[Download] Tải Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1
Nội dung Text: Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Download


Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ và công việc của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về đọc, phân tích phương pháp lập, ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp trong phần mềm kế toán, cùng với các kiến thức liên quan đến việc lập, kiểm tra báo cáo tài chính thông qua số liệu thực tế của các doanh nghiệp đang hoạt động. Giáo trình gồm có 5 bài thực hành, mời các bạn cùng tham khảo phần 1 của giáo trình sau đây.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy

Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

    GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
    THỰC HÀNH KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    XUẤT NHẬP KHẨU

    TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

    Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017 của Hiệu
    trƣởng Trƣờng Cao đẳng GTVT Trung ƣơng I

    1
    Hà Nội, 2017

  2. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I

    GIÁO TRÌNH
    Môn học: Thực hành kế toán hoạt động kinh
    doanh xuất nhập khẩu
    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

    Hà Nội – 2017
    2

  3. MỤC LỤC

    LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………………………………..4
    Bài 1: Lập và xử lý chứng từ kế toán……………………………………………………………………5
    1. Hƣớng dẫn ban đầu …………………………………………………………………………………..5
    2. Thực tập kế toán viên ……………………………… ………………………………………………37
    Bài 2: Ghi sổ kế toán chi tiết …………………………………………………………………………..41
    1. Hƣớng dẫn ban đầu ………………………………………………………………………………. ..41
    2. Thực tập kế toán viên …………………………………………………………………………… …48
    Bài 3: Ghi sổ kế toán tổng hợp…………………………………………………………………………53
    1. Hƣớng dẫn ban đầu………………………………………………………………………………….53
    2. Thực tập kế toán viên ……………………………………………………………………………. ..84
    Bài 4: Lập báo cáo tài chính……………………………………………………………………………86
    1. Hƣớng dẫn ban đầu…………………………………………………………………………………..86
    2. Thực tập kế toán viên ………………………………………………………………………… …..117
    Bài 5: Ứng dụng kế toán doanh nghiệp trên phần mềm kế toán…………………………………….124
    1. Hƣớng dẫn ban đầu ………………………………………………………………………………..124
    2. Thực tập kế toán viên …………………………………………………………………………… 143
    Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………………………..152

    3

  4. Lời nói đầu
    Để cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ và công việc của một nhân viên kế toán
    trong doanh nghiệp, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về đọc, phân tích
    phƣơng pháp lập, ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp trong phần mềm kế toán, cùng với các kiến thức
    liên quan đến việc lập, kiểm tra Báo cáo tài chính thông qua số liệu thực tế của các doanh nghiệp đang
    hoạt động. Sinh viên sẽ đƣợc thực hành kế toán doanh nghiệp dƣới sự chỉ dẫn của giảng viên có trình
    độ chuyên môn và các kế toán trƣởng doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm để nâng cao kiến thức làm
    việc trong môi trƣờng thực tế.
    Để sinh viên nắm dõ các nhu cầu thực sự muốn làm kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh
    nghiệp cả về mặt thủ công và kế toán máy.
    Để giúp các em học sinh/sinh viên có tài liệu tham khảo, nghiên cứu và thực hành kế toán doanh nghiệp.
    Chúng tôi trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc quấn giáo trình thực hành kế toán hoạt động kinh doanh
    xuất nhập khẩu đƣợc ghi sổ kế toan thao các hình thức kế toán.
    Nội dung của giáo trình bao gồm 5 bài thực hành
    Bài 1: Lập và xử lý chứng từ kế toán
    Bài 2: Ghi sổ kế toán chi tiết
    Bài 3: Ghi sổ kế toán tổng hợp
    Bài 4: Lập báo cáo tài chính
    Bài 5: Ứng dụng kế toán doanh nghiệp trên phần mềm kế toán
    Trong quá trình biên soạn giáo trình không tránh đƣợc những sai sót rất mong đƣợc sự góp ý của ngƣời
    đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hợ.
    Xin chân thành cảm ơn!

    4

  5. Bài 1: Lập chứng từ kế toán
    1. Hƣớng dẫn ban đầu
    1.1. Chứng từ kế toán nhập khẩu hàng hóa
    Để hạch toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa, kế toán sử dụng các hóa đơn chứng từ
    sau:
    – Hợp đồng ngoại thƣơng
    – Hóa đơn thƣơng mại (Commercial Invoice)
    – Vận đơn đƣờng biển (Bill of lading – B/L) hoặc đƣờng hàng không (Bill of air – B/A)
    – Chứng từ bảo hiểm, có thể là đơn bảo hiểm (insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo
    hiểm (Insurance Certificate)
    – Giấy chứng nhận số lƣợng/ trọng lƣợng (Certificate of Quantity/Weight)
    – Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Original)
    – Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm
    – Phiếu đóng gói (Parking list)
    – Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2012- NK)
    – Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: PLTK/2012-NK)
    – Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu HQ/2008-TGTT)
    – Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng nhập khẩu (HQ/2008-PLTG)
    – Các mẫu khai báo trị giá tính thuế (Mẫu PP2, Mẫu PP3, Mẫu PP4, Mẫu PP5, Mẫu PP6)
    – Biên lai nộp thuế và phí các loại
    – Phiếu nhập kho
    – Phiếu chi, Giấy báo Nợ….
    Hƣớng dẫn lập một số chứng từ kế toán sau:
    1.1.1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2012-NK)

    5

  6. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đƣợc in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4, nền màu xanh lá cây
    nhạt, có in chữ “ NK” màu hồng, đậm chìm. Các chỉ tiêu trong phần dành cho ngƣời khai hải
    quan kê khai và tính thuế của tờ khai này đƣợc ghi nhƣ sau:
    Chỉ tiêu 1: Ngƣời xuất khẩu
    Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của ngƣời bán hàng ở nƣớc
    ngoài bán hàng cho thƣơng nhân Việt Nam (thể hiện trên hợp đồng mua bán hàng hoá).
    Chỉ tiêu 2: Ngƣời nhập khẩu
    Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thƣơng nhân nhập khẩu.
    Chỉ tiêu 3: Ngƣời uỷ thác/ngƣời đƣợc uỷ quyền
    Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thƣơng nhân uỷ thác cho
    ngƣời nhập khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của ngƣời đƣợc
    uỷ quyền khai hải quan.
    Chỉ tiêu 4: Đại lý Hải quan
    Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; số, ngày
    hợp đồng đại lý hải quan.
    Chỉ tiêu 5: Loại hình
    Ngƣời khai hải quan chọn mã loại hình trong hệ thống phù hợp.
    * Trƣờng hơp khai thủ công ngƣời khai hải quan ghi rõ loại hình nhập khẩu tƣơng ứng.
    Chỉ tiêu 6: Hoá đơn thƣơng mại
    Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thƣơng mại.
    Chỉ tiêu 7: Giấy phép/ngày/ngày hết hạn
    Ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa
    nhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép.
    Chỉ tiêu 8: Hợp đồng/ngày/ngày hết hạn
    Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng
    hoặc phụ lục hợp đồng.
    Chỉ tiêu 9: Vận đơn
    Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị do ngƣời vận tải cấp
    thay thế vận đơn.
    Chỉ tiêu 10: Cảng xếp hàng
    Ghi tên cảng, địa điểm (đƣợc thoả thuận trong hợp đồng thƣơng mại hoặc ghi trên vận đơn)
    nơi từ đó hàng hoá đƣợc xếp lên phƣơng tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.
    Chỉ tiêu 11: Cảng dỡ hàng
    Ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóa đƣợc dỡ từ phƣơng tiện vận tải xuống (đƣợc ghi trên
    vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác). Trƣờng hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địa
    điểm hàng hóa đƣợc giao cho ngƣời khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/ địa điểm giao hàng.
    Ví dụ: Hàng nhập khẩu đƣợc dỡ tại cảng Hải Phòng và giao hàng cho ngƣời nhận hàng tại
    ICD Gia Thụy, ngƣời khai ghi Hải Phòng/Gia Thụy
    Chỉ tiêu 12: Phƣơng tiện vận tải

    6

  7. Ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phƣơng tiện vận
    tải chở hàng hoá nhập khẩu từ nƣớc ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vận chuyển đƣờng
    biển, đƣờng hàng không, đƣờng sắt, đƣờng bộ.
    Chỉ tiêu 13: Nƣớc xuất khẩu
    Ghi tên nƣớc, vùng lãnh thổ nơi mà từ đó hàng hoá đƣợc chuyển đến Việt Nam (nơi hàng
    hoá đƣợc xuất bán cuối cùng đến Việt Nam). Áp dụng mã nƣớc cấp ISO 3166. (không ghi tên
    nƣớc, vùng lãnh thổ mà hàng hoá trung chuyển qua đó).
    Chỉ tiêu 14: Điều kiện giao hàng
    Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thƣơng mại.
    Chỉ tiêu 15: Phƣơng thức thanh toán:
    Ghi rõ phƣơng thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thƣơng mại
    Ví dụ: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng …
    Chỉ tiêu 16: Đồng tiền thanh toán
    Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) đƣợc thoả thuận trong hợp đồng
    thƣơng mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217
    Ví dụ: đồng dollar Mỹ là USD
    Chỉ tiêu 17: Tỷ giá tính thuế
    Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện
    hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam.
    Chỉ tiêu 18: Mô tả hàng hóa
    Ngƣời khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thƣơng
    mại hoặc các chứng từ khác liên quan đến lô hàng.
    * Trong trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này nhƣ sau:
    – Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”.
    – Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.
    * Đối với lô hàng đƣợc áp vào 1 mã số nhƣng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt hàng
    Ví dụ: thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ thì doanh nghiệp ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ
    khai, đƣợc phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục).
    Chỉ tiêu 19: Mã số hàng hoá
    Ngƣời khai hải quan ghi mã số phân loại theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ƣu
    đãi do Bộ Tài chính ban hành.
    * Trong trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này nhƣ sau:
    – Trên tờ khai hải quan: không ghi gì.
    – Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng.
    Chỉ tiêu 20: Xuất xứ
    Ngƣời khai hải quan ghi tên nƣớc, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá đƣợc chế tạo (sản xuất) ra
    (căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng). Áp dụng
    mã nƣớc quy định trong ISO 3166.
    * Trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tƣơng tự tại ô số 19.

    7

  8. Chỉ tiêu 21: Chế độ ƣu đãi:
    Ghi tên mẫu C/O đƣợc cấp cho lô hàng thuộc các Hiệp định Thƣơng mại tự do mà Việt Nam
    là thành viên
    Chỉ tiêu 22: Lƣợng hàng:
    Ngƣời khai hải quan ghi số lƣợng, khối lƣợng hoặc trọng lƣợng từng mặt hàng trong lô hàng
    thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số 23.
    * Trong trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tƣơng tự tại ô số 19.
    Chỉ tiêu 23: Đơn vị tính:
    Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng (ví dụ: mét, kg…) theo quy định tại Biểu thuế xuất
    khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi do Bộ Tài chính ban hành.
    * Trong trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tƣơng tự tại ô số 19.
    Chỉ tiêu 24: Đơn giá nguyên tệ:
    Ghi giá của một đơn vị hàng hoá (theo đơn vị ở ô số 23) bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 16,
    căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thƣơng mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan
    đến lô hàng.
    Hợp đồng thƣơng mại theo phƣơng thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng
    gồm cả lãi suất phải trả thì đơn giá đƣợc xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả
    theo hợp đồng thƣơng mại.
    * Trong trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tƣơng tự tại ô số 20.
    Chỉ tiêu 25: Trị giá nguyên tệ
    Ngƣời khai hải quan ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng nhập khẩu, là kết quả của phép
    nhân (x) giữa “Lƣợng hàng (ô số 22) và “Đơn giá nguyên tệ (ô số 24)”.
    * Trong trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này nhƣ sau:
    – Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ
    khai.
    – Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng
    Chỉ tiêu 26: Thuế nhập khẩu
    a. Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đồng Việt Nam.
    b. Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tƣơng ứng với mã số đã xác định tại ô số 19 theo Biểu
    thuế áp dụng (Biểu thuế ƣu đãi, Biểu thuế ƣu đãi đặc biệt…) có hiệu lực tại thời điểm đăng ký
    tờ khai
    c. Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng.
    * Trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này nhƣ sau:
    – Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế nhập khẩu phải nộp tại ô “tiền thuế” tƣơng ứng.
    – Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế nhập khẩu phải nộp cho từng
    mặt hàng.
    Chỉ tiêu 27: Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

    8

  9. a. Trị giá tính thuế của thuế TTĐB là tổng của trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu
    phải nộp của từng mặt hàng
    b. Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế TTĐB tƣơng ứng với mã số hàng hoá đƣợc xác định
    mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế TTĐB.
    c. Tiền thuế: Ghi số thuế TTĐB phải nộp của từng mặt hàng
    * Trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tƣơng tự ô số 26.
    Chỉ tiêu 28: Thuế bảo vệ môi trƣờng (BVMT)
    a. Số lƣợng chịu thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu là số lƣợng hàng hóa theo đơn vị quy
    định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trƣờng.
    b. Mức thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi
    trƣờng.
    c. Tiền thuế: Ghi số tiền thuế BVMT phải nộp của từng mặt hàng.
    * Trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tƣơng tự ô số 26.
    Chỉ tiêu 29: Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
    a. Trị giá tính thuế của thuế GTGT là giá thuế nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu
    (nếu có) cộng với thuế TTĐB (nếu có) cộng thuế BVMT (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu đƣợc
    xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
    b. Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế GTGT tƣơng ứng với mã số hàng hoá đƣợc xác định
    mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế GTGT.
    c. Tiền thuế: Ghi số tiền thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng
    * Trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tƣơng tự ô 26
    Chỉ tiêu 30: Tổng số tiền thuế (ô 26 + 27 + 28 + 29), ngƣời khai hải quan ghi: tổng số tiền
    thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT; bằng chữ.
    Chỉ tiêu 31: Lƣợng hàng, số hiệu container:
    Ngƣời khai hải quan khai khi vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng container ghi nhƣ sau:
    – Số hiệu container: Ghi số hiệu từng container;
    – Số lƣợng kiện trong container: Ghi số lƣợng kiện có trong từng container;
    – Trọng lƣợng hàng trong container: Ghi trọng lƣợng hàng chứa trong từng container tƣơng
    ứng và cuối cùng cộng tổng trọng lƣợng của lô hàng;
    * Trƣờng hợp có từ 4 container trở lên thì ngƣời ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải
    quan không ghi trên tờ khai.
    Chỉ tiêu 32 : Chứng từ đi kèm
    Liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá nhập khẩu.
    Chỉ tiêu 33:
    Ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ
    khai.

    9

  10. 1.1.2. Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: PLTK/2012-NK)
    HẢI QUAN VIỆT NAM PHỤ LỤC TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU HQ/2012-PLNK

    Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai: Phụ lục số: Số tờ khai:
    Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: Ngày, giờ đăng ký: Loại hình:

    Số 18. Mô tả hàng 19. Mã số 21. Chế 22. Lƣợng 23. Đơn vị 24. Đơn giá 25. Trị giá
    20. Xuất xứ
    TT hóa hàng hóa độ ƣu đãi hàng tính nguyên tệ nguyên tệ
    1

    Trị giá tính thuế/ số lƣợng chịu
    Loại thuế Thuế suất (%) Tiền thuế
    thuế

    26. Thuế nhập khẩu
    27. Thuế TTĐB
    28. Thuế BVMT
    29. Thuế GTGT
    Cộng:
    Số 18. Mô tả hàng 19. Mã số 21. Chế 22. Lƣợng 23. Đơn 24. Đơn giá nguyên 25. Trị giá
    20. Xuất xứ
    TT hóa hàng hóa độ ƣu đãi hàng vị tính tệ nguyên tệ
    2
    Trị giá tính thuế/ số lƣợng chịu
    Loại thuế Thuế suất (%) Tiền thuế
    thuế
    26. Thuế nhập khẩu
    27. Thuế TTĐB
    28. Thuế BVMT
    29. Thuế GTGT
    Cộng:
    Số 18. Mô tả hàng 19. Mã số 20. Xuất 21. Chế 22. Lƣợng 23. Đơn 24. Đơn giá 25. Trị giá
    TT hóa hàng hóa xứ độ ƣu đãi hàng vị tính nguyên tệ nguyên tệ
    3
    Trị giá tính thuế/ số lƣợng chịu
    Loại thuế Thuế suất (%) Tiền thuế
    thuế
    26. Thuế nhập khẳu
    27. Thuế TTĐB
    28. Thuế BVMT
    29. Thuế GTGT
    Cộng:
    31. Lƣợng hàng, số hiệu container:
    Số b. Số lƣợng kiện trong
    a. Số hiệu container c. Trọng lƣợng hàng trong container
    TT container
    1
    2 Cộng:
    33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm
    trƣớc pháp luật về nội dung khai trên tờ khai
    Ngày tháng năm
    (Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    10

  11. Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu đƣợc kê khai trong trƣờng hợp khi tờ khai chính
    không còn chỗ để khai hàng do tên hàng dài quá hoặc do có nhiều mặt hàng trong một tờ khai,
    Các chỉ tiêu ghi trên phụ lục tờ khai hàng nhập khẩu ghi tƣơng tự nhƣ tờ khai hàng hóa nhập
    khẩu
    1.1.3. Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2008 – TGTT)
    Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tƣợng xác định trị giá tính thuế theo quy định tại thông
    tƣ hƣớng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của chính phủ quy định về việc
    xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải khai báo trị giá tính thuế
    trên tờ khai trị giá tính thuế hoặc mẫu khai báo trị giá tính thuế (gọi chung là tờ khai trị giá tính
    thuế).
    1.1.3.1. Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2008-TGTT) và phụ
    lục tờ khai trị giá tính thuế hàng nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2008-PLTG)

    TỜ KHAI TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

    Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2002-NK số
    ……………./NK/..…/….ngày…../…./200..

    Tờ số…………/…….tờ

    Số lượng phụ lục tờ khai trị giá: ……..tờ

    HQ/2008-TGTT

    1. Ngày xuất khẩu: Ngày tháng năm 200…..

    ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

    2. Ngƣời mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập
    khẩu không?
    Có Không

    3. Việc bán hàng hay giá cả có phụ thuộc vào điều kiện nào dẫn đến việc không
    xác định đƣợc trị giá của hàng hóa nhập khẩu không?
    Có Không

    4. Ngƣời mua có phải trả thêm khoản tiền nào từ số tiền thu đƣợc do việc định
    đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu không?
    Có Không

    Nếu có, có phải là khoản tiền khai báo tại tiêu thức 15 không?

    Có Không

    5. Ngƣời mua và ngƣời bán có mối quan hệ đặc biệt hay không?

    Nếu Có, nêu rõ mối quan hệ đó Có Không

    Mối quan hệ đặc biệt có ảnh hƣởng đến trị giá giao dịch không?

    Có Không

    11

  12. PHẦN XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

    6. Số thứ tự mặt hàng trong tờ khai hàng hóa nhập Mặt Mặt Mặt hàng Mặt hàng số
    khẩu hàng số hàng số số ……. …….
    ……. …….
    I. TRỊ
    GIÁ CƠ 7. Giá mua ghi trên hóa đơn
    SỞ
    8. Khoản thanh toán gián tiếp

    9. Khoản tiền trả trƣớc, ứng trƣớc, đặt
    cọc
    II. CÁC
    KHOẢN 10. Chi phí hoa hồng bán hàng/ phí môi
    PHẢI giới
    CỘNG
    11. Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa

    12. Chi phí đóng gói

    13. Các khoản trợ giúp ngƣời mua cung
    cấp miễn phí hoặc giảm giá.

    a. Nguyên vật liệu, bộ phận cấu thành,
    phụ tùng, chi tiết tƣơng tự

    b. Vật liệu, nhiên liệu, năng lƣợng tiêu
    hao.

    c. Công cụ, dụng cụ, khuôn rập, khuôn
    đúc, khuôn mẫu chi tiết tƣơng tự

    d. Bản vẽ thiết kế/kỹ thuật/triển khai,
    thiết kế mỹ thuật/thi công/mẫu, sơ đồ,
    phác thảo, sản phẩm và dịch vụ tƣơng
    tự.

    14. Tiền bản quyền, phí giấy phép

    15. Tiền thu đƣợc phải trả sau khi định
    đoạt, sử dụng hàng hóa

    16. Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển
    hàng

    17. Chi phí bảo hiểm hàng hóa
    III. CÁC
    KHOẢN 18. Phí bảo hiểm, vận tải hàng hóa trong

    12

  13. ĐƢỢC nội địa
    TRỪ

    19. Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

    20. Tiền lãi phải trả do việc thanh toán
    tiền mua hàng

    21. Các khoản thuế, phí, lệ phí phải trả.

    22. Khoản giảm giá

    23. Trị giá tính hải quan

    = 7 – 8 +….+ 17 – 18 – 19 – …. –
    IV. TRỊ GIÁ 22
    TÍNH THUẾ
    24. Trị giá tính thuế bằng Đồng
    Việt Nam

    PHẦN XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

    6. Số thứ tự mặt hàng trong tờ khai hàng hóa nhập Mặt hàng Mặt hàng Mặt Mặt hàng số
    khẩu số ……. số ……. hàng số …….
    …….
    I. TRỊ
    GIÁ CƠ 7. Giá mua ghi trên hóa đơn
    SỞ
    8. Khoản thanh toán gián tiếp

    9. Khoản tiền trả trƣớc, ứng trƣớc, đặt
    cọc
    II. CÁC
    KHOẢN 10. Chi phí hoa hồng bán hàng/ phí
    PHẢI môi giới
    CỘNG
    11. Chi phí bao bì gắn liền với hàng
    hóa

    12. Chi phí đóng gói

    13. Các khoản trợ giúp do ngƣời mua
    cung cấp miễn phí hoặc giảm giá.

    a. Nguyên vật liệu, bộ phận cấu thành,
    phụ tùng, chi tiết tƣơng tự

    b. Vật liệu, nhiên liệu, năng lƣợng tiêu
    hao.

    13

  14. c. Công cụ, dụng cụ, khuôn rập, khuôn
    đúc, khuôn mẫu chi tiết tƣơng tự

    d. Bản vẽ thiết kế/kỹ thuật/triển khai,
    thiết kế mỹ thuật/thi công/mẫu, sơ đồ,
    phác thảo, sản phẩm và dịch vụ tƣơng
    tự.

    14. Tiền bản quyền, phí giấy phép

    15. Tiền thu đƣợc phải trả sau khi định
    đoạt, sử dụng hàng hóa

    16. Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển
    hàng

    17. Chi phí bảo hiểm hàng hóa
    III. CÁC
    KHOẢN 18. Phí bảo hiểm, vận tải hàng hóa
    ĐƢỢC trong nội địa
    TRỪ
    19. Chi phí phát sinh sau khi nhập
    khẩu

    20. Tiền lãi phải trả do việc thanh toán
    tiền mua hàng

    21. Các khoản thuế, phí, lệ phí phải
    trả.

    22. Khoản giảm giá

    23. Trị giá tính hải quan

    = 7 – 8 +….+ 17 – 18 – 19 – …. –
    IV. TRỊ GIÁ 22
    TÍNH THUẾ
    24. Trị giá tính thuế bằng Đồng Việt
    Nam

    25. Tôi xin cam đoan và chịu trách DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN
    nhiệm trƣớc pháp luật về những nội
    dung khai báo trên tờ khai này
    26. Ghi chép của công chức 27. Ghi chép của công chức hải
    hải quan tiếp nhận tờ khai quan kiểm tra, xác định trị giá
    Ngày ……tháng….năm 200….
    tính thuế

    14

  15. (Ngƣời khai hải quan ghi rõ họ tên, (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
    chức danh, ký, đóng dấu)

    Tờ khai trị giá tính thuế đƣợc in 2 mặt giấy khổ A4, chữ đen, nền màu vàng có biểu
    tƣợng hải quan in chìm. Các chỉ tiêu trong phần khai báo trên tờ khai đƣợc in nhƣ sau:

    PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƢỜI KHAI HẢI QUAN
    Tờ số … /…tờ (Phụ lục số../..tờ: Ghi số thứ tự từng tờ khai trị giá (phụ lục tờ khai trị giá)/ tổng
    số tờ khai trị giá (phụ lục tờ khai trị giá).
    Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 13 mặt hàng và khai báo trên 03 tờ khai trị giá: Tờ
    số ..1../..3..tờ; Tờ số ..2../..3..tờ; Tờ số ..3../..3..tờ.
    Số lƣợng phụ lục tờ khai trị giá: Ghi số lƣợng phụ lục tờ khai trị giá đi kèm mỗi tờ khai trị
    giá.
    Tiêu thức 1: Ghi ngày phát hành vận đơn.

    ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
    Tiêu thức 2: Khai báo CÓ nếu ngƣời mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hoá
    sau khi nhập khẩu.
    Khai báo KHÔNG nếu ngƣời mua không có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hoá
    sau khi nhập khẩu.
    Tiêu thức 3: Khai báo CÓ nếu việc bán hàng hay giá cả hàng hoá có phụ thuộc vào một số
    điều kiện dẫn đến việc không xác định đƣợc trị giá của hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế.
    Ví dụ: Vở và bút đƣợc đóng gói chung để bán lẻ. Ngƣời mua và ngƣời bán thoả thuận đơn giá
    cho từng gói hàng để bán lẻ, vì vậy không thể xác định đƣợc đơn giá của từng mặt hàng
    bút, vở.
    Khai báo KHÔNG nếu việc bán hàng hay giá cả của hàng hoá không phụ thuộc vào bất kỳ điều
    kiện nào.
    Tiêu thức 4: Khai báo CÓ nếu sau khi bán lại, chuyển nhƣợng hoặc sử dụng hàng hoá ngƣời
    mua phải trả thêm khoản tiền từ số tiền thu đƣợc do việc định đoạt hàng hoá nhập khẩu mang
    lại.
    Nếu trên đây đã khai báo CÓ thì khai báo tiếp khoản tiền đó có phải là khoản tiền nêu tại tiêu
    thức 15 hay không:
    Khai báo KHÔNG, ngƣời khai hải quan sử dụng phƣơng pháp khác để xác định trị giá tính
    thuế.
    Khai báo CÓ, ngƣời khai hải quan tiếp tục khai báo trên tờ khai này.
    Tiêu thức 5: Khai báo CÓ nếu mối quan hệ đặc biệt giữa ngƣời mua và ngƣời bán thuộc một
    trong các trƣờng hợp quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định 40/2007/NĐ-CP.
    Khai báo mối quan hệ đó có ảnh hƣởng đến trị giá giao dịch hay không.
    Khai báo KHÔNG nếu mối quan hệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán không thuộc một trong các
    trƣờng hợp quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định 40/2007/NĐ-CP.
    Trƣờng hợp mối quan hệ đặc biệt ảnh hƣởng đến giá cả, ngƣời khai hải quan sử dụng phƣơng
    pháp tiếp theo để xác định trị giá tính thuế.
    PHẦN XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ
    15

  16. Tiêu thức 6: Không khai báo chi tiết tên hàng mà chỉ ghi số thứ tự của từng mặt hàng theo số
    thứ tự đã khai báo tại tiêu thức 17 tờ khai hàng hoá nhập khẩu (HQ/2002-NK) hoặc phụ lục tờ
    khai hàng hoá nhập khẩu.
    I. TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
    Tiêu thức 7: Khai báo đơn giá nguyên tệ.
    Ví dụ 1: Hoá đơn thƣơng mại thể hiện:
    – Giá hoá đơn: 1000 USD/bộ CIF Hà nội, khai báo tại tiêu thức 7.
    – Phí giấy phép: 20 USD/bộ, khai báo tại tiêu thức 14.
    Ví dụ 2: Hoá đơn thƣơng mại thể hiện
    – Giá hoá đơn: 1000 USD/ bộ FOB Hà nội, khai báo tại tiêu thức 7
    – Chi phí vận chuyển (F) 100 USD/ bộ, khai báo tại tiêu thức 16.
    – Chi phí bảo hiểm (I) 7 USD/bộ, khai báo tại tiêu thức 17.
    * Trong ví dụ 1 giá ghi trên hoá đơn thƣơng mại bao gồm cả phí vận chuyển, phí bảo hiểm thì
    không cần tách riêng các chi phí này ra để khai báo vào các tiêu thức 16 và tiêu thức 17.
    Tiêu thức 8: Khai báo các khoản thanh toán gián tiếp quy định tại điểm c khoản 2 Mục I Phần
    II Thông tƣ hƣớng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính
    phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu nhƣ
    chúng chƣa bao gồm trong giá mua ghi trên hoá đơn thƣơng mại (tiêu thức 7).
    Trƣờng hợp việc mua bán hàng hoá hay giá cả của hàng hoá phụ thuộc vào một hay một số
    điều kiện đã khai báo tại tiêu thức 3, nhƣng ngƣời mua có tài liệu khách quan, hợp lệ để xác
    định mức ảnh hƣởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó, thì ngƣời khai hải quan khai báo khoản
    tiền đƣợc giảm do sự ảnh hƣởng đó tại tiêu thức này.
    Ví dụ: Ngƣời xuất khẩu thoả thuận bán cho ngƣời nhập khẩu hàng hoá A với mức giá giảm
    1.000 USD/tổng trị giá lô hàng nếu ngƣời nhập khẩu chấp nhận mua kèm hàng hoá B, 1000
    USD sẽ phải khai báo tại tiêu thức 8 tƣơng ứng với hàng hoá A, sau khi đã phân bổ đều cho
    lƣợng hàng hoá nhập khẩu A.
    Tiêu thức 9: Khai báo các khoản trả trƣớc, ứng trƣớc, đặt cọc liên quan đến việc mua hàng hoá
    nhập khẩu, nếu chúng chƣa bao gồm trong giá mua ghi trên hoá đơn thƣơng mại (tiêu thức 7).
    II. CÁC KHOẢN PHẢI CỘNG
    Tiêu thức 10 đến tiêu thức 17: Ngƣời khai hải quan đối chiếu với quy định tại khoản 1, khoản
    2 Mục VII Phần II Thông tƣ hƣớng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm
    2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
    nhập khẩu để kê khai.
    Chỉ khai báo các khoản điều chỉnh cộng do ngƣời mua phải trả, liên quan đến hàng hoá nhập
    khẩu và chúng chƣa bao gồm trong giá mua ghi trên hoá đơn (tiêu thức 7).
    Tiêu thức 14: Trƣờng hợp tại thời điểm kê khai hải quan không xác định đƣợc tiền bản quyền,
    phí giấy phép để kê khai thì ghi vào ô tƣơng ứng “Khai báo sau”.
    III. CÁC KHOẢN ĐƢỢC TRỪ
    Tiêu thức 18 đến tiêu thức 22: Ngƣời khai hải quan đối chiếu với quy định tại khoản 1, khoản
    3 Mục VII Phần II Thông tƣ hƣớng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm
    2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
    nhập khẩu để kê khai.
    Chỉ khai báo các khoản điều chỉnh trừ nếu chúng đã bao gồm trong trị giá giao dịch (tiêu thức
    7, tiêu thức 8, tiêu thức 9).

    16

  17. Tiêu thức 22: Khoản giảm giá đƣợc phép khấu trừ phải đƣợc thực hiện trƣớc khi xếp hàng lên
    phƣơng tiện vận chuyển ở nƣớc xuất khẩu hàng hoá và đƣợc lập thành văn bản nộp cùng với tờ
    khai hải quan hàng hoá nhập khẩu.
    Ngƣời khai hải quan có trách nhiệm khai báo khoản giảm giá trên tờ khai trị giá
    Tiêu thức 23: Đƣợc xác định bằng tổng các tiêu thức từ 7 đến 17 và trừ đi các tiêu thức từ 18
    đến 22.
    Tiêu thức 24: Trị giá tính thuế của một đơn vị hàng hoá bằng đơn vị tiền Việt Nam đƣợc xác
    định bằng phép nhân giữa tiêu thức 23 trên tờ khai trị giá và tỷ giá tính thuế tại tiêu thức 15 tờ
    khai HQ/2012-NK
    Tiêu thức 25: Ngƣời khai hải quan ghi rõ ngày, tháng, năm khai báo; ký và ghi rõ họ tên, chức
    danh, đóng dấu đơn vị.

    17

  18. PHỤ LỤC TỜ KHAI TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
    Phụ lục số: ……………/…………tờ
    Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2012-NK số………………………/NK/………/………….
    Ngày đăng ký:……………..

    HQ/2008-PLTG
    STT Mặt hàng Trị giá giao Các khoản phải cộng Các khoản đƣợc trừ TGTT TGTT bằng Đồng
    dịch nguyên tệ Việt Nam
    6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

    Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những nội dung khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá này.

    Ngƣời khai ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên chức danh

    18

  19. TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
    (7) Giá mua ghi trên hóa đơn
    (8) Khoản thanh toán gián tiếp
    (9) Khoản tiền trả trƣớc, ứng trƣớc, đặt cọc

    CÁC KHOẢN PHẢI CỘNG
    (10) Chi phí hoa hồng bán hàng/phí môi giới
    (11) Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa
    (12) Chi phí đóng gói
    (13) Các khoản trợ giúp ngƣời mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá
    (14) Tiền bản quyền, phí giấy phép
    (15) Tiền thu đƣợc phải trả sau khi định đoạt, sử dụng hàng hóa
    (16) Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng
    (17) Chi phí bảo hiểm hàng hóa

    CÁC KHOẢN ĐƢỢC TRỪ
    (18) Chi phí bảo hiểm, vận tải hàng hóa trong nội địa
    (19) Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu
    (20) Tiền lãi phải trả do việc thanh toán tiền mua hàng
    (21) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải trả
    (22) Khoản giảm giá
    * Ngƣời khai hải quan căn cứ quy định tại Mục II Hƣớng dẫn khai báo trị giá tính thuế trên tờ
    khai trị giá ban hành kèm theo Quyết định này để kê khai

    19

Download tài liệu Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy