[Download] Tải Giáo trình môn học Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn học Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Giáo trình môn học Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1
Nội dung Text: Giáo trình môn học Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Download


Giáo trình Lý thuyết kế toán đề cập đến tất cả những vấn đề về lý thuyết kế toán, từ cơ bản đến nâng cao. Người học có thể tìm hiểu lý thuyết kế toán thông qua các nội dung tổng hợp lý thuyết, các ví dụ cũng như bài tập mẫu với hướng dẫn giải cụ thể, đồng thời có thể tự ôn tập, kiểm tra và nâng cao trình độ thông qua hệ thống câu hỏi và các bài tập thực hành phong phú. Nội dung giáo trình bao gồm có 7 chương, phần 1 sau đây sẽ gồm 4 chương đầu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình môn học Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn học Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy

Giáo trình môn học Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

    GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
    LÝ THUYẾT KẾ TOÁN
    TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

    Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày
    31/10/20197của Hiệu trƣởng Trƣờng Cao đẳng GTVT Trung ƣơng I

    1
    Hà Nội, 2017

  2. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I

    GIÁO TRÌNH
    Môn học: Lý thuyết kế toán
    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

    Hà Nội – 2017

    2

  3. MỤC LỤC
    Lời nói đầu
    CHƢƠNG 1: VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
    HẠCH TOÁN KẾ TOÁN ………………………………………………………………………. 1
    1. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán …………………………….. 7
    1.1 Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán … 7
    1.2 Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường ………………. 8
    1.3 Chức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán …………………………….. 10
    1.4 Phân loại Hạch toán kế toán …………………………………………………….. 11
    2. Một số khái niệm và nguyên tắc kế toán …………………………………………… 12
    2.1 Một số khái niệm …………………………………………………………………….. 12
    2.2 Một số nguyên tắc kế toán ………………………………………………………… 13
    3. Đối tƣợng của hạch toán kế toán ……………………………………………………… 13
    3.1 Đối tượng chung của hạch toán kế toán………………………………………. 13
    3.2 Đối tượng cụ thể của hạch toán kế toán trong các đơn vị ………………. 14
    Chƣơng 2 : PHƢƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN ……………………………… 18
    1. Khái niệm, ý nghĩa của phƣơng pháp chứng từ kế toán ………………………. 18
    1.1 Khái niệm phương pháp chứng từ kế toán …………………………………… 18
    1.2 Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán …………………………………. 18
    2. Các loại chứng từ kế toán ………………………………………………………………. 18
    2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chứng từ kế toán …………………………………. 18
    2.2 Các loại chứng từ kế toán …………………………………………………………. 19
    2.3 Những yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán ………………………………….. 20
    3. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán: ……………………………………………. 21
    3.1 Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ: ……………………………………………… 21
    3.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán để thông tin kinh tế ….. 22
    3.3 Bảo quản và lưu trữ chứng từ: …………………………………………………… 22
    4. Kiểm kê ………………………………………………………………………………………. 22
    4.1 Khái niệm ………………………………………………………………………………. 22
    4.2 Các loại kiểm kê ……………………………………………………………………… 22
    4.3 Phương pháp kiểm kê ………………………………………………………………. 22
    4.4 Vai trò của kế toán trong kiểm kê ………………………………………………. 23
    CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN …………………………. 24
    1. Khái niệm và ý nghĩa của phƣơng pháp tài khoản kế toán …………………… 24
    1.1 Khái niệm ………………………………………………………………………………. 24
    3
  4. 1.2 Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán ……………………………….. 24
    2. Tài khoản kế toán …………………………………………………………………………. 25
    2.1 Khái niệm tài khoản kế toán ……………………………………………………… 25
    2.2 Kết cấu chung của tài khoản kế toán ………………………………………….. 25
    2.3 Nội dung và kết cấu chung của một số loại tài khoản kế toán chủ yếu 25
    3. Cách ghi chép vào tài khoản kế toán ………………………………………………… 28
    3.1 Ghi đơn vào tài khoản kế toán …………………………………………………… 28
    3.2 Ghi kép vào tài khoản kế toán ……………………………………………………. 28
    4. Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán ………………………………… 30
    4.1 Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản tổng hợp………………………… 30
    4.2 Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế toán chi tiết với tài khoản kế
    toán tổng hợp tương ứng. ………………………………………………………………. 31
    5. Phân loại tài khoản kế toán …………………………………………………………….. 33
    5.1 Phân loại tài khoản theo Nội dung kinh tế …………………………………… 33
    5.2 Phân loại tài khoản theo công dụng và kết cấu …………………………….. 34
    5.3 Phân loại theo quan hệ tài khoản kế toán với các báo cáo tài chính … 35
    5.4 Phân loại tài khoản kế toán theo mức độ khái quát của đối tượng kế
    toán phải ánh trong tài khoản …………………………………………………………. 35
    6. Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành ………………………………………………. 35
    6.1 Khái niệm ……………………………………………………………………………… 35
    6.2 Mô hình hệ thống tài khoản kế toán hiện nay ……………………………….. 35
    CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VÀ HẠCH TOÁN CÁC QUÁ
    TRÌNH KINH TẾ CHỦ YẾU ……………………………………………………………….. 36
    1. Phƣơng pháp tính giá …………………………………………………………………….. 36
    1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá …………………………… 36
    1.2 Yêu cầu của phương pháp tính giá ……………………………………………… 37
    1.3 Nguyên tắc tính giá tài sản ……………………………………………………….. 37
    1.4 Trình tự tính giá tài sản ……………………………………………………………. 38
    2. Kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu ………………………………………………. 39
    2.1 Kế toán quá trình Mua hàng ……………………………………………………… 39
    2.2 Kế toán quá trình sản xuất ………………………………………………………… 44
    2.3 Kế toán quá trình bán hàng và kết quả bán hàng ………………………….. 52
    CHƢƠNG 5 : PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN …………. 65
    1. Khái niệm, ý nghĩa của phƣơng pháp Tổng hợp – cân đối kế toán…………. 65
    1.1 Khái niệm ………………………………………………………………………………. 65

    4

  5. 1.2 Ý nghĩa của phương pháp Tổng hợp – cân đối kế toán …………………… 65
    2. Hệ thống bảng tổng hợp cân đối kế toán …………………………………………… 66
    3. Những công việc chuẩn bị trƣớc khi lập các bảng tổng hợp cân đối kế toán
    ……………………………………………………………………………………………………… 67
    3.1 Yêu cầu khi lập bảng tổng hợp cân đối kế toán …………………………….. 68
    3.2 Công việc chuẩn bị khi lập bảng tổng hợp cân đối kế toán …………….. 68
    4. Bảng cân đối kế toán …………………………………………………………………….. 68
    4.1 Khái niệm và ý nghĩa của bản cân đối kế toán ……………………………… 68
    4.2 Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán ……………………………… 69
    4.3 Tính “cân đối” của bảng cân đối kế toán ……………………………………. 69
    4.4 Nguyên tắc và phương pháp chung lập bảng cân đối kế toán …………. 73
    4.5 Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và Tài khoản kế toán ………… 74
    CHƢƠNG 6 : SỔ KẾ TOÁN & HÌNH THỨC KẾ TOÁN …………………………. 75
    1. Sổ kế toán ……………………………………………………………………………………. 75
    1.1 Khái niệm và ý nghĩa sổ kế toán ………………………………………………… 75
    1.2 Các loại Sổ kế toán ………………………………………………………………….. 75
    1.3 Quy tắc sổ kế toán …………………………………………………………………… 77
    2. Hình thức kế toán …………………………………………………………………………. 79
    2.1 Khái niệm hình thức kế toán ……………………………………………………… 79
    2.2 Hình thức kế toán ……………………………………………………………………. 79
    CHƢƠNG 7: TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN……………….. 88
    1. Ý nghĩa và nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán …………………….. 88
    1.1 Ý nghĩa tổ chức công tác hạch toán kế toán …………………………………. 88
    1.2 Nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán ………………………………. 89
    2. Nội dung tổ chức công tác hạch toán kế toán …………………………………….. 89
    2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán ……………………………….. 89
    2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ………………………………. 89
    2.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán …………………………………………… 90
    2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán………………………………………………. 90
    2.5 Tổ chức bộ máy kế toán ……………………………………………………………. 90
    2.6 Tổ chức kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ ………………………………. 93
    Tài liệu tham khảo…………………………………………………………96
    LỜI NÓI ĐẦU
    Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra về tài sản trong các doanh
    nghiệp, các tổ chức bằng hệ thống phương pháp khoa học như chứng từ, tính giá,

    5

  6. đối ứng tài khoản và tổng hợp cân đối kế toán. Toàn bộ quá trình hạch toán kế toán
    này được biên soạn đầy đủ trong cuốn “Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán”.
    Để đáp ứng nhu cầu dạy và vận dụng lý thuyết hạch toán kế toán, đồng thời góp
    phần đổi mới phƣơng pháp tiếp cận với khoa học kế toán của giáo viên, sinh
    viên và học sinh các trƣờn khối kinh tế. Giáo trình đã đề cập đến tất cả những
    vấn đề về lý thuyết kế toán, từ cơ bản đến nâng cao. Ngƣời đọc có thể tìm hiểu
    lý thuyết kế toán thông qua các nội dung tổng hợp lý thuyết, các ví dụ cũng nhƣ
    bài tập mẫu với hƣớng dẫn giải cụ thể, đồng thời có thể tự ôn tập, kiểm tra và
    nâng cao trình độ thông qua hệ thống câu hỏi và các bài tập thực hành phong
    phú.
    Giáo trình này là tài liệu cần thiết và hữu dụng đối với công tác giảng dạy, học
    tập của giáo viên, sinh viên và học sinh các trƣờng khối kinh tế và nhiều bạn đọc
    quan tâm đến lĩnh vực này.
    Nội dung giáo trình bao gồm có 7 chƣơng:
    Chƣơng 1: Vai trò, chức năng, đối tƣợng và phƣơng pháp hạch toán kế toán
    Chƣơng 2: Phƣơng pháp chứng từ kế toán
    Chƣơng 3: Phƣơng pháp tài khoản kế toán
    Chƣơng 4: Phƣơng pháp tính giá và hạch toán các quá trình kinh tế chủ yếu của
    doanh nghiệp
    Chƣơng 5: Phƣơng pháp tổng hợp cân đối kế toán
    Chƣơng 6: Sổ kế toán và hình thức kế toán
    Chƣơng 7: Tổ chức công tác hạch toán kế toán
    Qua 7 chƣơng của Giáo trình, ngƣời đọc có thể nắm bắt đƣợc một cách toàn diện
    về các vấn đề của lý thuyết hạch toán kế toán, tuy nhiên, Giáo trình cũng khó
    tránh khỏi một số hạn chế nhất định. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng
    góp của bạn đọc để có thể hoàn thiện Giáo trình.
    Xin chân thành cảm ơn!

    6

  7. CHƢƠNG I: VAI TRÕ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG
    PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

    1. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán

    1.1. Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán
    1.1.1 Khái niệm hạch toán
    Hạch toán là các hoạt động quan sát, đo lƣờng, tính toán và ghi chép của con
    ngƣời đối với các hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình tái sản xuất xã hội
    nhằm thu nhận, cung cấp thông tin về quá trình đó, phục vụ cho công tác kiểm
    tra chỉ đạo các hoạt động kinh tế, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội đem
    lại hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống xã hội.
    Có 3 loại hạch toán: hạch toán nghiệp vụ; hạch toán thống kê; hạch toán kế
    toán.
    – Hạch toán nghiệp vụ:
    Hạch toán nghiệp vụ là sự quan sát, phản ánh và kiểm tra, giám sát trực tiếp
    từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế kỹ thuật cụ thể, phục vụ cho việc chỉ đạo
    thƣờng xuyên, kịp thời tình hình thực hiện các nghiệp vụ và các quá trình đó.
    – Hạch toán thống kê
    Hạch toán thống kê là khoa học nghiên cứu mặt lƣợng trong mối liên hệ mật
    thiết với mặt chất của các hiện tƣợng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời
    gian và địa điểm cụ thể, nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển
    của các hiện tƣợng đó.
    – Hạch toán kế toán
    Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin
    về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị, nhằm kiểm tra, giám sát
    toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó.
    1.2.2 Tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán
    – Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở để xã hội loài ngƣời tồn tại và phát triển.
    Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, con ngƣời đều phải tiến hành các hoạt động
    lao động sản xuất, quá trình đó đƣợc lặp đi lặp lại và không ngừng đổi mới, nó
    hình thành nên quá trình tái sản xuất xã hội.

    7

  8. – Khi tiến hành hoạt động lao động sản xuất, con ngƣời có ý thức quan tâm đến
    những hao phí cần thiết cho quá trình sản xuất, kết quả quá trình sản xuất cũng
    nhƣ cách thức tổ chức và quản lý sản xuất để các hoạt động sản xuất ngày càng
    có hiệu quả cao. Việc quan tâm của con ngƣời tới sản xuất đƣợc thể hiện thông
    qua các hoạt động quan sát, đo lƣờng, tính toán và ghi chép các hoạt động kinh
    tế xảy ra trong quá trình tái sản xuất.
    – Từ sự quan tâm của con ngƣời tới các hoạt động sản xuất nó hình thành nên
    hoạt động tổ chức, quản lý của con ngƣời đối với quá trình sản xuất, nhằm mục
    đích thu nhận, cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý và điều hành các hoạt
    động sản xuất đó đạt hiệu quả cao. Do đó hạch toán kế toán ra đời, tồn tại và
    phát triển gắn liền với quá trình tái sản xuất xã hội.
    – Nhƣ vậy hạch toán kế toán ra đời là đòi hỏi khách quan của yêu cầu quản lý
    các hoạt động kinh tế của quá trình tái sản xuất xã hội, nó tồn tại và phát triển
    một cách tất yếu khách quan với mọi hình thái kinh tế xã hội.
    – Trình độ sản xuất xã hội ngày càng phát triển qua các hình thái kinh tế xã hội
    và theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý. Đồng thời yêu
    cầu về tổ chức quản lý các hoạt động sản xuất đặt ra ngày càng cao. Vì vậy,
    hạch toán cũng phải đƣợc phát triển và hoàn thiện cả về phƣơng pháp và hình
    thức tổ chức để đáp ứng yêu cầu quản lý đặt ra.
    – Nhƣ vậy, hạch toán kế toán là tất yếu khách quan đối với mọi hình thái kinh tế
    xã hội, nó ra đời từ khi có hoạt động sản xuất của con ngƣời, nó tồn tại và phát
    triển theo sự phát triển của nền sản xuất xã hội.

    1.2. Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trường
    Hạch toán kế toán là công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý kinh tế tài
    chính, có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế tài chính. Vai trò của kế toán
    đƣợc khẳng định xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tin trong việc ra các quyết
    định kinh tế và chức năng của hạch toán kế toán.
    Để tổ chức và quản lý các hoạt động kinh tế trong từng đơn vị cũng nhƣ
    toàn bộ nền kinh tế quốc dân ngày càng mang lại hiệu quả kinh tế cao, các nhà
    quản lý kinh tế cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời và có hệ thống thông tin về tất cả
    các hoạt động kinh tế tài chính đã đƣợc thực hiện để làm cơ sở cho việc ra các
    quyết định kinh tế. Với chức năng, nhiệm vụ của mình bằng việc sử dụng một hệ
    thống các phƣơng pháp khoa học, hạch toán kế toán thực hiện thu nhận xử lý và

    8

  9. cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và có hệ thống, đáp ứng nhu cầu thông tin
    phục vụ cho công tác quản lý của đơn vị và của Nhà nƣớc.
    Nền kinh tế thị trƣờng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các
    loại hình và đơn vị kinh tế không những ngày càng nhiều về số lƣợng mà còn
    không ngừng mở rộng về quy mô hoạt động. Để có thể tồn tại và phát triển, đòi
    hỏi các đơn vị phải tổ chức thu nhận đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời thông tin về
    tình hình và kết quả hoạt động kinh tế. Trong cơ chế đó, vai trò của kế toán ngày
    càng phát huy tác dụng và là công cụ không thể thiếu trong quản lý từng đơn vị
    kinh tế nói riêng và nền kinh tế xã hội nói chung.
    Vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trƣờng biểu hiện ở các mặt cụ thể
    sau:
    – Thu nhận và cung cấp thông tin về số hiện có và tình hình luân chuyển từng
    loại tài sản cũng nhƣ tổng số tài sản của đơn vị. Từ đó giúp cho ngƣời quản lý
    theo dõi chặt chẽ tài sản, có biện pháp khai thác, sử dụng tài sản đem lại hiệu
    quả cao, đồng thời có biện pháp ngăn ngừa kịp thời các hành động có thể tổn hại
    đến tào sản của đơn vị.
    – Thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn
    vị từ khâu mua hàng, sản xuất đến khâu bán hàng và tiêu dùng. Qua đó, phân
    tích đƣợc hiệu quả của công tác quản lý, phát hiện và khắc phục kịp thời những
    thiếu sót, đề ra những biện pháp quản lý hữu hiệu hơn nhằm đảm bảo sức cạnh
    tranh trên thị trƣờng.
    – Thu nhận và cung cấp thông tin để đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc hạch
    toán kinh doanh trong doanh nghiệp.
    – Thu nhận và cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tƣợng quan tâm ở bên
    ngoài doanh nghiệp nhằm mở rộng mối quan hệ kinh tế, thu hút vốn đầu tƣ, liên
    doanh, liên kết với các đơn vị khác, mở rộng phạm vi hoạt động để kinh doanh
    có hiệu quả hơn.
    – Cung cấp tài liệu để thực hiện việc kiểm tra nội bộ cũng nhƣ phục vụ cho việc
    kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động kinh
    doanh của đơn vị nhằm đảm bảo kinh doanh đúng pháp luật, cạnh tranh lành
    mạnh, phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế của Nhà nƣớc, chịu sự chi phối
    và quản lý của Nhà nƣớc.

    9

  10. – Đối với Nhà nƣớc, hạch toán kế toán giúp Nhà nƣớc theo dõi, tổng hợp số liệu
    các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, các ngành sản xuất…Qua đó, đánh
    giá sự phát triển của từng ngành kinh tế cụ thể cũng nhƣ sự phát triển của nền
    kinh tế quốc dân. Nhờ đó, Nhà nƣớc có các chính sách, quyết định về kinh tế
    phù hợp với sự phát triển của đất nƣớc.
    Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng của nƣớc ta hiện nay nền kinh tế
    sản xuất hàng hoá nhiều thành phần, đƣợc vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự
    điều tiết của Nhà nƣớc, đòi hỏi hệ thống kế toán không ngừng đổi mới và hoàn
    thiện để đáp ứng nhu cầu quản lý các hoạt động kinh tế của đơn vị và của Nhà
    nƣớc cũng nhƣ phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực kế toán quốc tế.

    1.3. Chức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán
    1.3.1 Chức năng của hạch toán kế toán
    Hạch toán kế toán có 2 chức năng: chức năng thông tin và chức năng kiểm tra
    – Chức năng thông tin của hạch toán kế toán thể hiện ở chỗ kế toán thu nhận và
    cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình
    hoạt động của đơn vị, cụ thể:
    + Trƣớc hết kế toán đo lƣờng các hoạt động kinh tế tài chính bằng cách theo dõi
    toàn bộ các hiện tƣợng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của
    đơn vị và tiến hành ghi chép các dữ liệu thu nhận đƣợc vào các chứng từ kế
    toán.
    + Tiếp theo là xử lý các dữ liệu thu nhận đƣợc thành những thông tin có ích theo
    yêu cầu của ngƣời sử dụng thông tin. Quá trình xử lý đƣợc tiến hành qua việc
    phân loại, sắp xếp, hệ thống hoá và tổng hợp các dữ liệu.
    + Sau cùng, những thông tin đã đƣợc xử lý đƣợc truyền đạt qua hệ thống báo
    cáo kế toán đến cho những ngƣời cần sử dụng thông tin kế toán, giúp họ đề ra
    quyết định kinh tế đúng đắn.
    – Chức năng kiểm tra: đƣợc thể hiện ở chỗ thông qua việc ghi chép, tính toán và
    phản ánh kế toán sẽ nắm đƣợc một cách có hệ thống toàn bộ tình hình và kết quả
    hoạt động của đơn vị. Qua đó, kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ảnh của kế
    toán về các mặt chính xác, kịp thời, trung thực, rõ ràng, kiểm tra việc chấp hành
    các chế độ, chính sách, thể lệ kế toán và kết quả công tác của bộ máy kế toán.
    Với 2 chức năng vốn có nhƣ trên của hạch toán kế toán và xuất phát từ
    thực tế yêu cầu quản lý hoạt động kinh tế của đơn vị, cho nên hạch toán kế toán

    10

  11. trở thành một công cụ quản lý hết sức quan trọng không những đối với bản thân
    của đơn vị mà còn rất quan trọng đối với những ngƣời có lợi ích trực tiếp và
    gián tiếp nằm ngoài doanh nghiệp, nhƣ: khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tƣ,
    cổ đông, các tổ chức tín dụng, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan pháp
    luật, các tổ chức đoàn thể xã hội nói chung.
    1.3.2 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán
    a. Nhiệm vụ của hạch toán kế toán
    Để thực hiện tốt chức năng của mình, hạch toán kế toán cần thực hiện tốt
    các nhiệm vụ sau:
    + Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài
    sản, vật tƣ, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử
    dụng kinh phí ở đơn vị.
    + Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch thu, chi
    tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn sử dụng tài sản, vật
    tƣ, tiền vốn, kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động lãng
    phí, tham ô, vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế tài chính.
    + Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh
    doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và
    theo dõi thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế.
    b. Yêu cầu của hạch toán kế toán
    – Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính so sánh và nhất quán.
    – Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách
    quan tình hình thực tế hoạt động, tình hình quản lý kinh tế tài chính ở đơn vị.
    – Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời.
    – Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính đầy đủ, tức phản ánh toàn bộ các
    mặt hoạt động, các hiện tƣợng kinh tế xảy rra trong đơn vị.
    – Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính rõ ràng, dễ hiểu. Vì thông tin kế
    toán cung cấp không chỉ phục vụ cho việc điều hành, quản lý nội bộ đơn vị mà
    còn phục vụ cho các đối tƣợng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp đối với đơn vị.
    – Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm

    1.4. Phân loại Hạch toán kế toán
    1.4.1 Theo cách ghi chép, thu nhận thông tin:

    11

  12. Hạch toán kế toán đƣợc chia thành 2 loại
    – Kế toán đơn: là loại hạch toán kế toán mà cách ghi chép, thu nhận thông tin kế
    toán đƣợc tiến hành một cách riêng biệt, độc lập.
    – Kế toán kép: là loại hạch toán kế toán mà cách ghi chép, thu nhận thông tin về
    các hoạt động kinh tế tài chính đƣợc tiến hành trong mối quan hệ mật thiết với
    nhau.
    1.4.2 Theo mức độ tính chất thông tin:
    Hạch toán kế toán được chia thành 2 loại:
    – Kế toán tổng hợp: là loại hạch toán kế toán mà thông tin đƣợc thu nhận, xử lý
    và cung cấp ở dạng tổng quát và đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ.
    – Kế toán chi tiết: là loại hạch toán kế toán mà thông tin đƣợc thu nhận, xử lý và
    cung cấp ở dạng chi tiết, cụ thể và đƣợc biểu hiện không chỉ dƣới hình thái tiền
    tệ mà còn biểu hiện dƣới hình thái hiện vật, lao động.
    1.4.3. Theo phạm vi thông tin kế toán cung cấp
    – Kế toán tài chính: là loại hạch toán kế toán mà thông tin thu nhận và xử lý với
    mục đích cung cấp thông tin thông tin chủ yếu cho các đối tƣợng bên ngoài đơn
    vị để sử dụng chúng với các mục đích cụ thể khác nhau.
    – Kế toán quản trị: là loại hạch toán kế toán mà thông tin thu nhận và xử lý với
    mục đích cung cấp thông tin thông tin chủ yếu cho các nhà quản trị đơn vị,
    nhằm quản lý và đƣa ra các quyết định kinh tế trong việc sản xuất kinh doanh và
    quản lý sản xuất kinh doanh
    1.4.4. Theo đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị kế toán
    – Kế toán công: đƣợc tiến hành ở những đơn vị hoạt động không có tính chất
    kinh doanh, không lấy lợi nhuận là mục tiêu hoạt động.
    – Kế toán doanh nghiệp: đƣợc tiến hành ở những doanh nghiệp hoạt động với
    mục tiêu chính là kinh doanh sinh lời.
    2. Một số khái niệm và nguyên tắc kế toán
    2.1. Một số khái niệm
    – Đơn vị kế toán: tất cả các đơn vị có sử dụng tài sản và hoạt động thực hiện
    chức năng, nhiệm vụ đã đƣợc quy định đều phải tiến hành hạch toán kế toán.
    Các đơn vị đó đƣợc gọi chung là đơn vị kế toán.

    12

  13. – Kỳ hạch toán: là khoảng thời gian các đơn vị kế toán thực hiện việc thu nhận,
    cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính thuộc phạm vi khoảng thời
    gian đó.
    VD: tuần; tháng; quý; năm
    – Niên độ kế toán: Kỳ hạch toán mà các đơn vị kế toán thực hiện việc thu nhận,
    cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong vòng 12 tháng thì đƣợc
    gọi là niên độ kế toán.

    2.2. Một số nguyên tắc kế toán
    – Nguyên tắc giá phí: nguyên tắc này đòi hỏi việc đánh giá tài sản, công nợ, vốn,
    chi phí phải đặt trên cơ sở giá phí thực tế.
    – Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: thời điểm ghi nhận doanh thu là khi hàng hoá,
    dịch vụ đã đƣợc chuyển giao quyền sở hữu và đƣợc ngƣời mua trả tiền hoặc
    chấp nhận trả tiền.
    – Nguyên tắc phù hợp: nguyên tắc này đòi hỏi chi phí để tính lãi, lỗ, kết quả phải
    phù hợp với doanh thu ở kỳ của doanh thu đƣợc ghi nhận.
    – Nguyên tắc khách quan: tài liệu kế toán cung cấp phải mang tính khách quan
    có thể kiểm tra đƣợc, nghĩa là có bằng chứng tin cậy.
    – Nguyên tắc nhất quán: các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực kế toán sử dụng
    phải đảm bảo tính nhất quán, không thay đổi giữa kỳ này với kỳ khác.
    – Nguyên tắc công khai: tức là báo cáo kế toán phải đƣợc trình bày công khai
    cho những ai sử dụng nó.
    – Nguyên tắc trọng yếu: nguyên tắc này đòi hỏi phải chú trọng các vấn đề các
    yếu tố mang tính trọng yếu, bỏ qua những vấn đề những yếu tố thứ yếu không
    làm thay đổi bản chất, nội dung sự việc, hiện tƣợng.
    – Nguyên tắc thận trọng: các giải pháp để tiến hành kế toán phải đảm bảo chắc
    chắn, thận trọng, ít ảnh hƣởng đến vốn chủ sở hữu nhất.

    3. Đối tƣợng của hạch toán kế toán

    3.1. Đối tượng chung của hạch toán kế toán
    Với tƣ cách là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng, với chức năng thông
    tin và kiểm tra, hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý
    tài sản, thông tin do hạch toán kế toán cung cấp sẽ giúp nhà quản lý biết đƣợc tài
    sản của đơn vị theo từng loại, tổng số, đánh giá đƣợc tình hình trang bị và sử

    13

  14. dụng, biết đƣợc tài sản của mình đƣợc hình thành từ đâu, bằng cách nào và xác
    định rõ trách nhiệm của mình đối với Nhà nƣớc, ngân hàng, cổ đông, ngƣời
    cung cấp…về số tài sản đƣợc hình thành từ nguồn vốn của họ. Đồng thời thông
    qua chức năng thông tin và kiểm tra, hạch toán kế toán giúp cho nhà quản lý
    nắm đƣợc một cách kịp thời, đầy đủ về quá trình cũng nhƣ kết quả của sự vận
    động tài sản trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế của đơn vị, là cơ sở
    để phân tích và đánh giá hiệu quả của quá trình vận động ấy.
    Nhƣ vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, hạch toán tài sản
    hạch toán kế toán xem xét tài sản của đơn vị theo 2 hình thái biểu hiện là giá trị
    tài sản và nguồn hình thành tài sản, đồng thời cũng xem xét và nghiên cứu quá
    trình vận động của tài sản trong quá trình hoạt động kinh tế của đơn vị.
    Tóm lại, đối tƣợng nghiên cứu chung của hạch toán kế toán là tài sản và sự
    vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị.

    3.2. Đối tượng cụ thể của hạch toán kế toán trong các đơn vị
    3.2.1 Tài sản của các đơn vị sản xuất kinh doanh là đối tượng của hạch toán kế
    toán
    Trong đơn vị sản xuất đƣợc biểu hiện cụ thể là các loại vốn kinh doanh
    (VKD) và các nguồn vốn kinh doanh (NVKD).
    Tài sản trong đơn vị sản xuất có nhiều loại khác nhau, đƣợc hình thành từ
    những nguồn khác nhau. Mà VKD của đơn vị là biểu hiện bằng tiền của tài sản
    trong đơn vị, nên VKD cũng có nhiều loại khác nhau và đƣợc hình thành từ các
    nguồn khác nhau.
    Tóm lại: VKD và NVKD là 2 mặt biểu hiện khác nhau của cùng một lƣợng
    tài sản.
    Nội dung các loại vốn kinh doanh
    Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: Vốn lƣu động và Vốn cố định
    a) Vốn lƣu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lƣu động và các khoản
    đầu tƣ ngắn hạn.
    – Tài sản lƣu động và đầu tƣ ngắn hạn, bao gồm:
    + Các loại tiền
    + Chứng khoán ngắn hạn
    + Tài sản trong thanh toán

    14

  15. + Tài sản dự trữ trong sản xuất kinh doanh.
    Do đó, Vốn lƣu động cũng đƣợc chia thành:
    + Vốn bằng tiền và các khoản đầu tƣ ngắn hạn: Tiền mặt; Tiền gửi ngân hàng;
    trị giá các loại chứng khoán…
    + Vốn trong thanh toán: Khoản phải thu của khách hàng; khoản tạm ứng cho
    CNV; khoản phải thu khác.
    + Vốn dự trữ sản xuất kinh doanh: Nguyên liệu vật liệu; công cụ dụng cụ; sản
    phẩm dở dang; thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ…
    b) Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ) và các
    khoản đầu tƣ dài hạn
    – TSCĐ gồm:
    + TSCĐ hữu hình
    + TSCĐ vô hình
    + TSCĐ thuê tài chính
    – Các khoản đầu tƣ dài hạn gồm:
    + Các loại chứng khoán dài hạn
    + Góp vốn liên doanh dài hạn
    + Cho vay vốn dài hạn
    + Cho thuê TSCĐ theo phƣơng thức thuê tài chính
    + Đầu tƣ kinh doanh bất động sản.
    Nội dung các nguồn vốn kinh doanh
    Nguồn vốn kinh doanh bao gồm: Các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở
    hữu
    – Nợ phải trả: là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay hoặc chiếm dụng hợp pháp
    của đơn vị, tổ chức, cá nhân khác. Vì vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm
    hoàn trả và thanh toán. Trong đó Nợ phải trả đƣợc chia thành: Nợ ngắn hạn và
    Nợ dài hạn.
    + Nợ ngắn hạn: thời hạn hoàn trả dƣới 1 năm, gồm:
    o Phải trả cho ngƣời bán
    o Phải trả ngƣời lao động
    o Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc

    15

  16. o Phải trả, phải nộp khác.
    o Vay ngắn hạn
    + Nợ dài hạn
    – Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, gồm:
    + Nguồn vốn kinh doanh
    + Lợi nhuận chƣa phân phối
    + Quỹ đầu tƣ phát triển
    + Quỹ khen thƣởng phúc lợi
    + Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
    3.2.2 Sự vận động của tài sản là đối tượng của hạch toán kế toán
    Trong các doanh nghiệp sản xuất của cải vật chất, tài sản của đơn vị thƣờng
    vận động qua 3 giai đoạn: giai đoạn mua hàng; giai đoạn sản xuất; giai đoạn bán
    hàng.
    – Giai đoạn mua hàng: tài sản của đơn vị chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình
    thái hiện vật.
    – Giai đoạn sản xuất: đơn vị sử dụng các loại nguyên liệu vật liệu; tƣ liệu lao
    động và sức lao động để tạo ra sản phẩm theo mục đích đã định.
    – Giai đoạn bán hàng: giai đoạn này đơn vị xuất kho thành phẩm, hàng hoá
    chuyển cho ngƣời mua để thu về một lƣợng tiền, do đó tài sản của đơn vị biến
    đổi từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
    – Nhƣ vậy, sự vận động và chuyển hoá của tài sản gắn liền với quá trình kinh
    doanh của đơn vị, để nhận biết và quản lý chặt chẽ tài sản của đơn vị, kế toán
    phải phản ánh và giám sát sự vận động của tài sản qua các quá trình kinh doanh.
    Do vậy sự vận động của tài sản là đối tƣợng của hạch toán kế toán.
    Kết luận:
    – Đối tượng chung của hạch toán kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản
    trong quá trình hoạt động của đơn vị.
    – Đối tượng cụ thể của Hạch toán kế toán là các loại vốn kinh doanh, nguồn
    vốn kinh doanh và các quá trình kinh doanh.
    4. Phƣơng pháp hạch toán kế toán
    Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình hạch toán kế toán sử dụng
    một hệ thống các phƣơng pháp khoa học nhƣ: phƣơng pháp chứng từ kế toán,
    16
  17. phƣơng pháp tài khoản kế toán, phƣơng pháp tính giá, phƣơng pháp tổng hợp –
    cân đối kế toán.
    – Phƣơng pháp chứng từ kế toán: là phƣơng pháp kế toán phản ảnh các nghiệp
    vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm
    phát sinh nghiệp vụ đó vào các bản chứng từ kế toán, sử dụng các chứng từ kế
    toán đó phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý kinh tế tài chính.
    – Phƣơng pháp tài khoản kế toán: là phƣơng pháp kế toán phân loại các đối
    tƣợng kế toán để phản ánh và kiểm tra một cách thƣờng xuyên, liên tục, có hệ
    thống tình hình và sự vận động của từng đối tƣợng kế toán riêng biệt.
    – Phƣơng pháp tính giá: là phƣơng pháp kế toán sử dụng thƣớc đo tiền tệ để tính
    toán, xác định giá trị của từng loại và tổng số tài sản của đơn vị thông qua hoạt
    động mua vào và sản xuất ra theo những nguyên tắc nhất định.
    – Phƣơng pháp tổng hợp – cân đối kế toán: là phƣơng pháp kế toán mà việc thiết
    kế và sử dụng các bảng tổng hợp – cân đối kế toán đƣợc dựa trên cơ sở các mối
    quan hệ cân đối vốn có của kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo
    các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết nhằm cung cấp thông tin cho việc điều
    hành, quản lý các hoạt động kinh tế của đơn vị và những ngƣời có lợi ích ở bên
    ngoài đơn vị.
    Các phƣơng pháp kế toán trên có mối liên hệ với nhau, phƣơng pháp này làm
    tiền đề cho phƣơng pháp kia để thực hiện các công việc của công tác kế toán.

    17

  18. Chƣơng 2 : PHƢƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

    1. Khái niệm, ý nghĩa của phƣơng pháp chứng từ kế toán

    1.1 Khái niệm phương pháp chứng từ kế toán
    Phƣơng pháp chứng từ kế toán là phƣơng pháp kế toán, đƣợc sử dụng để
    phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo
    thời gian và địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các bản chứng từ kế toán, phục
    vụ cho công tác kế toán, công tác quản lý.
    Nội dung phƣơng pháp chứng từ kế toán đƣợc thể hiện thông qua các hình
    thức: là các bản chứng từ kế toán và chƣơng trình luân chuyển chứng từ kế toán.
    – Chƣơng trình luân chuyển chứng từ kế toán là đƣờng đi của chứng từ kế toán
    đƣợc xác định trƣớc đến các bộ phận chức năng, các cá nhân có liên quan, thực
    hiện chức năng truyền thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phản ánh
    trong chứng từ kế toán.

    1.2. Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán
    – Thông qua phƣơng pháp chứng từ kế toán sẽ thu nhận đƣợc thông tin một cách
    kịp thời, nhanh chóng phục vụ cho việc quản lý, điều hành từng nghiệp vụ một
    cách có hiệu quả.
    – Thông qua phƣơng pháp chứng từ kế toán cung cấp số liệu để ghi sổ kế và
    thông tin kinh tế.
    – Thông qua phƣơng pháp chứng từ kế toán, kế toán thực hiện chức năng kiểm
    tra các hoạt động kinh tế tài chính.

    2. Các loại chứng từ kế toán

    2.1. Khái niệm và ý nghĩa của chứng từ kế toán
    Chứng từ kế toán là phần tử chứa đựng thông tin (vật mang tin) về hoạt
    động kinh tế tài chính, nó chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính phát
    sinh và thực sự hoàn thành.
    Chứng từ kế toán là phƣơng tiện để phản ánh mọi nghiệp vụ kinh tế tài
    chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, nó có ý nghĩa quan trọng
    trong công tác quản lý và công tác kế toán, đƣợc biểu hiện cụ thể nhƣ sau:

    18

  19. – Chứng từ kế toán là bằng chứng để chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của các
    nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị.
    – Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu, thông tin kinh tế và là cơ
    sở số liệu để ghi sổ kế toán.
    – Chứng từ kế toán là căn cứ để kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ
    và quản lý kinh tế, tài chính tại đơn vị, kiểm tra tình hình về bảo quản và sử
    dụng tài sản, phát hiện và ngăn ngừa, có biện pháp xử lý mọi hiện tƣợng tham ô,
    lãng phí tài sản của đơn vị, của Nhà nƣớc.
    – Chứng từ kế toán là bằng chứng để kiểm tra kế toán, bằng chứng để giải quyết
    các vụ kiện tụng, tranh chấp về kinh tế, kiểm tra kinh tế, kiểm toán trong đơn vị.

    2.2 Các loại chứng từ kế toán
    2.2.1 Phân loại chứng từ kế toán theo mức độ tài liệu trong chứng từ kế toán,
    gồm: chứng từ gốc và chứng từ tổng hợp.
    – Chứng từ gốc: là chứng từ kế toán phản ánh trực tiếp hoạt động kinh tế tài
    chính xảy ra, sao chụp lại nguyên vẹn hoạt động kinh tế tài chính đó, do đó
    chứng từ gốc là cơ sở để ghi chép, tính toán số liệu, tài liệu ghi sổ kế toán và
    kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính.
    Thuộc chứng từ gốc có các loại nhƣ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu,
    phiếu chi.
    – Chứng từ tổng hợp: là chứng từ kế toán đƣợc dùng để tổng hợp tài liệu từ các
    chứng từ gốc cùng loại, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán đƣợc thuận lợi. Thuộc
    chứng từ tổng hợp có: chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chứng từ gốc.
    Lưu ý: Chứng từ tổng hợp phải kèm theo các chứng từ gốc mới có giá trị sử
    dụng trong ghi sổ kế toán, thông tin kinh tế, quản lý.
    2.2.2 Phân loại chứng từ kế toán theo quy định của nhà nước về chứng từ kế
    toán, gồm 2 loại: chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán
    hƣớng dẫn.
    – Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc: là chứng từ kế toán phản ánh các hoạt
    động kinh tế tài chính có mối quan hệ giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản
    lý chặt chẽ mang tính phổ biến rộng rãi. VD: Phiếu thu, phiếu chi…
    – Chứng từ kế toán hƣớng dẫn: là chứng từ kế toán phản ánh các hoạt động kinh
    tế tài chính có mối quan hệ kinh tế nội bộ đơn vị, có tính chất riêng biệt không

    19

Download tài liệu Giáo trình môn học Lý thuyết kế toán (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy