết toán thuế
    Theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, hồ sơ khai quyết
    toán thuế bao gồm:
    Trƣờng hợp cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế
    – Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
    92/2015/TT-BTC.
    – Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
    92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
    – Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số
    thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
    Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp
    đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân
    do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu
    của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt
    buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
    Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài
    không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy
    chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ
    quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở
    nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
    – Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ
    nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
    – Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự
    quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả
    của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

    57

  17. Trƣờng hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán
    thay
    Cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số
    02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, kèm theo bản
    chụp hoá đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu
    có).
    Xem thêm: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
    Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
    Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, nơi nộp hồ sơ
    khai quyết toán thuế trong trường hợp này được quy định cụ thể như sau:
    Cá nhân có thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công trực tiếp khai thuế
    Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong
    năm.
    Cá nhân có thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công từ hai nơi trở lên
    – Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập
    nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân
    trả thu nhập đó.
    Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập
    cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ
    quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.
    Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập
    cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế
    tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
    – Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá
    nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư
    trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

    58

  18. c. Các trƣờng hợp khác
    – Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba)
    tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã
    khấu trừ 10%
    Nơi quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc
    tạm trú).
    – Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi
    nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào
    Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký
    thường trú hoặc tạm trú).
    Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
    Điểm d khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ
    khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm
    dương lịch.
    3. Thuế tài nguyên
    3.1. Giới thiệu chung về thuế tài nguyên
    Khái niệm: Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà tổ chức, cá
    nhân phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên. Nói cách khác,
    thuế tài nguyên là một loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng tài
    nguyên thiên nhiên của đất nước.
    Đặc điểm của thuế tài nguyên
    Thuế tài nguyên có những đặc điểm sau đây:
    – Là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên do
    Nhà nước quản lý
    – Thuế tài nguyên thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác
    mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên

    59

  19. – Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài
    nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài
    nguyên.
    – Thuế tài nguyên áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên
    thuộc đối tượng chịu thuế, không phụ thuộc mục đích sử dụng.
    Vai trò của thuế tài nguyên
    Thuế tài nguyên có những vai trò sau đây:
    – Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước
    – Góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn
    tài nguyên quốc gia
    3.2. Đối tƣợng nộp thuế
    Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng
    chịu thuế tài nguyên. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy
    định cụ thể như sau:
    Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản:
    Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ
    kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng
    sản.
    Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác
    khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy
    định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn
    bản đó.
    Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác
    khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài
    nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.
    Đối với doanh nghiệp khai thác là doanh nghiệp liên doanh:
    Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh
    nghiệp liên doanh là người nộp thuế.

    60

  20. Trường hợp Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp
    tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được
    xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh
    doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên
    tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại
    diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
    Đối với tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công mà trong quá trình thi công có phát
    sinh sản lượng tài nguyên:
    Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh
    sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái
    quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử
    dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương
    nơi phát sinh tài nguyên khai thác.
    Đối với tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nước từ công trình thủy lợi:
    Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện là người nộp thuế
    tài nguyên, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thủy lợi.
    Trường hợp tổ chức quản lý công trình thủy lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân
    khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp
    sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộp thuế.
    Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ:
    Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch
    thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao
    bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh.
    3.3. Đối tƣợng chịu thuế
    Đối tượng nào phải chịu thuế tài nguyên
    Luật Thuế tài nguyên 2009 và Thông tư 152/2015/TT-BTC quy định các đối tượng
    chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội

    61

Download tài liệu Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 File Word, PDF về máy