[Download] Tải Giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

Giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2
Nội dung Text: Giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

Download


Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 của giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất cung cấp cho người học những kiến thức về lập báo cáo tài chính và ứng dụng kế toán doanh nghiệp trên phần mềm kế toán. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 File Word, PDF về máy

Giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2

  1. BÀI 4: LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
    1. Hƣớng dẫn ban đầu.
    Báo cáo tài chính là phƣơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng
    hợp, phản ảnh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và và
    hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình lƣu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn….của doanh
    nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất
    Việc lập báo cáo tài chính nhằm mục đích: Dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình
    kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cơ quan nhà
    nƣớc và nhu cầu hữu ích của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra những quyết định kinh tế.
    Báo cáo tài chính có ý nghĩa, tác dụng nhƣ sau.
    – Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng bởi các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát,
    cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và khả năng tƣơng thích với môi trƣờng kinh doanh. Nhờ có thông tin
    về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực của doanh nghiệp trong quá đã khứ tác
    động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán năng lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền
    và tƣơng đƣơng tiền trong tƣơng lai.
    Thông tin về cơ cấu tài chính có tac sdungj lớn để dự đoán nhu cầu đi vay, phƣơng thức phân phối lợi
    nhuận, tiền luân chuyển…..và cũng là những thông tin cần thiết để dự đoán khả năng huy động các nguồn
    lực tài chính của doanh nghiệp.
    – Thông tin về tình hình của doanh nghiệp.
    Trên báo cáo tài chính trình bày những thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là
    thông tin về tính sinh lợi, thông tin về tình hình biến động trong sản xuất kinh doanh, sẽ giúp cho đối tƣợng
    sử dụng, đánh giá nhƣngc thay đổi tiềm tàng của nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp có thể kiểm soát
    trong tƣơng lai.
    – Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    Trong các báo cáo tài chính, các chỉ tiêu báo cáo là tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất
    kinh doanh, tình hình lƣu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp tại một thời điểm hoặc một thời kỳ. Tuy nhiên
    các chỉ tiêu vẫn cho phép ngƣời sử dụng thông tin đánh giá đƣợc tình hình biến động tài chính của doanh
    nghiệp qua một thời kỳ, vì vậy các thông tin trên báo cáo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt
    động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
    1.1. Hƣớng dẫn lập bảng cân đối Kế toán .
    1.1.1. Khái niệm bảng cân đối kế toán.
    Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phƣơng pháp tổng hợp cân đối kế toán và là một báo cáo kế
    toán chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại vốn:
    Kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
    1.1.2. Cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán:
    – Bảng cân đối kế toán cuối niên độ trƣớc.
    – Số dƣ các tài khoản loại 1,2,3,4,0 trên các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo.
    – Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản nếu có.
    1.1.3. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán.
    a. Mẫu bảng cân đối kế toán.

    164

  2. Đơn vị báo cáo:…………… Mẫu số B 01 – DN
    Địa chỉ:…………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
    Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

    BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
    Tại ngày … tháng … năm …(1)
    Đơn vị tính:………..
    Số Số
    ` Mã Thuyết cuối đầu
    TÀI SẢN số minh năm năm
    (3) (3)
    1 2 3 4 5

    A. Tài sản ngắn hạn(100=110+120+130+140+150) 100
    I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110
    1.Tiền 111 V.01
    2. Các khoản tƣơng đƣơng tiền 112
    II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 V.02
    1. Đầu tƣ ngắn hạn 121
    2. Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn (*) (2) 129 (…) (…)
    III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
    1. Phải thu khách hàng 131
    2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 132
    3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
    4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
    5. Các khoản phải thu khác 135 V.03
    6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…)
    IV. Hàng tồn kho 140
    1. Hàng tồn kho 141 V.04
    2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…)
    V. Tài sản ngắn hạn khác 150
    1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151
    2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152
    3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc 154 V.05
    5. Tài sản ngắn hạn khác 158

    B – TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200
    I- Các khoản phải thu dài hạn 210
    1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
    2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
    3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
    4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07
    5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (…) (…)
    II. Tài sản cố định 220
    1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08
    – Nguyên giá 222
    – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)
    2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09

    165

  3. – Nguyên giá 225
    – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)
    3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10
    – Nguyên giá 228
    – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…)
    4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
    III. Bất động sản đầu tƣ 240 V.12
    – Nguyên giá 241
    – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (…) (…)
    IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250
    1. Đầu tƣ vào công ty con 251
    2. Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh 252
    3. Đầu tƣ dài hạn khác 258 V.13
    4. Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính dài hạn (*) 259 (…) (…)
    V. Tài sản dài hạn khác 260
    1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 261 V.14
    2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21
    3. Tài sản dài hạn khác 268

    Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200) 270

    NGUỒN VỐN

    a – Nợ phải trả (300 = 310 + 330) 300
    I. Nợ ngắn hạn 310
    1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
    2. Phải trả ngƣời bán 312
    3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 313
    4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 314 V.16
    5. Phải trả ngƣời lao động 315
    6. Chi phí phải trả 316 V.17
    7. Phải trả nội bộ 317
    8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
    9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18
    10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
    II. Nợ dài hạn 330
    1. Phải trả dài hạn ngƣời bán 331
    2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
    3. Phải trả dài hạn khác 333
    4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20
    5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
    6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
    7.Dự phòng phải trả dài hạn 337

    B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400
    I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22
    1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411
    2. Thặng dƣ vốn cổ phần 412

    166

  4. 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
    4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (…) (…)
    5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
    6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
    7. Quỹ đầu tƣ phát triển 417
    8. Quỹ dự phòng tài chính 418
    9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
    10. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 420
    11. Nguồn vốn đầu tƣ XDCB 421
    II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
    1. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 431
    2. Nguồn kinh phí 432 V.23
    3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433

    Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 400) 440

    CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

    CHỈ TIÊU Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
    (3) (3)
    1. Tài sản thuê ngoài 24
    2. Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
    3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cƣợc
    4. Nợ khó đòi đã xử lý
    5. Ngoại tệ các loại
    6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

    Lập, ngày … tháng … năm …
    Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Ghi chú:
    (1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự
    chỉ tiêu và “Mã số“.
    (2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
    (3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là
    “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.

    b. Phƣơng pháp lập bảng cân đối kế toán:
    – Cột ” Số đầu năm”: Căn cứ vào cột số cuối năm của báo cáo BCĐKT cuối niên độ trƣớc.
    – Cột ” Số cuối năm”: Căn cứ vào số dƣ cuối kỳ của các sổ tài khoản kế toán có liên quan đã đƣợc khóa sổ ở
    thời điểm lập báo cáo để lập BCĐKT.
    A: TÀI SẢN NGẮN HẠN – Mã số 100
    Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tƣơng đƣơng tiền và các tài sản ngắn hạn khác cỏ thể chuyển đổi thành
    tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng của doanh
    nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tƣơng đƣơng tiền, các khoản đầu tƣ tài chính ngắn

    167

  5. hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
    Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150
    I. TIỀN – Mã số 110
    Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
    1. Tiền – Mã số 111:
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dƣ Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” , 112 “Tiền gửi ngân hàng”,
    113 “Tiền đang chuyển” trên sổ cái.
    2. Các khoản tƣơng đƣơng tiền – Mã số 112:
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn” trên
    Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ
    ngày mua.
    II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN – Mã số 120:
    Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129
    1. Đầu tƣ ngắn hạn – Mã số 121:
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 121 “Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu
    tƣ ngắn hạn khác” trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tƣơng đƣơng tiền”.
    2. Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn – Mã số 129
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn” là số dƣ Có của tài khoản 129 “Dự phòng
    giảm giá đầu tƣ ngắn hạn” trên sổ cái.
    III. Các khoản phải thu NGẮN HẠN – Mã số 130
    Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139
    1. Phải thu khách hàng – Mã số 131
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dƣ Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải
    thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải
    thu khách hàng ngắn hạn.
    2. Trả trƣớc cho ngƣời bán – Mã số 132
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trƣớc cho ngƣời bán căn cứ vào tổng số dƣ Nợ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả
    cho ngƣời bán” mở theo từng ngƣời bán trên sổ chi tiết TK 331.

    3. Phải thu nội bộ ngắn hạn – Mã số 133
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dƣ Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ
    khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.
    4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 134
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên
    sổ cái.
    5. Các khoản phải thu khác – Mã số 135
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dƣ Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK
    338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.
    . Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các
    khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.
    IV. HÀNG TỒN KHO – Mã số 140
    Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149
    1. Hàng tồn kho – Mã số 141
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đƣờng”, 152 “Nguyên
    liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”,
    156 “Hàng hóa”, 157 “Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái.

    168

  6. 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dƣ Có của tài khoản 159 “Dự phòng giảm
    giá hàng tồn kho” trên sổ cái.
    V. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC – Mã số 150
    Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158
    1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn – Mã số 151
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 142 “Chi phí trả trƣớc ngắn hạn” trên sổ cái.
    2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ – Mã số 152
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ tài khoản 133 “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ” trên sổ cái.
    3. Thuế và các khoản phải thu nhà nƣớc – Mã số 154
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc”
    trên sổ chi tiết TK 333.
    4. Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dƣ Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144
    “Cầm cố, ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn” trên sổ cái.
    B. TÀI SẢN DÀI HẠN – Mã số 200

    Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
    I. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN – Mã số 210
    Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219
    1. Phải thu dài hạn của khách hàng – Mã số 211
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dƣ Nợ chi tiết của tài
    khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của
    khách hàng đƣợc xếp vào loại tài sản dài hạn.
    2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã số 212
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ
    kế toán chi tiết TK 136
    3. Phải thu dài hạn nội bộ – Mã số 213
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dƣ Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi
    tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.
    4. Phải thu dài hạn khác – Mã số 218
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài
    hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.
    5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi – Mã số 219
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự
    phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.
    II. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – Mã số 220
    Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230
    1. Tài sản cố định hữu hình – Mã số 221
    Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223
    1.1. Nguyên giá – Mã số 222
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dƣ Nợ của tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên sổ cái.
    1.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 223
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dƣ Có tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”
    trên sổ cái.
    2. Tài sản cố định thuê tài chính – Mã số 224

    169

  7. Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226
    2.1. Nguyên giá – Mã số 225
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dƣ Nợ tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên sổ
    cái.
    2.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 226
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dƣ Có tài khoản 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài
    chính” trên sổ cái.
    3. Tài sản cố định vô hình – Mã số 227
    Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229
    3.1. Nguyên giá – Mã số 228
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dƣ Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố
    định vô hình” trên sổ cái
    3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 229
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dƣ Có tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên
    sổ cái.
    4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 230
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên sổ cái.
    III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƢ – Mã số 240
    Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242
    1.1 Nguyên giá – Mã số 241
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dƣ Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tƣ” trên sổ cái.
    1.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 242
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dƣ Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu
    tƣ” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.
    IV. CÁC KHOẢN ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH DÀI HẠN – Mã số 250
    Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259
    1. Đầu tƣ vào công ty con – Mã số 251
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 221 “Đầu tƣ vào công ty con” trên sổ cái.
    2. Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Nợ của tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” và TK 223 “Đầu tƣ
    vào công ty liên kết”, trên sổ cái.
    3. Đầu tƣ dài hạn khác – Mã số 258
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tƣ dài hạn khác là số dƣ Nợ của tài khoản 228 “Đầu tƣ dài hạn khác” trên sổ
    cái.
    4. Dự phòng giảm giá đầu tƣ dài hạn – Mã số 259
    Căn cứ vào số dƣ có TK 229, số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn:
    (***).
    V. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC – Mã số 260
    Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
    1. Chi phí trả trƣớc dài hạn – Mã số 261
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trƣớc dài hạn” trên sổ cái.
    2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại – Mã số 262
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên sổ cái.

    170

  8. 3. Tài sản dài hạn khác – Mã số 268
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số dƣ Nợ của tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cƣợc dài hạn”
    và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.
    TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 270
    Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200
    Phần nguồn vốn
    A – NỢ PHẢI TRẢ – Mã số 300
    Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330
    I. NỢ NGẮN HẠN – Mã số 310
    Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 +
    Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320
    1. Vay và nợ ngắn hạn – Mã số 311
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn
    trả” trên sổ cái.
    2. Phải trả cho ngƣời bán – Mã số 312
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho ngƣời bán là tổng các số dƣ Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả
    cho ngƣời bán” đƣợc phân loại là ngắn hạn mở theo từng ngƣời bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.
    3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc – Mã số 313
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu ngƣời mua trả tiền trƣớc căn cứ vào số dƣ Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của
    khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dƣ Có TK 3387 ”Doanh thu chƣa thực
    hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.
    4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc – Mã số 314
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc là số dƣ Có chi tiết của Tài khoản 333
    “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.
    5. Phải trả ngƣời lao động – Mã số 315
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả ngƣời lao động” trên sổ kế
    toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả ngƣời lao động).
    6. Chi phí phải trả – Mã số 316
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái.
    7. Phải trả nội bộ – Mã số 317
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dƣ Có chi tiết của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi
    tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).
    8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 318
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
    dựng” trên sổ cái.
    9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác – Mã số 319
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải
    thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác
    đƣợc xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).
    10. Dự phòng phải trả ngắn hạn – Mã số 320
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có chi tiết của TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi
    tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).
    II. NỢ DÀI HẠN – Mã số 330
    Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337
    1. Phải trả dài hạn ngƣời bán – Mã số 331
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho ngƣời bán là tổng các số dƣ Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả
    cho ngƣời bán”, mở theo từng ngƣời bán đối với các khoản phải trả cho ngƣời bán đƣợc xếp vào loại nợ dài

    171

  9. hạn.
    2. Phải trả dài hạn nội bộ – Mã số 332
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dƣ Có của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK
    336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ đƣợc xếp vào loại Nợ dài hạn).
    3. Phải trả dài hạn khác – Mã số 333
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK
    344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).
    4. Vay và nợ dài hạn – Mã số 334
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm đƣợc của số
    dƣ Có TK 3431 – dƣ Nợ TK 3432 + dƣ Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343.
    5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả – Mã số 335
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347.
    6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm – Mã số 336
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.
    7. Dự phòng phải trả dài hạn – Mã số 337
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.
    B. VỐN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 400
    Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430
    I. VỒN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 410
    Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 +
    Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421
    1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu – Mã số 411
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu” trên sổ kế toán
    chi tiết TK 4111.
    2. Thặng dƣ vốn cổ phần – Mã số 412
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 4112 “Thặng dƣ vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi
    tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dƣ Nợ thì đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn
    (…)
    3. Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.
    4. Cổ phiếu quỹ – Mã số 414
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái.
    5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dƣ Có tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá
    lại tài sản” trên sổ cái. Trƣờng hợp tài khoản 412 có số dƣ Nợ thì số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm
    dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
    6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dƣ Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá” trên sổ cái.
    Trƣờng hợp tài khoản 413 có số dƣ Nợ thì số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi
    trong ngoặc đơn: (***)
    7. Quỹ đầu tƣ phát triển – Mã số 417
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dƣ Có của tài khoản 414 “Quỹ phát triển kinh
    doanh” trên sổ cái.
    8. Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên sổ cái.
    9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu – Mã số 419
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ

    172

  10. cái.
    10. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối – Mã số 420
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chƣa phân phối là số dƣ Có của tài khoản 421 “Lãi chƣa phân phối”
    trên sổ cái. Trƣờng hợp tài khoản 421 có số dƣ Nợ thì số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình
    thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
    11. Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản – Mã số 421
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có của tài khoản 441 trên sổ cái.
    II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC – Mã số 430
    Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433
    1. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi – Mã số 431
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thƣởng, phúc lợi là số dƣ Có tài khoản 431 “Quỹ khen thƣởng, phúc
    lợi” trên sổ cái.
    2. Nguồn kinh phí – Mã số 432
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dƣ Có tài khoản 461 với số dƣ Nợ tài khoản 161
    trên sổ cái. Trƣờng hợp số dƣ Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dƣ Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này đƣợc ghi
    bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
    3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ – Mã số 433
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có tài khoản 466 “”Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên sổ
    cái.
    TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440
    Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400
    Các chỉ tiêu ngoai bảng cân đối kế toán
    1. Tài sản thuê ngoài
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dƣ Nợ của tài khoản 001 – “Tài sản thuê ngoài” trên sổ cái.
    2. Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dƣ Nợ của tài khoản 002 “Vật tƣ, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia
    công” trên sổ cái.
    3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dƣ Nợ của tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên
    sổ cái.
    4. Nợ khó đòi đã xử lý
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dƣ Nợ của tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên sổ cái.
    5. Ngoại tệ các loại
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dƣ Nợ của tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên sổ cái.
    6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dƣ Nợ của tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên sổ cái
    1.2. Hƣớng dẫn lập báo cáo kết quả kinh doanh
    1.2.1. Khái niệm. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo kế toán tài chính phản ảnh tổng
    hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    1.2.2. Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh
    – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trƣớc.
    – Sổ kế toán các tài khoản loại 5,6,7,8,9 có liên quan.
    1.2.3. Phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh
    a.Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    173

  11. Đơn vị báo cáo: …………….. Mẫu số B 02 – DN
    Địa chỉ:……………………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
    Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    Năm………

    Đơn vị tính:…………
    Mã Thuyết Năm Năm
    CHỈ TIÊU số minh nay trƣớc

    1 2 3 4 5
    1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
    2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
    3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 10
    01 – 02)
    4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27
    5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 20
    – 11)
    6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
    7. Chi phí tài chính 22 VI.28
    – Trong đó: Chi phí lãi vay 23
    8. Chi phí bán hàng 24
    9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
    10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30
    {30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)}
    11. Thu nhập khác 31
    12. Chi phí khác 32
    13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40
    14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 50
    (50 = 30 + 40)
    15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30
    16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
    17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60
    (60 = 50 – 51 – 52)
    18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70

    Lập, ngày … tháng … năm …

    Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.
    b. Phƣơng pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh.
    – Cột “Năm trƣớc”: Căn cứ vào số liệu cột “Năm nay” của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trƣớc
    đã chuyển số liệu ghi tƣơng ứng theo từng chỉ tiêu.

    174

  12. – Cột “Năm nay”:
    + Mã số 01: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có các TK511, 512,
    đối ứng phát sinh nợ TK 111,112,113…của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để ghi.
    + Mã số 02: Các khoản giảm trừ: Căn cứ vào tổng lũy kế phát sinh có TK521,531,532 đối ứng phát sinh
    nợ TK 511,512 của các tháng trong kỳ báo cáo và căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 3332, 3333,3331 (
    theo phƣơng pháp trực tiếp) đối ứng phát sinh nợ TK 511,512 của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại
    đã nộp.
    + Mã số 10: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: M10 = ( Mã 01 – Mã 02 )
    + Mã số 11: Giá vốn hàng bán: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 632 đối ứng phát sinh nợ TK 911 của
    các tháng trong kỳ.
    + Mã số 20: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: M20 = ( Mã 10 – Mã 11 )
    + Mã số 21: Doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh nợ TK 515 đối ứng phát sinh
    có TK 911 của các tháng trong kỳ.
    + Mã số 22: Chi phí tài chính: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 635 đối ứng phát sinh nợ TK 911 của
    các tháng trong kỳ.
    Trong đó: Mã số 23: Chi phí lãi vay: Căn cứ vào sổ chi tiết TK 635 trong kỳ.
    + Mã số 24: Chi phí bán hàng:: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 641 đối ứng phát sinh nợ TK 911
    của các tháng trong kỳ.
    + Mã số 25: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 642 đối ứng phát sinh nợ
    TK 911 của các tháng trong kỳ.
    + Mã số 30: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: M30 = M20 + M21 – ( M22 + M24 + M25 )
    + Mã số 31: Thu nhập khác: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh nợ TK 711 đối ứng phát sinh có TK 911 của
    các tháng trong kỳ.
    + Mã số 32: Chi phí khác: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 811 đối ứng phát sinh nợ TK 911 của các
    tháng trong kỳ.
    + Mã số 40: Lợi nhuận khác:M40 = M31 – M32
    + Mã số 50: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế :M50 = M30 + M40
    .+ Mã số 51: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 8211
    đối ứng bên nợ TK 911 nếu ngƣợc lại thì số liệu đƣợc ghi âm
    + Mã số 52: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 8212 đối
    ứng bên nợ TK 911 nếu ngƣợc lại thì số liệu đƣợc ghi âm.
    + Mã số 60: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:M60 = M50 – M52
    + Mã số 70: Lãi cơ bản trên cổ phiếu: Theo hƣớng dẫn tính toán ở thông tƣ hƣớng dẫn chuẩn mực số 30 lãi
    trên cổ phiếu.
    1.3. Hƣớng dẫn lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
    1.3.1. Khái niệm báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    Lƣu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh việc hình thành và sử dụng lƣợng tiền phát sinh
    trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông tin về lƣu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho ngƣời
    sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã
    tạo ra đó trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
    1.3.2. Cơ sở số liệu lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    – Sổ kế toán chi tiết vốn bằng tiền phải đƣợc chi tiết tiền thu, chi theo từng hoạt động để làm cơ sở đối
    chiếu; sổ chi tiết các tài khoản liên quan khác, báo cáo về vốn góp, bảng phân bổ khấu hao…
    – Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả phải đƣợc phân loại thành 3 loại: chi tiết cho hoạt động
    kinh doanh, đầu tƣ, tài chính.

    175

  13. – Bảng cân đối kế toán.
    – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    – Thuyết minh báo cáo tài chính.
    – Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ kỳ trƣớc.
    – Sổ kế toán theo dõi các khoản tƣơng đƣơng tiền.
    – Sổ kế toán theo dõi các khoản đầu tƣ chứng khoán, công cụ nợ không thuộc tƣơng đƣơng tiền.
    1.3.3. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    a. Mẫu báo cáo lƣu chuyển tiền tệ

    Đơn vị báo cáo:…………………. Mẫu số B 03 – DN
    Địa chỉ:…………………………. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
    Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

    BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ
    (Theo phương pháp trực tiếp) (*)
    Năm….
    Đơn vị tính: ………..
    Chỉ tiêu Mã số Thuyết Năm Năm
    minh nay trƣớc
    1 2 3 4 5
    I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
    1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01
    2. Tiền chi trả cho ngƣời cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02
    3. Tiền chi trả cho ngƣời lao động 03
    4. Tiền chi trả lãi vay 04
    5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05
    6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
    7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20

    II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ
    1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21
    2.Tiền thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22
    3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
    4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
    5.Tiền chi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 25
    6.Tiền thu hồi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 26
    7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia 27
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30

    III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
    1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
    2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của 32
    doanh nghiệp đã phát hành
    3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đƣợc 33
    4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
    5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35

    176

  14. 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
    Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50
    Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ 60
    Ảnh hƣởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
    Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 VII.34
    Lập, ngày … tháng … năm …

    Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Ghi chú: Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhƣng không đƣợc đánh lại số thứ tự
    chỉ tiêu và “Mã số”.
    Đơn vị báo cáo:………………. Mẫu số B 03 – DN
    Địa chỉ:………………………. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
    Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

    BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ
    (Theo phương pháp gián tiếp) (*)
    Năm…..
    Đơn vị tính: ………..
    Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm nay Năm
    số minh trƣớc
    1 2 3 4 5
    I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
    1. Lợi nhuận trước thuế 01
    2. Điều chỉnh cho các khoản
    – Khấu hao TSCĐ 02
    – Các khoản dự phòng 03
    – Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chƣa thực hiện 04
    – Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tƣ 05
    – Chi phí lãi vay 06
    3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu 08
    động
    – Tăng, giảm các khoản phải thu 09
    – Tăng, giảm hàng tồn kho 10
    – Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, 11
    thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
    – Tăng, giảm chi phí trả trƣớc 12
    – Tiền lãi vay đã trả 13
    – Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14
    – Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15
    – Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20

    II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ
    1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn 21
    khác

    177

  15. 2.Tiền thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn 22
    khác
    3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
    4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
    5.Tiền chi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 25
    6.Tiền thu hồi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 26
    7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia 27
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30

    III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
    1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
    2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của 32
    doanh nghiệp đã phát hành
    3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đƣợc 33
    4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
    5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
    6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
    Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50
    Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ 60
    Ảnh hƣởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
    Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 31
    Lập, ngày … tháng … năm …

    Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Ghi chú (*): Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhƣng không đƣợc đánh
    lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”.
    b. Phƣơng pháp lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
    Có hai phƣơng pháp lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ: Phƣơng pháp gián tiếp và phƣơng pháp trực tiếp. Hai
    phƣơng pháp này chỉ khác nhau trong phần I “ Lƣu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh”, còn
    phần II và phần III thì giống nhau.
    a.Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp:
    Theo phƣơng pháp này, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ đƣợc lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các
    khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của
    doanh nghiệp. Cách lập từng chỉ tiêu cụ thể nhƣ sau.
    – Cột “Năm trƣớc”:
    Căn cứ vào báo cáo lƣu chuyển tiền tệ cùng kỳ của năm trƣớc lũy kế cột năm nay để chuyển số liệu tƣơng
    ứng theo từng chỉ tiêu.
    Phần I: Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
    1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác: Mã số 01
    + Căn cứ SPS nợ các TK 111, 112 đối ứng có TK 511, 515 (Phần không thuộc về HĐ đầu tƣ và HĐ tài
    chính).
    + Căn cứ SPS nợ các TK 111, 112 đối ứng với có TK 131 (chi tiết bán hàng kỳ thƣớc thu đƣợc kỳ này).
    + Căn cứ SPS nợ các TK 111, 112 đối ứng với có TK 131 (chi tiết khách hàng ứng trƣớc tiền mua
    hàng).
    2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ : Mã số 02

    178

  16. + Căn cứ SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 331, 152, 153, 156 (ghi âm).
    3. Tiền chi trả cho người lao động : Mã số 03
    + Căn cứ SPS Có các TK 111 đối ứng Nợ TK 334 (phần chi trả cho ngƣời lao động). (ghi âm)

    4. Tiền chi trả lãi vay 04
    + Căn cứ SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 635 (ghi âm).
    5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp : Mã số 05
    + Căn cứ SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 3334 (ghi âm).
    6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh : Mã số 06
    + Căn cứ SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK 711, 133, 3386, 344, 144, 244, 461, 414, 415,
    431, 136, 138, 112, 111 …
    7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh : Mã số 07
    + C/c SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 811, 333 (không bao gồm thuế TNDN), 144, 244,
    3386, 334, 351, 352, 431, 414, 415, 335, 336 …, ngòai các khỏan chi tiền liên quan đến họat động SXKD
    đã phản ánh ở mã số 02, 03, 04, 05. (ghi âm) Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 Tổng hợp
    các chỉ tiêu từ 1 đến 7: có thể là số dƣơng hoặc âm, nếu âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn.
    II. Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ: Mã số 20
    Mã 20 = M01 + M02 + M03 + M04 + M05 + M06 + M07
    1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác: Mã số 21
    + Căn cứ vào SPS Có TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 211, 213, 217, 241, 228 (theo chi tiết), TK 331,
    341 (chi tiết thanh tóan cho ngƣời cung cấp TSCĐ). (ghi âm)
    2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác: Mã số 22
    + Căn cứ vào khỏan chên lệch giữa thu về thanh lý nhƣợng bán với chi cho thanh lý, nhƣợng bán. Nếu
    thu lớn hơn chi thì ghi bình thƣờng, nếu thu< hơn chi thì ghi âm.
    3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác: Mã số 23
    + Căn cứ SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 128, 228 (theo chi tiết), (ghi âm).
    4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác: Mã số 24
    + Căn cứ SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK121, 128, 228, 515 (khômh thuộc HĐ kinh
    doanh và chỉ tiêu 2 của mục II) (theo chi tiết)
    5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Mã số 25
    + Căn cứ SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK121, 221, 222, 223, 128, 228 (theo chi tiết), (ghi
    âm) kể cả chi phí góp vốn (phần đối ứng với nợ TK 635)
    6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Mã số 26
    + Căn cứ SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK121, 221, 222, 223, 128, 228 (theo chi tiết).
    7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia: Mã số 27
    + Căn cứ SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK 515 (phù hợp với nội dung của chỉ tiêu). Lƣu
    chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ 30 Tổng hợp các chỉ tiêu từ 1 đến 7: có thể là số dƣơng hoặc âm, nếu
    âm thì ghi trong dấu ngoặc đơn)
    III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính : Mã số 30
    Mã 30 = M21 + M22 + M23 + M24 + M25 + M26 + M27

    1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu: Mã số 31
    + Căn cứ SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK 411
    2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành:Mã số 32
    + Căn cứ SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 411, 419 (ghi âm)
    3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được: Mã số 33
    + Căn cứ SPS Nợ các TK 111, 112, 113 đối ứng Có TK 311, 341, 342, 343
    4.Tiền chi trả nợ gốc vay:Mã số 34

    179

  17. + Căn cứ SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 311, 315, 341, 342, 343. (ghi âm)
    5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính:Mã số 35
    + Căn cứ SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 315, 342. (ghi âm)
    6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu:Mã số 36
    + Căn cứ SPS Có các TK 111, 112, 113 đối ứng Nợ TK 421 (ghi âm) Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt
    động tài chính 40 Tổng hợp các chỉ tiêu từ 1 đến 6: có thể là số dƣơng hoặc âm, nếu âm thì ghi trong dấu
    ngoặc đơn.
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính:Mã số 40
    Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính:
    Mã 40 = M31 + M32 + M33 + M34 + M35 + M36
    Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ :Mã số 50
    Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh,
    hoạt động đầu tƣ, hoạt động tài chính trong kỳ.
    Mã 50 = M20+M30+M40 Chỉ tiêu này cũng có thể là số dƣơng hoặc âm, nếu âm thì thì ghi trong dấu ngoặc
    đơn.
    Tiền và tương đương tiền đầu kỳ:Mã số 60
    Lấy từ chỉ tiêu ” Tiền và tƣơng đƣơng cuối kỳ” của báo cáo lƣu chuyển tiền tệ lập vào cuối kỳ trƣớc. Hoặc
    tổng hợp số dƣ dầu kỳ các TK 111, 112, 113 và các tài khỏan đầu tƣ ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền
    vào đầu kỳ.
    Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ:Mã số 61
    Căn cứ SPS Nợ hoặc Có TK 413 đối ứng các TK tiền và tƣơng đƣơng tiền bằng ngoại tệ hiện giữ vào cuối
    kỳ lập báo cáo do thay đổi tỷ giá hối đoái khi đƣợc quy đổi ra tiền Việt Nam. Nếu tỷ giá cuối kỳ cao hơn tỷ
    giá ghi trong sổ trong kỳ thì ghi bình thƣờng, nếu tỷ giá cuối kỳ thấp hơn tỷ giá ghi sổ trong kỳ thì ghi trong
    dấu ngoặc đơn.
    Tiền và tương đương tiền cuối kỳ: Mã số 70
    M70 = 50+M60+M61) Số liệu của chỉ tiêu này phải khớp đúng với tổng số dƣ cuối kỳ các TK tiền và
    tƣơng đƣơng tiền. Hoặc bằng chỉ tiêu có mã số 110 trên bảng cân đối kế toán năm đó.
    b. Lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo phƣơng pháp gián tiếp.
    I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
    Theo phƣơng pháp này, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ đƣợc lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trƣớc thuế thu
    nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hƣởng của các khoản mục không phải bằng
    tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các
    khoản mà ảnh hƣởng về tiền của chúng lá luồng tiền thuộc hoạt động đầu tƣ.
    Phƣơng pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:
    1. Lợi nhuận trƣớc thuế( Mã số 01).
    Chỉ tiêu này đƣợc lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế( Mã số 50) trên Báo cáo kết quả kinh
    doanh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm( trƣờng hợp lỗ), thì ghi trong ngoặc đơn(…).
    2. Điều chỉnh cho các khoản
    Khấu hao TSCĐ( Mã số 02).
    Chỉ tiêu này phản ảnh số khấu hao TSCĐ đã trích trƣớc ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh
    doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào số khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ trên Bảng
    tình và phân bổ khấu hao TSCĐ và sổ kế toán các tài khoản có liên quan.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc cộng(+) vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trƣớc thuế”.
    Các khoản dự phòng( Mã số 03).
    Chỉ tiêu này phản ảnh các khoản dự phòng giảm giá đã lập đƣợc ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động
    kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào sổ kế toán các Tài khoản “ Dự phòng giảm

    180

  18. giá hàng tồn kho”, “ Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn”, “ Dự phòng giảm giá đầu tƣ dài hạn”, “ Dự
    phòng phải thu khó đòi” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản có liên quan.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trƣớc thuế”. Trƣờng hợp các khoản dự
    phòng nêu trên đƣợc hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì đƣợc trừ ( – ) vào chỉ tiêu
    “ Lợi nhuận trƣớc thuế” và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).
    Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chƣa thực hiện( Mã số 04).
    Chỉ tiêu này phản ảnh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái chƣa thực hiện đã đƣợc phản ảnh vào lợi
    nhuận trƣớc thuế trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào sổ kế toán Tài khoản” Doanh thu hoạt
    động tài chính”, chi tiết phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các các mục tiêu tiền tệ có gốc
    ngoại tệ cuối kỳ báo cáo hoặc sổ kế toán Tài khoản” chi phí tài chính”, chi tiết phần lỗ chênh lệch tỷ giá hối
    đoái do đanh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ báo cáo đƣợc ghi nhận vào doanh thu
    hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chinjhstrong kỳ báo cáo.
    Số liệu chior tiêu này đƣợc trừ(-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trƣớc thuế”( Mã số 01), nếu có lãi chênh
    lệch tỷ giá hối đoái chƣa thực hiệ, hoặc đƣợc cộng(+) vào chỉ tiêu trên, nếu có lỗ trênh lệch tỷ giá hối đoái
    chƣa thực hiện.
    Lãi/ lỗ từ hoạt động đầu tƣ( Mã số 05).
    Chỉ tiêu này phản ảnh lãi/lỗ phát sinh trong kỳ đã đƣợc phản ảnh vào lợi nhuận trƣớc thuế nhƣng đƣợc phân
    loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tƣ, gồm lãi/lỗ từ việc thanh lý TSCĐ và các khoản đầu tƣ dài hạn mà
    doanh nghiệp mua và nắm giữ vì mục đích đầu tƣ….
    Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ”, “
    Doanh thu hạt động tài chính”, “ Thu nhập khác” và sổ kế toán các tài khoản “ Giá vốn hàng bán”, “ Chi
    phí tài chính”, “ Chi phí khác”, chi tiết phần lãi/lỗ đƣợc xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tƣ trong kỳ
    báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc trừ(-) vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trƣớc thuế”( Mã số 01), nếu có lãi hoạt
    động đầu tƣ và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đợ(…); hoặc đƣợc cộng(+) vào chỉ tiêu
    trên, nếu có lỗ hoạt động đầu tƣ.
    Chi phí lãi vay( Mã số 06)
    Chỉ tiêu này ghi nhận chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo
    cáo. Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào sổ kế toán Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính”.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc cộng vào số liệu chỉ tiêu “ Lợi nhuận trƣớc thuế”.
    3. Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động( Mã số 08).
    Chỉ tiêu này phản ảnh luồng tiền đƣợc tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đã loại trừ
    ảnh hƣởng của các khoản mục thu nhập và chi phí không phải bằng tiền. Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào
    lợi nhuận trƣớc thuế TNDN cộng(+) các khoản điều chỉnh.
    Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06.
    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn(…).
    Tăng, giảm các khoản phải thu( Mã số 09).
    Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dƣ cuối kỳ và số dƣ đầu kỳ của các tài khoản phải
    thu liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu
    liên quan đến hoạt động đầu tƣ và hoạt động tài chính.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc cộng(+) vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động”
    nếu tổng các số dƣ cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dƣ đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này đƣợc trừ(-) vào số liệu chỉ
    tiêu “ Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động” nếu tổng số dƣ cuối kỳ lớn hơn tổng các
    số dƣ đầu kỳ và đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).
    Tăng, giảm hàng tồn kho( mã số 10)

    181

  19. Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dƣ cuối kỳ và số dƣ đầu kỳ cảu các tài khoản
    hàng tồn kho( không bao gồm số dƣ tài khoản “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” và không bao gồm số dƣ
    hàng tồn kho dùng cho hoạt động đầu tƣ).
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc cộng chỉ tiêu “ Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động” nếu
    tổng số dƣ cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dƣ đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này đƣợc trừ(-) vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận
    kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động” nếu tổng số dƣ cuối kỳ lớn hơn tổng các số dƣ đầu kỳ và
    đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).
    Tăng, giảm các khoản phải trả( Mã số 11)
    Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dƣ cuối kỳ và số dƣ đầu kỳ cảu các tài khoản
    nợ phải trả có liên quan đên hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải trả
    về thuế TNDN phải nộp, các khoản phải trả về lãi tiền vay, các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu
    tƣ tài chính.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc cộng chỉ tiêu “ Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động” nếu
    tổng số dƣ cuối kỳ lớn hơn tổng các số dƣ đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này đƣợc trừ(-) vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận
    kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động” nếu tổng số dƣ cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dƣ đầu kỳ và
    đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).
    Tăng, giảm chi phí trả trƣớc( Mã số 12).
    Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dƣ cuối kỳ và số dƣ đầu kỳ cảu các tài khoản
    142 và 242 trong kỳ báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc cộng chỉ tiêu “ Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động” nếu
    tổng số dƣ cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dƣ đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này đƣợc trừ(-) vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận
    kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động” nếu tổng số dƣ cuối kỳ lớn hơn tổng các số dƣ đầu kỳ và
    đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).
    Tiền lãi vay đã trả( Mã số 13).
    Chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “ Tiền mặt”, “ Tiền gửi ngân hàng”, “ Tiền đang
    chuyển” ( Phần chi tiền trả lãi vay) để trả tiền các khoản lãi vay, sổ kế toán Tài khoản “ Phải thu của khách
    hàng”( phần trả tiền lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối
    chiếu với sổ kế toán các tài khoản “ Chi phí trả trƣớc”, “ Chi phí trả trƣớc dài hạn”, “ Chi phí tài chính”, “
    Xây dựng cơ bản dở dang”, “ Chi phí sản xuất chung”, và “ Chi phí phải trả”.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc trừ(-) vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động” và
    đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).
    Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp( Mã số 14)
    Chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “ Tiền mặt”, “ Tiền gửi ngân hàng”, “ Tiền đang
    chuyển” ( Phần chi tiền nộp thuế TNDN), sổ kế toán Tài khoản “ Phải thu của khách hàng”( phần đã nộp
    thuế TNDN từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế
    toán các tài khoản “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc”( Phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo)
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc trừ(-) vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động” và
    đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…).
    Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh(Mã số 15).
    Chỉ tiêu này phản ảnh các khoản tiền thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở
    Mã số 01 đến 14. Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào sổ kế oán các Tài khoản“ Tiền mặt”, “ Tiền gửi ngân
    hàng”, “ Tiền đang chuyển” sau khi đỗi chiếu với sổ kế toán các Tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc cộng (+) vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu
    động”.
    Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh( Mã số 16).

    182

  20. Chỉ tiêu này phản ảnh các khoản tiền chi khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở
    Mã số 01 đến 14. Chỉ tiêu này đƣợc lập căn cứ vào sổ kế oán các Tài khoản“ Tiền mặt”, “ Tiền gửi ngân
    hàng”, “ Tiền đang chuyển” sau khi đỗi chiếu với sổ kế toán các Tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo.
    Số liệu chỉ tiêu này đƣợc trừ (-) vào chỉ tiêu “ Lợi nhuận kinh doanh trƣớc những thay đổi vốn lƣu động”.
    Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh( Mã số 20).
    Chỉ tiêu “Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ảnh khoản chênh lệch giữa tổng số tiền thu
    vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đƣợc tính bằng
    tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ mã số 08 đến mã số 16. Nếu số liệu này là số âm thì sẽ đƣợc ghi
    dƣới hình thức trong ngoặc đơn(…).
    Mã số 20 = Mã số 8 + Mã số 9+ Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12+ Mã số 13+ Mã số 14 + Mã số 15+ Mã
    số 16.
    II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ.
    III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
    Cả hai phần II và III phƣơng pháp ghi nhƣ “ BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO PHƢƠNG
    PHÁP TRỰC TIẾP”
    1.4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
    1.4.1. Khái niệm: Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổng quát nhằm mục
    đích giải trình và bộ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
    hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, mà chƣa đƣợc trình bày đầy đủ chi tiết trong các báo cáo
    tài chính khác.
    1.4.2. Căn cứ để lập thuyết minh báo cáo tài chính.
    – Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo.
    – Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo.
    – Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo.
    – Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trƣớc.
    – Tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu khác có liên quan.
    1.4.3. Các quy định phải tuân thủ khi lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
    Để Bản thuyết minh báo cáo tài chính phát huy tác dụng cung cấp, bổ sung, thuyết minh thêm các tài liệu,
    chi tiết cụ thể cho các đối tƣợng sử dụng thông tin khác nhau ra đƣợc những quyết định phù hợp với mục
    đích sử dụng thông tin của mình, đòi hỏi phải tuân thủ các quy định sau đây.
    – Đƣa ra các thông itn về cơ sở lập báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể đƣợc chọn và áp dụng
    đối với giao dịch và các sự kiện quan trọng.
    – Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán mà chƣa đƣợc trình bày trong các báo
    cáo tài chính.
    – Cung cấp thông tin bổ sung chƣa đƣợc trình bày trong báo cáo tài chính khác nhƣng lại cần thiết cho việc
    trình bày trung thực và hợp lý.
    – Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần trình bày bằng số liệu phải đảm bảo
    thống nhất với số liệu trên các báo cáo tài chính khác. Mỗi khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
    kết quả kinh doanh và báo cáo lƣu chuyển tiền tệ cần đƣợc đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong
    Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
    1.4.4. Kết cấu và phương pháp lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
    Đơn vị báo cáo: ………………………. Mẫu số B09 – DN
    Địa chỉ: ………………………………….. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
    ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

    183

Download tài liệu Giáo trình môn học Thực hành kế toán trong doanh nghiệp sản xuất (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 2 File Word, PDF về máy