[Download] Tải Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1
Nội dung Text: Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Download


Giáo trình Thuế được biên soạn để dùng cho đối tượng không chuyên, cần thiết đối vối sinh viên khối kinh tế, các nhà quản lý kinh tế tài chính, đặc biệt trong lĩnh vực Thuế. Giáo trình ngoài bài mở đầu thì bao gồm 5 chương, phần 1 sẽ cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu; thuế giá trị gia tăng; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy

Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

    GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
    THUẾ
    TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

    Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày
    31/10/2017 của Hiệu trƣởng Trƣờng Cao đẳng GTVT Trung ƣơng I
    1

  2. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I

    GIÁO TRÌNH
    Môn học: Thuế
    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

    Hà Nội – 2017
    2

  3. Mục lục
    Lời nói đầu……………………………………………………………………………4
    Bài mở đầu: Đối tƣợng, nhiệm vụ và phƣơng pháp nghiên cứu…………………5
    Chƣơng 1: Thuế Giá trị gia tăng……………………………………………………9
    1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế GTGT…………..9
    2. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng………………………………………….9
    Chƣơng 2: Thuế Tiêu thụ đặc biệt………………………………………………..18
    1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế tiêu thụ đặc
    biệt…………………………………………………………………………………..18
    2. Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt……………………………………….18
    Chƣơng 3: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu ………………………………………….27
    1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế xuất khẩu, nhập
    khẩu………………………………………………………………………………….27
    2. Nội dung cơ bản của thuế xuất khẩu, nhập khẩu…………………………………27
    Chƣơng 4: Thuế thu nhập doanh nghiệp……………………………………………..32
    1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế thu nhập doanh
    nghiệp……………………………………………………………………………………32
    2. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp……………………………….32
    Chƣơng 5: Các khoản thuế và lệ phí khác
    1. Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất…..42
    2. Thuế thu nhập cá nhân……………………………………………………………46
    3. Thuế tài nguyên…………………………………………………………………..59
    4. Thuế nhà đất………………………………………………………………………70
    5. Phí, lệ phí và thuế môn bài…………………………………………………………79
    Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………….87

    3

  4. LỜI NÓI ĐẦU
    Những năm gần đây, Trường Cao đẳng GTVTTW1 đã tập trung hoàn thiện
    chương trình đào tạo, đổi mối nội dung và phương pháp giảng dạy. Các môn học
    chuyên ngành không những giảng cho các lớp chuyên ngành mà còn được giảng ở cả
    các lớp không chuyên thuộc các chuyên ngành khác với thòi lượng ít hơn. Do vậy,
    để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ giảng dạy, học tập ở các khối không chuyên, nhà
    trường đã cho phép các Bộ môn chuyên ngành biên soạn giáo trình cho đối tượng
    không chuyên. Giáo trình Thuế – Dùng cho đối tượng không chuyên đã được biên
    soạn năm trên cơ sở kế thừa và rút gọn các giáo trình Thuế dùng cho đối tượng
    chuyên ngành. Giáo trình hoàn thành không những đáp ứng kịp thời nhu cầu công
    tác đào tạo của Trường mà còn là bộ tài liệu cần thiết đối vối sinh viên khối kinh tế,
    các nhà quản lý kinh tế tài chính, đậc biệt trong lĩnh vực Thuế.
    Giáo trình ngoài bài mở đầu thì bao gồm 5 chương
    Chương 1: Thuế Giá trị gia tăng
    Chương 2: Thuế Tiêu thụ đặc biệt
    Chương 3: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
    Chương 4: Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Chương 5: Các khoản thuế và lệ phí khác
    Để hoàn thành giáo trình này, chúng tôi đã thừa kế nhiều công trình khoa học của
    các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị markting cũng như nhiều tổ chức cá nhân
    tham gia đóng góp bổ sung…Chúng tôi trân trọng cảm ơn các nhà nghiên cứu có tài
    liệu sử dụng trong giáo trình này

    4

  5. Bài mở đầu: Đối tƣợng nhiệm vụ và phƣơng pháp nghiên cứu
    1. Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế.
    1.1. Sự ra đời bà phát triển của thuế.
    Thuế ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước và phát triển cùng với sự phát triển
    của nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ.
    Sự xuất hiện của nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho
    hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước nhằm đảm bảo cho nhà nước tồn tại,
    duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình. Trong điều kiện
    có các giai cấp, tồn tại chế độ tư hữu cùng với phạm vi hoạt động của nhà nước ngày
    càng mở rộng thì chế độ đóng góp theo phương thức tự nguyện không còn phù hợp
    nữa. Để có được lượng của cải cần thiết , nhà nước đã sử dụng quyền hạn của mình
    để ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân và pháp nhân phải đóng góp
    cho nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình thành quỹ tiền tệ tập trung của
    nhà nước. Ban đầu những của cải vật chất này được thu nộp dưới hình thức hiện vật,
    dần dần thuế được chuyển sang hình thức tiền tệ. Đồng thời việc ấn định nghĩa vụ
    thu nộp của cải vật chất đối với dân cư, Nhà nước đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ
    đó bằng bộ máy cưỡng chế của Nhà nước.
    Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuế tồn tại và
    phát triển. Như vậy thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan,
    thuế ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhầ nước và sự tồn tại của
    thuế không tách rời quyền lực Nhà nước.
    1.2. Khái niệm và đặc điểm của thuế.
     Khái niệm.
    Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân của Nhà nước
    theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công
    cộng.
     Đặc điểm.
    – Tính bắt buộc.

    5

  6. + Thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo
    một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.
    + Tính bắt buộc của thuế không mang nội dung hình sự nghĩa là việc đóng thuế cho
    Nhà nước không phải là kết quả nảy sinh từ hành vi vi phạm pháp luật thừa nhận và
    xã hội tôn vinh.
    – Tính không hoàn trả trực tiếp.
    + Trước khi thu thuế, Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp một dịch vụ công
    cộng nào cho người nộp thuế.
    + Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp cho người nộp
    thuế.
    + Người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ
    không được hoặc ít được hưởng những lợi ích trực tiếp từ nhà nước.
    + Lợi ích từ việc nộp thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp thông qua dịch vụ công cộng
    của nhà nước cho cộng đồng xã hội.
    – Tính pháp lý cao.
    Được thể hiện thông qua các quy phạm cần thiết về phạm vi, hình thức và các thủ
    tục, quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế như: đối tượng chịu thuế, đối
    tượng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính
    cưỡng chế khác.
    1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế.
    – Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước.
    – Điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
    + Thuế có thể được sử dụng như một công cụ nhạy bén góp phần kiềm chế lạm phát,
    ổn định giá cả, kích thích đầu tư tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.
    + Thuế được coi là công cụ sắc bén để phân phối lại sản phẩm xã hội nhằm đạt mục
    tiêu công bằng xã hội.

    6

  7. + Thuế là công cụ sắc bén được sử dụng nhằm mục tiêu bảo hộ sản xuất nội địa và
    duy trì, tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập
    quốc tế.
    2. Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế.
    Tên gọi của sắc thuế.
    Tên luật thuế thường được xác định trên cơ sở tên gọi loại thuế được quy định.
    Tên gọi của luật thuế được xác định theo đối tượng tính thuế hoặc nội dung và tính
    chất của các hoạt động làm phát sinh điều kiện pháp lý để áp dụng.
    Đối tƣợng nộp thuế.
    Là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế do Nhà nước
    Đối tƣợng chịu thuế.
    Chỉ rõ thuế đánh vào cái gì
    Cơ sở tính thuế.
    Là đại lượng xác định các căn cứ tính thuế.
    Mức thuế.
    Là đại lượng các định số thu trên cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình
    thức thuế suất và định thuế suất.
    Chế độ giảm thuế, miễn thuế.
    – Miễn giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong các luật thuế. Chế độ miễn
    giảm thuế được áp dụng đối với các thể nhân và pháp nhân là đối tượng nộp thuế
    nhưng có các dấu hiệu và sự kiện được dự liệu trong luật thuế thì được giảm một
    phần số thuế phải nộp hoặc được miễn giảm nộp thuế theo thời hạn do từng luật thuế
    quy định.
    – Chế độ giảm, miễn thuế thường được quy định thành một chương riêng của luật
    thuế nhằm thực hiện chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước.
    3. Phân loại thuế.
    3.1. Phân loại theo đối tƣợng chịu thuế.
    – Thuế thu nhập: đối tượng đánh thuế là thu nhập nhận được

    7

  8. VD: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
    – Thuế tiêu dùng: đối tượng đánh thuế là giá trị hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng.
    VD: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu.
    3.2. Phân loại theo phƣơng thức đánh thuế.
    – Thuế trực thu là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế.
    – Thuế gián thu là thuế đánh vào thu nhập và tài sản thông qua giá cả hàng hóa dịch
    vụ.
    – Thuế tài sản là loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản.
    3.3. Phân loại theo phạm vi thẩm quyền về thuế.
    – Thuế Trung ương là các hình thức thuế do cơ quan đại diện chính quyền nhà nước
    ở Trung ương ban hành.
    – Thuế địa phương là do chính quyền địa phương ban hành.
    4. Các tiêu chí để xây dựng hệ thống thuế.
    4.1 Tính công bằng.
    – Công bằng theo chiều dọc: những người có khả năng noo thuế nhiều thì phải nộp
    thuế nhiều.
    – Công bằng theo chiều ngang: các cá nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau thì
    được đối xử ngang nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
    4.2.Tính hiệu quả.
    – Hiệu quả can thiệp đối với nền kinh tế là lớn nhất.
    – Hiệu quả tổ chức thu thuế là lớn nhất.
    4.3.Tính rõ ràng, minh bạch.
    Hệ thống thuế phải chỉ rõ nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền của đối tượng nộp thuế
    và các đối tượng có liên quan. Đồng thời phương pháp xác định mức thuế phải nộp
    phải đơn giản, dễ hiểu, dễ tính.
    4.3. Tính linh hoạt.
    Được thể hiện thông qua khả năng thích ứng một cách dễ dàng với những hoàn
    cảnh kinh tế biến động.

    8

  9. Chƣơng I: Thuế giá trị gia tăng
    1. Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT.
    1.1. Khái niệm.
    Thuế giá trị gia tăng là 1 sắc thuế tính trên giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng
    hóa, dịch vụ qua mỗi khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất kinh doanh đến
    tiêu dùng.
    1.2. Đặc điểm.
    – Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu: người nộp thuế là người sản xuất kinh doanh,
    người chịu thuế là người tiêu dùng.
    – Có tính lũy thoái so với thu nhập: đảm bảo công bằng theo chiều ngang.
    – Thuế đánh nhiều giai đoạn: tổng số thuế thu được ở các giai đoạn bằng số thuế tính
    theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
    – Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao.
    + Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế.
    + Không bị ảnh hưởng bởi sự tổ chức, phân chia các chu kỳ kinh tế.
    – Thuế giá trị gia tăng có tính lãnh thổ: các đối tượng chịu thuế GTGT là người tiêu
    dùng hàng hóa dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
    2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT.
    2.1. Phạm vi áp dụng.
    – Đối tượng chịu thuế.
    Là toàn bộ hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt
    Nam( bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của các tổ chức các nhân nước ngoài) trừ
    các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT và các văn
    bản luật hướng dẫn thi hành.
    – Đối tượng không chịu thuế GTGT.
    + Các hàng hóa dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội cộng đồng
    như dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học.

    9

  10. + Các ngành sản xuất, lĩnh vực đang còn khó khăn cần khuyến khích tạo điều
    kiện phát triển như sản xuất nông nghiệp, muối, hoạt động tưới tiêu nước cho nông
    nghiệp.
    + Sản xuất nông lâm thủy sản khi mới qua sơ chế và do người trực tiếp sản
    xuất khai thác, trực tiếp bán ra hoặc trực tiếp nhập khẩu thì không phải chịu thuế.
    + Các hàng hóa dịch vụ sử dụng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc vì các
    mục đích xã hội như vũ khí, khí tài chuyên dụng cho quốc phòng an ninh, các hoạt
    động duy tu sửa chữa công trình văn hóa, nghệ thuật…
    + Các hàng hóa dịch vụ không tiêu dùng tại Việt Nam như hàng chuyển khẩu,
    hàng quá cảnh…
    + Một số hàng hóa dịch vụ khó xác định GTGT như dịch vụ tín dụng, quỹ đầu
    tư…
    – Đối tượng nộp thuế.
    Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vuj chịu
    thuế GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh
    doanh(gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng
    hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT gọi chung là người nhập khẩu) đều
    là đối tượng nộp thuế GTGT.
    – Giá tính thuế.
    Là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán và
    người cung cấp dịch vụ hoặc trên chứng từ của hàng nhập khẩu.
    + Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc cung ứng
    cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT.
    + Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc
    biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
    + Đối với hàng hóa nhập khẩu:
    Giá tính thuế GTGT = Giá tin thuế NK + Thuế NK + Thuế TTDB

    10

  11. Trường hợp hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế
    GTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế
    phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.
    + Đối với hàng hóa có tính đặc thù dùng các chứng từ như vé cước vận tải, vé xổ
    số kiến thiết… ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được
    xác định như sau:

    Giá tính thuế = Giá đã có thuế GTGT
    1+ % thuế suất thuế GTGT
    + Đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ.
    Nếu không phục vụ sản xuất kinh doanh thì giá tính thuế GTGT là giá bán của sản
    phẩm tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.
    Nếu phục vụ cho sản xuất sản phẩm bán ra thuộc diện chịu thuế GTGT thì không
    phải tính thuế GTGT.
    – Thuế suất thuế GTGT.
    + Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu:
    Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT.
    Hàng hóa xuất khẩu không thuộc diện chịu thuế GTGT.
    Hàng hóa xuất khẩu được bán tại hội trợ nước ngoài.
    Hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất.
    + Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu như nước sạch phục
    vụ cho sản xuất, sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, giáo cụ, đồ dùng giảng dạy
    và học tập; dịch vụ khoa học công nghệ…
    + Mức thuế 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ không thuộc trường hợp áp dụng
    thuế suất 0%, 5%.
    2.2. Phƣơng pháp tính thuế GTGT.
    a. Phƣơng pháp khấu trừ thuế.

    11

  12. – Đối tượng nộp thuế : là các đơn vị tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo
    luật nhà nước, luật doanh nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn
    vị tổ chức kinh doanh khác.
    – Cách xác định:
    Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
    phải nộp được khấu trừ

    + Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế * Thuế suet thuế GTGT.
    + Thuế GTGT được khấu trừ
    Tổng số thuế GTGT ghi trên HDGTGT mua hàng hóa dịch vụ dùng cho
    sản sxkd hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT.
    Số thuế GTGT khi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu
    chứng từ nộp thay thuế GTGT cho bên nước ngoài.
    khấu trừ khác.
    * Chú ý:
    – Khi lập hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa
    thuế, thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán.
    – Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá
    thanh toán.
    – Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp
    hóa đơn sử dụng không đúng quy định của pháp luật:
    + Hóa đơn không ghi thuế GTGT.
    + Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, MST của người bán.
    + Hóa đơn giả, bị tẩy xóa, hóa đơn khống.
    + Hóa đơn ghi giá trị > giá thực tế của hàng hóa dịch vụ.
    – Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    + Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng vào sản
    xuất kinh doanh để tạo ra hàng hóa dịch vụ bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

    12

  13. + Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ được khấu trừ phát sinh tháng
    nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt
    đã xuất dùng hay còn để lại trong kho.
    + Trường hợp hóa đơn chưa về kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào
    các tháng tiếp theo, thời gian tối đa không quá 3 tháng kể từ tháng kê khai.
    + Chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa dịch vụ mua vào
    dùng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT có hóa đơn hợp pháp và lập đúng quy
    định.
    b. Phƣơng pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
    * Đối tƣợng áp dụng:
    – Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam.
    – Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh ở VN không theo luật đầu tư nước ngoài
    tại VN, chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ làm căn
    cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
    – Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ.
    * Cách xác định:
    Thuế GTGT phải nộp = giá trị gia tăng * thuế suất thuế giá trị gia tăng
    Giá trị gia tăng = doanh thu bán hhdv chịu thuế – giá vốn hàng bán
    2.3. Chế độ hoàn thuế.
    * Đối tƣợng và trƣờng hợp đƣợc hoàn thuế.
    – Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên bất kể niên độ kế toán nào có số
    thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì được hoàn thuế. Số thuế GTGT được
    hoàn là số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong thời gian xin hoàn thuế.
    – Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, nếu có số thuế
    GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong tháng từ 200 triệu đồng trở lên
    thì được hoàn thuế theo tháng. Số thuế được hoàn bao gồm cả thuế GTGT đầu vào
    của hàng hóa dịch vụ bán trong nước chưa khấu trừ.

    13

  14. – Cơ sở kinh doanh đầu tư mới đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đang
    trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra, nếu
    có số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư có trị giá từ 200 triệu trở lên thì được
    xét hoàn thuế theo quý.
    – Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư của cơ sở
    sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, nếu có số thuế GTGT
    đầu vào của hàng hóa dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu trở lên thì được
    xét hòan thuế theo quý.
    * Thời hạn giải quyết hoàn thuế.
    – Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với đối tượng áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra
    sau tối đa là 15 ngày (3 ngày đối với dự án sử dụng vốn ODA) kể từ ngày nhận được
    đầy đủ hồ sơ theo quy định.
    – Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với đối tượng áp dụng kiểm tra, thanh tra tại cơ
    sở trước khi hoàn thuế tối đa là 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy
    định.
    2.4. Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế.
    a. Đăng ký kê khai.
    – Cơ sở kinh doanh vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế, vừa có
    hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế nhưng không hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào
    thì phải xác định số thuế đầu vào được khấ trừ theo tỷ lệ phần trăm phát sinh của
    tháng kê khai, khi quyết toán năm, điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào được khấu
    trừ theo tỷ lệ phần trăm thực tế của doanh số bán năm quyết toán.
    – Cơ sở xây dựng, lắp đặt có tổ chức các đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp
    nhân như đội xây dựng, ban quản lý , công trình thực hiện, các công trình ở địa
    phương khác nơi cơ sở đóng trụ sở chính thì đơn vị xây dựng hoặc trụ sở chính phải
    kê khai doanh thu và thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ
    lệ bằng 3% giá thanh toán công trình chưa có thuế GTGT.

    14

  15. – Cơ sở lắp đặt thực hiện thi công xây lắp những công trình liên quan tới nhiều địa
    phương.Ví dụ như xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn
    nước…Không xây dựng được doanh thu và chi phí phát sinh của công trình ở từng
    địa phương thì cơ sở kin doanh thực hiện đăng kí kê khai nộp thuế GTGT ở địa
    phương nơi cơ sở đóng trụ sở.
    – Cơ sỏ có hàng bán thông qua đại lý, cơ sở phải kê khai nộp thuế hàng tháng đối với
    hàng hóa bán thông qua đại lý.
    – Đối với tài sản cố định, vật tư hàng hóa mua vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh
    hàng hóa chịu thuế GTGT đã được khấu trừ đầu vào nay chuyển sang sử dụng cho
    hợp đồng sản xuất kinh doanh hàng hóa không chịu thuế GTGT thì phải hoàn lại
    thuế GTGT của tài sản cố định đã khấu trừ.Số thuế GTGT hoàn lại được tính trên giá
    trị còn lại chưa có thuế của tài sản cố định.
    VD:1, Ngày 1/1/07 mua một ôtô trị giá 35.000usd. Thuế 10%.
    Trả bằng tiền vay dài hạn: xe sử dụng trong 5 năm.
    2, Ngày 13/7/07 Xe này được chuyển sang mục đích sử dụng phúc lợi.
    Yêu cầu: – Nợ TK 211: 35.000
    Nợ TK 133: 3.500
    Có TK 341: 38.500
    – Nợ TK 642: 35.000
    Có TK 214: 5×12
    Giá trị còn lại sau 7t=35.000-7x
    Hoàn thuế
    2. Nợ TK 4312
    Có TK 214
    – CSKD người nhập khhaaur có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT phải kê khai và
    nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập
    khẩu với cơ quan hải quan thu thuế nhập khẩu.

    15

  16. – Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa có mức thuế khác nhau phải kê khai thuế
    theo từng mức thuế quy định.
    – Đối với các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh
    hàng hóa chịu thuế GTGT thì các đơn vị này phải đăng kí, kê khai nộp thế GTGT,
    nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định.
    2. Nộp thuế GTGT
    – Vế số thuế phải nộp: Căn cứ vào số thế thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.Nếu kì
    này cơ sở kinh doanh nộp thừa thì số thuế nộp thừa đó sẽ trừ vào số thuế phải nộp
    của kì tiếp theo .Nếu kì trước nộp thiếu thì kì này phải nộp đủ.
    -Thời hạn nộp thuế: Số thuế phải nộp của tháng N có thời hạn nộp chậm nhất là ngày
    15 của tháng N+1.Nếu cơ sở có số thuế phải nộp hàng tháng là lớn thì thực hiện tạm
    nộp theo định kì 10 ngày hoặc 15 ngày một lần và quyết toán vào cuối tháng.
    – Địa điểm nộp thuế: Cơ sở nộp thuế vào kho bạc nhà nước theo thông báo nộp thuế
    bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản nếu đến thời hạn nộp thuế mà cơ sở chưa nhận
    được thông báo của cơ quan thuế thì đơn vị chủ động nộp tiền thuế vào kho bạc.
    b. Nộp thuế GTGT.
    – Về số thuế phải nộp: căn cứ vào số thuế thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Nếu
    kỳ này CSKD nộp thuế thì số thuế nộp thừa đó sẽ trừ vào số thues phải nộp của kỳ
    tiếp theo. Nếu kỳ trước nộp thiếu thì kỳ này phải nộp đủ.
    – Thời hạn nộp thuế: số thuế phải nộp của tháng N có thời hạn nộp chậm nhất là ngày
    15 của tháng N+1. Nếu cơ sở có số thuế phải nộp hàng tháng là lớn thì thực hiện tạm
    nộp theo định kỳ 10 ngày hoặc 15 ngày 1 lần và quyết toán vào cuối tháng.
    – Địa điêtrm nộp thuế: cơ sở nộp thuế vào kho bạc nhà nước theo thông báo nộp thuế
    bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản. Nếu thời hạn nộp thuế mà cơ sở chưa nhận
    được thông báo của cơ quan thuế thì đơn vị chủ động nộp tiền thuế vào kho bạc.
    c. Quyết toán thuế GTGT

    16

  17. – Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch, thời hạn CSKD phải nộp
    quyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31/12 của
    năm quyết toán thế

    17

  18. Chƣơng II: Thuế tiêu thụ đặc biệt
    1. Khái niệm, đặc điểm, của thuế tiêu thụ đặc biệt.
    1.1. Khái niệm.
    Thuế TTĐB là sắc thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ đặc biệt nằm trong
    danh mục nhà nước quy định.
    1.2 Đặc điểm.
    – Thuế TTĐB là thuế gián thu: người nộp thuế là người sản xuất kinh doanh, người
    chịu thuế là người tiêu dùng.
    – Mức thuế suất thuế TTĐB được pháp luật thuế các nước quy định rất cao vì thuế
    đánh vào một số hàng hóa dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu
    cầu thiết yếu hàng ngày của con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều
    người trong xã hội.
    – Thuế đánh một giai đoạn ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh
    hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB.
    – Danh mục hàng hóa dịch vụ chịu thuế không nhiều và thay đổi tùy thuộc và điều
    kiện kinh tế xã hội cũng như mức sống của dân cư.
    2. Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt
    2.1 Phạm vi áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt.
    * Đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
    – Các hàng hóa được phép nhập khẩu sản xuất và các hàng hóa dịch vụ thuộc phạm
    vi điều chỉnh của luật thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế TTĐB.
    – Hàng hóa sản xuất trong nước: thuốc lá điếu, xì gà, rượu bia các loại, bài lá, hàng
    mã.
    – Hàng hóa nhập khẩu: ô tô dưới 24 chỗ ngồi, xăng các loại, náp-ta(naphtha), chế
    phẩm tái hợp, và các chế phẩm khác để pha chế xăng, máy điều hòa nhiệt độ có công
    suet 90000BTU trở xuống.

    18

  19. – Hoạt động kinh doanh dịch vụ: kinh doanh vũ trường, massa, karaoke, kinh doanh
    casio, kinh doanh máy giắc-phót, kinh doanh vé đặt cược, đua ngựa, đua xe, kinh
    doanh gôn.
    * Đối tƣợng không chịu thuế TTĐB.
    – Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu.
    – Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán ra hoặc ủy thác cho các cơ sở kinh doanh trực tiếp
    xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu,
    nhưng không xuất khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế GTGT theo
    hoạt động kinh doanh thương nghiệp, cơ sở còn phải nộp thuế TTĐB.
    – Hàng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo, quà tặng cho các cơ quan nhà
    nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn
    vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn
    miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo người theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
    2.2 Căn cứ tính thuế
    * Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
    Giá tính thuế TTĐ B:Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ được xác định
    cụ thể như sau:
    1. Đối với hàng sản xuất trong nước: Giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản
    xuất chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định cụ thể như sau:
    Giá bán chưa có thuế GTGT
    Giá tính thuế TTĐB =
    1 + Thuế suất thuế TTĐB
    Giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của Luật thuế GTGT.
    Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bán hàng qua các chi nhánh,
    cửa hàng, cơ sở phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do các chi
    nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc bán ra chưa có thuế GTGT. Cơ sở sản xuất bán
    hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng thì giá làm

    19

Download tài liệu Giáo trình môn học Thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy